1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Đáp án đề thi khảo sát đội tuyển hsg môn sinh 12

4 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đáp án đề thi khảo sát đội tuyển HSG môn sinh 12
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Sinh học
Thể loại Đáp án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 26,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM THI KS ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH MÔN SINH 12 Câu Ý Nội dung Điểm 1 (2 5đ) a 0 75 Việc cày bừa đất có lợi ích gì cho sự hút nước và muối khoáng của cây trồng? Cày bừa làm đất tơi xốp, trao[.]

Trang 1

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM THI KS ĐỘI TUYỂN HSG TỈNH MÔN SINH 12

m 1

(2.5đ

)

a

0.75 Việc cày bừa đất có lợi ích gì cho sự hút nước và muối khoáng của cây trồng?

-Cày bừa làm đất tơi xốp, trao đổi khí tốt nên CO2 giảm, O2 tăng dẫn đến hô hấp của rễ tốt hơn cung cấp ATP để rễ hút khoáng theo cơ chế vận chuyển chủ động

-Hô hấp của rễ tăng giúp các bơm ion hoạt động manhh làm tăng áp suất thẩm thấu của tế bào lông hút do đó tăng sức hút nước của rễ

-Giúp hút khoáng theo cơ chế hút bám trao đổi: H+ tăng nên trao đổi với các ion Na+, Ca2+, Mg2+… trên bề mặt hạt keo cây hấp thụ dễ dàng

0.25

0.25 0.25

b

1.0 Tại sao khi bón phân hóa học với nồng độ quá cao thì cây thường bị héo? Cần bón phân đạm như thế nào theo các giai đoạn sinh trưởng phát triển

của cây trồng?

-Bón nhiều phân đạm sẽ làm cho nồng độ chất tan ở trong dung dịch đất cao hơn so với nồng độ chất tan ở trong tế bào cây trồng, khiến cho rễ không hút được nước vào, nước lại thẩm thấu ra ngoài nên làm cho cây bị héo và chết

-Tùy thuộc vào quá trình sinh trưởng của cây mà bón phân đạm hợp lý Cây trồng cần phân đạm vào giai đoạn ra lá, giai đoạn sinh trưởng của cây như sau:

+ Cây mới trồng, đã ra lá: bón lượng vừa phải, không để lá cháy

+ Khi cây đang sinh trường: bón lượng nhiều hơn, chia thành nhiều lần

+ Cây ra hoa, quả: bón lượng vừa phải, cây quá nhiều đạm sẽ ra hoa, quả chậm hơn

c

0.75

Thực vật hạt kín có sử dụng được nitơ tự do làm nguồn dinh dưỡng không?

Giải thích.

-Thực vật hạt kín không sử dụng được ni tơ tự do

-Không có lực khử mạnh để cắt đứt liên kết ba bền vững của phân tử ni tơ

-Không có enzim Nitrogenaza

0.25 0.25 0.25

2

(2.5đ

)

a

1.0 Nêu vai trò của hệ vi sinh vật cộng sinh trong dạ cỏ của trâu bò.- Cung cấp enzim xellulaza để biến đổi xellulozo thành glucozo, lên men

tạo axit béo

- Nhờ có chất dinh dưỡng trong thức ăn mà hệ vi sinh vật gia tăng số lượng nhanh chóng và đây là nguồn cung cấp protein cho trâu bò

0.5

0.5

b Nêu chiều hướng tiến hóa của hệ tiêu hóa ở động vật?

Trang 2

1.5 - Từ chưa có cơ quan tiêu hóa → có cơ quan tiêu hóa (túi tiêu hóa → ống tiêu hóa) phân hóa thành các bộ phận thực hiện tiêu hóa từng giai đoạn

- Từ tiêu hóa nội bào → tiêu hóa vừa nội bào vừa ngoại bào → tiêu hóa ngoại bào

- Từ kích thước thức ăn nhỏ → kích thước thức ăn lớn hơn

- Từ trộn lẫn thức ăn và chất bài tiết → không có sự trộn lẫn giữa thức ăn

và chất bài tiết nên hiệu quả tiêu hóa ngày càng cao

0.5 0.5

0.25 0.25

3

(3.5đ

)

a

0.5 Trong mô hình Operon Lac, số lần nhân đôi của gen điều hòa (R) và các gen cấu trúc (Z, Y, A) có bằng nhau không? Vì sao?

+ Số lần nhân đôi của gen điều hòa (R) và các gen cấu trúc (Z, Y, A) là bằng nhau

+ Vì chúng cùng nằm trên một phân tử AND vùng nhân của vi khuẩn

0.25 0.25

b

3.0 Cơ thể bình thường có kiểu gen Dd Đột biến xảy ra làm xuất hiện cơ thể có kiểu gen là d Loại đột biến nào đã có thể xảy ra với cơ thể bình thường

nói trên? Trình bày cơ chế phát sinh các dạng đột biến đó?

-Đột biến cấu trúc NST dạng mất đoạn NST: do các tác nhân lí hóa học làm cấu trúc NST bị phá vỡ, cuộn xoắn chặt làm đứt một đoạn NST mang gen

D Giao tử chứa NST mất đoạn (không có gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen d

-Đột biến cấu trúc NST dạng chuyển đoạn không tương hỗ: do các tác nhân

lí hóa làm cho cấu trúc NST bị phá vỡ nên một đoạn NST mang gen D chuyển sang NST khác không tương đồng

Giao tử chứa NST chuyển đoạn (không mang gen D) kết hợp với giao tử bình thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có kiểu gen d

-Đột biến số lượng NST tạo thể dị bội dạng thể một nhiễm Cặp NST tương đồng mang Dd bị mất 1 chiếc NST chứa gen D

Giao tử chứa NST bị mất này kết hợp với giao tử bình thường (mang gen d) tạo nên cơ thể có 1 NST trong cặp với kiểu gen d

0.5 0.5 0.5

0.5 0.5 0.5

4

(4.0đ

)

a

2.0

Ở người, xét 1 gen có 2 alen A và a nằm trên vùng tương đồng của cặp nhiễm sắc thể giới tính XY

-Trong quần thể người, các cá thể mang hội chứng Klaiphento có tối đa 6 loại kiểu gen khác nhau về gen nói trên

-Các kiểu gen của người Klaiphento: XAXAYA, XAXAYa, XAXaYA, XAXaYa,

XaXaYA, XaXaYa

0.75 1.25

b

2.0 Ở một động vật, tại một tế bào sinh dưỡng bình thường đang diễn ra một hoạt động di truyền, thấy xuất hiện một cấu trúc tạm thời có 2 mạch với

trình tự sau:

Mạch 1 … X – T – A – G - T – A – X …

Mạch 2 … G – A – U – X – A – U – G …

- Thành phần đơn phân cấu trúc nên mạch 1 và mạch 2 khác nhau:

+ Mạch 1 được cấu tạo từ các nu có đường deoxy ribozo và có nu loại T

Mạch 2 được cấu tạo từ các nu có đường ribozo và có nu loại U

- Từ sự khác nhau của 2 mạch, có thể kết luận cấu trúc tạm thời trên xuất hiện trong cơ chế phiên mã xảy ra tại nhân của tế bào

- Khi cơ chế di truyền trên hoàn thành sẽ tạo ra các loại ARN: mARN, tARN và rARN

0.5

0.5

0.5

Trang 3

- Khi mạch 2 bị thay đổi cấu trúc thì mạch 1 có bị thay đổi Vì mạch 1 chính là mạch mã gốc thực hiện phiên mã để tạo mạch 2 theo nguyên tắc

bổ sung

0.5

5

(2.0đ

)

Ở sinh vật lưỡng bội, sự tương tác giữa các alen của một gen đối với sự hình thành tính trạng được biểu hiện trong các trường hợp sau:

-Alen trội át chế hoàn toàn alen lặn (A > a) nên thể dị hợp biểu hiện tính trội hoàn toàn Ví dụ: trong thí nghiệm của Menden, F1 Aa biểu hiện màu hoa đỏ

-Alen trội át chế không hoàn toàn alen lặn nên thể dị hợp (Aa) biểu hiện tính trội không hoàn toàn (hay tính trạng trung gian) Ví dụ: P Hoa đỏ (AA)

x Hoa trắng (aa), F1: Hoa màu hồng (Aa)

-Hai alen tác động đồng trội Ví dụ IAIB biểu hiện nhóm máu AB

-Tác động gây chết khi ở thể đồng hợp

Ví dụ: P: Chuột lông vàng (Aa) x Chuột lông vàng (Aa) cho F1 có tỉ lệ: 2 chuột lông vàng : 1 chuột lông đen Kết quả này cho thấy kiểu gen AA gây chết

0.5 0.5

0.5 0.5

6

(5.5đ

)

a

2.5

Ở cà chua, mỗi tính trạng do 1 gen có 2 alen quy định Xét 2 tính trạng di truyền độc lập với nhau Cho một cây quả vàng, tròn lai với cây có quả đỏ, dài được F 1 toàn quả đỏ, tròn Cho F 1 tự thụ phấn được F 2 Từ các cây đỏ, tròn F 2 cho một cây tự thụ phấn, xác suất thu được cây quả vàng, dài ở F 3

bằng bao nhiêu? Biết không có đột biến xảy ra.

- F1 toàn quả đỏ, tròn nên 2 tính trạng đỏ, tròn là trội hoàn toàn so với vàng, dài

Gen A: quả đỏ, a: quả vàng Gen B: tròn, b: dài

-P: aaBB x Aabb

F1: AaBb

F2: đỏ tròn (1AA: 1Aa)(1BB: 2Bb) -Để thu được cây có quả vàng, dài (aabb) thì cây đỏ, tròn F1 được chọn phải

có kiểu gen AaBb với xác suất 4/9

Vậy xác suất thu được cây quả vàng, dài ở F3 là: 4/9 x 1/16 = 1/36

0.75

0.75

0.5 0.5

b

3.0 Ở một loài động vật, chiều dài lông chỉ có hai dạng là lông dài và lông ngắn, được chi phối bởi một cặp gen, trong đó kiểu gen AA quy định lông

dài, kiểu gen aa quy định lông ngắn Con đực thuần chủng lông dài giao phối với con cái thuần chủng lông ngắn được F 1 có tỉ lệ 1 lông dài: 1 lông ngắn Cho F 1 giao phối ngẫu nhiên với nhau được F 2 có tỉ lệ 1 lông dài : 1 lông ngắn Trong đó, số con lông dài chiếm ¾ ở giới đực và ¼ ở giới cái.

a -Do tính trạng lông dài phân phối không đồng đều ở con đực và con cái nên có thể liên quan đến di truyền liên kết với giới tính hay ảnh hưởng của giới tính đối với sự hình thành tính trạng

-Từ kết quả F1, F2 thấy sự phân bố kiểu hình không đều ngay trong cùng 1 giới tính Điều này chỉ có đối với tính trạng bị chi phối bởi giới tính

-Ở F1 kiểu gen dị hợp biểu hiện lông dài ở giới đực nhưng lại biểu hiện thành lông ngắn ở giới cái

0.5

0.5

0.5 0.25

Trang 4

b PTC: đực lông dài AA x cái lông ngắn aa

F1: Aa (đực lông dài, cái lông ngắn)

F2: 1AA : 2Aa : 1aa

Giới đực: 3 lông dài: 1 lông ngắn

Giới cái: 1 lông dài: 3 lông ngắn

c Các cặp bố mẹ đều dị hợp tử, người ta thu được đời con có tỉ lệ kiểu gen

1AA : 2Aa : 1aa

-Tỉ lệ kiểu hình lông dài: 2/3 x ¾ + 1/3 x ¼ = 7/12

-Tỉ lệ kiểu hình lông ngắn: 1 – 7/12 = 5/12

0.25 0.25 0.25 0.25 0.25

Ngày đăng: 19/02/2023, 10:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w