Làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa nhà tư bản với lao động làm thuêTăng tích tụ và tập trung vào tư bản Tăng cấu tạo hữu Một số hệ quả củatích lũy tư bản cơ tư bản Quan điểm của nhóm
Trang 1TÍCH LŨY TƯ BẢN
KINH TẾ CHÍNH TRỊ
Trang 2Phân công nhiệm vụ
Bùi Nguyễn Đan Nguyên: thuyết trình
Lương Gia Linh: thuyết trình
Nguyễn Phước Lộc: thuyết trình & làm powerpoint
Nguyễn Thị Kim Ngân: chuẩn bị nội dung
Đoàn Mai Thiên Lộc: chuẩn bị nội dung
Trang 3Làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa nhà tư bản với lao động làm thuê
Tăng tích tụ và tập trung vào tư bản
Tăng cấu tạo hữu
Một số hệ quả củatích lũy tư bản
cơ tư bản
Quan điểm của nhóm về vận dụng tích lũy tư bản trong điều kiện nền kinh tế
Việt nam hiện nay
Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Năng suất lao động Đại lượng tư bản ứng trước Sử dụng máy móc hiệu quả
Trang 41 Bản chất của tích lũy tư bản
Thực chất của tích luỹ tư bản được thể hiện thông qua
quá trình tái sản xuất tư bản chủ nghĩa
Hai hình thức Tái sản xuất giản đơn
Tái sản xuất mở rộng
Trang 51 Bản chất của tích lũy tư bản
Tái sản xuất giản đơn
là quá trình sản xuất được lặp lại với qui
mô như cũ, không có tích lũy.
Nhà tư bản tiêu dùng hết giá trị thặng dư Đặc trưng của
nền sản xuất nhỏ Năng suất lao động thấp Chỉ đủ mức nuôi sống con người
Trang 61 Bản chất của tích lũy tư bản
Tái sản xuất giản đơn
Một nhà tư bản có lượng tư bản ứng trước là 100 triệu USD
(80 dùng để mua tư liệu sản xuất, 20 dùng để mua sức lao động)
Trang 71 Bản chất của tích lũy tư bản
Nhà tư bản biến một phần giá trị thặng dư thành
tư bản phụ thêm
Tạo ra sản phẩm thặng dư ngày càng nhiều
Là đặc trưng của
nền sản xuất lớn
Trang 81 Bản chất của tích lũy tư bản
Tái sản xuất mở rộng
Một nhà tư bản có lượng tư bản ứng trước là 100 triệu USD
(80 dùng để mua tư liệu sản xuất, 20 dùng để mua sức lao động)
m’ = 100%
Quy mô sản xuất năm thứ nhất:100 = 80c + 20v (m’ = 100%)
Kết quả: G = 120 = 80c + 20v + 20m
Trong 20m, nhà tư bản tiêu dùng 10m và tích luỹ 10m để mở rộng sản xuất
Quy mô sản xuất năm thứ hai: 110= 88c + 22v (theo tỷ lệ như cũ, với 10 tr đô tư bản phụ thêm, nhà tư bản sẽ chia thành 8c và 2v)
Kết quả: G = 132 = 88c + 22v + 22m
Trong 22m, nhà tư bản tiếp tục tiêu dùng 11m và tích luỹ 11m.
Trang 91 Bản chất của tích lũy tư bản
là tư bản hóa giá trị thặng dư
Về bản chất, tích lũy tư bản là quá trình tái sản xuất mở rộng tư bản chủ nghĩa thông qua việc biến giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm
Trang 101 Bản chất của tích lũy tư bản
Nguồn gốc của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư
Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản – quy luật giá tri thặng dư
Mở rộng sản xuất thu giá trị thặng dư tối đa
Trang 112 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Khối lượng giá trị
thặng dự
Quy mô tích lũy
Quỹ tích lũy cố
định
Tỷ lệ phân chia giá trị
thặng dư Quỹ tiêu dùng
Trang 122 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
푚 푚
′
Tỷ suất giá trị thặng dư
푚
Trang 132 Những nhân tố góp phần làm tăng quy mô tích lũy
Năng suất lao động
Sử dụng máy móc hiệu quảĐại lượng tư bản ứng trước
Trang 14Năng suất lao động
Trang 15Sử dụng máy móc
hiệu quả
Tư bản sử dụng là toàn bộ giá trị các Tư
liệu sản xuất mà quy mô hiện vật của nó
tham gia vào quá trình sản xuất ra sản
bản sử dụng và tư bảntiêu dùng
Tư bản tiêu dùng là bộ phận giá trị của những
tư liệu lao động đã hao mòn dần trong quátrình sản xuất và được chuyển từng phần vàosản phẩm mới
Trang 16giá trị máy móc giảm dần qua khấu hao
Sử dụng máy móc
hiệu quả
khi máy móc được bảo trì và bảo dưỡng tốt
phục vụ không công cho nhà tư bản sự chênh lệch giữa tư bản sử
dụng và tư bản tiêu dùng
tăng quy mô tích lũy
Trang 17Đại lượng tư bản ứng
trước
m’: không đổi
M = m’ x V
M tăng giảm phụ thuộc vào V
Tạo điều kiện tăng quy mô tích
lũy tư bản
Trang 18Tăng tích tụ và tập trung vào tư bản
Tăng cấu tạo hữu cơ tư bản
3 Một số hệ quả của
tích lũy tư bản
Làm gia tăng chênh lệch thu nhập
giữa nhà tư bản với lao động làm
thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.
Trang 19Tăng tích tụ và tập trung tư bản
Sự tăng thêm quy mô tư bản cá biệt bằng cách tư bản hóa giá trị thặng
dư
Tích tụ tư bản
Ví dụ: Tư bản A ban đầu có số vốn 100 đô la qua quá trình sản xuất tạo thặng dư, một phần sử dụng cho tiêu
dùng công ty, phần còn lại tích tụ để có nguồn vốn lớn hơn phục vụ nhu cầu mở rộng sản xuất Theo chu kì sản
xuất nêu trên năm đầu từ 100 đô la đễn năm 2 tăng thành 150 đô la, năm 3 là 200,…
Sự tăng thêm của quy mô tư bản cá biệt do hợp nhất các tư bản cá biệt tạo thành một tư bản cá biệt lớn hơn.
Tập trung tư bản
Ví dụ: Tư bản A,B,C lần lượt đều có số tiền là 100 đô la và 3 tư bản quyết định tập trung lại thành một tư bản
X nào đó có tổng số tiền là 300 đô la.
Trang 20Tăng tích tụ và tập trung tư bản
Nguyên nhân nào dẫn đến tích lũy tư bản làm
tăng tích tụ và tập trung tư bản ?
Tạo tiền đề để thu được nhiều thặng dư hơn cho người mua hàng hóa sức lao động (nhà tư
bản)
Trang 21Tăng cấu tạo hữu cơ tư
bản
Cấu tạo kỹ thuật
Cấu tạo giá trị
Cấu tạo hữu cơ
Trang 22Cấu tạo kỹ thuật
Mối quan hệ tỷ lệ giữa số
lượng tư liệu sản xuất và số
lượng sức lao động sử dụng tư
liệu sản xuất đó
Ví dụ: 5 máy móc/1 công nhân
Trang 23Cấu tạo giá trị
Mối quan hệ tỷ lệ giữa số lượng
giá trị tư bản bất biến và số lượng
giá trị tư bản khả biến cần thiết
trong quá trình sản xuất
Một tư bản có đại lượng 12000 đô la, trong đó giátrị tư liệu sản xuất là 10000 đô la còn lại là giá trịsức lao động 2000 đô la Khi đó, cấu tạo giá trị là
10000:2000=5:1
Trang 24Cấu tạo hữu cơ
Là cấu tạo giá trị nhưng được quyết
định bởi cấu tạo kỹ thuật và đồng
thời phản ánh sự biến đổi của cấu
tạo kỹ thuật của tư bản
Trang 25Làm gia tăng chênh lệch thu nhập giữa nhà tư bản với lao động làm thuê cả tuyệt đối lẫn tương đối.
biểu hiện ở tốc độ thu nhập của giai cấp tư sản ngày càng lớn so với giai cấp vô sản trong tổng thu nhập quốc dân ngày càng tăng lên
Bần cùng hóa tương đối
mức sống của giai cấp công nhân ngày càng giảm sô với nhu cầu ngày càng phát triển của họ và so với mức sống chung của xã hội ngày càng tăng
Bần cùng hóa tuyệt đối
Ví dụ: Năm 2000 nhu cầu để tái sản xuất sức lao động của người công nhân và gia đình họ là
1
2
7
000 đô la/tháng, gia cấp tư sản phải trả lương cho họ 800 đô la/tháng đáp ứng 80% Năm
010, nhu cầu tăng lên thành 2000 đô/ tháng, giai cấp tư sản trả lương 1500 đô/ tháng đáp ứng
5% Tiền công tăng, mức sống giảm.
Trang 264 Quan điểm của nhóm về vận dụng tích lũy tư bản trong điều kiện nền kinh tế Việt nam hiện nay
Các doanh nghiệp trong nước vẫn chưa
thể cạnh tranh một cách sòng phẳng với
các doanh nghiệp nước ngoài
Bài học về sử dụng vốn hiệu quả
Cần khai thác tối đa các nguồn lực
Trang 27THANK YOU
Trang 28Nhóm 8: Vì sao tích tụ tư bản làm tăng quy
mô tư bản xã hội còn tập trung tư bản thì
không?
Nhóm 1: Giải thích tại sao quá trình tích lũy
tư bản làm tăng tỉ lệ thất nghiệp0