1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Hội nhập kinh tế quốc tế của việt nam

30 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quá Trình Hội Nhập Kinh tế Quốc tế Việt Nam
Chuyên ngành Hội nhập kinh tế quốc tế
Thể loại Nghiên cứu
Năm xuất bản 2014
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,09 MB
File đính kèm hoinhapkinhte.rar (3 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

QUÁ TRÌNH HỘI NHẬP KINH TẾ QUỐC TẾ CỦA VIỆT NAM Quá Trình Hội Nhập Kinh tế Quốc tế VIỆT NAM Nhóm ( 1986 2014 ) Việc tìm hiểu về hội nhập quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là tổng kết nhữ.

Trang 2

Việc tìm hiểu về hội nhập quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của Việt Nam là

tổng kết những thành tựu ta đã làm

được qua các giai đoạn, đồng thời qua

mỗi giai đoạn với đặc điểm riêng của

mình sẽ là cơ sở giúp người đọc hiểu

được những thách thức và hạn chế còn tồn tại trong quá trình hội nhập kinh tế quốc thế, theo xu hướng chung của toàn thế giới

Trang 3

I I I I

Quá trình hội nhập kinh tế của

Việt Nam trải qua 4 giai đoạn

cụ thể , mỗi giai đoạn là một

bước tiến , bước thay đổi , sự

so sánh nền kinh tế Việt Nam

so với quốc tế , qua đó ta thấy

được sự nỗ lực của Việt Nam

trong việc phát triển và cân

bằng kinh tế.

Trang 4

Cuối năm 1986, việc phân phối và lưu

thông bị rối ren, khiến cho lương thực

thực phẩm, hàng tiêu, năng lượng,

nguyên liệu bị thiếu trầm trọng.

-> Đời sống nhân dân cực kỳ khó khăn.

Ngoài ra, vào thời điểm đó Hoa Kỳ vẫn

đang thực thi chính sách cấm vận toàn

diện đối với Việt Nam Việt Nam bị cô lập trên trường quốc tế.

Trang 5

-Mở rộng quan hệ phân công, hợp tác toàn diện với Liên Xô, Lào và Campuchia, các nước khác

trong cộng đồng xã hội chủ nghĩa

-Tranh thủ thời cơ mở mang quan hệ kinh tế và khoa học kỹ thuật với các nước thế giới thứ ba, các nước công nghiệp phát triển

-Chủ trương tăng cường và mở rộng quan hệ hữu nghị với Thụy Điển, Phần Lan, Pháp, Ôxtraylia, Nhật Bản và với các nước phương Tây trên cơ sở bình đẳng và cùng có lợi

-Chính phủ tiếp tục bàn bạc với Mỹ giải quyết các vấn đè nhân đạo do chiến tranh để lại cà sẵn

sàng cải thiện quan hệ với Mỹ vì lợi ích của hòa bình, ổn định Đông Nam Á

Một trong những chủ trương mang tính đột phá của thời kỳ là “Công bố chính sách khuyến khích nước ngoài đầu tư vào nước ta dưới nhiều hình thức, nhất là đối với các ngành và cơ sở đòi hỏi kỹ thuật cao, làm hàng xuất nhập khẩu Đi đôi với việc công bố Luật Đầu tư, cần có chính sách và biện pháp tạo điều kiện thuận lợi cho người nước ngoài và Việt kiều vào nước ta hợp tác kinh doanh.”

Đường

lối

Trang 6

Chính Sách

Đại hội Đại biểu lần thứ 6 , 18/12/1986

-Giải quyết đúng đắn các mối quan hệ về lợi

ích, nhất là bảo đảm lợi ích chính đáng của

người sản xuất.

-Sử dụng đúng đắn các thành phần kinh tế.

-Thực hiện chế độ tự chủ sản xuất , kinh

doanh.

-Chấn chỉnh tổ chức, đổi mới quản lý hợp tác

xã, tập đoàn sản xuất nông nghiệp.

-Phát triển hình thức liên doanh, liên kết

giữa các thành phần kinh tế.

-Một số chính sách cởi trói cho sản xuất

và huy động mọi nguồn lực cho phát triển đã

được ban hành.

Trang 7

Thành

Tựu

Liên Doanh Dầu khí Việt - Xô Chỗng lạm phát phi mã

189

Mở rộng quan hệ ngoại thương 43 quốc gia 1989 Việt Nam xuất khẩu được 1,37 tấn

gạo mỏ dầu Bạch Hổ năm 1986

Trang 8

Hạn Chế

-Do trong thời kỳ này, những quan điểm và chủ trương hội nhập vẫn đang ở bước mới đầu thí điểm, thăm dò để rút kinh nghiệm nên quyết sách không được mạnh mẽ, chắc chắn.

- Chưa có sự chuyển dịch mạnh mẽ ngoại

thương sang các nước tư bản chiếm ưu thế

- Kết quả, thu hút đầu tư trực tiếp từ nước ngoài cũng còn rất khiêm tốn , nhất là từ

các nước tư bả phương Tây.

Trang 9

đối với Việt Nam (Việt Nam vẫn ở

trạng thái bị cô lập trên trường quốc

tế).

-> Đây là những thử thách mang

tính sống còn đối với đất nước.

Đại tướng Võ Nguyên Giáp chụp ảnh lưu niệm với tập thể Ban Lãnh đạo và cán bộ cơ quan Bộ Tài chính nhân dịp đến thăm và làm việc với Bộ

Tài chính (năm 1994)

Trang 10

• Đường lối:

-Chủ trương thực hiện nhất quán chính sách kinh tế nhiều thành phần theo định hướng xã hội chủ nghĩa.

-Các doanh nghiệp không phân biệt quan hệ sử hữu đều tự chủ

kinh doanh, hợp tác và cạnh tranh với nhau, bình đẳng trước pháp luật.

-Ruộng đất sở hữu toàn dân, được Nhà nước giao cho hộ nông dân

Trang 11

- Tạo môi trường và điều kiện thuận lợi

để đầu tư, hợp tác kinh doanh với các

nước tư bản.

- Xây dựng thể chế đồng bộ, ổn định, thuận tiện.

- Gia nhập các tổ chức và hiệp hội kinh

tế quốc tế khác khi cần thiết và có điều kiện.

Trang 12

Thành tựu tiêu biểu

Quan hệ đối với Trung Quốc

Hội nghị Thành Đô ngày 3 – 4 tháng 9 năm 1990, hai bên ký kết

văn kiện bình thường hóa quan hệ 2 nước

Tổng Bí thư Đảng Cộng sản Trung Quốc Giang Trạch Dân hội đàm với Tổng Bí thư

Đỗ Mười, sáng 6/11/1991 tại Bắc Kinh, trong chuyến thăm Trung Quốc Tại chuyến thăm này, hai nước tuyên bố "khép lại quá khứ, mở ra tương lai", thực hiện bình thường hóa quan hệ giữa hai Đảng và

hai Nhà nước.

Trang 13

Thành tựu tiêu biểu

Quan hệ đối với Hoa Kỳ

3/2/1994, Hoa Kỳ tuyên bố bỏ hoàn toàn cấm

vận và lập Cơ quan liên lạc giữa hai nước.

11 – 12/7/1995, Hoa Kỳ và Việt Nam thiết lập

quan hệ ngoại giao với nhau

Trang 14

Việt Nam

Gia nhập hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

- 7/1992, Việt Nam ký tham gia Hiệp ước

Thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á

(TAC)

- 28/7/1995, chính thức được kết nạp vào

ASEAN và trở thành thành viên thứ 7

- 12/1995, Việt Nam chính thức cam kết

thực hiện Hiệp định ưu đãi thuế quan có

hiệu lực chung (CEPT).

Trang 15

Việt Nam

cùng với một số thành tựu nổi bật khác

- Gia nhập diễn đàn Hợp tác Kinh tế châu Á –

Thái Bình Dương (APEC):

+ 5/6/1996, nộp đơn xin gia nhập APEC.

+ 14/11/1998, APEC tuyên bố kết nạp Việt Nam,

Nga và Pê-ru.

- Việt Nam tham gia ASEM và trở thành một

trong 26 thành viên sáng lập ASEM.

- Khai thông, nối lại quan hệ với các tổ chức tín

dụng quốc tế:

+ 1976, CHXHCN Việt Nam chính thức kế tục quy

chế hội viên của Việt Nam tại IMF.

+ 18/8/1956, Chính quyền Sài Gòn Việt Nam gia

- Không những vậy, Luật Đầu tư nước ngoài được Quốc hội sửa đổi, bổ sung một số điều tại các kỳ

họp Đại hội.

- Tổng sản phẩm trong nước (GDP) sau 10 năm

tăng hơn gấp đôi (2,07 lần)

- Tích luy nội bộ của nền kinh tế năm 2000 đã đạt 27% GDP.

- Tỷ trọng nông nghiệp từ 38,7% giảm xuống 24,3%.

Thời kỳ này nhiều mặt hàng và nhóm hàng có kim ngạch xuất khẩu trên 1 tỷ USD: dầu mỏ, than đá, giày dép, hàng dệt may, gạo, thủy sản, cà phê, cao su

Trang 16

Hạn Chế

- Quyết sách của nhà nước về hội hập kinh tế còn chần chừ, do dự, do chưa

theo kịp tình hình phát triển thực tế.

- Mức độ hội nhập kinh tế quốc tế còn quốc thấp.

- Chính sách kinh tế đối ngoại còn thiên nhiều về bảo hộ và chưa phù hợp với thông lệ quốc tế.

- Chậm đổi mới về chính sách trước những biến động của khu vực và thế giới,

bỏ lỡ cơ hội phát triển.

- Chưa khai thông và phát triển ở các thị trường kinh tế quan trọng.

- Kim ngạch ngoại thương còn rất khiêm tốn, không thu hút được việc đầu tư nước ngoài.

Trang 17

để đưa ra những đường lối và phát triển

kinh tế tốt nhất cho đất nước:

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX của

Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 19

- 22 tháng 4 năm 2001

+ Đại hội đại biểu toàn quốc lần IX của

Đảng Cộng sản Việt Nam diễn ra từ ngày 18 – 25 tháng 4 năm 2006

-Năm 2010, tổng sản phẩm trong nước

(GDP) tăng ít nhất gấp đôi so với năm 2000.Chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao

động giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp

xuống còn 50%

Trang 18

Đường lối:

-Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại

hóa; xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ

-Ưu tiến phát triển lực lượng sản xuất;

tăng trưởng kinh tế đi liền với phát triển

văn hóa

-Cải thiện đời sống vật chất và tinh thần

của nhân dân

-Tăng cường kết cấu hạ tầng kinh tế, xã

hội

-Tạo nhiều việc làm, xóa đói, giảm nghèo;

đẩy lùi các tệ nạn xã hội

-Kết hợp kinh tế phát triển với tăng

cường quốc phòng – an ninh

kế hoạch hội nhập kinh tế quốc tế với lộ trình phù hợp và chương trình hành động cụ thể

Tiếp tục đổi mới thể chế kinh tế, rà soát lại các văn bản pháp quy, sửa đổi, bổ sung,

hoàn chỉnh hệ thống pháp luật bảo đảm tính đồng bộ, nhất quán ổn định và minh bạch

Trang 19

• Một số thành tựu tiêu biểu

17/7/2003, Hiệp đinh dệt may Việt

Nam – Hoa Kỳ được ký kết.

Hiệp định giữa Việt Nam và Nhật Bản về

Tự Do, Xúc tiến và Bảo hộ Đầu tư

Hiệp định Thương mại Việt Nam

– Nhật Bản (VJEPA)

Ký kết thỏa thuận kết thúc đàm phán song

phương gia nhập WTO Việt - Mỹ.

Việt Nam chính thức trở thành thành viên thứ 150 của WTO

4/1/1995 WTO tiếp nhận đơn xin

gia nhập của Việt Nam.

Trang 20

+ Kinh tế phát triển chưa bền vững; chất

lượng hiệu quả cạnh tranh thấp

+ Công nghiệp chế tạo, chế biến phát triển

chậm, gia công, lắp ráp còn chiếm tỷ trọng

lớn

+ Cơ cấu kinh tế giữa các ngành, lĩnh vực

chuyển dịch theo tích cực nhưng còn chậm

-Nhiều tập đoàn và doanh nghiệp nhà nước

Trang 21

• Hạn chế:

- Việc thực hiện cam kết của Việt Nam còn nhiều hạn chế.

- Trong quản lí điều hành vĩ mô chưa dự báo và lường trước hết được những biến động của nền kinh tế thế giới.

- Trong thu hút đầu tư nước ngoài, còn tình trạng chạy theo phong trào, thành tích, không tìm hiểu kỹ đối tác Chính sách thu hút đầu tư nước ngoài còn nhiều bất cập, không phù hợp.

Trong thương mại quốc tế chưa đa dạng hóa thị trường, còn phụ thuộc quá nhiều và một số thị trường xuất nhập khẩu

Trang 22

• Đường lối:

-Đổi mới mô hình tăng trưởng và cơ cấu lại

kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả, phát

triển kinh tế nhanh và bền vững

-Chuyển đổi mới hình thức tăng trưởng từ

chủ yếu phát triển theo chiều rộng sang

phát triển hợp cao, chất lượng, hiệu quả,

tính bền vững

-Tăng nhanh giá trị nội địa, giá gia tăng và

sức cạnh tranh của sản phẩm, doanh nghiệp

và của cả nền kinh tế

Sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của các

thành phần kinh tế trong nước và ngoài

nước, phát huy nội lực, tranh thủ ngoại lực

-Chủ động hội kinh tế quốc và khu vực

-Triển khai đồng bộ, toàn diện hoạt động đối ngoại

Tiếp tục đưa các mối quan hệ quốc tế vào sâu trên cơ sở giữ vững độc lập, tự chủ, phát huy tối đa nội lực

Trang 23

• Thành Tựu

Chủ tịch nước Trương Tấn Sang chứng kiến lễ ký

Hiệp định FTA Việt Nam - Chile tại Hawai, bên lề

Hội nghị Thượng đỉnh APEC

-11/11/2001, Hiệp đinh Thương mại tự do Việt Nam – Chi-lê được ký kết, 2/2014

Trang 24

Chính sách, đường lối trong cơ cấu

của nội bộ từng ngành cũng chưa thật hợp lý.

Trang 25

Chặng đường hơn 30 năm đổi mới và hội nhập

quốc tế của Việt Nam từ 1986 đến nay là một quá

trình đồng hành đầy thử thách, khó khăn Những

thành công đạt được có ý nghĩa lịch sử, tạo tiền đề

và động lực để Việt Nam bước vào giai đoạn hội

nhập quốc tế sâu rộng và phát triển mạnh mẽ, toàn

diện hơn Hội nhập quốc tế là một quá trình phát

triển tất yếu, do bản chất xã hội của lao động và

quan hệ giữa con người với nhau Ngày nay, quá

trình hội nhập quốc tế đang diễn ra ngày càng nhanh

hơn, mạnh hơn dưới sự tác động của nhiều nhân tố,

trong đó kinh tế thị trường và sự phát triển như vũ

bão của khoa học công nghệ là động lực hàng đầu

Trang 26

• Đường lối:

-Kiểm điểm việc thực hiện Nghị quyết

08, xây dựng kế hoạch thực hiện tiếp.

- Thường xuyên cải thiện moi trường

đầu tư kinh doanh trong nước;

- Xây dựng và triển khai chiến lược

tham gia các liên kết kinh tế, các FTA

mới, các cơ chế hợp tác trong lĩnh vực

tài chính ngân hàng;

- Xây dựng và triển khai chiến lược,

chính sách tự vệ, bảo vệ quyền lợi

chính đáng của nhà nước và cá nhân.

- Đổi mới sáng tạo công nghệ, nâng

cao năng lực cán bộ hội nhập.

• Chính sách:

- Đẩy mạnh công tác nghiên cứu, phân tích

dự báo các vấn đề thị trường kinh tế

- Nhận diện các động thái, xu hướng phát triển lớn của thế giới, từ đó có điều chỉnh đúng đắn, kịp thời trong chiến lược phát triển, tận

dụng triệt để những cơ hội mới mở ra

- Tạo điều kiện thuận lợi, phát huy hơn nữa vai trò của địa phương, của DN trong công tác HNKTQT

- Hoàn thiện hệ thống pháp luật và năng cao thực thi pháp lý

- Tập trung vào đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục, đào tạo

- Tăng cường ứng dụng các kĩ thuật khoa học công nghệ trong lao động sản xuất

Trang 27

* Thành tựu:

- Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu 2018 ước đạt 475 tỷ USD,

trong đó xuất khẩu đạt 239 tỷ USD tăng 11,2% so với năm 2017

- Tỷ lệ tận dụng ưu đãi từ các thị trường đã ký kết tại FTAđạt

khoảng 40%, tăng mạnh so với con số khoảng 35% so với các năm trước

- Năm 2018, Việt Nam đã thu hút 1918 dự án cấp thép mới, so với số vốn đăng ký đạt hơn 13,481 tỷ USD, tăng 18,1% về số dự án

và 0,2% về số đăng ký

- Năm 2020, các đối tác đã cam kết ký viện trợ hơn 3 tỷ USD

- Dự trữ ngoại khối nhà nước đạt kỷ lục trên 60 tỷ USD

- Năm 2018, tăng trưởng kinh tế Việt Nam đạt 7,08%, tốc độ

tăng trưởng cao trên 7% vào năm 2019

- Năm 2018 ước đạt trên 5,5 tỷ đồng về quy mô nền kinh tế

GDP bình quân đầu người đạt 25400 USD, tăng 440 USD so với

năm 2015

- Đến nay đã có 71 quốc gia công nhận Việt Nam là nền kinh tế thị trường

Trang 28

Hạn chế:

- Chính sách, pháp luật về HNKTQT còn thiếu và chưa đồng bộ

- Chiến lược HNKTQT chưa toàn diện, dẫn đến chưa tận dụng được hết lợi ích của HNKTQT trong thực hiện các mục tiêu phát triển KT-XH đất nước

- Một bộ phận đầu mối về HNKTQT tại một số bộ, ban, ngành và địa phương còn chưa chú trọng đến khâu phối hợp và tham vấn với các

chương trình hành động về HNKTQT

- Các lợi ích quốc gia thu được từ tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế chưa tương xứng với tiềm năng của đất nước Các hạn chế này đã tác

động bất ợi tới phát triển kinh tế-xã hội trong thời gian qua và có thể

gây tác động bất lợi lâu dài tới nền kinh tế

Trong một số trường hợp, hội nhập kinh tế quốc tế còn mang tính bị

động, bị lôi cuốn theo tình thế và yêu cầu chính trị, chưa có nghiên cứu

cơ sở khoa học và thực tiễn trong khi mức độ sẵn sàng và sự chuẩn bị của nền kinh tế nước ta chưa cao

Trang 29

Quan điểm hội nhập kinh tế của

Việt Nam

-Hướng tới mục tiêu xây dựng 1 xã hội dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh.

-Phục vụ sự nghiệp đổi mới, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước.

-Mở rộng quan hệ quốc tế, hợp tác về nhiều mặt. Đa dạng hóa và đa phương phương hóa quan hệ kinh

tế với mọi quốc gia.

-Thực hiện chính sách đối ngoại độc lập tự chủ, rộng mở quan hệ với các nước tư bản.

-Chủ động và tích cực hội nhập quốc tế với phương châm “chủ động, linh hoạt, sáng tạo và hiệu quả”.

-Không ngừng đổi mới các thể chế kinh tế, rà soát lại các văn bản pháp quy, sửa đổi, bổ sung, hoàn chỉnh

hệ thống pháp luật bảo đảm tính bộ, nhất quán, ổn định và minh bạch.

-Lấy kinh tế làm trọng tâm, phát huy mọi tiềm năng nhằm giải phóng lực lượng sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm hàng hóa, đáp ứng nhu cầu bức thiết của đời sống nhân dân.

-Cải thiện môi trường đầu tư kinh doanh, sử dụng hiệu quả mọi nguồn lực của các thành phần kinh tế

trong nước và ngoài nước.

-Hội nhập kinh tế quốc là sự nghiệp của toàn dân, dưới sự lãnh đạo cảu Đảng và sự quản lý của Nhà nước.

-Mở hội nhập với quy mô toàn diện, trên các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng – an ninh.

Trang 30

CÂU HỎI CỦNG CỐ

1 Bối cảnh của thời 1986 – 1990?

A Những thử thách mang tính sống còn đối với đất nước (1991 – 2000)

B Thời kỳ tăng tốc hội nhập (2001 – 2010)

C Công cuộc đổi mới đứng thách thức, đòi hỏi những quyết sách và quan điểm mới

mang tính đột phá (2011 – 2014)

D Đời sống nhân dân cực kỳ khó khăn

2 Hạn chế mà Việt Nam phải đối mặt trong thời kỳ 2011 – 2014:

A Tình trạng khai thác rừng, khoáng sản bất hợp pháp vẫn xảy ra

B Tiếp tục mở rông và phát triển các quan hệ quốc tế thương mại song phương

C Quyết sách của Nhà nước và hộp nhập quốc tế còn chần chừ, do dự do chưa theo kịp tình hình phát triển thực tế

D 26/6/1986, khai thác tấn dầu đầu tiên

3 Trong dịch bệnh Covid – 19 vừa qua nền kinh tế quốc tế nói chung và Việt Nam nói riêng đã có những chủ trương, chính sách giải quyết vấn đề như thế nào?

Ngày đăng: 09/12/2022, 23:08

w