- HS không viết hoa đầu câu, không đặt dấu chấm cuối câu hoặc viết sai chính tả trên 3 lỗi trừ 0,5 điểm.. - Biết viết hoa chữ cái đầu câu và cuối câu có dấu chấm hỏi nhưng sai từ 3 lỗi c
Trang 1TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ ĐỊNH
HỌ TÊN:
LỚP: STT:
ĐỀ KTĐK CUỐI HKI MÔN: TIẾNG VIỆT – LỚP 2 – NH: 2022– 2023
Kiểm tra viết (40 phút)
ĐIỂM
{{ {{{{{{{{{{CT: ………
Viết: ………
TV: …………
NHẬN XÉT
…/5đ I CHÍNH TẢ (nghe - viết): ( 15 phút )
Bài viết: “ Trường em.”
Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết tựa bài và đoạn từ : “Hà và các bạn
….sạch sẽ” và tên tác giả.(54 chữ)
/ 5đ
II VIẾT : ( 25 phút )
/1đ Câu 1 : Em hãy viết lời xin lỗi của em trong trường hợp sau:
Trong lúc chạy giỡn, em va phải vào bạn, làm bạn bị ngã.
Trang 2
/4đ Câu 2:
Đề bài :Trong gia đình em có rất nhiều đồ dùng cần thiết Em hãy viết một
đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) để giới thiệu một đồ dùng mà em thích
Gợi ý :
a) Đồ dùng em muốn kể là gì?
b) Đặc điểm của nó ra sao? ( màu sắc, chất liệu, hình dáng…)
c) Ích lợi của đồ dùng là gì?
d) Tình cảm của em đối với đồ dùng đó ra sao?
Bài làm
Trang 3TRƯỜNG TIỂU HỌC PHÚ ĐỊNH
HỌ TÊN:
LỚP: STT:
ĐỀ KTĐK CUỐI HỌC KÌ I MÔN TIẾNG VIỆT – LỚP 2 – NH: 2022- 2023
ĐỌC HIỂU (30 phút)
ĐIỂM
ĐTT:……
ĐT:………
Đọc:
NHẬN XÉT
/4đ Bài đọc: (185 chữ)
VẦNG TRĂNG CỦA NGOẠI
Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê với ông ngoại nửa tháng Sáng sớm,
My và Bin được tiếng gáy của chú gà trống đánh thức Hai chị em vùng dậy, gấp chăn màn thật nhanh, rồi ra sân tập thể dục với ông
Ăn sáng xong, ba ông cháu ra vườn, quét lá rụng, vun gốc cây, tìm những trái cây chín vàng
Buổi tối, ba ông cháu kê chõng tre ra sân Ông dạy chị em My tìm các vì sao trên trời Mãi đến khuya, hai chị em mới chịu vào nhà và lập tức chìm vào giấc ngủ
Có đêm, My chợt tỉnh giấc, thấy một quầng sáng bên bàn Mắt nhắm mắt
mở, cô bé gọi:
- Ngoại ơi, trăng này!
Ông ngoại dịu dàng:
- Ngủ đi con! Đèn bàn của ông đấy mà
My tỉnh hẳn Cô bé nhìn chiếc đèn được che cẩn thận Hoá ra ông đang khâu lại cái quần của cu Bin bị rách Cô bé mỉm cười:
- Ngoại ơi, hoá ra đấy là vầng trăng của ngoại!
Theo Lê Thanh Nga
Đánh dấu chéo r vào ô c trước ý đúng nhất từ câu 1 đến câu 3 và trả lời câu
hỏi từ câu 4 đến câu 7 dưới đây:
/0,5đ Câu 1: Nghỉ hè, ba má cho chị em My về quê ở với:
a Ông ngoại.
Trang 4b Bà ngoại.
c Ông nội
/0.5đ Câu 2: Hằng ngày, ba ông cháu đã ra vườn làm những việc:
b Tập thể dục, quét lá rụng, tưới cây
c Quét lá rụng, vun gốc cây, tìm trái chín
/0.5đ Câu 3: Khi My thức giấc thấy quầng sáng là:
a Ánh trăng chiếu vào nhà ông
b Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của ông
c Vầng trăng lọt vào nhà của ông
/1đ Câu 4: Nếu được về quê thăm ông bà, em sẽ làm gì?
/0,5đ Câu 5 : Em hãy tìm 2 từ ngữ chỉ hoạt động có trong bài đọc.
………
…/1đ Câu 6: Đặt câu hỏi cho bộ phận in đậm có trong câu sau:
Ông đang khâu lại cái quần bị rách
Trang 5HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI HỌC KÌ I - LỚP 2/3 MÔN TIẾNG VIỆT (Đọc hiểu) - NĂM HỌC: 2022 - 2023
Trang 6HƯỚNG DẪN CHẤM KTĐK CUỐI KÌ I - LỚP 2/3 MÔN TIẾNG VIỆT (Viết)-NĂM HỌC: 2022 - 2023
Chính tả (nghe viết ) Giáo viên đọc cho học sinh nghe viết tựa bài và đoạn từ : “Hà và các
bạn sạch sẽ.” và tên tác giả.(54 chữ)
Từ câu 1 đến câu 3:
Học sinh đánh dấu chéo vào mỗi câu trả lời
đúng đạt 0,5 điểm
(Nếu HS khoanh tròn vào câu trả lời đúng vẫn
đạt 0,5 điểm)
Câu 4 :
- HS nêu câu trả lời đủ ý, đạt 1 điểm
- HS không viết hoa đầu câu, không đặt dấu
chấm cuối câu hoặc viết sai chính tả trên 3 lỗi
trừ 0,5 điểm
Câu 5:
- HS tìm đúng 2 từ chỉ hoạt động đạt 0,5đ
+ HS tìm đúng 1 từ: 0 đ
Câu 6:
- Học sinh đặt đúng mẫu câu đạt 1 đ
- Biết viết hoa chữ cái đầu câu và cuối câu có
dấu chấm hỏi (0,5 điểm)
- HS bị vướng 1 trong 2 lỗi đã nêu trên vẫn đạt
(0,5 điểm.)
- Biết viết hoa chữ cái đầu câu và cuối câu có
dấu chấm hỏi nhưng sai từ 3 lỗi chính tả trở
Câu 1: a/ Ông ngoại (0.5đ) Câu 2: c / Quét lá rụng, vun gốc cây, tìm
trái chín (0.5đ)
Câu 3: b/ Ánh sáng từ chiếc đèn bàn của
ông (0.5đ)
Câu 4: Gợi ý:
Em sẽ đi câu cá, hái trái cây cùng ông bà
Em sẽ phụ giúp ông bà nấu ăn
………
Câu 5:
- Về, cho, đánh thức, vùng dậy, ăn, quét,…
Câu 6:
Ai đang khâu lại cái quần bị rách ?
Trang 7
Bài viết theo yêu cầu đề, có tựa bài, viết đúng và đủ các chữ; không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày cân đối, sạch sẽ: 5 điểm
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai, nhầm lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh; không viết hoa đúng quy định): trừ 0,5đ
- Chữ viết không rõ ràng, sai về độ cao, khoảng cách hoặc trình bày bẩn: trừ 0,5 điểm toàn bài
- Bài chính tả có thể cho đến 0,5 điểm Không trừ điểm nếu học sinh viết sai tên tác giả
Người soạn
Nguyễn Thị Hồng Trang
HƯỚNG DẪN CHẤM THEO HƯỚNG MỞ (Viết)
LỚP 2/3 – HK I - NĂM HỌC: 2022 – 2023
Câu 1: (1 điểm)
Viết câu phù hợp với nội dung tranh sau:
- Nội dung: HS viết được câu phù hợp với nội dung tranh (0,5 điểm)
- Hình thức: Đầu câu viết hoa, cuối câu có dấu chấm (0,5 điểm)
Gợi ý: Tớ xin lỗi cậu.
Bạn có đau lắm không ? Mình xin lỗi bạn nhé!
Câu 2: ( 4 điểm)
Đề bài :Trong gia đình em có rất nhiều đồ dùng cần thiết Em hãy viết một đoạn văn ngắn (3 - 4 câu) để giới thiệu một đồ dùng mà em thích (4đ)
Trang 8Nội dung
đánh giá
Mức điểm
Nội dung mở
đoạn
(Câu 1)
(Tối đa:
0.5điểm)
em thích
Không làm hoặc viết sai yêu cầu.
Nội dung
thân bài
(Tối đa:
2điểm)
Không kể được
đủ ý.
Câu 3 Viết được ích lợi cùa đồdùng.
Kể được ích lợi đồ dùng, câu văn chưa rõ ý.
Không kể được lợi ích của đồ dùng.
Nội dung
kết bài
(Tối đa:
0.5điểm)
Chưa nêu được được tình cảm của em đối với
đồ dùng.
Kĩ năng
dùng từ
Kĩ năng
viết câu
(Tối đa:
0.5điểm)
Biết dùng từ phù hợp với đồ dùng
mà em kể Câu văn diễn đạt rõ ý.
Dùng một số từ sai ngữ cảnh Viết sai ngữ pháp nhiều câu
Kĩ năng
viết đoạn
Chính tả
(Tối đa:
0.5điểm)
Biết viết thành đoạn văn đủ 3-4 câu Các câu có liên kết.
Viết đúng chính tả.
Không sai quá 5 lỗi chính tả
Ý lộn xộn Hơn 5 lỗi
Người soạn
Nguyễn Thị Hồng Trang
KHUNG MA TRẬN ĐỀ KTĐK CUỐI KÌ 1- NH: 2022-2023
MÔN: TIẾNG VIỆT - ĐỌC THẦM LỚP 2/3
Câ
u
Nội dung Trắc nghiệm Tự luận
Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 1 Mức 2 Mức 3
1 Trả lời câu hỏi liên quan đến
các chi tiết trong VB đọc
hiểu
0,5 đ (câu a)
2 Trả lời câu hỏi liên quan đến
các chi tiết trong VB đọc
hiểu
0,5 đ (câu c)
3 Trả lời câu hỏi liên quan đến
các chi tiết trong VB đọc
0,5 đ (câu b)
Trang 94 Liên hệ đơn giản chi tiết
trong bài với VB hoặc với
thực tế cuộc sống
1 đ (câu 4)
5 Tìm các từ chỉ sự vật, hoạt
động, đặc điểm, xác định
đúng loại từ
0,5 đ (câu 5)
6 Biết đặt và trả lời câu hỏi
theo mẫu câu: Ai làm gì?
1 đ (câu 6)
Người soạn
Nguyễn Thị Hồng Trang