1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ KT TIẾNG VIỆT cuối kì 1 lớp 2

7 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài Kiểm Tra Cuối Kỳ I Năm Học 2021-2022 Tiếng Việt Viết - Lớp 2
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2021-2022
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 24,54 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tập làm văn 6đ - Điểm 6: HS tả về một đồ dùng học tập của em tên đồ dùng; đặc điểm về hình dạng, màu sắc; nó giúp ích gì cho em trong học tập; nhận xét hay suy nghĩ của em về đồ dùng

Trang 1

PHÒNG GD –ĐT GIAO THỦY

TRƯỜNG TH GIAO YẾN

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 -2022

TIẾNG VIỆT VIẾT - LỚP 2

(Thời gian làm bài : 40 phút)

Lớp: ………

Họ và tên: ………

I Chính tả: ( 4điểm):

Bài viết: Đồ chơi yêu thích

II Tập làm văn ( 6đ): Viết 3- 4 câu kể về một việc người thân đã làm cho em Bài làm

Trang 2

Đáp án đề thi Tiếng Việt VIẾT lớp 2 năm học 2021 - 2022

I Chính tả:

Bài viết ( 4đ) : HS viết sai hoặc thiếu 1 từ trừ 0,25 đ

III Tập làm văn ( 6đ)

- Điểm 6: HS tả về một đồ dùng học tập của em ( tên đồ dùng; đặc điểm về hình dạng, màu sắc; nó giúp ích gì cho em trong học tập; nhận xét hay suy nghĩ của em về đồ dùng học tập đó )… HS viết được các câu văn có sử dụng các từ ngữ phù hợp Bài viết sai không quá 2 lỗi chính tả, sạch đẹp

- Điểm 4 -5 : HS đạt được những yêu cầu cơ bản như trên, câu văn có sử dụng các từ ngữ phù hơp Bài viết không sai quá 3 lỗi chính tả

- Điểm 3 -2: HS đạt được những yêu cầu cơ bản như trên Bài viết không sai quá 3 lỗi chính tả

- Điểm 1 : HS tả sơ sài về đồ dùng học tập Câu văn còn lủng củng, sai 4 lỗi chính tả trở nên

- Điểm 0,5 : HS lạc đề

Trang 3

PHÒNG GD –ĐT GIAO THỦY

TRƯỜNG TH GIAO YẾN

BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I NĂM HỌC 2021 -2022

TIẾNG VIỆT ĐỌC - LỚP 2

(Thời gian làm bài : 40 phút)

Lớp: ………

Họ và tên: ………

A Đọc thầm bài văn sau rồi làm bài tập: ( 6 điểm)

I Bài đọc:

SỰ TÍCH HOA TỈ MUỘI

Ngày xưa, có hai chị em Nết và Na mồ côi cha mẹ, sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi Nết thương Na, cái gì cũng nhường em Đêm đông, gió ù ù lùa vào nhà, Nết vòng tay ôm em:

- Em rét không ? Na ôm choàng lấy chị, cười rúc rích: - Ấm quá! Nết ôm em chặt hơn, thầm thì:

- Mẹ bảo, chị em mình là hai bông hoa hồng, chị là bông to, em là bông nhỏ Chị

em mình mãi bên nhau nhé!

Na gật đầu Hai chị em cứ thế ôm nhau ngủ

Năm ấy, nước lũ dâng cao, Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn Hai bàn chân Nết rớm máu Thấy vậy, Bụt thương lắm Ông giơ gậy thần lên Kì lạ thay, bàn chân Nết bỗng lành hẳn Nơi bàn chân Nết đi qua, mọc lên những khóm hoa đỏ thắm Hoa kết thành chùm, bông hoa lớn che chở cho nụ hoa bé nhỏ Chúng cũng đẹp như tình chị em của Nết và Na Dân làng đặt tên cho loài hoa ấy là hoa tỉ muội (hoa chị em)

(Theo Trần Mạnh Hùng)

II Dựa vào bài đọc, khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu:

Câu 1 (0,5 đ): Hai chị em Nết và Na sống ở đâu? M1

Trang 4

C Sống trong ngôi nhà nhỏ bên sườn núi.

Câu 2 (0,5 đ): Mẹ Nết và Na đã so sánh hai bạn với: M1

C hai bông hoa hồng D hai bông hoa nhỏ

Câu 3 ( 0,5 đ): Câu: “ Hai bàn chân Nết rơm máu.” thuộc kiểu câu nào? M2

A Câu nêu đặc điểm

B Câu nêu hoạt động

C Câu giới thiệu

Câu 4 (1 đ): Vì sao dân làng lại đặt tên loài hoa ấy là “Hoa tỉ muội”? M3

Câu 5 (0,5 đ): Gạch dưới từ chỉ đặc điểm có trong câu văn sau: M2

Nơi bàn chân Nết đi qua, mọc lên những khóm hoa đỏ thắm

Câu 6 (0,5 đ): Nơi bàn chân Nết đi qua mọc lên: M1

A Những khóm hoa đỏ thắm B Những ngọn cây cao lớn

C Những bông hoa trắng xinh xắn D Những thảm cỏ xanh ngời

Câu 7 (0,5 đ):

Nước lũ dâng cao, chị Nết đưa Na đến nơi an toàn bằng cách nào? M1

A Nết cõng em chạy theo dân làng đến nơi an toàn

B Nết ôm chặt em

C Hai chị em ngồi yên trong nhà

Câu 8 (1 đ): Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp: M2

( chạy theo, bé nhỏ, đi qua, đẹp)

a Từ ngữ chỉ hoạt động:

b Từ ngữ chỉ đặc điểm:

Câu 9 (0,5 đ): Đặt 1 câu hoạt động với một trong các từ ở câu 8 M4

………

Câu 10 ( 0,5 đ): Gạch chân từ ngữ thể hiện tình cảm chị em trong câu sau: M2

“ Nết thương Na, cái gì cũng nhường em.”

B Đọc thành tiếng ( 4 điểm): GV yêu cầu mỗi học sinh đọc một đoạn của bài đọc trên.

Trang 5

HƯỚNG DẪN CHẤM BÀI ĐỌC CUỐI HỌC KÌ 1 MÔN TIẾNG VIỆT 2 – năm học 2021 - 2022

A Đọc thầm bài văn sau rồi làm bài tập: ( 6 điểm)

4 M3 1 điểm HS trả lời được:

Vì loài hoa ấy đẹp như tình chị em của Nết và Na

8 M2 1 điểm HS xếp đúng mỗi từ được 0,25 đ)

a Từ ngữ chỉ hoạt động: chạy theo, đi qua

b Từ ngữ chỉ đặc điểm: bé nhỏ, đẹp

9 M4 0,5 điểm HS đặt được câu đúng yêu cầu

10 M2 0,5 điểm HS gạch chân đúng từ: thương, nhường

B Đọc thành tiếng : ( 4 điểm)

- Học sinh đọc đúng, rõ ràng biết ngắt hơi ở chỗ có dấu câu Tốc độ đọc khoảng

60 - 70 tiếng / phút

- Nếu đọc đôi chỗ phát âm chưa đúng trừ 0,5 điểm

- Đọc ê a, chưa ngắt nghỉ hơi hợp lý trừ 0,5 điểm

Ghi chú: Điểm toàn bài làm tròn theo nguyên tắc sau:

5,25 điểm làm tròn thành 5 điểm

5,5 điểm; 5,75 điểm làm tròn thành 6 điểm

Bài kiểm tra của những học sinh khuyết tật học hòa nhập, giáo viên chủ nhiệm chấm và đánh giá theo mục tiêu, khả năng, sự tiến bộ của trẻ

Trang 6

Ma trận câu hỏi đề kiểm tra môn Tiếng Việt cuối học kì 1 lớp 2

Năm học: 2021 - 2022

TT

Chủ đề

Cộng

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận

Trắc nghiệm

Tự luận 1

Đọc

hiểu văn

bản

2

Kiến

thức

Tiếng

Việt

Tổng số

Tống số câu

Tống số điểm

2 điểm 2.5 điểm 1 điểm 0,5 điểm 6

điểm

Ngày đăng: 09/12/2022, 22:21

w