1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI TIẾNG VIỆT học kì 1 lớp 3

13 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 124 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp.. Mỗi buổi sáng mỗi buổi chiều, những dòng xe cộ, đi lại nườm nượp.. Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều những dòng xe cộ đi lạ

Trang 1

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1

ĐỀ KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020– 2021

ĐỌC THÀNH TIẾNG LỚP 3 4

* HS bốc thăm và đọc một đoạn khoảng 50 tiếng/ phút và trả lời một câu hỏi một trong các bài tập đọc sau:1

1 Người lính dũng cảm (trang 38) đọc đoạn 2, trả lời

câu hỏi: Việc leo rào của các bạn khác đã gây ra hậu quả gì?

2 Trận bóng dưới lòng đường (trang 54) đọc đoạn 1,

trả lời câu hỏi: Các bạn nhỏ chơi đá bóng ở đâu?

3 Nắng phương nam (trang 94) đọc đoạn 3, trả lời

câu hỏi: Phương nghĩ ra sáng kiến gì?

4 Cửa Tùng (trang 109) đọc đoạn 2, trả lời câu hỏi:

Em hiểu thế nào là “Bà chúa của bãi tắm”?

5 Hũ bạc của người cha (trang 121) đọc đoạn 3 và

trả lời câu hỏi: Người con đã làm lụng vất vã kiếm tiền như thế nào?

6 Nhà rông ở Tây nguyên (trang 127), trả lời câu

hỏi sau: Vì sao nhà rông phải chắc và cao

7 Mồ côi xử kiện (trang 139) đọc đoạn 1 và trả lời

câu hỏi: Ông chủ quán kiện bác nông dân về việc gì?

MA TRẬN CÂU HỎI ĐỀ KIỂM TRA MÔN TIẾNG VIỆT CUỐI KÌ I

LỚP 3 4

Trang 2

NĂM HỌC 2020 - 2021

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1 Thứ…… .ngày… tháng… năm 2020

Lớp: 34 ĐỀ KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020 – 2021

Trang 3

Họ và tên:……… MÔN: Tiếng việt (đọc)

Đề A ĐIỂM NHẬN XÉT ………

………

………

Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển Theo Thuỵ Chương *Dựa vào nội dung của bài đọc trên em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi( từ câu 1 đến câu 6) Câu 1 Cửa Tùng ở đâu?( 0,5 điểm) A Nơi dòng sông Cổ Chiên gặp biển B Nơi dòng sông Cái gặp biển C Nơi dòng sông Hàm Luông gặp biển D Nơi dòng sông Bến Hải gặp biển Câu 2 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm) A.Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi B Những cánh đồng lúa rất đẹp C Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông D Con sông in đậm dấu ấn lịch sử Câu 3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm) A Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển B Một tấm vải khổng lồ C Một chiếc lược cài vào mái tóc D Một dòng sông

Câu 4 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

Trang 4

A Xanh thẩm, vàng tươi, đỏ rực.

B Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe

C Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục

D Xanh nhạt, xanh lơ, xanh lục

Câu 5 Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy? (0,5 điểm)

A Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp

B Mỗi buổi sáng mỗi buổi chiều, những dòng xe cộ, đi lại nườm nượp

C Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều những dòng xe cộ đi lại nườm nượp

D Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều những dòng xe cộ đi lại nườm nượp

Câu 6 Nhóm từ nào sau đây chỉ tình cảm đối với quê hương ? (0,5 điểm)

A Gắn bó, nhớ thương, bùi ngùi, cây đa

B Gắn bó, nhớ thương, bùi ngùi, yêu quý

C Gắn bó, mái đình, bùi ngùi, tự hào

D Gắn bó, nhớ thương, con đò, tự hào

Câu 7 Người xưa ca ngợi bờ biển Cửa Tùng đẹp như thế nào? ( 1 điểm)

………

………

………

Câu 8 Em hiểu thế nào là“Bà chúa của các bãi tắm”? (1điểm)

………

………

Câu 9 Tìm một từ chỉ sự vật ở nông thôn và đặt 1 câu với từ mới vừa tìm được: (1điểm)

Từ chỉ sự vật: ……… Đặt câu:……… ………

………

Hết

Trang 5

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1 Thứ…… .ngày… tháng… năm 2020

Lớp: 34 ĐỀ KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020 – 2021

Họ và tên:……… MÔN: Tiếng việt (đọc)

Đề B ĐIỂM NHẬN XÉT ………

………

………

Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển Theo Thuỵ Chương *Dựa vào nội dung của bài đọc trên em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi( từ câu 1 đến câu 6) Câu 1 Cửa Tùng ở đâu? ( 0,5 điểm) A Nơi dòng sông Cổ Chiên gặp biển B Nơi dòng sông Bến Hải gặp biển C Nơi dòng sông Hàm Luông gặp biển D Nơi dòng sông Cái gặp biển Câu 2 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (0,5 điểm) A Những cánh đồng lúa rất đẹp B Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi C Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông D Con sông in đậm dấu ấn lịch sử Câu 3 Bờ biển Cửa Tùng được so sánh với hình ảnh nào? (0,5 điểm) A Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc B Một tấm vải khổng lồ C Một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển D Một dòng sông

Trang 6

Câu 4 Những từ ngữ nào miêu tả ba sắc màu nước biển trong một ngày? (0,5 điểm)

A Xanh thẩm, vàng tươi, đỏ rực

B Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe

C Xanh nhạt, đỏ tươi, vàng hoe

D Hồng nhạt, xanh lơ, xanh lục

Câu 5 Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy? (0,5 điểm)

A Mỗi sáng mỗi chiều, những dòng xe cộ, đi lại nườm nượp.

B Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp

C Mỗi sáng, mỗi chiều những dòng xe cộ đi lại nườm nượp

D Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe, cộ đi lại nườm nượp

Câu 6 Nhóm từ nào sau đây chỉ tình cảm đối với quê hương? (0,5 điểm)

A Gắn bó, nhớ thương, bùi ngùi, yêu quý

B Gắn bó, nhớ thương, bùi ngùi, cây đa

C Gắn bó, mái đình, bùi ngùi, tự hào

D Gắn bó, nhớ thương, con đò, tự hào

Câu 7 Người xưa ca ngợi bờ biển Cửa Tùng đẹp như thế nào? ( 1 điểm)

………

………

Câu 8 Em hiểu thế nào là“Bà chúa của các bãi tắm”? (1điểm)

………

………

Câu 9 Tìm một từ chỉ sự vật ở nông thôn và đặt 1 câu với từ mới vừa tìm được: (1điểm)

Từ chỉ sự vật: ……… Đặt câu:……… ………

………

Hết

Trang 7

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1 ĐỀ KIỂM TRA CKI NĂM HỌC: 2020-2021

MÔN: Tiếng Việt (viết) lớp 3 4

Thời gian làm bài : 40 phút

I Chính tả: (Nghe - viết) (4 điểm)

Đôi bạn

Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi Cái gì đối với Mến cũng lạ Ở đây có nhiều phố quá Phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa

II Tập làm văn: (6 điểm)

Hãy viết một bức thư ngắn( từ 5 đến 7 câu) cho một người bạn thân để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt

Gợi ý:

a) Dòng đầu thư: nơi ở ngày …tháng… năm…

Lời xưng hô với người nhận thư

b) Nội dung

- Hỏi thăm sức khỏe

- Báo tin về tình hình học tập

- Lời chúc, hứa hẹn

- Cuối thư lời chào ký tên

Hết

Trang 8

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT ĐỌC LỚP 3 4

CUỐI KÌ I: 2020-2021

I Bài kiểm tra đọc 10 điểm

1 Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu(1 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa(1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)

2 Đọc thầm và làm bài tập 6 điểm

Đáp án: ĐỀ A

Câu 1: ý D , (0,5 điểm)

Câu 2: ý A (0,5 điểm)

Câu 3: ý A (0,5 điểm)

Câu 4: ý C (0,5 điểm)

Câu 5: ý A (0,5 điểm)

Câu 6: ý B (0,5 điểm)

Câu 7: (1 điểm)

Câu 8: (1 điểm)

Câu 9: (1 điểm)

Đáp án: ĐỀ B

Câu 1: ý B , (0,5 điểm)

Câu 2: ý B (0,5 điểm)

Câu 3: ý C (0,5 điểm)

Câu 4: ý D (0,5 điểm)

Câu 5: ý B (0,5 điểm)

Câu 6: ý A (0,5 điểm)

Câu 7: (1 điểm)

Câu 8: (1 điểm)

Câu 9: (1 điểm)

II Bài kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả:(4 điễm)

* Tốc độ đạt yều cầu: (1 điểm)

* Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: ( 1 điểm)

* Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): ( 1 điểm)

* Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: ( 1 điểm)

2 Tập làm văn (6 đ)

Trang 9

a) Nội dung ý: 3 điểm

HS viết được một bức thư ngắn( từ 5 đến 7 câu) cho người bạn thân để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt theo gợi ý:

- Dòng đầu thư: nơi ở ngày …tháng… năm…

- Lời xưng hô với người nhận thư

- Nội dung

- Hỏi thăm sức khỏe

- Báo tin về tình hình học tập

- Lời chúc, hứa hẹn

- Cuối thư lời chào, ký tên

b) Kĩ năng: 3 điểm

- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)

- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: ( 1 điểm)

- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: ( 1 điểm).

Hết

Trang 10

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1 Thứ…… .ngày… tháng… năm 2020

Lớp: 34 ĐỀ KIỂM TRA HKI NĂM HỌC 2020 – 2021

Họ và tên:……… MÔN: Tiếng việt (đọc)

Đề : ( Khuyết tật) ĐIỂM NHẬN XÉT ………

………

………

Cửa Tùng Thuyền chúng tôi đang xuôi dòng Bến Hải – con sông in đậm dấu ấn lịch sử một thời chống Mĩ cứu nước Đôi bờ thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng và những rặng phi lao rì rào gió thổi Từ cầu Hiền Lương thuyền xuôi khoảng sáu cây số nữa là đã gặp biển cả mênh mông Nơi dòng Bến Hải gặp sóng biển khơi ấy chính là Cửa Tùng Bãi cát ở đây từng được ngợi ca là “Bà chúa của các bãi tắm” Diệu kì thay trong một ngày, Cửa Tùng có ba sắc màu nước biển Bình minh, mặt trời như chiếc thau đồng đỏ ối chiếu xuống mặt biển, nước biển nhuộm màu hồng nhạt Trưa, nước biển xanh lơ và khi chiều tà thì đổi sang màu xanh lục Người xưa đã ví bờ biển Cửa Tùng giống như một chiếc lược đồi mồi cài vào mái tóc bạch kim của sóng biển Theo Thuỵ Chương

*Dựa vào nội dung của bài đọc trên em hãy khoanh vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất cho từng câu hỏi( từ câu 1 đến câu 3)

Câu 1 Cửa Tùng ở đâu?( 1 điểm)

A Nơi dòng sông Cổ Chiên gặp biển

B Nơi dòng sông Cái gặp biển

C Nơi dòng sông Hàm Luông gặp biển

D Nơi dòng sông Bến Hải gặp biển

Câu 2 Cảnh hai bên bờ sông Bến Hải có gì đẹp? (1điểm)

A Thôn xóm mướt màu xanh luỹ tre làng, những rặng phi lao rì rào gió thổi

B Những cánh đồng lúa rất đẹp

C Những chiếc thuyền cặp bến hai bờ sông

D Con sông in đậm dấu ấn lịch sử

Câu 3 Câu nào dưới đây dùng đúng dấu phẩy? (2 điểm)

Trang 11

A Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp.

B Mỗi buổi sáng mỗi buổi chiều, những dòng xe cộ, đi lại nườm nượp

C Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều những dòng xe cộ đi lại nườm nượp

D Mỗi buổi sáng, mỗi buổi chiều những xe cộ đi lại nườm nượp

Câu 4 Em hiểu thế nào là“Bà chúa của các bãi tắm”? (2điểm)

………

………

Hết

Trang 12

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1 ĐỀ KIỂM TRA CKI NĂM HỌC 2020-2021

MÔN: Tiếng Việt (viết) lớp 3 4

Thời gian làm bài : 40 phút

I Chính tả: (Nhìn chép) (4 điểm)

Đôi bạn

Thành dẫn bạn đi thăm khắp nơi Cái gì đối với Mến cũng lạ Ở đây có nhiều phố quá Phố nào cũng nhà ngói san sát, cái cao cái thấp, chẳng giống những ngôi nhà ở quê Mỗi sáng, mỗi chiều, những dòng xe cộ đi lại nườm nượp Ban đêm, đèn điện lấp lánh như sao sa

II Tập làm văn: (6 điểm)

Hãy viết một bức thư ngắn( từ 5 đến 7 câu) cho một người bạn thân để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt

Gợi ý:

c) Dòng đầu thư: nơi ở ngày …tháng… năm…

Lời xưng hô với người nhận thư

d) Nội dung

- Hỏi thăm sức khỏe

- Báo tin về tình hình học tập

- Lời chúc, hứa hẹn

- Cuối thư lời chào ký tên

Hết

Trang 13

TRƯỜNG TH THÀNH THỚI A1

HƯỚNG DẪN CHẤM TIẾNG VIỆT ĐỌC LỚP 3 4

CUỐI KÌ I: 2020-2021( Khuyết tật)

I Bài kiểm tra đọc 10 điểm

1 Đọc thành tiếng (4 điểm)

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu(1 điểm)

- Đọc đúng tiếng, từ (không đọc sai quá 5 tiếng) (1 điểm)

- Ngắt, nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa(1 điểm)

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: (1 điểm)

2 Đọc thầm và làm bài tập 6 điểm

Đáp án:

Câu 1: ý D (1 điểm)

Câu 2: ý A (1 điểm)

Câu 3: (2 điểm)

Câu 4: (2 điểm)

II Bài kiểm tra viết (10 điểm)

1 Chính tả:(4 điễm)

* Tốc độ đạt yều cầu: (1 điểm)

* Chữ viết rõ ràng, viết đúng chữ, cỡ chữ: ( 1 điểm)

* Viết đúng chính tả ( không mắc quá 5 lỗi): ( 1 điểm)

* Trình bày đúng quy định, viết sạch, đẹp: ( 1 điểm)

2 Tập làm văn (6 đ)

a) Nội dung ý: 3 điểm

HS viết được một bức thư ngắn( từ 5 đến 7 câu) cho người bạn thân để làm quen và hẹn bạn cùng thi đua học tốt theo gợi ý:

- Dòng đầu thư: nơi ở ngày …tháng… năm…

- Lời xưng hô với người nhận thư

- Nội dung

- Hỏi thăm sức khỏe

- Báo tin về tình hình học tập

- Lời chúc, hứa hẹn

- Cuối thư lời chào, ký tên

b) Kĩ năng: 3 điểm

- Điểm tối đa cho kĩ năng viết chữ, viết đúng chính tả: (1 điểm)

- Điểm tối đa cho kĩ năng dùng từ, đặt câu: ( 1 điểm)

- Điểm tối đa cho phần sáng tạo: ( 1 điểm).

Hết

Ngày đăng: 13/03/2022, 07:05

w