1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bộ tieng viet cuoi ki 1 lop 3

30 109 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ tiếng Việt cuối kỳ 1 lớp 3
Trường học Trường Th ………………………………
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Kiểm tra cuối kỳ
Năm xuất bản 2022-2023
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 1,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu do giáo viên chuẩn bị để chọn bài đọc.2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ khoảng 75 tiếng trong các bài tập đọc từ tu

Trang 1

1- Hình thức kiểm tra: Học sinh bắt thăm phiếu (do giáo viên chuẩn bị) để chọn bài đọc.

2 - Nội dung kiểm tra: Học sinh đọc một đoạn văn hoặc thơ (khoảng 75 tiếng) trong các bài

tập đọc từ tuần 1 đến tuần 16; sau đó trả lời 1 câu hỏi liên quan đến nội dung đoạn vừa đọc

II Đọc thầm và làm bài tập (6 điểm)

ĐÀN KIẾN CON NGOAN NGOÃN

Bà Kiến đã già, một mình ở trong cái tổ nhỏ dưới mô đất chật hẹp, ẩm ướt Mấyhôm nay, bà đau ốm cứ rên hừ hừ Đàn kiến con đi ngang qua, thấy vậy bèn giúp đỡ bà.Chúng tha về một chiếc lá vàng mới rụng, cả đàn xúm vào dìu bà ngồi trên chiếc lá đa,rồi lại cùng ghé vai khiêng chiếc lá đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát Đàn kiến conlại chia nhau đi tìm nhà mới cho bà Kiến Chúng xúm vào khiêng chiếc lá, đưa bà Kiếnlên một bông hoa hướng dương Bà Kiến được ở nhà mới, sung sướng quá, nói với đànkiến con: “Nhờ các cháu giúp đỡ, bà được đi tắm nắng, lại được ở nhà mới cao ráo, đẹp

đẽ Bà thấy khỏe hơn nhiều lắm rồi Các cháu nhỏ người mà ngoan quá! Bà cảm ơn cáccháu thật nhiều!”

Theo MẸ KỂ CON NGHE Dựa vào nội dung bài đọc, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng hoặc làm theo yêu cầu cho mỗi câu hỏi sau đây:

Câu 1 (0,75 điểm) Cái tổ nhỏ của bà Kiến nằm ở đâu ?

A Dưới mô đất rộng rãi và thoáng mát

Trang 2

B Dưới mô đất chật hẹp và ẩm ướt.

C Dưới mô đất rộng rãi nhưng ẩm ướt

Câu 2 (0,75 điểm) Đàn kiến con đã làm những gì để giúp đỡ bà Kiến?

A Chúng khiêng bà đến chỗ đầy ánh nắng và thoáng mát

B Chúng dùng lá đa xây một ngôi nhà mới cho bà Kiến Chúng chia nhau đi tìmnhà mới cho bà Kiến

C Tất cả các ý trên

Câu 3 (0,75 điểm) Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?

A Chúng ta nên giúp đỡ những người gặp khó khăn

B Chúng ta nên giúp đỡ người già có chỗ ở mới

C Người già cần ở nơi khô ráo thoáng mát

Câu 4 (0,75 điểm) Em đã từng làm việc gì giúp người gặp khó khăn?

Câu 5 (1 điểm) Gạch dưới từ ngữ không thuộc cùng nhóm trong mỗi dãy sau đây :

a) Những từ chỉ sự vật ở làng quê: cây đa, bến nước, thân yêu, dòng sông, con

đò, mái đình, gắn bó.

Trang 3

b) Những từ chỉ tình cảm đối với làng quê: gắn bó, nhớ thương, yêu quý, làng

mạc, thương yêu, trồng trọt.

Câu 6 (1điểm) Đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong các câu sau:

a) Chúng em đã học bài làm bài và trực nhật lớp sạch sẽ

b) Các bạn nam đều thích chơi đá bóng đá cầu

Câu 7 (1điểm): Câu văn nào có hình ảnh so sánh?

A Bà Kiến đã già như một cành cây khô

B Đàn kiến bò ngang qua đường

C Chiếc lá đa vàng mới rụng xuống

PHẦN II: KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

I Chính tả (4 điểm): Nghe - viết “Bàn tay cô giáo” (Tiếng Viết 3 - Tập 1 - Trang

86) từ ( Một tờ giấy đỏ … đến hết.)

II Tập làm văn: (6 điểm)

Đề bài: Năm nay, bạn thân của em chuyển sang trường khác Em hãy viết một bức

thư thăm hỏi và kẻ tình hình học tập của mình cho bạn biết

Trang 5

Câu 3.A (0,75 điểm).

Câu 4 Tùy vào câu trả lời của học sinh, gv cho điểm phù hợp (0,75 điểm).

Em giúp họ thức ăn , nước uống

Em quét nhà, dọn dẹp giúp họ

Em rót nước cho họ uống

Em tới thăm họ mỗi ngày

Câu 5, a Từ thân yêu, gắn bó ( 0,5 đ )

Đầu thư nêu được địa điểm, ngày…tháng … năm ( 0,5 đ )

Lời xưng hô phù hợp ( 1 đ )

Nội dung thư :

Hỏi thăm sức khỏe bạn ( 1 đ )

Thông báo tình hình học tập, sức khỏe của bản thân ( 2 đ )

Cuối thư

Nêu được lời chúc, lời chào phù hợp ( 1 điểm )

Kí tên ( 0,5d )

MÔN CHÍNH TẢ

Trang 6

1.Chính tả: (Nghe- viết) (4 điểm)

- Toàn bài viết đúng, đúng khoảng cách, đúng độ cao, sạch đẹp cho 4 điểm

- Mỗi lỗi sai trừ 0,25 điểm, cc lỗi trùng nhau chỉ trừ 1 lần

- Toàn bài viết xấu, bẩn trừ 1 điểm

Trang 7

- Hiểu ý chính của đoạn

văn, nội dung bài

Trang 8

TRƯỜNG TH……… ĐỀ KIỂM TRA ĐỊNH KỲ CUỐI KÌ I

NĂM HỌC 2022 - 2023 MÔN TIẾNG VIỆT: LỚP 3 ……

- Họ và tên học sinh:………

- Trường Tiểu học và trung học cơ sở Nà Sản

(H c sinh l m b i tr c ti p trên ọc sinh làm bài trực tiếp trên đề) àm bài trực tiếp trên đề) àm bài trực tiếp trên đề) ực tiếp trên đề) ếp trên đề) đề))Điểm

- Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời (Câu hỏi ởmức 1)

bé bỏng, yếu ớt nhất chạy đến bên mẹ và hỏi: “Sao cánh mẹ lại rách như thế này?” Ngỗng mẹ khẽ trả lời: “Mọi việc điều tốt đẹp con ạ!” Đàn ngỗng con lại tản ra trên bãi

…………

…………

Trang 9

* Khoanh vào chữ cái đặt trước ý em cho là đúng trong các câu hỏi sau và hoànthành tiếp các bài tập:

Câu 1: Điều gì đã xảy ra khi ngỗng mẹ dẫn đàn con đi dạo chơi? (0,5 điểm)

A Một trận lốc xoáy ập tới

B Một trận mưa đá đổ xuống

C Một cơn lũ ập đến

D Một con cáo tấn công đàn con

Câu 2: Khi ngỗng mẹ bị thương, đàn ngỗng con đã làm gì? (0,5 điểm)

A Chạy ngay lại hỏi thăm vết thương của ngỗng mẹ

B Dẫn ngỗng mẹ đi gặp bác sĩ

C Gọi người đến giúp ngỗng mẹ

D Quên cả hỏi mẹ xem có chuyện gì, chỉ có một chú ngỗng bé bỏng hỏi thăm mẹ

Câu 3 Theo em, câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì? (1 điểm)

A Bảo vệ con là bản năng của người mẹ

B Để cha mẹ vui, chúng ta chỉ cần vui chơi thoả thích

C Không cần quan tâm đến cảm xúc của người khác

D Mẹ là người luôn yêu thương, bảo vệ chúng ta nên chúng ta phải biết quan tâm, chăm sóc mẹ, đáp lại tình thương đó

Câu 4 Nối Cột A với cột B cho phù hợp (1 điểm)

Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi! Câu hỏi

Sao cánh mẹ lại rách như thế này? Câu khiến

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào ô trống: (1 điểm)

Buổi sáng hôm nay  mùa đông đột ngột đến  không báo trước Vừa mớingày hôm qua  trời hãy con nắng ấm và hanh  cái nắng về cuối tháng mười làmnứt nẻ ruống đất và làm giòn khô những chiếc lá rơi 

Câu 6: Khoanh vào chữ cái trước các từ ngữ chỉ đặc điểm: (1 diểm)

A Chăm sóc, ngôi nhà, quan tâm, chăm chỉ

B Yêu thương, giáo viên, vui chơi, quan tâm

C vàng nhuộm, thơm lừng, trắng tinh, bé nhỏ

D xanh non, thấp, chạy nhảy, bé nhỏ

Câu 7: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau: (1 diểm)

Dòng sông bên lở, bên bồi Bên lở thị đục, bên bồi thì trong.

Trang 10

II KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Nghe - viết bài: Cây gạo: (4 điểm)

2 Em hãy viết một đoạn văn nêu tình cảm, cảm xúc của em đối với người thân (6 điểm)

Bài làm

Trang 11

ĐÁP ÁN VÀ BIỂU ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 3

I KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

1 Đọc thành tiếng: (M1)(4 điểm)

- Đọc đúng, to, rõ ràng (3 điểm).

- Trả lời được câu hỏi (1 điểm)

- HS đọc tốc độ chậm trừ 0,5 điểm toàn bài.

- HS đọc còn đánh vần cứ mỗi vần trừ 0,2 điểm ( Hoặc căn cứ vào đặcđiểm của lớp GV trừ điểm cho HS)

Mẹ thả chúng con ra đi, mẹ ơi! Câu hỏi

Sao cánh mẹ lại rách như thế này? Câu khiến

Trang 12

Ôi trời đất ơi! Câu cảm

Câu 5: Điền dấu thích hợp vào ô trống (M2) (1 điểm)

Buổi sáng hôm nay, mùa đông đột ngột đến, không báo trước Vừa mới ngàyhôm qua, trời hãy con nắng ấm và hanh, cái nắng về cuối tháng mười làm nứt nẻruống đất và làm giòn khô những chiếc lá rơi

Câu 7: Tìm và viết lại các cặp từ có nghĩa trái ngược nhau trong câu ca dao sau: (M2)(1 diểm)

Dòng sông bên lở, bên bồi Bên lở thị đục, bên bồi thì trong.

- Học sinh viết được cặp từ trái nghĩa:

+ Lở - bồi (0,5điểm)

+ đục - trong (0,5 điểm)

II KIỂM TRA VIẾT (10 điểm)

1 Chính tả: (M2) 4 điểm:

HS nghe - viết bài: "Cây gạo" 60 chữ/15 phút Bài viết không mắc lỗi chính tả,

chữ viết rõ ràng, đúng cỡ chữ, trình bày đúng, đủ đoạn văn (4 điểm).

- Cứ mắc 5 lỗi trừ 1,0 điểm (các lỗi mắc lại chỉ trừ một lần)

- Chữ viết xấu, trình bày bẩn, chữ viết không đúng độ cao trừ (0,25 điểm)

toàn bài

CÂY GẠO

Mùa xuân, cây gạo gọi đến bao nhiêu là chim Từ xa nhìn lại, cây gạo sừng sững như một tháp đèn khổng lồ Hàng ngàn bông hoa là hàng ngàn ngọn lửa hồng tươi Hàng ngàn búp nõn là hàng ngàn ánh nến trong xanh Tất cả đều lóng lánh lung linh trong nắng Chào mào, sáo sậu, sáo đen…đàn đàn lũ lũ bay đi bay về Chúng nó gọi nhau, trêu ghẹo nhau, trò chuyện ríu rít Ngày hội mùa xuân đấy

2 Tập làm văn:( M3) (6 điểm) Viết bài đảm bảo các yêu cầu sau:

- HS viết được đoạn văn từ 4 - 5 câu đúng theo đề bài, trình bày thành đoạnvăn

- Viết đúng ngữ pháp, dùng từ chính xác, trình bày sạch, chữ viết rõ ràng,không sai chính tả

+ Viết đủ số câu, chưa sắp xếp câu thành đoạn văn cho 5,0 điểm.

+ Viết chưa đủ 4 câu nhưng đúng ý cho 4 điểm.

+ Bài văn viết được từ 1 đến 2 câu cho 2,5 – 3,5 điểm

Trang 13

PHÒNG GD&ĐT HUYỆN VÂN ĐỒN

TRƯỜNG TH&THCS BÌNH DÂN

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG CUỐI HỌC KỲ

LỚP 3 - NĂM HỌC: 2022 – 2023 MÔN: TIẾNG VIỆT - THỜI GIAN: phút

Trang 14

Ngày kiểm tra: ……… tháng … năm 2022

A PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Nghe – viết (4 điểm) ( Nghe – viết) Những bậc đá chạm mây ( từ " Nhưng cố

Đương đến tình nguyện đến làm cùng’’ Ti ng vi t l p 3 – Trang 113)ếp trên đề) ệt lớp 3 – Trang 113) ớp 3 – Trang 113)

Trang 16

B PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I Đọc thầm và làm bài tập: (6 điểm)

Đọc đoạn văn sau:

Khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng:

Câu 1: Khi gặp con gấu to, hai người bạn đã có hành động như thế nào? (0,5

điểm)

CON GẤU ĐÃ NÓI GÌ VỚI ANH

Một hôm, hai người bạn đang đi trong rừng, thì họ thấy có một con gấu to đi ngang qua Một người liền chạy trốn ngay, anh ta trèo lên cây nấp Người còn lại không chạy kịp, anh ta phải đối mặt với con gấu đang đến gần Anh ta đành nằm xuống, nín thở giả vờ chết Con gấu lại gần và ngửi vào mặt anh ta, nhưng thấy anh như chết rồi nên nó bỏ đi, không làm hại anh ta

Khi con gấu đã bỏ đi xa, người bạn ở trên cây tụt xuống Anh ta hỏi bạn:

- Con gấu nói thầm gì vào tai bạn đấy?

Người kia nghiêm trang trả lời:

- Nó đã cho tôi một lời khuyên: đừng bao giờ đồng hành cùng một người bỏ rơi anh trong lúc hoạn nạn

Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại chạy trốn

(Nguồn Internet)

Trang 17

A Cả hai người chạy trốn không kịp nên đành đối mặt với con gấu.

B Một người chạy nhanh nên trèo lên cây nấp, người còn lại chạy không kịp nên đành đối mặt với con gấu

C Một người trèo lên cây nấp, người còn lại chạy nhanh bỏ trốn

Câu 2: “Anh” đã làm gì để thoát chết khỏi con gấu? (0,5 điểm)

A Giấu mình trong nhánh cây rậm rạp

B Nằm xuống, nín thở giả vờ chết

C Rón rén bước, núp vào sau bụi cây

Câu 3: Vì sao người bạn núp trên cây lại cảm thấy xấu hổ với bạn của mình?

(0,5 điểm)

A Vì đã bỏ rơi bạn của mình trong lúc gặp hoạn nạn

B Vì đã không trung thực với bạn của mình

C Vì đã nghi ngờ lòng tốt của bạn

Câu 4: Trong câu “Người kia xấu hổ quá, xin lỗi bạn vì mình đã bỏ bạn lại

chạy trốn.”, có thể thay từ “xấu hổ” bằng từ nào? (0,5 điểm)

Câu 6: Thế nào là một người bạn tốt? Viết 2 – 3 câu nêu suy nghĩ của em (1

điểm)

Câu 7: Xếp các từ ngữ dưới đây vào nhóm thích hợp (0.5 điểm)

Chạy trốn; Con gấu; Ngửi; Nín thở; Rừng

Trang 18

Công dụng của dấu hai chấm: ………

Câu 9: Tìm một câu ca dao hoặc tục ngữ chứa cặp từ có nghĩa trái ngược nhau (1

điểm)

II Đọc thành tiếng: (4 điểm)

GV cho học sinh bắt thăm đọc một đoạn văn bản trong các phiếu đọc Đảm bảo đọc đúng tốc độ, thời gian 3 – 5 phút/ HS

Dựa vào nội dung bài đọc, GV đặt câu hỏi để học sinh trả lời

Đáp án đề kiểm tra học kì 1 môn Tiếng Việt 3 năm 2022 – 2023

B PHẦN KIỂM TRA VIẾT: (10 điểm)

1 Chính tả (4 điểm)

- Viết đúng kiểu chữ thường, cỡ nhỏ (0,5 điểm):

+ 0,5 điểm: viết đúng kiểu chữ thường và cỡ nhỏ

+ 0,25 điểm: viết chưa đúng kiểu chữ hoặc không đúng cỡ chữ nhỏ

- Viết đúng chính tả các từ ngữ, dấu câu (3 điểm):

+ Viết đúng chính tả, đủ, đúng dấu: 3 điểm

+ 2 điểm: nếu có 0 - 4 lỗi;

+ Tùy từng mức độ sai để trừ dần điểm

- Trình bày (0,5 điểm):

+ 0,5 điểm: nếu trình bày đúng theo mẫu, chữ viết sạch và rõ ràng

+ 0,25 điểm: nếu trình bày không theo mẫu hoặc chữ viết không rõ nét, bài tẩy xóa vài chỗ

2 Luyện tập (6 điểm)

Học sinh viết được:

Trang 19

* Viết được đoạn văn đúng theo gợi ý đề bài : 5

điểm.

+ Đồ dùng học tập em muốn giới thiệu là gì? 1 điểm

+ Đồ dùng đó có đặc điểm gì? 2 điểm

+ Em dùng đồ dùng học tập đó như thế nào? 1 điểm

+ Đồ dùng học tập đó đã giúp ích cho em như nào khi học môn Tiếng Việt? 1 điểm

- Viết đúng chính tả; dặt đúng dấu câu 0,5 điểm

- Trình bày sạch đẹp, không sai lỗi và viết ít nhất 5 câu trở lên 0,5 điểm

Lưu ý: Tùy vào mức độ diễn đạt và sai sót mà GV chấm điểm.

B PHẦN KIỂM TRA ĐỌC: (10 điểm)

I Phần trắc nghiệm (2 điểm): Mỗi câu đúng được 0,5 điểm

Câu 1 B Câu 2 Câu 3 Câu 4.

Ví dụ: Trong cuộc sống, một người bạn tốt là người biết giúp đỡ, quan tâm, chia

sẻ và dành cho nhau những lời khuyên tốt nhất,

II : Đọc thành tiếng và trả lời câu hỏi nội dung bài (4 điểm)

HS đọc thành tiếng đoạn theo yêu cầu của GV, sau đó trả lời câu hỏi Đánh giá , cho điểm theo các yêu cầu sau:

- Đọc vừa đủ nghe, rõ ràng; tốc độ đạt yêu cầu : 1 điểm

Trang 20

- Đọc đúng tiếng, từ (không sai quá 5 tiếng): 1 điểm

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu, các cụm từ rõ nghĩa: 1 điểm

- Trả lời đúng câu hỏi về nội dung đoạn đọc: 1 điểm

Chữ kí GT

SỐ THỨ TỰ

SỐ THỨ TỰ

SỐ MẬT MÃ

(Đề kiểm tra có 03 trang Học sinh làm bài vào tờ kiểm tra này không làm vào tờ giấy khác)

Đọc bài văn sau và trả lời các câu hỏi:

Trang 21

Nhím xù lông, rút một chiếc kim định khâu áo cho thỏ, nhưng không có chỉ.Hai bạn đi tìm chị tằm, xin một ít tơ làm chỉ Chị tằm đồng ý ngay Có chỉ, có kim,nhưng phải tìm người cắt vải Thấy bọ ngựa vung kiếm cắt cỏ, nhím nói:

- Anh giúp chúng tôi cắt vải may áo Mọi người cần áo ấm

Bọ ngựa đồng ý, vung kiếm cắt vải, nhím ngăn:

- Phải cắt đúng theo kích thước

Tất cả lại đi tìm người biết kẻ đường vạch trên vải Lúc qua vườn chuối, Nhímtrông thấy ốc sên bò trên lá, cứ mỗi quãng, ốc sên lại để lại phía sau một đườngvạch Nhím nói:

- Chúng tôi cần anh kẻ đường vạch để may áo ấm cho mọi người

Ốc sên nhận lời, bò lên tấm vải, vạch những đường rất rõ Bây giờ chỉ cònthiếu người luồn kim giỏi Tất cả lại đi tìm chim ổ dộc có biệt tài khâu vá

Xưởng may áo ấm được dựng lên Thỏ trải vải Ốc sên kẻ đường vạch Bọngựa cắt vải theo vạch Tằm xe chỉ Nhím chắp vải, dùi lỗ Đôi chim ổ dộc luồnkim, may áo…

Mùa đông năm ấy, trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc

(Theo Trần Đức Tiến)

1 Viết tiếp vào chỗ trống để hoàn chỉnh đoạn văn sau đây: (0,5 điểm)

Ốc sên ……… , vạch những ……… ạch những ững

ng r t rõ Bây gi ch còn thi u ng i lu n kim gi i T t c l i i tìm chim

đư ỉ còn thiếu người luồn kim giỏi Tất cả lại đi tìm chim ếp trên đề) ư ồn kim giỏi Tất cả lại đi tìm chim ỏi Tất cả lại đi tìm chim ả lại đi tìm chim ạch những đ

d c

ổ dộc ộc

Học sinh không được viết vào ô này.

 -có biệt tài khâu vá

Khoanh vào chữ cái đặt trước câu trả lời đúng nhất

2 Mùa đông đến, thỏ chống rét bằng cách nào? (0,5 điểm)

A Thỏ quấn tấm vải lên người

B Thỏ may một bộ quần áo mới

C Thỏ kiếm được một chiếc áo lông thú dày

D Thỏ chạy xuống phương nam tránh rét

Trang 22

3 Vì sao nhím đưa ra đề nghị phải may tấm vải thành áo? (0,5 điểm)

A Vì làm như thế nhím sẽ được chia phần

B Vì nhím đã có cách nhìn đậm chất triết học

C Vì thỏ chưa biết cách chỉ dùng mỗi tấm vải không

D Vì áo giúp bảo vệ cơ thể tốt hơn và tránh việc bị bay đi

4 Để mùa đông năm ấy trong rừng ai cũng có áo ấm để mặc thì những người

đã giúp thỏ may áo đã làm gì? (0,5 điểm)

A Đi đến những nhà có không có áo ấm để mặc và may cho họ những chiếc áo

5 Dựa vào bài đọc, khoanh vào Đúng hoặc Sai (1 i m)đ ểm)

a Nhím đã dùng lông trên cơ thể để lấy tấm vải của thỏ bị rơi xuống ao Đúng / Sai

b Ốc sên bò trên tấm vải, vạch những đường kẻ để giúp bọ ngựa cắt vải

Học sinh không được viết vào ô này.

d Tất cả đi tìm xén tóc để luồn kim may áo Đúng / Sai

6 Em học được điều gì qua câu chuyện “Những chiếc áo ấm”? (1 điểm)

………

………

7 Gạch dưới từ ngữ chỉ hoạt động được so sánh với nhau trong câu sau

(0,5 điểm)

Ngày đăng: 26/12/2022, 11:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w