Nội dung của ebook Hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc gia súc giúp các hộ nông dân có những kiến thức cơ bản cần thiết về vệ sinh gia súc, tránh được bệnh dịch, chăn nuôi đạt hiệu quả cao. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 2 cuốn sách dưới đây.
Trang 1IV VỆ SINH THỨC ẢN
1 Những loại thức ăn có hại
Có thể chia ra làm ba loại: Thức ăn sẵn có hại, thức ăn
íh ố ỉ h ợ p v à c h ế b iế n k h ô n g tố t, n h ữ n g loại cây cỏ độc
;rướng hơi dạ cỏ (loài nhai lại), hay trướng hơi manh
;ràng (loài ngựa).
* Thức ăn có lẫn những vật khác như dây th é p , đinh,
;huỷ tinh, gỗ, đất ở những bãi chăn gần khu quân sự, chu công nghiệp khi cắt cỏ có thể bó nhầm vào cỏ ihững dây thép gai, sắt vụn trâu bò ăn vào thủng dạ
;ổ ong, bị viêm màng bọc ngoài của tim Thức ăn có lẫn ỉất bùn, cát sỏi cho gia súc ăn sẽ làm tích luỹ lại ihiều đất, cát, sỏi trong ruột gây bí ỉa, đau bụng, tê liệt :uột, niêm mạc ruột thối loét Cho nên trước khi cho
ín phải rửa sạch thức ăn Nhất là ỏ những vùng bị lụt,
3au khi nước rút đi, cỏ dính nhiều bùn đất, trâu bò ăn ahải dễ mắc chứng tắc ruột, nghẽn dạ lá sách, trướng tiơi
95
Trang 2* Thức ăn có lẫn những ch ất hoá học có hại, những hợp chất kim loại, những chất s á t trùn g dùng cho hạt giông, những thứ phân hoá học hay thuốc trừ sâu bệnh cho cây cối hoặc những thứ củ mọc cạnh những cây có độc (như củ sắn mọc cạnh cây xoan) cũng có chất độc Nhiều trường hợp trú ng độc do súc v ật ăn phải th â n cây ngô, bèo vì phun thuốc trừ sâu có đồng, thuốc DDT,
666, hoặc bón phân đạm
* Thức ăn có vi trùng, nấm , ký sinh trù n g gây bệnh cho gia súc, hay thức ăn có nấm bệnh cây, sâu bọ cỏ ở những bãi chăn trưốc đã chôn xác chết vì bệnh nhiệt
th á n có th ể m ang nha bào nh iệt thán N hiều loại nấm, hoặc là nấm bệnh hại cây, hoặc là nấm bệnh hại gia súc,
có thể theo thức ăn vào cơ thể gây trúng độc cỏ, rơm mang trứng giun đũa dễ truyền bệnh cho súc vật, súc vật non hay liếm láp cũng dễ lây bệnh Loại cây mọc ở nước như bèo, rau muống, súng, niễng, ấu có th ể mang những ấu trù n g của sán lá gan trâ u bò, sán lá gan thồ, sán lá ruột lợn Những cây CÔI đã mắc bệnh hoặc bị sâu dùng làm thức ăn cũng có th ể làm hại gia súc
Ăn phải những loại thức ăn này gia súc sẽ bị trúng độc, hệ thông th ần kinh, bộ máy tiêu hoá, gan thường bị trúng độc nhiều nhất, cũng có khi chất độc ngấm vào máu mà gây trú n g độc toàn th ân Khi cho gia súc ăn, phải đặc biệt chú ý loại trừ hay xử lý trước những thứ độc hại
b Thức ăn phối hợp và chế biến không tốt
* Thức ăn chế biến không tốt, không đúng kỹ th u ậ t
như thức ăn dính bùn, đất hoặc loại quá cứng, lẫn chất
Trang 3ihọn sắc, thức ăn ủ lên men không đúng phương pháp 'quá chua hoặc quá thối mốc )
* Phương p h á p cho ăn k h ô n g tốt: Số’ lần cho ăn tr o n g
ngày, giờ giấc cho ăn, cho ăn quá nhiều một lúc, cho ăn
Ịuá ít, thay đổi quá đột ngột từ thức ăn khô sang thức
in xanh non nhiều nước (đầu mùa xuân).
* P h ố i hợp k h ẩ u phần thức ăn k h ô n g h ợ p lý: Thiếu :hất dinh dưỡng, thiếu chất khoáng, thiếu sinh tô', hoặc :hất lượng những thứ đó không tốt, hoặc tỷ lệ những thứ đó không hợp lý v ề tỷ lệ cho ăn không hợp lý đáng :hú ý nhất là giữa thức ăn tinh (nhất là thức ăn có ỉạm) và thức ăn thô, tỷ lệ giữa chất lân và chất vôi Cũng cần chú ý thêm là cây cỏ mọc trên những đất thiếu lân, thiếu vôi hay thiếu những chất khác thì trong những cây cỏ ấy cũng thiếu những chất ấy; khi định khẩu phần mà không bổ sung những chất thiếu ấy thì sau khi ăn một thòi gian dài, súc vật sẽ sinh bệnh.
* Cho ăn không đủ lượng thức ăn có nhiều nưốc:
rhiếu nước, thức ăn quá khô, trâu bò khó nhai lại, sự
tiê u h o á sẽ k h ó k h ă n
Do sự c h ế b iế n v à p h ố i h ợ p th ứ c ă n k h ô n g hợ p lý, có
thể làm cho sự tiêu hoá và trao đổi vật chất của cơ thể
gia sú c m ấ t b ìn h th ư ờ n g , sứ c đ ề k h á n g c ủ a cơ th ể gia
3ÚC giảm sút, tỷ lệ súc vật mắc các bệnh mãn tính cao, sức sản xuất của gia súc sút kém.
* Thức ăn ủ lên men không đứng cách thành quá chua sinh bệnh đi ỉa chảy, làm cho lợn gầy đi.
Sang mùa đông khô hanh đột ngột thả trâu bò ra bãi
cỏ n o n m ù a x u â n , sú c v ậ t ă n th a m q u á n h iề u n h ấ t là ă n
Trang 4cỏ ướt sương, sinh bệnh trướng hơi Phải thay đổi chế độ
ăn từ từ trước khi th ả chăn những ngày đầu, cho ăn lót
dạ một ít rơm cỏ khô hoặc cho uông nước pha muôi
- Lợn cho ăn thiếu chất khoáng sinh bệnh mềm xương, còi xương, n h ấ t là không được vận động ngoài ánh sáng
- T râu bò ăn thức ăn quá khô, uổng nước thiếu sinh bệnh nghẽn dạ lá sách
c Những loại cây cỏ độc
Những cây cỏ độc mọc với những cây cỏ khác ngoài
bãi cổ Do bản năng súc vật thường tránh được những
cây có gai, có lông nhọn, có mùi khó chịu, có vị đắng Nhưng cũng có khi chúng ăn phải cỏ độc không phân biệt được do:
- Đói quá, ăn ham quá
- Bãi chăn có quá nhiều cỏ độc lẫn vào
Đề phòng cho súc vật khỏi ăn phải cỏ độc, phải kiểm tra luôn luôn bãi cỏ, nếu có cỏ độc thì nhổ đi Ngoài ra, phải chú ý:
- Cho uống nước đầy đủ: Sau khi bị trú n g độc cho súc vật uổng nhiều nước, có th ể giảm được tác hại
- Thường xuyên cho ăn muối: Gia súc thiếu muối thưòng m ất khẩu vị bình thường, ăn nhầm phải cây cỏ độc Nếu bị trún g độc, muôi cũng giúp làm cho chất độc
dễ thải ra
- Khi chăn không nên đuổi gia súc chạy gấp quá, để cho nó có thì giò phản biệt được cỏ độc khi gặm cỏ.Một sô’ loại thức ăn khác cũng có chất độc cần phải chú ý, khoai tây mọc mầm, khô dầu bông, đậu mèo
Trang 52 Tiêu chuẩn vệ sinh của các loại thức ăn
a Cỏ tươi
- Cỏ phải không có gai, nếu cỏ có lông cứng và sắc, có
;hể làm bị thương niêm mạc, miệng, dạ dày của gia súc.
- Cỏ phải có mùi vị n g o n , thơm, không có vị đ ắ n g
b Cỏ khô
Cỏ có độc hay có hại trong cỏ khô không được quá
1%; cỏ độc trong mỗi bó không được quá 200gam, cỏ có
hại không được quá 500gam.
- Cỏ khô thu hoạch và bảo quản tốt thì có màu xanh nhạt, nếu bị nước mưa thì màu thâm, xám xịt.
- Cỏ khô tốt có mùi thơm ngon, không có lẫn vật thôi
lá t hay nhiều bụi bẩn Có thể ngửi để xác định, nếu cỏ
:ó mùi thốỉ là đã để quá lâu ở chỗ hấp hơi, nếu có mùi nốc, tức là có nấm cỏ khô cắt ở chỗ bùn lầy mà không
rửa sạch thì có mùi bùn, ngoài ra cỏ lại cứng và thô cỏ íhô đã cắt ở chỗ bùn lầy thường thiếu chất khoáng, ihất là phốtpho và canxi Những thứ cỏ quá cứng trưốc ĩhi cho ăn, nên đun nóng hay nhúng nước sôi.
- Cỏ khô không được mủn, trong đống cỏ khô lớp nào
ẩm thì bỏ ra không dùng.
99
Trang 6C R ơm
- Phải có mùi vị thơm ngon Nếu có m ùi thốỉ, mùi
mốc, mùi hăng hay mùi hôi, hoặc đã m ủn th ì giá trị kém, rơm không được quá ẩm
d Các loại củ
- Những loại củ đã hà, thối th ì không cho gia súc ăn
nếu h à thối ít th i cắt bỏ chỗ ấy đi rồi đem n ấu chín
- Phải rử a th ậ t cẩn th ậ n cho sạch bùn, sỏi, đất
- Cho trâ u bò ăn củ (khoai lang) phải th á i, nếu không nuốt vội vàng có th ể bị tắc thực quản
e Các lom hạt
- H ạt ngũ cốc phải rắn, chắc và có m àu tươi sáng, nếu m àu tối hoặc trắng, hoặc có vết lấm chấm là h ạ t đã
cũ, nếu h ạ t bị sâu, nấm th ì m àu cũng tôì lại
- H ạt tốt th ì có m ùi thơm, không có vị đắng
- H ạt ngũ cốc có th ể chia th à n h 4 cấp: H ạt chắc mẩy,
h ạ t chắc vừa, h ạ t lép, h ạ t xấu H ạt lép th ì khi cho vào nưổc nổi lên trên H iện nay, để tậ n dụng p h ế phẩm , ta thường dùng thóc lép cho súc v ật ăn, nhưng riêng đối với lợn phải tá n th à n h bột, vì lợn không tiêu hoá được
Trang 7h Cách cho ăn hợp vệ sinh
Phải chú ý đến sự thăng bằng giữa nhu cầu thức ăn
và cung cấp thức ăn, tức là khẩu phần phải đủ lượng và chất, các thành phần dinh dưỡng cần cho nhu cầu sinh
lý của con vật, theo trọng lượng, tuổi, giai đoạn sinh trưỏng phát dục, sức sản xuất Thòi gian cho ăn và sô" bữa ăn trong ngày phải nhất định Thức ăn phải được lựa chọn cẩn thận, sàng lọc, bỏ những vật hỗn tạp, loại trừ những nguyên nhân làm cho thức ăn có hại, vận dụng tiêu chuẩn vệ sinh mà đánh giá từng loại thức ăn Tuỳ theo tính chất thức ăn mà phối hợp chế biến cho thích đáng, lợi cho sự tiêu hoá của gia súc, tăng hiệu suất sử dụng thức ăn Thức ăn phải giữ tươi, để tránh lãng phí tránh lên men, hư hỏng Khi thay đổi thức ăn, thay đổi cách cho ăn, chế độ ăn phải làm dần dần, không được làm đột ngột Những thứ thức ăn dễ lên men như cỏ non, cỏ ướt, cây họ đậu, dây lang phơi tái cần được đặc biệt chú ý Đối với loài nhai lại (trâu, bò,
dê, cừu) sau khi ăn no phải được cho nghỉ 1-2 giò trong chỗ yên tĩnh, mát mẻ để cho nó có thì giò và hoàn cảnh nhai lại tốt Súc vật làm việc (trâu, bò, ngựa) trước khi làm việc nên cho ăn thức ăn dễ tiêu, sau khi ăn phải được nghỉ ngơi một thời gian mới bắt đầu làm việc Dụng cụ cho ăn trước và sau mỗi lần cho ăn phải được
cọ rửa sạch sẽ.
Trang 8V VE SINH CHÄN THÄ
Hien nay tra u bư diidc chän th ä thiidng xuyen ä mien
nüi, tra u bư cư khi cưn th ä rưng trong rüng, khi cän mưi lüa ve Thä rưng lien mien khưng co ldi vi khưng bäo ve diidc be nghe de ra, khưng ta n th u düdc ph än bon, trau
bư lai phä hoai hoa mäu Cưn viec chän th ä hän g ngäy
lä thich hdp vưi yeu cäu ve sinh, vi ngội viec diidc vän dpng, süc vat cưn diidc hiidng änh näng, khi trdi, an them diidc thüc än tiidi, tra n h diidc cäc benh mem xifdng, cưi xiidng, bän huyet Ndi nuưi ldn theo loi näy
co ldi v i m ät näng suat, bäo ve süc khoe cho ldn, tiet kiem diidc mot phän thüc än
1 Y e u c a u v ư i b ä i c h ä n
Bai chän tư't phäi d at düdc nhüng yeu cäu sau däy:
* Khong diidc co nhüng v at säe nhon, cüng, da, gach, ngoi vd N hüng v ät näy vüa co th e läm cho gia süc bi thiidng vüa läm cho cư moc kem di
* Khưng nen co nhieu u dät, häm ho", chư trü n g dong nüưc, co the läm süc v at ngä th u t, hộc uưng nuưc ban
Trang 9được cắt cỏ ở đấy Không chôn súc vật chết (bất cứ lý do gì) ở bãi chăn, không vứt xác chết và xương súc vật ra bãi chăn Những nơi có bệnh giun sán lây lan rộng phải
xử lý tốt bãi cỏ trước khi chăn thả.
Ở nưốc ta, mùa đông khô hanh, cỏ thường cằn cỗi khô héo Bắt đầu mùa xuân cỏ mọc lại tốt, trước khi chăn thả nên thăm bãi kỹ lưỡng và sửa sang chuẩn bị theo cách đơn giản:
* Dọn sạch sẽ: Tháo nước làm khô những chỗ trũng
có nước đọng Loại bỏ xác chết, xương súc vật (kể cả những xác và xương những dã thú).
* Sửa đường đi lại cho người và súc vật: Tránh những đường trơn dốíc quá, đường có nhiều hầm hố Phải sửa lại cầu qua suối, ngòi cho an toàn.
* Chỗ uống nước và nghỉ ngơi: Phải có đủ nước sạch cho gia súc uống, nếu không dù có cỏ tốt, súc vật cũng
bị gầy yếu, giảm sức sản xuất Nếu những sông suối chảy qua bãi chăn mà khô cạn về mùa hanh, thì đắp ngăn lại thành những hô" chứa nước Trường hợp thiếu nước, thì phải đào giếng Nơi uống nưốc phải gần bãi chăn hoặc thuận đường đi lại của súc vật, phải thoai thoải có chỗ đứng chắc chắn đủ rộng cho đàn gia súc hay từng nhóm một, nếu cần lát sỏi đá để khỏi trơn, lầy lội Hàng ngày phải cho gia súc chỗ uống nước cho sạch sẽ.
* Chỗ nghỉ: Nên chọn ở nơi cao ráo, mặt đất hơi dốíc, cách xa chỗ uống nước ít nhất lOOm để phân, nước tiểu khỏi chảy xuống nguồn nước Nên thay đổi chỗ nghỉ để bãi cỏ được hưởng phân và nước tiểu đều, lại tránh được
Trang 10bẩn do phân tích lại quá nhiều ở một chỗ Riêng đôi với súc vật non, càng cần chú ý cho nghỉ ỏ chỗ m át.
* P hân chia khu vực bãi chăn: Bãi chăn cần chia
th àn h những khu nhỏ, rồi chăn th ả tu ầ n tự n h ấ t định
để nâng cao năng su ất và phẩm chất của đồng cỏ Nếu chăn th ả bừa bãi, không có tu ầ n tự, súc v ậ t sẽ chỉ tìm
ăn những cỏ tốt, lại giẫm n á t nhũng m ầm cỏ non Tuỳ theo địa th ế bãi chăn rộng hay hẹp mà p h ân chia thành khu vực nhỏ cứ 1 th áng hay 15 ngày lại chăn th ả lại khu vực cũ Ngoài ra dành 1 khu vực cỏ tố t hay khu vực
có trồng thêm cỏ, gần chuồng, cho súc v ậ t chửa đẻ, đang cho con bú, hoặc súc vật đực giống Bãi chăn cho những con vật ốm phải ở xa, cách ly riêng biệt, bên dưới dòng nước và cuối gió
* Xây dựng chuồng nuôi ở bãi chăn: ở miền núi nếu nuôi đàn lớn, hàng ngày không tiện lùa về th ì nên xây dựng chuồng, nuôi ngoài bãi chăn
2 Q u ả n lý s ú c v ậ t c h ă n t h ả
a Chia đàn
Súc v ật chăn th ả cần được thường xuyên kiểm tra sức khoẻ, hàng năm phải tiêm phòng những bệnh truyền nhiễm chính Khi chia đàn, phải phân loại th ế nào cho súc vật trong đàn theo một chế độ cho ăn và chăm sóc giống nhau như trâu bò mẹ, trâu bò chửa, bê nghé, trâu bò nuôi lấy th ịt hay để cầy kéo, trâu bò đực giống Mỗi đàn nhiều hay ít căn cứ vào tình hình bãi chăn, bãi chăn rộng thì đàn có thể đông để đỡ tốn nhân công chăn dắt, nhưng nếu bãi chăn xen kẽ với rừng thì
Trang 11đàn phải ít hơn Khi chăn thả phải cho gia súc ăn rộng dần ra tiên về phía trước, ăn hết cỏ ở rìa bãi rồi mới tiến vào giữa bãi.
b Chuyển chế độ nuôi
Việc chuyển từ chế độ nuôi mùa đông sang chăn thả mùa xuân phải làm tuần tự trong 6-8 ngày, để cho súc vật làm quen với cỏ non mới mọc Trái lại, nếu súc vật đột nhiên ăn quá nhiều cỏ non thì có thể sinh bệnh ỉa chảy, trưóng hơi Cách làm là một mặt giảm dần lượng thức ăn khô (rơm, cỏ khô) mặt khác tăng dần lượng thức ăn tươi Buổi sáng trưốc khi chăn thả, cho ăn lót
dạ một ít rơm và cho uống nưốc pha muốĩ.
3 Biện pháp vệ sinh khi chăn thả
* Không chăn thả khi bãi cỏ còn đẫm sương, cỏ ướt vào dạ dày dễ lên men và sinh bệnh trướng hơi Đợi cho mặt trời lên cao một chút, cỏ hơi ráo hãy thả trâu bò.
* Tròi mưa không để cho gia súc dừng lại lâu ở một chỗ để tránh tình trạng đất bị giẫm nát và nén chặt.
* Không để cho gia súc nằm nghĩ ở chỗ có cỏ ngon, vì
cỏ bị đè nát và dính mùi phân, nước tiểu, gia súc không muốn ăn nữa.
* Khi chăn thả, cần chú ý thời tiết, hướng gió và vị trí của mặt tròi Trời lạnh cho gia súc tiến thuận theo chiều gió T/ời nóng thì cho đi ngược chiều gió v ề mùa
hè, không để tia nắng chiếu thẳng vào mắt súc vật.
* Cung cấp đủ nưóc uống cho gia súc chăn thả khi trời nóng, một ngày đêm cho uống 4 lần Khi uống, chia thành từng nhóm nhỏ để tránh gia súc chen lấn nhau.
Trang 124 P h ò n g b ệ n h ở b ă i c h ă n
* Đê phòng côn trùng
Khi ở bãi chăn, súc vật thường bị ruồi trâu , ruồi, mòng, muỗi, ve đốt Những côn trù n g này làm cho con vật khó chịu, không muốn gặm cỏ, làm cho da và niêm mạc bị viêm Ngoài ra, một sô' côn trù n g còn truyền các bệnh truyền nhiễm và bệnh ký sinh trù n g như ruồi trâu truyền bệnh nhiệt thán, xoắn tràn g , tiên mao trùng
ve truyền nhiễm bệnh lê dạng trùng, biên trùng
Muốn trừ những côn trù ng này, phải dùng thuốc cờ-rê-din, 666 phun cho trâ u bò N hưng tố t n h ấ t là năng đập ruồi cho nó vì ruồi là loài có cánh bay được, dùng thuốc trừ khó
* Bệnh ngoại thương
Khi chăn th ả cần chuẩn bị một sôT thuốc sá t trùng, một sô' dụng cụ và thuốc cầm m áu để cấp cứu ngay những trường hợp trâ u bò ngã, húc nhau, bị những vật sắc nhọn đâm phải ra nhiều máu Nếu nghi súc vật ăn phải cỏ độc thì phải đuổi nó đi xa chỗ có cỏ ấy, trong khi chờ cán bộ chuyên môn, dùng nước vôi loãng cho uống, tưới nước lạnh lên đầu con vật
* Bệnh nội thương
N hững bệnh thường gặp là:
- Bệnh trướng hơi dạ cỏ: Nếu theo đúng những biện
pháp vệ sinh đã nói trên đây th ì trá n h được bệnh này Cấp cứu bệnh này có th ể cho uống nưổc đái pha loãng, chà xát m ạnh chỗ trướng hơi, d ắt đi lại lên đường dốc Nếu có dụng cụ th ì chọc dạ cỏ cho trâu bò bị trướng hơi theo đúng th ủ th uật
Trang 13- B ện h đ a u bụng, đ i ỉa ch ả y. Phòng bệnh chủ yếu là theo đúng những biện pháp vệ sinh về thức ăn, nước uống.
* Bệnh ký sinh trùng
- B ện h g iu n x o ắ n p h ổ i: Đặc biệt nguy hiểm đốỉ vối súc vật non Bệnh này lan nhanh do bãi chăn và nước uông tù hãm nhiễm trùng Ngoài những biện pháp vệ sinh ăn uống, dùng cách chăn thả luân phiên sẽ phòng được bệnh này.
- B ệ n h s á n lá gan' G ia sú c chăn t h ả ở b ã i b ù n ẩ m
ướt, uống nước ở ao con, thường hay mắc bệnh Cách phòng: không thả chăn ở bãi cỏ bùn lầy ẩm ướt, không cho súc vật uổng nưốc tù hãm, lầy đục, tháo nước cho khô những chỗ lầy lội.
- B ện h lê d ạ n g trùng-. Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt ve cho bò và diệt ve ở bãi chăn (và dùng thuốc tiêm phòng bệnh).
- B ện h tiên m a o trùng'. Cách phòng bệnh tốt nhất là diệt ruồi trâu, mòng (và dùng thuốc tiêm phống bệnh).
Trang 14VI VỆ SINH THÂN THỂ
Nên thường xuyên xát chải cho gia súc n h ấ t là cho súc v ật cầy kéo, súc v ật nuôi lấy sữa X át chải làm cho
da sạch và kích thích th ầ n kinh, mạch m áu ngoài da, làm cho sự trao đổi vật chất của cơ th ể được tăn g cường, con v ật muôn ăn nhiều hơn, sức sản x uất tăng Thần kinh và m ạch m áu được rèn luyện nên hoạt động manh hơn, nâng cao sức chống đỡ của cơ th ể gia súc
Có thể dùng bàn chải sắt, bàn chải lông Ngày nào cũng tắm cho trâu , khi tắm để cho trâ u đằm dưới nước chừng mười p h ú t cho bở ghét rồi lây bàn chải sắt chải Dùng b àn chải sắ t phải cẩn th ậ n vì dễ làm sây sá t da súc vật
Trang 15Sau khi trâu, bò, ngựa làm việc xong tốt nhất dùng rơm xát mình cho nó, đặc biệt là xát chỗ bắp chân và vai Hàng ngày dùng bàn chải làm bằng tre xát chải Chải ở ngoài chuồng để tránh bụi Dùng bàn chải xát ngược lông, xát một lúc lại dùng lược sắt chải bỏ những bụi bẩn ở bàn chải Khi xát nhát nọ liền nhát kia, nhát sau đè lên một nửa nhát trước để khỏi sót Động tác chải không nên làm gấp quá, nhưng phải mạnh.
Tắm ảnh hưởng rất tốt đến thần kinh, bắp thịt, làm cho con vật đỡ mệt mỏi, tăng cường hô hấp và trao đổi vật chất Tắm là một phương pháp tốt để thúc đẩy con vật ăn nhiều thêm, rèn luyện cho súc vật chống đỡ với bệnh tật Phải cho súc vật tắm nưốc sạch Mùa hè nên tắm nước mát Tắm trưốc khi ăn từ lgiờ đến 1 giờ rưỡi Sau khi tắm lấy rơm sạch lau qua một lượt Nếu con vật đang ra mồ hôi thì không nên cho tắm ngay Đối với lợn
có thể làm bể tắm ở sân vận động để có tắm tuỳ thích.
Về mùa lạnh nhiều nơi đã dùng bao tải hay chăn cũ làm áo che cho súc vật Nhưng chỉ nên che vào những ngày thật rét Khi súc vật làm việc xong, thấy mồ hôi ra nhiều, phải bỏ áo che ở lưng và 2 bên sưòn Áo phải có dây buộc cho chắc.
Ngoài ra phải luôn luôn trừ ve, rận, ghẻ, đập ruồi muỗi cho súc vật.
2 V ệ sinh ch ân v à móng
Chân và móng gia súc là bộ phận dễ bị bẩn, làm nứt
da, mềm móng, thối móng, v ề mùa lạnh, nếu không giữ
vệ sinh chân của trâu cầy thì nó dễ sinh bệnh cước
109
Trang 16chân Chân trâu bị lạnh làm cho m áu ít lưu thông, do
đó chân sưng phù lên, tím ngắt, nếu không kịp thời chữa, có thể trâu không đứng dậy được nũa K hi chăn thả, tố t n h ấ t là không cho trâ u bò giẫm vào nhữ ng chỗ lầy lội Qua suôi, nên bồng những bê nghé mối đẻ không cho lội nước lạnh
Đối với những con v ật cầy kéo, sau khi làm việc nặng, nên n ắn bóp chân cho nó từ dưới lên trê n đê máu lưu thông Chân và móng bẩn phải rử a ngay, rồi lau khô, lấy rơm mềm cọ sạch Nếu đóng móng s ắ t thì phải luôn luôn xem xét xem trong những kẽ móng có v ật gì vướng không Điều quan trọng n h á t là phải giữ chuồng luôn luôn sạch sẽ, khô ráo, để khỏi làm hỏng móng súc vật
Vệ sinh móng cần phải đặc biệt chú ý đối vối súc vật cầy kéo và đực giống
3 Vệ s in h v ậ n đ ộ n g
Không khí trong chuồng nuôi thường không được tốt lắm, ánh sáng trong chuồng cũng không đủ cho yêu cầu sinh trưởng và p h át dục của gia súc n h ấ t là đôi vối gia súc đang lớn M ặt khác nếu nhốt lâu trong chuồng chật hẹp cũng làm giảm tinh chất hoạt động của gia súc Hậu quả có th ể thấy là gia súc kém ăn, sức chống đỡ với bệnh tậ t kém sút Vì vậy, trừ những con vật ỏ cuốỉ thòi
kỳ vỗ béo, còn mọi gia súc đều cần được vận động
Vận động rèn luyện cho cơ th ể gia súc chịu đựng được những thay đổi của khí hậu, các chức năng tiêu hoá, tu ần hoàn, hô hấp và trao đổi v ật chất m ạnh hơn
Trang 17Vận động hợp lý giữ được sức khoẻ và nâng cao sức sản xuất của gia súc về các mặt như lượng sữa, trọng lượng
bê con đẻ ra, lượng tinh dịch và phẩm chất tinh dịch của đực giông.
Chuồng lợn nái, lợn con, lợn choai, lợn đực giống đều phải có sân vận động sạch sẽ, đủ ánh sáng, không khí thích hợp cho từng loại Nếu không được chăn thả thường xuyên, thì trâu bò đực giông hàng ngày phải được vận động, nhất là vào mùa giao phối.
111
Trang 18VII VỆ SINH KHI VẬN CHUYỂN
Hiện nay việc vận chuyển trâ u bò từ miền ngược về miền xuôi thường bằng đường bộ, hay đường xe lửa Lợn thưòng được vận chuyển bằng ô tô hay xe lửa
Yêu cầu chính của việc vận chuyển về m ặt vệ sinh là:
- Tránh cho gia súc sút cân, gầy yếu
- Tránh cho gia súc p hát sinh bệnh tật, n h ấ t là bệnh truyền nhiễm
- Đề phòng không cho bệnh lây lan sang các khu vực gần đường vận chuyển
1 Vệ s in h ch o từ n g c á c h v ậ n c h u y ể n
a Vận chuyển đường bộ
D ắt súc vật đi bộ thường gặp hai trường hợp: qua vùng ít dân cư, nhiều đồng cỏ hay bãi cỏ tự nhiên và qua vùng nông nghiệp đông dân cư
* Dắt qua vùng ít dân cư, nhiều đồng cỏ: Vùng này còn
gọi là vùng thảo nguyên thư a người ở, thiếu nguồn nước, đường giao thông khó khăn, do đó phải điều tra trước đường đi, vẽ th àn h bản đồ Những chỗ nghỉ phải
có cỏ tốt và nước sạch Nếu có thể, trán h những khu
nhà ở, khu chăn nuôi nhiều; phải cố chọn đường đi
tương đối ngắn nhất T ránh những nơi đang có bệnh dịch gia súc
Chỉ những con vật khoẻ mạnh không xuãt p hát từ
Trang 19nơi có bệnh truyền nhiễm, mới được nhập đàn chuyển
đi Không chuyển đi đường bộ xa những con vật có chửa
ở thời kỳ C U Ô Î Phải kiểm tra kỹ móng chân súc vật Nếu cần thiết phải tiêm phòng trước 10 ngày những bệnh truyền nhiễm có thể mắc Phân đàn nhiều hay ít tuỳ theo loại súc vật và đưòng đi khó hay dễ Đi qua những vùng đất lầy hay núi cao, rừng rậm, thì mỗi đàn nên ít súc vật Những con vật cùng loại, cách chăn nuôi chăm sóc giống nhau, thì nên ghép chung một đàn.
Nếu quãng đường đi ít cỏ mà ghép lẫn trâu khoẻ yếu, lớn, bé, thì dễ xảy ra tình trạng trâu khoẻ ăn hết cỏ dọc đường, trâu yếu đi sau bị đói Do đó, cho đàn đi trước
ăn, nhưng vẫn dành lại những bãi cỏ cho đàn sau.
Mỗi ngày đi quãng đưòng dài bao nhiêu là tuỳ theo loài vật, sức khoẻ của súc vật trong đàn, tình hình đường đi, tình hình thời tiết Thưòng thì ngựa đi nhanh hơn bò, bò đi nhanh hơn trâu Cứ đi bộ 5-6 ngày lại cho nghỉ 1 ngày.
Mùa nóng, nên cho đi sớm, nghỉ buổi trưa ỏ chỗ mát, chiều cho đi muộn Mùa lạnh thì sáng cho đi muộn, chiều nghỉ sóm một chút, cho nghỉ ỏ chỗ kín gió Những ngày đầu, đi quãng ngắn hơn, những ngày sau đi quen mới cho đi theo hành trình bình thưòng Đặc biệt chú ý bảo vệ móng chân cho gia súc, để có thể đi đưòng được bền và không ảnh hưỏng đến sức cày kéo của súc vật sau này Không nên bắt gia súc mang trên lưng đồ đạc quá nặng.
Để đề phòng bệnh truyền nhiễm, không cho súc vật vận chuyển tiếp xúc với súc vật khác ngang đường Nếu
Trang 20trong đàn vận chuyển có một con v ậ t ốm h ay chết thì phải cho dừng cả đàn lại dồn ra cách đường đi khoảng 1 cây số và báo cho cơ quan th ú y hay chính quyển ỏ địa phương gần nhất Nếu là bệnh truyền nhiễm , th ì phải
xử tr í theo đúng diều lệ phòng bệnh phòng dịch, dưới sự hướng dẫn của cán bộ chuyên môn
+ Dắt qua vùng nông nghiệp: Cũng phải theo h ầu hết
những chỉ dẫn trên đây và chú ý thêm rọ mõm gia súc
để trá n h chúng vừa đi vừa ăn, đi chậm lại th iệ t hại mùa màng; giữa từng con vật phải giữ khoảng cách nhất định vì đi đường đông đúc; nhữ n g con đực cho đi trước đàn; nếu gặp ô-tô th ì phải bình tĩn h ra hiệu báo cho ô-tô
di chậm và giữ cho đàn khỏi tan
b Vận chuyển đường sắt
Tuỳ theo điều kiện mà cô gắng áp dụng những biện pháp sau đây:
* Chuẩn bị thức ăn: Định tiêu chuẩn k h ẩu phần khi
đi đường cho gia súc để chuẩn bị đủ thức ăn
Trước khi vận chuyển một tu ầ n lễ, dần dần đổi thức
ăn, cho gia súc ăn thêm nhiều rơm cỏ khô để súc vật quen dần
* Trước khi lẻn tàu: Làm một chuồng tạm thời cạnh
ga, chuẩn bị nước uống, cỏ đợi khi lên tàu Khi gia súc đến ga, cho nghỉ 2 giờ, những con ốm hay nghi ốm thì giữ lại, chỉ những con có giấy chứng n h ận đã tiêm phòng mới được lên tàu x ếp cùng 1 toa xe nhữ ng con vật cùng loại, cùng trọng lượng
* Thiết bị trong toa xe: Nếu chỏ súc vật lớn th ì xếp
tầng, nếu chở súc v ật nhỏ thì xếp 2 tầng Tầng th ứ hai
Trang 21phải làm thật kín để không làm gỉ nước xuống tầng
dưới Không xếp gia súc ở ngay chỗ cửa lên xuống, chỗ
đó để đồ dùng và thức ăn cần thiết khi đi đưòng Mỗi toa xe cần có những dụng cụ như giá thức ăn, chậu, xẻng, chổi, thùng, đèn xách tay, bàn chải Toa xe phải sạch sẽ, nếu cần thì tiêu độc Mặt toa và thành toa không có khe hở to, không có đinh, móc
+ C ho sú c v ậ t lên x u ô h g: Phải rất bình tĩnh, tuyệt đốỉ không được đánh đập, xô đẩy, kéo đuôi
+ Trọng tài'. Không nên xếp quá chật.
Ở một số' nơi chưa có kinh nghiệm thường cho trâu bò lên toa một cách ồ ạt, miễn sao cho đầy toa Làm như thế, trâu to ép vào trâu bé, Khi tàu chạy lắc trâu dễ bị mệt Nhiều trạm thu mua đã cải tiến cách xếp trâu thành hàng trong toa xe, con bé xen kẽ với con lớn, mỗi con trâu đều được chằng buộc cẩn thận, không di chuyển lộn xộn Nhờ vậy, trâu đỡ bị lắc và sô' lượng trâu xếp trên toa xe tăng hơn trước.
+ B ố tr í tr ạ m nước v à cỏ: Nếu đi đưòng dài thì phải đặt trạm nước và cỏ ở những đoạn đường chuyển tàu hoặc tàu dừng lại tương đối lâu có cán bộ trông nom + K iể m tr a g ia sú c k h i đ ế n: Vận chuyển đường xa mà toa chật, không thoáng khí, đ ặc biệt là v ề mùa hè thức
ăn và nước uống thiếu thốn thì gia súc có thể phát bệnh Cho nên khi đến nơi phải kiểm tra thú y, khi về
cơ sở chăn nuôi phải cách ly một thời gian, thấy súc vật khoẻ mạnh mới cho nhập chung đàn.
c Vận chuyển đường thuỷ
Thuyền chở gia súc phải rộng rãi, không trở ngại cho
Trang 22việc nằm xuồng đứng lên của con v ật và tiện cho việc kiểm tra về m ặt th ú y M ặt sàn và th à n h của th u y ền bệ phải chắc chắn có rãn h ngầm đưa nước b ẩn r a ngoài Khi vận chuyển không được vứt xác chết xuống sông mà phải đưa lên bò chôn đúng theo quy định về vệ sinh Theo tiêu chuẩn, diện tích thuyền cần cho mỗi đầu súc
v ật như sau: bò 2-2,5m2, lợn: l,l-l» 2 5 m 2 T râu bò phải buộc chắc chắn Lợn có chuồng Thuyền có cầu lên xuống chắc chắn và không trơn Thức á n và nưóc uống cũng chuẩn bị như khi vận chuyển bằng xe lửa
d Vận chuyển bằng ô tô
Xe vận tả i súc v ậ t phải có th à n h chắc ồ h ai bên và
đằng sau Vận chuyển súc vật lớn phải có vòng sắ t để buộc M ặt xe và th à n h xe phải chắc chắn không được có những v ật sắc nhọn (đinh, dây thép, móc ) có th ể làm súc vật bị thương Nếu trên xe còn sót lại những chất hoá học (phân đạm, ph ân lân) hoặc v ật liệu kiến trúc (vôi, xi măng), hoặc nguyên liệu công nghiệp, th ì phải dọn rử a th ậ t sạch mới được xếp gia súc lên N hũng thứ này có th ể ảnh hưồng đến sức khoẻ của gia súc hoặc làm cho gia súc trú n g độc
Mỗi xe có th ể chồ 3 con trâu , bò hay ngựa, cho đứng theo chiều xe, đầu quay về phía người lái xe T râu bò, ngựa nhỏ có th ể xếp ngang nếu đi quãng đưòng ngắn, đường rộng và phảng, như vậy chỏ được 4 con, từng đôi quay đầu về 2 bên Lợn có thể xếp từ 15 đến 20 con (xếp
1 tầng) Thỏ phải cho vào lồng và xếp làm nhiều tầng, nếu vận chuyển đường xa thì phải có lối đi vào để cho
ăn và quét dọn
Trang 232 Chuẩn bị trước khỉ vận chuyển
* Đánh s ố cho gia súc: Nếu chưa có sô" sẵn, thì trước khi vận chuyển, đánh sô" tạm thời hoặc lấy dao kéo cắt lông ở trán hay ồ mông thành con số’ Hoặc lấy mực, lấy sơn viết chữ sô" vào mình con vật.
* Chuẩn b ị đ ầ y đ ủ cỏ, thức ăn, dụng cụ: Phải tuỳ theo sô" lượng gia súc, đoạn đường đi mà chuẩn bị thức ăn Phải kiểm tra, loại bỏ những thứ lẫn vào thức ăn mốic hay thốỉ Rơm, cỏ phải cắt ngắn, cần mang theo muốỉ, thừng, chậu, thùng
* Chuẩn b ị trạm nghỉ ịkhi đi bộ), kiểm tra và làm vệ sinh tàu, xe, thuyền như đã nói trên.
* Chuẩn b ị về thú y: Khi vận chuyển đưòng xa, khó tránh khỏi có gia súc ốm hay đẻ ở dọc đường, nên phải chuẩn bị thuốc men, dụng cụ như cồn, i-ốt, xà phòng crê-din, dầu bạc hà, sunfamít, dầu thầu dầu, huyết thanh mặn, bốc rửa ruột, nhiệt kế, ống và chai cho uống thuốc, Ống và kim, kẹp, dao giải phẫu, bông băng, khăn mặt, kim chỉ
3 Cho ăn và chăm sóc khi đi đường
* Vận chuyển bằng xe, thuyền
Dọc đưòng nhân viên áp tải phải luôn luôn chú ý đến nhiệt độ trong toa xe, kiểm tra dây buộc và lồng, kiểm tra khẩu phần và nước uống Chú ý xem gia súc ăn khoẻ hay yếu, có ốm hay không Luôn luôn dọn sạch phân và những chất bẩn trong toa xe.
Khi đi đưòng, phải định thời gian và định lượng cho
Trang 24ãn no đủ, nên cho ăn ít một và nhiều bữa: ban ngày 3 lần, ban đêm 2 lần.
* Vận chuyển đi bộ
Khi chăn thả, cần chọn chỗ cỏ tốt, đủ nưốc và nước sạch Chăn th ả vào buổi sáng và buổi chiều, nhưng phải trán h cho ăn lúc cỏ còn sương ướt Mỗi ngày cho uống từ 2-3 lần
Trang 25vin VỆ SINH
1 Vệ sinh cho súc vật giông và súc vật non
a Vệ sinh cho đực giống
Muôn có đực giông tốt, phải chăn nuôi tốt ngay từ khi con vật mẹ có chửa Sau khi đẻ phải cho bú sữa đầy
đủ, khi đực lốn phải chăn nuôi và sử dụng hợp lý Đực giống không được béo quá cũng không được gầy quá.
Không nên cho đực giông ăn quá nhiều thức ăn thô, phải đặc biệt cung cấp đủ chất đạm (nhất là đạm động vật), chất khoáng, sinh tô' (nhất là sinh tô' E và A) Khi giao phối, nên cho ăn thêm xác mắm, cá, có nơi cho ăn trứng gà, thóc, ngô nảy mầm và cỏ tươi.
Đực giống phải được vận động, chăm sóc tốt, thưòng xuyên chải xát, tắm rửa, sửa móng chân
Đực giống đến tuổi trưởng thành mới cho giao phối Định sô' lần giao phối trong 1 tháng hay 1 năm phải tuỳ tình hình chăn nuôi và sức khoẻ của đực giống.
* Nguyên nhân làm chức năng sinh dục của đực giống giảm sút:
+ Cho ăn không hợp lý, thiếu chất này thừa chất khác, làm con vật gầy quá hoặc béo quá Phẩm chất thức ăn kém như hư thối, có chất độc, có vi trùng.
119