Cuốn Hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc gia súc nhằm trình bày các kiến thức cụ thể về vệ sinh phòng bệnh gia súc, từ khâu chọn đất làm chuồng trại, nước và thức ăn cho gia súc, xử lý phế thải, cho tới khâu vận chuyển và giết mô gia súc khi có dịch. Mời các bạn cùng tham khảo nội dung phần 1 cuốn sách dưới đây.
Trang 1TỦ SÁCH KHUYẾN NÔNG PHỤC vụ NGƯỜI LAO ĐỘNG
JNGUYÊN
HỌC LIỆU
Trang 3HUÖNG DÄN
VE SINH, CHÄM SÖC GIA SÜC
Trang 5Tủ SÁCH KHUYẾN NỔNG PHỤC vụ NGƯỜI LAO ĐỘNG
CHU THỊ THƠM, PHAN THỊ LÀI NGUYỄN VĂN TÓ
Trang 7LỜI NÓIĐẦU
Cùng với sự p h á t triển của các ngành kinh tế khác, trong những năm gần đây, ngành chăn nuôi đã có những bước tiến nhất định Người dân không chỉ chăn nuôi nhằm mục đích tạo nguồn thực phẩm cho gia đình
mà dần dần đã biến nó thành hình thức sản xuất có lãi, mang lại hiệu quả cao.
Bên cạnh những tiến bộ trong chăn nuôi như áp dụng các kỹ thuật mới, tạo được nhiều giống cao sản, chuỵên cho thịt, sữa, trứng, việc chăn nuôi trong các hộ gia đình cũng như ở các cơ sở chăn nuôi vẫn còn nhiều khó khăn phải đối đầu, chang hạn vấn đề về dịch bệnh trong m ấy năm gần đây đã gây tổn hại không nhỏ về kinh tê'cho nông dân và sức khoẻ của người tiêu dùng Một trong những nguyên nhân gây nên dịch bệnh là vấn đề vệ sinh gia súc, gia cầm Từ chuồng trại, nước, thức ăn đến việc vận chuyển gia súc, cách ly gia súc khi
có dịch bệnh là một vấn đề rất quan trọng.
Cuốn "Hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc gia súc" nhằm
trình bày các kiến thức cụ thê về vệ sinh phòng bệnh gia súc, từ khâu chọn đất làm chuồng trại, nước và thức ăn cho gia súc, xử lý p h ế thải, cho tới khâu vận chuyển và giết mô gia súc khi có dịch v.v nhằm giúp các hộ nông dãn có những kiến thức cơ bản cần thiết về vệ sinh gia súc, tránh được bệnh dịch, chăn nuôi đạt hiệu quả cao.
CÁC TÁC GIẢ
5
Trang 9I VỆ SINH GIA SÚC TRONG PHÁT TRIỂN CHĂN NUÔI
1 K h ái n iệ m k h o a h ọ c vệ s in h g ia sú c
Vệ sinh gia súc là khoa học nghiên cứu về quan hệ giữa điều kiện ngoại cảnh (điều kiện thiên nhiên và điều kiện chăn nuôi) và cơ thể gia súc để bảo vệ sức khoẻ và nâng cao sức sản xuất của gia súc
Việc hiểu rõ tác động của những nhân tố ngoại cảnh như điều kiện thức ăn, chăm sóc, sử dụng gia súc đến
cơ thể gia súc, sẽ tạo ra những con vật khoẻ mạnh, có sức chông đỡ với bệnh tật, là điều kiện cơ bản để cải tạo giống, nâng cao sức sản xuất của từng loài gia súc chăn nuôi nhằm những mục đích khác nhau
Thực tế, p h át triển chăn nuôi gia súc cho thấy, vệ sinh gia súc phải chú ý đến mấy điểm sau:
- Vệ sinh chuồng trại
- Vệ sinh thức ăn
- Vệ sinh chăn thả
- Vệ sinh th â n thể
- Vệ sinh khi vận chuyển gia súc
Vệ sinh đối với từng loại gia súc
- Vệ sinh phòng bệnh, phòng dịch
7
Trang 10Tác d ụ n g củ a vệ sin h g ia sú c
rạ o được giống gia súc tốt, khoẻ, có sức chống chịu Cho năng suất thịt, sữa, trứng đem lại hiệu quả
tế cao.
rránh và ngăn ngừa được dịch bệnh.
3ảo vệ môi trường, đất, nước, không khí.
Bảo vệ sức khoẻ cho cộng đồng.
Trang 11II VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
1 M ôi tr ư ờ n g k h ô n g k h í
a Không khí
- Không khí là một trong những nh ân tố ngoại cảnh quan trọng bao vây quanh cơ th ể gia súc Không những
sự biến đổi về th àn h phần hoá học của không khí (0 2>
C 0 2 ) ảnh hưỏng đến sự sông của gia súc, mà trạng
th á i vật lý của không khí (nhiệt độ, độ ẩm, luồng không khí, khí áp, ánh m ặt tròi ) thây đổi cũng ảnh hứởng tới trạn g th ái sinh lý, sức khoẻ và sức sản xuất của gia súc (Ví dụ: N hiệt độ và độ ẩm ảnh hưởng đến sản lượng sữa của bò sữa) Nhiệm vụ của khoa học vệ sinh gia súc là phải trừ bỏ những điều kiện có hại, duy trì và tạo nên những điều kiện có lợi cho cơ thể gia súc, để giảm bốt bệnh tật, chết chóc, bảo vệ sức khoẻ và nâng cao sức sản
xu ất của gia súc
Như ta đã biết ánh m ặt trời, lượng mưa rơi, chế độ nhiệt, chế độ ẩm, gió tạo nên những yếu tô" của khí hậu một địa phương
Nưốc ta nằm ở vùng nhiệt đới gió mùa Ở miền Bắc,
từ tháng 10 đến tháng 3, khốỉ không khí chuyển động
từ phía bắc xuống, gây gió bắc và gió mùa đông bắc; không khí lạnh ít ẩm chuyển vào làm cho những tháng lạnh này trong năm ít mưa Trong những tháng nóng, gió vận động theo hướng ngược lại từ phía nam lên,
9
Trang 12ng theo không khí bão hoà ẩm của xích đạo, gây ra
i tiết nóng và mưa.
ỉh í hậu miền Bắc còn phức tạp hơn nữa vì có mùa
ng mù và mưa phùn lạnh ẩm ướt, lại có thòi gian
a đoạn giữa thời kỳ bắt đầu thòi tiết nóng đến thời
bắt đầu mưa Do đó, ở miền Bắc có thể chia thành 4 a: 1) Từ tháng 11 đến cuối tháng giêng là mùa khô
ih và lạnh (đông); 2) Từ cuốĩ tháng giêng đến đầu tháng
I mùa xuân còn lạnh nhưng thêm ẩm (có sương mù,
a phùn); 3) Từ đầu tháng 4 đến tháng 7 là mùa hè, g, trời chói nắng, bắt đầu mưa; vào tháng 5-6 thỉnh ảng có gió nồm đầu mùa; thỉnh thoảng có mưa rào và Ig; 4) Đến đầu tháng 8 mới thật hẳn là mùa thu, trời nóng, mưa giảm, nhiệt độ và độ ẩm thay đổi, gió lốc tih, đôi khi có bão, mùa này kéo dài đến tháng 10 các tỉnh phía Nam trật tự tiếp diễn các mùa khác
L do không có mưa phùn và ẩm lạnh Tháng 4 bắt
L khô nóng; tháng 8 bắt đầu chuyển sang mùa mưa dài đến tháng giêng; từ thájig giêng đến đầu tháng chí hậu dễ chịu nhất, không nóng lắm cũng không
a nhiều.
Dộ cao (so với mặt biển) càng tăng thì nhiệt độ càng
n, trung bình nếu lên cao lOOm thì nhiệt độ giảm
'ng khoảng 4-5° đốỉ với mùa nóng cũng như mùa
h Miền Bắc, không có mùa đông giá tuyết Nhiệt độ
p tuyệt đối giảm xuống dưới 0° chỉ có ỏ những nơi trên 500m.
3ự phân phối lượng mưa trong năm phụ thuộc vào sự
y đổi của gió mùa; thòi kỳ gió nồm mùa nóng, lượng
Trang 13mưa chiếm gần 85%, thời kỳ gió bắc m ùa lạnh mưa chỉ chiếm 15% tổng lượng mưa cả năm.
Đáng chú ý ỉà sự khác nh au về sô' ngày mưa giữa các
m ùa không chênh lệch như sự khác nh au về lượng mưa rỡi M ùa ré t có nhiều ngày mưa phùn; mùa nắng có mưa giông như tr ú t nước nhưng chỉ trong thời gian ngắn; sự khác nhau giữa thời kỳ mưa m ùa hè với thời
kỳ không mưa m ùa đông không phải ỏ chỗ thòi gian
m ưa kéo dài m à là ở cường độ mưa Những trậ n mưa rào lớn n h ấ t thường vào khoảng tháng 7-8, chỉ đôi khi mới có mưa rào lớn vào tháng 5 hay tháng 10-11
Các tỉnh phía Nam, lượng mưa cao n h ấ t không phải
n h ất từ tháng 7 đến th áng 11, trong khoảng thòi gian này mỗi tháng có đến 1-2 trậ n lốc
Sương ít co ở miền Bắc, do biên độ nhiệt độ ngày đêm tương đối cao, sương chỉ có vào tháng 3-4
Độ ẩm tương đốỉ của không khí ở miền Bắc rấ t cao, nhưng ít thay đổi giữa các vùng trong nước Chỉ ở các tỉnh phía Nam, độ ẩm tương đốỉ trun g bình hàng tháng vào tháng khô n h ấ t mới xuống 73-74% Độ ẩm tương đổỉ
11
Trang 14giảm thấp đột ngột khi có gió Lào thổi từ phía Tây
g, gió này hanh nóng khô khan thổi nhiều ngày liền
thời tiết thiêu đốt khó chịu và gây hạn nặng.
)o độ ẩm không khí cao, nên độ bốc hơi và sự bốc hơi : tế không cao lắm Tổng số độ bốc hơi trong năm
C có thể bốc hơi cao nhất) không ở đâu quá 1000m,
là thấp hơn nhiều so vối tổng lượng mưa, và độ ẩm cao, cung cấp đủ nưốc cho một số cây trong thời kỳ LƯa.
íói chung, độ ẩm cao nhất trong cả năm thường
ng thấp dưới 73%, nhiệt độ trung bình cao nhất hơn ) trong suốt 7 tháng (tháng 3-10) thòi tiết lúc này khó chịu đối với cơ thể động vật, do cân bằng nhiệt
cơ thể bị phá võ Thòi kỳ mưa phùn (tháng 1-3) có lại nằm trong tình trạng thừa ẩm, thiếu nhiệt Do khí hậu miền nhiệt đổi có những khó khăn cho việc
vệ sức khoẻ gia súc, làm cho nhiều bệnh tật phát
: Điều tiết thể nhiệt
'Thiệt độ thân thể của gia súc tương đối ổn định Sự
1 tiết thể nhiệt của chúng là do sự sinh ra và sự toả
ủa nhiệt năng.
Trang 15* S ả n sinh nhiệt năng T ất cả các tế bào của gia súc
không ngừng sản sinh nhiệt năng (nhiều n h ất là bắp
thịt, gan, thận, các tuyến) do quá trình oxy hoá của sự
* S ự toả nhiệt
+ Truyền nhiệt: V ật có nhiệt độ cao tiếp xúc vói vật
có nhiệt độ thấp, nhiệt sẽ truyền từ vật có nhiệt độ cao đến vật có nhiệt độ thấp Động vật có thể toả nhiệt từ khắp diện cơ thể ra không khí Nếu có gió hoặc khi động vật chạy nhanh th ì nhiệt toả tăng lên, vì chênh lệch nhiệt độ giữa diện cơ thể và không khí lớn hơn Khi hít không khí, ăn uông vào, cơ thể của động vật cũng tiêu hao nhiệt
+ Bức xạ tức là cơ th ể phát ra quang tuyến từ m ặt
ngoài, chủ yếu là hồng ngoại Khi thể nhiệt tăng cao, thì cường độ bức xạ cũng tăng
+ Bốc hơi nước từ m ặt ngoài cơ thể Không khí càng
khô thì sự bốc hơi càng lớn Khi nhiệt độ không khí quá cao và độ ẩm quá lớn thì sự bốc hơi bị trở ngại Bộ máy
hô hấp, mồm và lưỡi của gia súc đều bốc hơi; đốì với những con vật không có hay có ít tuyến mồ hôi (chó, trâu - da trâu
13
Trang 16Nam chỉ có 25 tuyến mồ hôi trên lcm2), thì sự bốc hơi
là chủ yếu Nhưng nhiệt toả ra mặt ngoài da và bốc
mồ hôi) chiếm khoảng 3/4 toàn bộ nhiệt lượng toả ra rong mùa đông sự truyền nhiệt của động vật thấp
ăc xạ lón Mùa hè, sự bốc hơi nước của chúng tăng
Ảnh hưởng của nhiệt độ không khí đến gia súc
Sự thăng bằng nhiệt và khu nhiệt điều hoà
Ị sinh nhiệt và sự toả nhiệt của cơ thể động vật
Lg phải luôn luôn thăng bằng.
ếu sự trao đổi nhiệt của gia súc không bình thường,
oả nhiệt bị trở ngại hoặc sự toả nhiệt quá cao, ảnh hưởng đến sức khoẻ gia súc Vì vậy, phải khống tiểu khí hậu trong chuồng nuôi, không làm cho sự
g bằng trao đổi nhiệt bị phá vỡ Bình thường nhiệt điều hoà của gia súc ỏ các nước ôn đói là: 0-15°, lợn 20-23°, cừu 12-20° Trong phạm vi nhiệt
ày, cơ thể gia súc bình thường, tiêu hao nhiệt lượng )ng thời sản sinh nhiệt cũng yếu nhất Khi nhiệt độ ngoài thấp hơn nhiệt độ giói hạn (dưới 10° chẳng , thì sự toả nhiệt nhiều đồng thời với tăng sự sinh
t Ví dụ: Nhiệt độ cứ xuống l°c, tác dựng trao đổi nâng lên 2-5%, con vật có biểu hiện đòi ăn thêm, nhiệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ giới hạn il5° chẳng hạn) cũng ảnh hưồng đến sức sản xuất con vật Nhiệt độ quá thấp hay quá cao đều có thể con vật phát bệnh.
hi khẩu phần thức ăn duy trì thì khu nhiệt điều tương đốỉ cao, khi cho ăn tốt thì khu nhiệt điều hoà
Trang 17tương đối thấp Thí dụ, bò bị đói, nh iệt độ giâi h ạn của
nó trên 18°, cho ăn duy trì là 10° còn cho ăn đầy đủ thì dưới 10° B ất kỳ trường hợp nào, cho ăn tốt đều có thể
làm giảm ảnh hưởng của nhiệt độ thấp Nếu con vật ò
trạng th ái đói, thì giảm sức sản xuất, cuối cùng sự điều tiết th ể n hiệt bị rôì loạn; tìn h trạn g trâ u chết trong
m ùa đông do đói nên không chống được khí hậu lạnh
* Ánh hưởng của nhiệt độ quá cao
+ Nguyên nhân' Khi nhiệt độ không khí cao, không
thay đổi mà độ ẩm lại quá cao, thì không khí không lưu thông hoặc lưu thông quá chậm Do đó, nếu gia súc ỏ chật, lớp mỡ dưối da quá dày hoặc lông quá rậm, mùa hè lại ăn quá nhiều thức ăn tinh; cộng thêm tròi nóng không
có gió và nhiều mây hoặc mùa hè gia súc chạy hay làm việc quá mức, bị nhốt quá chật khi vận chuyển đều là những nguyên nhân gây trỏ ngại cho sự toả nhiệt khiến điều tiết thân nhiệt của gia súc m ất bình thưòng và gia súc sẽ p h át bệnh
+ Điều tiế t nhiệt và hậu quả của tích luỹ nhiệt quá cao
Khi m ất thăng bằng nhiệt, cơ thể tích lại nhiều nhiệt thừa, cơ năng điều tiế t nhiệt làm nhiệm vụ tăng phát tán nhiệt và giảm sản sinh nhiệt Biểu hiện của sự m ất thăng bằng nhiệt là: mạch m áu ngoài da trương to, nhiệt độ ngoài da tăng, nhiệt của m áu kích thích tuyến
mồ hôi tăng bài tiết, mạch đập và hô hấp tăng Kết quả gia súc cử động chậm chạp không muốn ăn, hiệu su ất tiêu hoá kém làm giảm sức đề kháng, ản h hưỏng đến sức sản x u ất (tuy th â n nhiệt vẫn duy trì)
Tuy vậy, sự điều tiết nhiệt ồ gia súc chỉ làm giảm sự
15
Trang 18luỹ thêm nhiệt chứ, chưa đủ để loại trừ nhiệt đã luỹ vì khi gia súc hô hấp (trao đổi chất khí) tăng
ng, khi da tụ máu, thì sự phân giải anbumin, chất
và chất đường cũng tăng, và trung khu thần kinh
g bị máu nóng kích thích, kết quả lại làm tăng sản
1 nhiệt lượng, cuối cùng dẫn đến trung khu thần
ti có thể bị rối loạn Đồng thời, trong cơ thể động vật lại những chất chưa hoàn toàn oxy hoá, tạo thành
t độc đi vào máu Cơ thể bị nóng quá cũng ảnh
ng đến tác dụng nội tiết của dạ dày và lá lách, bởi nó
1 thành glycogen và mật của gan; tác dụng lên men và trùng của dạ dày bị trở ngại, làm giảm sức đề kháng niêm mạc dạ dày với vi trùng tức là giảm sức đề
ng của cơ thể với bệnh tật Cơ thể động vật nóng
có thể lâm vào trạng thái hôn mê, tê cứng hoặc
t.
ỉiện tượng này thường gọi là cảm nóng biểu hiện ỏ [ng trường hợp: 1) Trâu bò ngựa cày kéo bị sử dụng mức hay chăn thả không đúng cách vào những
y giờ quá nóng; 2) Lợn, cừu nhốt hoặc vận chuyển chật (trong ô-tô) Một vài bệnh như bệnh tụ huyết
Ig cũng phát sinh sau khi vận chuyển quá chật và g-
- Biện pháp đề phòng: P h ả i thay đổi tiểu khí hậu
Ìg chuồng bằng cách tăng tốc độ lưu thông không (mở cửa); làm giảm độ ẩm và nhiệt độ Để cho gia yên tĩnh ở chỗ rộng, mát, tắm, cho uông nước mát, lạnh vào đầu, cho nghỉ dưới bóng mát, không chăn khi quá nóng (lúc mặt tròi đứng bóng) Trong
Trang 19trường hợp cấp bách có thể dùng thuốc cương tim, thuốc
co hẹp mạch máu và rú t bớt máu
+ Ảnh hưởng của nhiệt độ quá thấp
+ Nguyên n h â n : N hiệt độ không khí xuông thấp
(dưới khu nhiệt điều hoà nhiệt độ giới hạn), tốc độ chuyển động và độ ẩm không khí cao Gia súc nhốt thưa, lông thưa, lớp mỡ dưới da mỏng
+ S ự điều tiết của cơ th ể đối với lạ nh: Gặp lạnh, cơ
thể gia súc sẽ giảm toả nhiệt, mạch máu của da co hẹp, nhiệt độ ngoài da giảm thấp (khi nhiệt độ không khí xuống dưới + 3° th ì lông của động vật không đủ để chống rét)
Nếu lạnh dần dần, mạch m áu lại căng ra, thể nhiệt của động vật trở lại bình thường Tác dụng trao đổi vật chất, sự trao đổi chất khí và nhiệt năng, nhu cầu về oxy tăng, tác dụng oxy hoá tăn g cường, độ căng của bắp th ịt cũng tăng Đồng thời gia súc muôn ăn và sức tiêu hoá của chúng tăng, làm tăng cưòng sức đề kháng và sức sinh trưởng của cơ thể Vì thế, nhiệt độ không khí giảm vừa phải là thích hợp vối nhu cầu về sinh lý của động vật
Nếu nhiệt độ không khí tiếp tục xuống thấp nữa, thì động vật bị lạnh quá, cơ thể không duy trì được thể nhiệt bình thường, da bị thiếu máu, nhiệt độ da xuông thấp và tổng diện tích của da co hẹp, bị tê cóng; huyết
áp tăng, mạch chậm, thở nhẹ, sự tu ần hoàn m ất bình thường, đi đái nhiều lần, mao quản của phổi xuâ't huyết, sự bảo hộ của thượng bi phổi bị phá vỡ làm cho vi trù ng xâm nhập; anbum in và chất béo trong các khí
17
Trang 20ản biến chất; sự sản sinh kháng thể và tác dụng thực
D của bạch huyết cầu giảm nhiều Trước khi toàn
ìn gia súc bị lạnh, tất cả các cơ năng sinh lý đều giảm
1 , trao đổi vật chất giảm, sản ra ít nhiệt, con vật mệt
d, huyết áp thấp, chủ yếu nhất là trung khu thần
ih bị tê liệt Những bệnh hay phát sinh mùa đông
ư viêm phổi, viêm phế quản và phổi, đều do tác dụng
ì lạnh đột ngột.
Khi bị lạnh cục bộ, lúc đầu mạch máu của gia súc sẽ hẹp; Nếu gia súc bị lạnh lâu, sự chi phối thần kinh
1 mao quản mất bình thường, trước hết ỏ bộ phận
n thụ mạch và ít sức chịu đựng nhất như: đầu vú, âm
, vách ruột Sau đó một số vùng trên cơ thể bị tê liệt
đau buốt, bắp thịt bị viêm, khốp xương viêm tê cóng,
ôi, tai và đoạn dưối của chân dễ bị nhất Bệnh cưốc
ìn của trâu ỏ miền núi hoặc ỏ những miền trâu phải
ĩ bừa ruộng chiêm bùn nước giá buốt, là do bị lạnh
: bộ kéo dài Bệnh thấp khớp của trâu cũng do tác
ng kéo dài của lanh.
+ Biện pháp đề phòng: Cho gia súc án thêm, tăng
ìng chăm sóc tốt (khi đói và rét cơ thể bị gầy đi) Phải
ỉ cho gia súc có một nhiệt độ thích hợp, không để iệt độ biến đổi mạnh, bằng cách làm tường dày, che lồng chống rét, ngoài tường lót thêm những vật giữ Lệt như rơm rạ, lá cây, trấu Ngoài ra, phải giảm độ
I không khí, đề phòng gió lùa, trải ổ dày v ề mùa
Ìg, con vật nào ra nhiều mồ hôi phải lau khô ngay.
+ Sự thích ứng và rèn luyện của cơ th ể đối với lạnh:
i con vật làm quen dần với điều kiện nhiệt độ thấp
Trang 21nó duy trì th ể n hiệt bằng phản xạ không điều kiện Khi nhiệt độ bên ngoài biến đổi vượt ra ngoài phạm vi nhiệt
độ quen của cơ thể, trên cơ sở của phản ứng không điều kiện, con v ật có thể xây dựng những phản xạ có điều kiện, p h á t sinh mối liên hệ bổ sung tạm thời để điều tiết nhiệt ở vỏ đại não, làm tăn g sự sản nhiệt và giảm
sự toả nhiệt Đó là sự thích ứng của cơ th ể sinh v ật do điều kiện ngoại cảnh kích thích, thông qua vỏ não, rèn luyện cho gia súc sống được ở nơi rét
* S ự điều tiết nhiệt độ trong chuồng nuôi
+ Nguồn nhiệt trong chuồng nuôi là do nhiệt độ
không khí và th ể nhiệt của gia súc tạo nên
- N hiệt do gia súc thở và toả ra từ cơ thể nó thường theo chiều thẳng đứng từ nền lên trần nhà Càng lên cao nhiệt độ càng cao nên chỗ gia súc nằm là lạnh nhâ't
N hiệt độ bình thưòng chênh lệch giữa trầ n nhà và nền nhà không được quá 2,5-3°C Thông thường cứ lên lm , nhiệt độ không tăn g quá 0,5-1°
- N hiệt độ không k hí chịu ảnh hưởng của nhiệt độ
m ặt đ ất (Mặt đ ất tiếp th ụ nhiệt lượng m ặt tròi ảnh hưởng đến nh iệt độ không khí) Không khí trực tiếp hấp
th ụ nhiệt lượng của m ặt tròi, do tác dụng truyền dẫn và bức xạ Ban ngày n h iệ t độ ỏ chỗ thấp là cao nhất, càng lên trên càng giảm Ban đêm, m ặt đất trở nên lanh nhanh, lớp không khí gần m ặt đ ất cũng lạnh theo
- Sự biến đổi n h iệt trong chuồng nuôi ban ngày tương đốỉ lớn, ban đêm r ấ t ít v ề m ùa lạnh, từ giữa chuồng ra xung quanh nh iệt độ giảm dần, ỏ góc tường nhiệt độ rấ t thấp Sự thay đổi nhiệt độ trong chuồng do nhiệt độ
19
Trang 22ng khí bên ngoài quyết định do tường có giữ nhiệt không và do chuồng thoáng khí nhiều hay ít Do đó, nuôi gia súc cần khống chế nhiệt độ trong chuồng
ng để cho nó biến đổi tự nhiên.
Độ ẩm không khí
Biến đổi của hơi nước
Độ ẩm của hơi nước trong không khí
lơi nước nhiều tỷ lệ thuận với nhiệt độ không khí
3 hay cao Nếu lượng hơi nước trong không khí chưa ìiểm bão hoà, thì không khí còn có thể hấp thụ thêm nước Khi lượng không khí tới hạn độ lổn nhất thì
ng khí ở trạng thái bão hoà Nếu lượng hơi nước
t quá điểm bão hoà thì thành mù (hơi nưóc ngưng
[hông khí ẩm ướt nhẹ hơn không khí khô; Trong
ng khí ẩm ướt, áp khí cũng giảm Thí dụ: lm 3 không không bão hoà ở n h i ệ t độ 20°c, áp lực 760mg Hg,
g l,205g, nếu bão hoà nước thì nặng l,196g.
)ộ ẩm tuyệt đối là số gam hơi nước có trong lm 3
ng k h í
)ộ ẩm bão hoà tức là ỏ nhiệt độ không khí nhất định,
ng khí có thể chứa được sô" gam hơi nưốc lớn nhất là nhiêu.
)ộ ẩm tương đối tức là trong một thòi gian nào đó, ở nơi nào đó, có bao nhiêu gam hơi nước (độ ẩm tuyệt
t í n h tỷ lệ p h ầ n t r ă m với số’ g a m h ơi nư ớc lớ n n h ấ t
ẩm bão hòa) ở nhiệt độ đó.
)ộ ẩm chênh lệch, tức là sự chênh lệch giữa độ ẩm
Trang 23bão hoà và độ ẩm tuyệt đối trong nhiệt độ n h ất định,
tức là ỗ nhiệt độ đó không khí còn có th ể tiếp th u một số
gam hơi nước nữa
Điểm sương: Khi hơi nước trong không khí ở trạn g
th ái không bão hoà, nhưng do nhiệt độ xuống thấp, tuy không có nguồn nước ỏ ngoài vào, mà không khí b ắt đầu bão hoà, th ì nhiệt độ lúc đó gọi là điểm sương Khi nhiệt
độ xuống thấp dưới điểm sương thì hơi nước ngưng đọng lại th àn h giọt, hoặc th à n h sương mù Ta thấy nước ngưng đọng ỏ ngoài m ặt của những vật lạnh
* Ý nghĩa vệ sinh của sự biến đổi chỉ tiêu độ ẩm
* S ự biến đổi của chỉ tiêu độ ẩm không khí có quan
hệ với nh iệt độ, tốc độ chuyển động và áp lực của không khí N hiệt độ của không khí và nhiệt độ của m ặt bốc hơi càng cao th ì chỉ tiêu độ ẩm cũng cao (tỷ lệ thuận) Tốc
độ bốc hơi dưới nhiệt độ n h ấ t định, tỷ lệ th u ậ n với tốc
độ chuyển động của không khí Áp lực của không khí tỷ
lệ nghịch với nước bốc hơi, áp lực càng thấp thì nưốc bốc hơi càng nhiều
* Quan hệ giữa nhiệt độ không khí và chỉ tiêu độ ẩm trong chuồng
* Độ ẩm tuyệt đối: Khi nhiệt độ không khí tăng, khả
năng tiếp th u hơi nước của không khí tăng, nước bôc hơi táng, do đó độ ẩm tuyệt đổi cũng tăng Nguồn độ ẩm của không khí trong chuồng một phần do hơi nước trong không khí bên ngoài, một phần do hơi nước trong chuồng th oát ra từ phân, nước đái
+ Độ ẩm tương đôi biểu thị mức độ cách điểm bão
hoà của hơi nước trong không khí Nếu độ ẩm tương đốĩ
21
Trang 24cao thì điểm bão hoà càng gần Nhiệt độ không khí
Ìg tỷ lệ nghịch với độ ẩm tương đổi, nhiệt độ càng
hì độ ẩm tương đốỉ càng thấp Độ ẩm tương đối hay cao biểu thị chỉ tiêu không khí hấp thụ nước
ay nhỏ Nếu độ ẩm tương đổi gần trạng thái bão thí dụ 99%) thì sự toả nhiệt (do bốc hơi) của cơ thể
ật bị trở ngại.
Điểm sương biểu thị hơi nước trong không khí đã
;rạng thái bão hoà Nhiệt độ không khí táng thì sương cũng tăng Nếu độ ẩm tuyệt đối trong
Ig cao, mà điểm sương thấp hơn nhiệt độ không
;hì không khí trở nên quá bão hoà, sinh ra những nước nhỏ đọng trên vách, mái chuồng, rất có hại
ệ sinh gia súc.
ủ tiêu độ ẩm sinh lý biểu thị môi trường không khí :iếp với động vật, sự toả nhiệt của con vật, chứng tỏ
ật có dễ chịu hay không Nói chung, khi thân nhiệt
ia súc là 36°7 thì nhiệt độ da là 34°, nhiệt độ lông là íếu môi trường không khí biến đổi ít, đặc biệt khi tốc
j nhỏ, thì chỉ tiêu sinh lý tương đối ổn định
inh hưởng của độ ẩm đến sự bốc hơi và sự toả nhiệt
ơ th ể
Sự bốc hơi: Khi độ ẩm của không khí thấp, nếu
độ tăng, nước ở cơ thể động vật bôc hơi sẽ nhiều, ìhiệt độ cao sự chênh lệch bão hoà của không khí In.
ìưng khi độ ẩm của không khí cao thì sự bốc hơi bị gại, vì lúc đó áp lực của hơi nước không khí gần
áp lực của hơi nước ngoài da Như vậy, sự bốc hơi
Trang 25nước của cơ th ể quan hệ với độ ẩm không khí do sự chênh lệch bão hoà của da và phổi quyết định Nhưng vì
da bị lông và lớp không khí nằm trong lông che lấp, nên
sự bốc hơi ỏ m ặt ngoài da quyết định sự chênh lệch sinh
lý của lớp không khí nằm trong lông đó
Trong quá trìn h bốc hơi, nh iệt của gia súc bị tiêu hao, nh iệt độ của bề m ặt bốc hơi (da và niêm mạc đường
hô hấp) giảm thấp một cách tưòng ứng
Khi nh iệt độ bên ngoài cao hơn nhiệt độ giâi h ạn th i nưâc bốic hơi tăng Ở trong k h u nh iệt điểu hoà cơ th ể gia súc toả nhiệt ít nhất N ếu nhiệt độ tỏa r a thấp hơn nhiệt độ giới h ạn th ì sự trao đổi chất phân giải các chất trong cơ thể, qua tác dụng oxy hoá sẽ giải phóng C 0 2 và nước, lúc độ nưóc bốc hơi nhờ hô hấp
+ S ự toả nhiệt: Sức chứa nhiệt của hơi nước gấp gần
2 lần sức chứa nhiệt của không khí khô, vì vậy khi độ
ẩm cao mà nh iệt độ th ấp hoặc bình thường, không khí
có thể hấp th ụ nhiều n h iệt lượng hơn khi độ ẩm thấp Khi n hiệt độ thấp và bình thường, không khí ẩm có sức dẫn nhiệt gấp 10 lần không khí khô Vì vậy, gia súc nhốt ở chỗ không khí có nhiệt độ thấp và ẩm thì m ất nhiều nhiệt
Khi không khí ở nh iệt độ th ấp hoặc bình thường, nữóc trong không khí có th ể hấp th ụ được năng lượng bức xạ làn sóng dài, đặc biệt là năng lượng tia hồng ngoại Khi nhiệt độ không khí cao vượt quá nhiệt độ của
da, hơi nước có th ể đem năng lượng bức xạ đã hấp thụ toả về, làm cho da p h át nóng, đồng thời trở ngại cho sự toả nhiệt bức xạ của da
23
Trang 26íhư vậy, hơi nước trong không khí thực chất là nhân
im tăng hay giảm sự toả nhiệt Do đó, phải không được tiểu khí hậu của chuồng nuôi, khắc phục
ng nhân tô" không có lợi như nhiệt độ thấp, độ ẩm làm tăng sự tiêu hao nhiệt năng; độ ẩm cao, nhiệt
ao làm trở ngại sự toả nhiệt đối với gia súc.
Độ ẩm không khí trong chuồng nuôi
Nguồn gốc và sự biến đổi của hơi nước trong không chuồng' Hơi nước trong chuồng 75% là sản sinh từ
lể động vật, 20-25% từ mặt đất (ổ lót, tưòng ẩm) bốc LO-15% từ không khí bên ngoài chuồng đưa vào Sự
I đổi của độ ẩm và sự biến đổi c ủ a nhiệt độ không khí
h ứng với nhau Ban đêm độ ẩm tuyệt đốỉ tăng, buổi
và ban ngày thì giảm Càng gần mái chuồng, độ ẩm
ít đổi càng lốn Phần lớn hơi nước tích tụ lại ỏ chỗ cao ìhiệt độ tương đốỉ cao), vì tỷ trọng của không khí ẩm tương đốỉ nhẹ, lại thêm hơi nước nóng của gia súc thở :ũng không ngừng bốc lên cao Nếu chuồng không
vệ sinh, nưốc đọng sẽ phát sinh thành giọt ở phía
L chuồng.
Ảnh hưởng của chuồng ẩm đến sức khoẻ và sức sản
t của gia súc: Độ ẩm tương đốì từ 55 đến khoảng
) ảnh hưởng đên cơ thể gia súc chưa rõ rệt, nhưng
L 90% thì ảnh hưởng rất lớn Bất kỳ nhiệt độ không cao hay thấp, nếu chuồng ẩm ướt đều không tốt nhiệt độ thấp, độ ẩm cao làm tăng sự toả nhiệt, gia
bị lạnh Khi nhiệt độ cao, độ ẩm cao lại làm trở ngại
oả nhiệt, nhiệt bị tích lại trong cơ thể
íhiều thí nghiệm cho biết lợn nuôi trong chuồng có
Trang 27độ ẩm tương đối cao trong thời gian dài không muôn ăn, sức tiêu hoá giảm, lợn con chậm sinh trưởng, hiệu suất chăn nuôi thấp Trong cùng những điều kiện chăn nuôi, thòi gian nào độ ẩm cao, ồ những chuồng mà nền không
th o át nước, xây dựng ở chỗ trũng, thì bệnh lợn con ỉa
cứt trắn g p hát triển m ạnh, th ậm chí ngay trong một đợt dịch, vào những ngày mưa nhiều, ẩm nhiều thì ngày hôm sau, sô' lợn mắc bệnh nhiều hơn Bệnh thấp khớp
bò cũng chịu ảnh hưởng của độ ẩm
T rái lại, ở chuồng khô ráo, cơ th ể động v ật dễ chịu hơn; khi nh iệt độ thấp thì không khí khô ngăn trổ sự toả nhiệt, khi nh iệt độ cao thì có thể nâng cao sự toả nhiệt vì vậy cũng phải đề phòng chuồng quá nóng Đ ất
và tường khô sẽ làm giảm tác dụng của vi sinh vật và
sự phân giải chất hữu cơ
* Phương pháp loại trừ ẩm ướt trong chuồng- Không
để nước bốc hơi nhiều trong chuồng Đề phòng nước đọng trên tường, mái Quét dọn sạch phân, nước đái, ổ lót bẩn Tháo nước cho chuồng khô, dùng chất h ú t nước như đệm cỏ, vôi bột (3kg vôi sông h ú t được 1 lít nưốc) Phải tu ân theo chế độ hợp lý khi cho ăn và chăm sóc gia súc Làm cho chuồng thoáng khí, không khí bên ngoài chuồng có thể h ú t nước từ không khí ở trong chuồng,
nh ất là vào m ùa lạnh khô
e Sự chuyển động và áp lực của không khí
* Luồng không k h í
+ Nguyên nhân' Hiện tượng chuyển động theo m ặt
phẳng của không khí gọi là gió Không khí ở chỗ có áp lực cao chuyển tói chỗ có áp lực thấp, sinh ra gió Áp lực
25
Trang 28thấp là do sự thay đổi nhiệt độ của không khí,
hí nóng thì nở ra và lạnh thì co lại.
I hưởng đối với cơ th ể động vật: Sự chuyển động
ng khí trực tiếp hay gián tiếp ảnh hưỏng đến cơ
Ị vật, chủ yếu là đến sự toả nhiệt Khi nhiệt độ
Ìg không khí nằm trong lớp lông thì có thể đột không khí vây quanh con vật, làm cho khối Jií lạnh hơn luồn vào lớp lông rồi vào da, làm toả nhiệt ngược chiều của cơ thể (Ví dụ gió bấc)
Ịt độ của luồng không khí cao hơn nhiệt độ ở da
sẽ làm cho sự toả nhiệt ngược chiều giảm yếu, ing, tăng sự toả nhiệt bốic hơi của da (Ví dụ: gió
\h chất của luồng không khí trong chuồng nuôi:
:huồng nuôi đóng kín, không khí cũng có sự động theo đường thẳng Nhưng sự chuyển động
do cửa mỏ, ông thông hơi, khe hỏ tường vách, sưởi ấm và sự toả nhiệt của cơ thể gia súc tạo 3ng chuồng, những khối không khí nóng ở trên,
1 sinh luồng không khí ngược chiều lên xuôíng ĩhí do thiết bị thoáng khí lùa vào dọc theo hai
h, mới đầu chuyển động theo mặt ngang, hoặc òng thẳng, rồi sau theo chiều xuống dưói, và huyển động trở nên phức tạp Khi mở cửa luồng :hí lạnh lùa vào chỗ thấp của chuồng, làm cho àng lạnh.
■ghĩa vệ sinh của luồng không khí thích hợp đôi ing nuôi: Chuồng nuôi phải thiết kế hợp lý, tốc
ển động của luồng không khí rất thấp, ít khi tới
Trang 300,3m/giây Tuy vậy, khi thổi thẳng góc vào da cũng kích thích da và ảnh hưởng đến trạng thái nhiệt của da Khi tốc độ của gió tăng, thì có tác dụng làm lạnh Mới đầu nhiệt độ của lớp lông giảm, rồi nhiệt độ của da giảm vì lớp không khí cũ trong lớp lông bị thay bằng một lớp không khí khô hơn làm tăng sự toả nhiệt của da Khi gió ngừng thổi, nhiệt độ da trở lại bình thường rất nhanh Nếu phát sinh luồng không khí mạnh như gió lùa, thì không khí ở xung quanh gia súc bị kích động, dễ gây nên bệnh tật.
* Áp lực không khí
Áp lực là do trọng lượng của không khí Ở chỗ càng cao thì áp lực không khí càng nhỏ, ỏ chỗ càng thấp thì
áp khí càng lớn Nhưng cùng trên một mặt phẳng, áp khí cũng luôn luôn biến đổi do lượng hơi nước trong không khí khác nhau và do không khí chuyển động.
Áp lực của không khí có quan hệ vối sinh lý của gia súc Nếu đem một con vật chưa được rèn luyện lên chỗ cao chừng 3000m, không khí loãng, thì nó dễ mắc bệnh gọi là "bệnh trên cao" Nguyên nhân là do áp khí giảm
0 2 giảm, khí 0 2 trong cơ thể thiếu; cũng do nhiệt độ và
độ ẩm của không khí giảm, ánh sáng làn sóng ngắn của bức xạ mặt trời tăng nhiều Khi cơ thể thiếu 0 2, trao đổi vật chất bị trở ngại, quá trình oxy hoá không hoàn toàn, chất độc sẽ tích luỹ trong cơ thể Áp khí giảm làm mạch máu ở da và niêm mạc trương to, tác dụng thẩm thấu của máu tăng lên làm cho lỗ mũi, chân răng chảy máu Mạch và nhịp thở tăng, thân thể ra nhiều mồ hôi; nếu nghiêm trọng thì sinh biến loạn ở não, quay cuồng, có
27
Trang 31khi b ấ t tỉnh Con v ật sổng ở không khí loãng 0 2 một thời gian dài mới có th ể thích ứng Điểm này cần chú ý khi đưa giống gia súc lên một vùng cao.
g Bức xạ mặt tròi
* Ảnh hưởng của năng lượng bức xạ m ặt trời đến cơ
thể động vật
+ Phản ứng quang hoá học và quang điện học: Năng
lượng bức xạ có th ể tăn g cưòng hoạt động sống và quá trìn h sinh lý của cơ thể, nhưng cũng có tác dụng phá hoại tổ chức cơ th ể của gia súc Chỉ án h sáng được hấp
th ụ mới có ản h hưỏng, án h sáng xuyên qua và án h sáng phản xạ không có tác dụng N hững tia sáng được hấp thụ, ph ần lớn chuyển th à n h nhiệt; và có những tia sáng
có ph ản ứng quang hoá học và quang điện học
+ Phản ứng quang hoá học N ăng lượng bức xạ có
khả năng tổng hợp và phân giải N ăng lượng này ảnh hưởng m ạnh n h ấ t đến anbum in trong nguyên sinh chất
tê bào
+ Phản ứng quang điện học có cường độ nhỏ th ì có
th ể làm tăng th ể nhiệt, đẩy m ạnh quá trìn h lên m en và quá trìn h sinh hoá học của toàn thân, kích thích hoạt động của cơ th ể gia súc P h ản ứng m ạnh có th ể p h á vỡ
sự th ăn g bằng của chất keo, ph ân tử anbum in của tê bào bị phân giải
* Tác dụng của năng lượng bức xạ đối vói cơ thể động vật:
Các tia sáng của quang phổ th ấ u vào cơ th ể với độ sâu không bằng nhau Q uang tuyến X tự do th ấ u qua toàn
cơ thể Hồng ngoại tuyến và tia sáng đỏ th ấ u vào tương đôi sâu, tới vài cm Tử ngoại tuyến hẫu như hoàn toàn
28
Trang 32bị lớp tế bào trên mặt da hấp thụ, chỉ một sô" rất ít vào tới những đầu gai và mạch máu ỏ mặt da.
Tuy phần lớn tia sáng, nhất là những tia sáng làn sóng ngắn, thấu vào độ sâu tương đối ít, nhưng năng lượng bức xạ mặt tròi gây phản ứng cho cơ thể sinh vật
do phản ứng thần kinh của gia súc với sự chiếu ánh sáng, truyền dẫn theo đường liên lạc thể dịch Do kích thích cục bộ cơ quan nhận cảm, các khí quan và tổ chức của gia súc sẽ xuất hiện những phản ứng có tính chất phản xạ.
- Những tổ chức cơ quan của gia súc trong phạm vi được chiếu sáng và khi máu lưu thông đến các tổ chức
ấy, sẽ làm nhiệt độ tăng Tiếp đó, máu lại làm tăng nhiệt ở các bộ phận khác của thân thể gia súc.
- Tia sáng trực tiếp được d a v à m á u (trong n h ữ n g
mao quản ỏ da) hấp thụ có thể làm biến đổi cấu tạo của máu và ảnh hưởng tới những khí quan và tổ chức mà máu đó sẽ chảy tói.
- Nhũng tổ chức có tia sáng chiếu vào phát sinh những biến đổi sinh hoá học phức tạp, kết quả trong máu tăng nhiều chất độc, do đó các bộ phận của cơ thể đều phát sinh phản ứng.
+ Đối với da: Năng lượng bức xạ, đặc biệt là làn sóng
dài có tác dụng trên da ở chỗ không có lông hay ít lông, gây những "vết đỏ do nhiệt độ" Qua một thòi gian vài giò, do ảnh hưởng của tia tử ngoại, vật chất do tác dụng quang điện lại sản sinh, nên vết đỏ vẫn duy trì sau khi ánh sáng không chiếu tới nữa Khi phát hiện những vết
đỏ ấy, thì thấy mao quản ở da nở to làm tăng sự tuần
29
Trang 33hoàn máu; tín h chất th ẩm th ấ u của vách rnao quản tăng, do đó mà có ngoại xuất; lớp tế bào bị thoái hoá.
Do tác dụng của ánh sáng và tia hồng ngoại, trong một thời gian ngắn, n hiệt độ của da có th ể tă n g cao 4-9°, như th ế ánh sáng có th ể làm cho cơ th ể tích th êm nhiệt lượng Nếu m ặt trời bức xạ m ạnh, tia tử ngoại tác dụng lâu, vết đỏ sẽ biến th à n h viêm da, rộp nước, hoại tử; sản vật do những tế bào đó phân giải đi vào m áu và phân
tá n trong cơ thể, có thể làm tăn g th ể nhiệt, m ệt mỏi, dạ dày và ruột hoạt động b ấ t bình thường, kích thích thần kinh và làm toàn th ân gia súc trú n g độc
Ngoài ra, do tác dụng của án h sáng, sự sinh trưởng của lông tăng cường; cơ năng của tuyến mồ hôi bị kích thích, nên sự toả nh iệt do bốc hơi tăng, s ả n v ật của tuyến mỡ tăng, chất dầu trên da n hiều thêm , nên nước khó thẩm th ấ u qua da, khiến cho da trả nên khô Da
p h á t sinh những biến đổi sinh vật hoá học phức tạp, hình thành những chất độc thấm vào máu Tuy nhiên tia tử ngoại chiếu vào da cũng có th ể biến chất 7-dêhyđrô- cholesteron thành vitamin D chông được bệnh mềm xương
và có th ể làm m au liền những v ết thương và m ụn loét
M ặt trời bức xạ tron g thời gian lâ u có th ể làm cho
da thích ứng, giảm tín h cảm th ụ và p h ản ứng của da,
do cấu tạo và chức năn g của da biến đổi, đặc b iệ t là biến đổi lớp sừng của tê bào Lớp sừng này thư ờng bị làm th a y đổi do điều kiện h ấp th ụ n h iệ t n ă n g ánh sáng của da N ếu chỉ có tác dụng vừa phải cjía năng lượng bức xạ, tín h m iễn dịch của da sẽ tăn g, lớp da trê n lớp sừng và mô liên k ết dày thêm , da được rèn
30
Trang 34luyện và có sức đề kháng tương đối mạnh với tia tử ngoại Đồng thời, thông qua hệ thông thần kinh, cơ năng của tuyến mồ hôi, tuyến mỡ được cải tiến, tác dụng nội tiết tăng cường, sự sinh trưởng của lông mạnh hơn, thúc đẩy sự tái sinh tế bào, cải thiện sự điều tiết của trao đổi nhiệt.
Da của mỗi con vật, và ở cùng một con vật ở những
bộ phận khác nhau, có tính cảm quang khác nhau Độ dài và mật độ của lông làm giảm tác dụng của năng lượng bức xạ Ở chỗ lông màu thẫm, tính cảm quang yếu.
Khi da và những tổ chức gần da bị bệnh thì tính cảm quang tăng mạnh Những con vật da mềm, lông thưa và ngắn, đặc biệt là những bộ phận không có lông không những phát sinh những vết đỏ vì ánh nắng mà còn có thể sinh viêm da hoại thư Cháy nắng cũng ảnh hưỏng không tốt đến tiêu hoá.
+ Đối với máu và trao đổi vật chất' Bức xạ mặt tròi
(nhất là tia tử ngoại) có thể được mạch máu hấp thụ, hồng huyết cầu tăng (trong những trường hợp bần huyết có thể tăng đến 20%, có tác dụng trị bệnh) Ánh nắng cũng làm tăng bạch huyết cầu (lâm ba cầu), chức năng tuần hoàn của tim và mạch máu cũng được tiến hành thuận lợi.
Do ảnh hưỏng của ánh sáng, tác dụng trao đổi các chất khí tăng, độ sâu của hô hấp tăng nhưng số lần hô hấp giảm Hô hấp trong tế bào mạnh, dinh dưỡng 0 2 trong các tổ chức được cải tiến, quá trình oxy hoá tăng cường Sự trao đổi chất đạm phát triển dưới ánh sáng
31
Trang 35trực tiếp của m ặt tròi Tia tử ngoại có thể làm tăng sự sinh
trưông xương của những con vật đang lớn hoặc mắc bệnh mềm xương
Tuy nhiên do ánh nắng gay gắt có tác dụng ph ân giải chất anbum in, cho nên ánh nắng tập trun g chiếu thắng không có lợi cho những con v ật mắc bệnh tru yền nhiêm cấp tính Ánh nắng gay gắt cũng làm mỡ của con vật béo oxy hoá rấ t m ạnh, do đó nêu muôn vỗ béo nên để súc vật ỏ trong chuồng được chiếu sáng bình thường Ánh sáng bình thường là điều kiện cần th iết để con vật muôn ăn và tăng hiệu su ất hấp th ụ thức ăn
+ Đối với m ắ t: Khi ánh sáng qua m ắt, có th ể làm
th ầ n kinh hưng phấn Nó kích thích các tuyến nội tiết, tăng cường phản ứng th ể dịch đối với ánh sáng của cơ
th ể thông qua mắt
Ánh nắng m ặt trời bị võng mạc m ắt hấp th ụ sẽ tác động một phần tới vách mạch máu, do đó có th ể phát sinh bệnh m ắt cấp tính hay m ãn tính
* Anh hưởng của năng lượng bức xạ mặt trời đối với vi sinh vật
Tác dụng diệt trùn g của ánh sáng m ặt tròi có ý nghĩa
vệ sinh quan trọng Ánh sáng tập trun g và chiếu thẳng diệt trù n g nhanh hơn ánh sáng phân tán Làn sóng của tia sáng càng ngắn (tia tử ngoại) th ì sức diệt trù n g càng lớn
Anh nắng m ặt trời có th ể làm anbum in đóng keo lại,
do đó làm giảm hay phá hoại độc tô' tăn g cường tính diệt trùng của máu, nâng cao hiệu lực của một sô' phản ứng miên dịch
32
Trang 36* Ảnh hưởng của năng lượng bức xạ mặt trời đối với cơ
th ể gia súc
Nêu thiếu ánh sáng mặt tròi, cơ thể động vật mất đi một sô men rất có giá trị đối với sức sống và các chức năng sinh lý của nó Vi sinh vật và nấm gây bệnh phát triển ở những chỗ ẩm ướt Thiếu ánh sáng ảnh hưảng xấu nhất đến chức năng sinh dục của gia súc.
Trái lại, dưới ánh sáng mặt trời, cơ thể phát sinh
những phản ứng tích cực ở bên ngoài và bên trong Do tác dụng phản xạ của hệ thống thần kinh trung ương, toàn bộ cơ thể động vật bị kích thích, thúc đẩy sinh trưỏng và phát dục, hồi phục sức khoẻ (ở những cơ thể
ốm yếu), tăng cường trao đổi các chất khí, tăng cường quá trình oxy hoá và quá trình trao đổi chất Hệ thống thần kinh sẽ được huấn luyện để tăng cường sức đề kháng của cơ thể với các bệnh truyền nhiễm.
Tuy nhiên, nếu con vật ở một thời gian lâu dưới sự chiếu thẳng của mặt trời, đặc biệt là khi tròi nắng không mây, thì có thể mắc bệnh say nắng Trong trường hợp này, tia hồng ngoại xuyên vào óc qua da đầu và xương sọ, làm cho nhiệt độ ở óc tăng lên tới 40-41° khiến não bị kích thích sinh viêm (thân nhiệt vẫn bình thường), máu dồn lên óc và màng óc, làm não ứ máu, mạch máu võ, vỏ đại não mọng nước và thiêu máu Đong thời tr u n g khu thần kinh bị kích thích, hoạt động của tim và hô hấp tăng nhanh hoặc rốỉ loạn.
Do đó k h i n ó n g nực, không nên bắt gia súc làm việc
nặng ò lâu ngoài nắng Con vật ốm phải cho vào chỗ
mát dùng nước lạnh vẩy lên đầu và thân, dùng vải mát
33
Trang 37đắp lên đầu Nếu con v ật yếu tim , thì dùng thuốc cường tim Khi phổi con vật ứ máu, th ì phải rú t máu.
h Bụi v ò vi sinh vật trong không khí
* Bụi trong không khí và trong chuồng
* Nguồn bụi: Đ ất khô là nguồn bụi chủ yếu trong
không khí, đặc biệt là khi có gió to và n h iệt độ cao Tốc
độ gió 0,4-0,5m/giây có th ể cuống những h ạ t đ ất nhỏ; những tạp chất trôi nổi trong không k hí đem đi xa trong thời gian lâu (vi trùng, siêu vi trù n g gây bệnh có
th ể bám vào những chất này) Trong chuồng, bụi đặc tạo nên từ nhũng thức ăn khô, khi tắm chải cho gia súc, dọn chuồng, thay ổ lót, còn khi con v ật ho, h ắ t hơi, kêu,
th ì tạo nên bụi lông (giọt nước nhỏ)
* Tính chất bụi: Có hai loại bụi vô cơ chiếm khoảng
2/3 bụi trong không khí (bụi kim khí, bụi khoáng chất); bụi hữu cơ (nguồn thực v ật hay động vật) chiếm 1/3-1/4 bụi trong không khí Trong chuồng nuôi, bụi có th ể tăng đến 50% Sô' lượng bụi trong không khí được tín h theo sô" mg bụi hoặc số h ạ t bụi trong lm 3 không khí
Độ ẩm của không khí có th ể ngăn ngừa sự sản sinh
ra bụi và làm bụi mau lắng xuống, vì bụi ẩm tỷ trọng tương đôi cao và dễ ngưng kết th àn h những h ạ t tương đốỉ lớn rơi xuống (khi quét dọn phải vẩy nước cho ẩm)
* Ảnh hưởng của bụi đối với gia súc
+ M ắt và da: Bụi vào m ắt thì gây viêm m ắt Bụi, mồ
hôi, chất mỡ tiết ra, lông rụng và vi sinh vật có thể làm da bị nhiễm bẩn, bị kích thích, ph át ngứa, phát viêm Chức năng điều tiết thân nhiệt, bài tiế t và xúc giác của da bị phá hoại, tuyến mỡ bài tiết kém làm da
34
Trang 38khô nẻ, sây sát, vi sinh vật dễ xâm nhập; tuyến mồ hôi tắc ngăn trở sự bốc hơi toả nhiệt; da bị bụi che phủ thì tính cảm thụ và phản ứng có tính chất phản xạ giảm.
* Bộ máy hô hấp: Tác hại của bụi là do những hạt
bụi nhỏ vào sâu trong ống hô hấp tới mức độ nào và thòi gian ngừng lại trong ông hô hấp lâu hay chóng Độ sâu của bụi là do tính chất khuếch tán của nó, sức hô hấp và
độ sâu của sự hô hấp của súc vật Độ ẩm của bụi và tính chất hoà tan của bụi càng lớn thì nó ngừng lại trong đường hô hấp càng lâu.
Ở trong chuồng, chủ yếu bụi bắt nguồn từ thực vật
và động vật Bụi thưòng hay ngừng lại ở đường trên của Ống hô hấp, kích thích niêm mạc của những đường ấy gây viêm, ngạt mũi những hạt bụi nhọn, sắc có thể làm sây sát niêm mạc, tạo cơ hội cho vi sinh vật xâm nhập.
Cơ thể gia súc chông bụi chủ yếu là nhờ các tiêm mao thượng bì, tác dụng của ho, tác dụng thực bào của hạch huyết cầu và tế bào hình lưới Bụi vào tối tế bào phổi một phần bị tống ra khi thỏ ra, khi ho một phần bị nuốt
đi hay phân giải Những hạt bụi nhỏ còn sót lại trong phế nang, sau một thời gian, sẽ xâm nhập tế bào thượng bì của phổi và vào những khe hở của màng tuyến lâm ba Bụi thuộc chất than hay chất thạch anh
có thể làm tắc Ống lâm ba nhỏ gây bệnh bụi phổi mãn tính.
+ Bộ máy tiêu hoá: Bụi ngừng lại ở phần trên đường
hô hấp, sẽ bị đẩy ra do tiêm mao và chấn động khi ho, phần lớn (30-90%) bị nuốt vào dạ dày và ruột Một phần
35
Trang 39bụi sẽ theo phân ra ngoài, một phần có th ể bị hoà tan vào dịch tiêu hoá và máu, ản h hưởng cục bộ tới vách ruột, dạ dày hay ản h hưỏng đến toàn thân.
* Cách ngăn ngừa và loại trừ bụi trong chuồng:
Cố’ hết sức làm hạn chế bụi khi: rũ bụi từ thức ăn và
các thứ lót chuồng hoặc bụi từ ngoài chuồng vào Không
để phân, rơm, cỏ chất đông trong chuồng và khô quá Tường mái, cửa, phải thường kỳ lau quét, khi lau quét phải vẩy nưổc ẩm, và d ắt gia súc ra ngoài
* Vi sinh vật trong không khí
* Vi sinh vật trong không khí và trong chuồng
+ Điều kiện ph át sinh
- Bụi và những giọt nước nhỏ trong không k hí thường
m ang nhiêu loại vi sinh vật, có khi theo luồng gió truyền đi r ấ t xa, cùng lắng xuống với bụi hoặc lơ lửng trong không khí
- Không khí ở th à n h thị có nhiều vi sinh v ậ t hơn ỏ ngoài đồng, bãi cỏ, rừng cây
- Khi có gió lỏn, bụi mù, số lượng vi sinh v ậ t tăn g rất
nhanh; bụi theo gió cuốn càng lên cao th ì sô” lượng vi sinh v ật càng ít
- Trong không khí không phải không có vi trù n g gây bệnh (ở khí hậu nh iệt đới, bụi trong không khí có thể mang siêu vi trù n g đậu gà, sốt lở mồm long móng, trứng giun đũa - chẳng h ạn quy lu ậ t p h á t sinh bệnh đậu gà và sốt lở mồm long móng ỏ nước ta)
- Chuồng nuôi đóng kín th uận lợi cho vi sinh v ật phát triển, nh ất là nếu chuồng nuôi có nhiều bụi và hơi nưóc
36
Trang 40* Các loại và s ố lượng: Có những loại vi khuẩn có
màu, bào tử, men, vi sinh vật trong thức ăn và trong nước Ban ngày vi sinh vật nhiều hơn ban đêm Độ ẩm tuyệt đối của không khí tăng thì sô" lượng vi sinh vật jiảm Ớ giữa chuồng bò sữa, mật độ vi sinh vật rất cao, :àng gần giáp tưòng càng ít, gần cửa ra vào càng ít nữa.
+ Tinh hình phân bố: Tình hình biến đổi số lượng vi
sinh vật và sô' lượng bụi giống nhau Các loại vi sinh vật trong không khí nhiều hay ít do vệ sinh chuồng và gia súc nhốt trong chuồng.
+ Sự truyền nhiễm của không khí: Khi trong chuồng
nuôi có vi trùng gây bệnh, chúng có thể truyền nhiễm qua không khí, qua môi giới chủ yếu là bụi và giọt nước Bụi bị nhiễm bẩn do con vật ôm bài xuất vi trùng, do dụng cụ, do nhân viên chăn nuôi dính trùng Giọt nước nhiễm trùng là do nước mũi, đòm, nước bọt của con vật ôm; những giọt nước nhỏ mang vi trùng gây bệnh có tác dụng truyền nhiễm quan trọng.
Khi bị vi trùng xâm nhập, gia súc có thể lại tống vi sinh vật ra ngoài cùng vối bụi Nhò tiêm mao thượng bì,
ho, niêm dịch ở phần trên đường hô hấp có tác dụng diệt trùng một phần nhưng đa số vi sinh vật ỏ trong ầờm sẽ bị nuốt vào dạ dày ở đây chúng có thể gây hại hoặc bị dịch vị làm giảm yếu.
+ Cách ngăn ngừa vi sinh vật tích tụ và cách tiêu diệt
'Ả sinh vật trong chuồng: Cấm làm cho nước bốc hơi
nhiều, bụi bay lên nhiều trong chuồng (khi dọn dẹp, cho ăn) Tránh để phân và ổ lót bẩn đọng lâu trong chuồng Giữa chuồng này với chuồng khác, cần có vách ngăn.
37