BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 2 1 Phạm vi áp dụng 1 1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất tất cả các loại cọc ống BTCT DƯL căng trước bằng phương pháp quay ly tâm (gọi t.
Trang 2BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 2
1 Phạm vi áp dụng
1.1 Tiêu chuẩn này áp dụng cho việc sản xuất tất cả các loại cọc ống BTCT DƯL căng trước
bằng phương pháp quay ly tâm (gọi tắt là cọc ống ly tâm) do Cty Cổ phần Beton 6 sản
xuất Các công trình có công tác thi công sản xuất cọc ống ly tâm do nước ngòai đầu tư hoặc liên doanh góp vốn, nếu không có các chỉ dẫn kỹ thuật riêng cũng áp dụng tiêu chuẩn này
1.2 Tiêu chuẩn này qui định các yêu cầu kỹ thuật tối thiểu, phương pháp thi công để kiểm tra
và nghiệm thu chất lượng thi công sản xuất cọc ống ly tâm nhằm đảm bảo chất lượng, an tòan và vệ sinh môi trường của khu vực sản xuất cọc ống ly tâm
1.3 Tiêu chuẩn này chỉ áp dụng cho việc thi công sản xuất cọc ống ly tâm bằng bêtông nặng thông thường (khối lượng thể tích hỗn hợp bêtông 1800kg/m3-2600kg/m3) được trộn ngay tại công trường hoặc bêtông chế trộn sẵn (bêtông thương phẩm) vận chuyển từ trạm trộn tập trung
1.4 Tiêu chuẩn này không áp dụng đối với:
- Thi công sản xuất cọc ống hay ống bọc đúc bằng phương pháp rung
2 Các tài liệu viện dẫn
- Các tiêu chuẩn Việt Nam, tiêu chuẩn ngành đang áp dụng hiện nay
- Các tiêu chuẩn cơ sở hiện hành Cty Beton 6 đang áp dụng
- TCVN 7888: 2008 Cọc ống ly tâm ứng suất trước
- TCXDVN 389: 2007: SP bê tông ứng lực trước – Y/c kỹ thuật và nghiệm thu
- Qui phạm anh quốc BS 8110-1997 – Sản phẩm Bê tông và BTCT
- Tiêu chuẩn JIS G 3109-1994; JIS G 3137-1996; JIS G 3536-1994
- TCVN 2682: 1999: Ximăng pooclăng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 6260: 2009: Ximăng pooclăng hỗn hợp Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 7570: 2006: Cốt liệu cho bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
- ASTM C33 - Standard Specification for Concrete Aggregates
- TCXDVN 324: 2004: Nước trộn bê tông và vữa Yêu cầu kỹ thuật
- TCXDVN 325: 2004: Phụ gia hoá học cho bê tông
- TCVN 3105: 1993: Hỗn hợp B.tông nặng và B.tông nặng Lấy mẫu chế tạo và bảo
dưỡng mẫu thử
- TCVN 5592: 1991: Bê tông nặng Yêu cầu bảo dưỡng ẩm tự nhiên
- TCVN 1651: 2008: Thép cốt bê tông
- TCVN 6285: 1997: Thép cốt bê tông – thanh thép vằn
- TCVN 5709: 1993: Thép Cacbon cán nóng dùng cho xây dựng Yêu cầu kỹ thuật
- TCVN 3101: 1979: Dây thép Cacbon thấp kéo nguội dùng làm thép cốt bê tông
- TCVN 6284-1: 1997: Thép cốt bê tông dự ứng lực- Phần I Yêu cầu chung
- TCVN 6284-2: 1997: Thép cốt bê tông dự ứng lực- Phần 2 Dây kéo nguội (ISO 6934-2)
- TCVN 6284-3: 1997: Thép cốt bê tông dự ứng lực- Phần 3 Dây tôi và ram
- TCVN 6284-4: 1997: Thép cốt bê tông dự ứng lực- Phần 4 Dảnh
Trang 3BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 3
- TCVN 4452: 1987: Kết cấu btông và BTCT lắp ghép Qui phạm thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 390: 2007: Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép lắp ghép -Quy phạm thi công
và nghiệm thu
- BS 5896 - 1980 Thép sợi dùng cho bê tông cốt thép dự ứng lực trước
- ASTM A 416 - 90 a GRADE 270 Tao cáp dùng cho bê tông cốt thép ứng suất trước
- TCVN 3106: 1993: Bêtông nặng – Phương pháp thử độ sụt
- TCVN 4453: 1995: Kết cấu btông và BTCT toàn khối – qui phạm thi công và nghiệm thu
- TCXDVN 286: 2003: Đóng và ép cọc Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu
3 Ván khuôn và dàn quay cọc ống ly tâm
3.1 Yêu cầu chung về ván khuôn và dàn quay:
3.1.1 Ván khuôn để đúc cọc ống ly tâm phải là ván khuôn thép định hình được chế tạo tại xưởng cơ khí có độ chính xác cao
3.1.2 Ván khuôn thép phải được thiết kế và chế tạo đảm bảo độ cứng, ổn định và không gây khó khăn cho việc lắp đặt hay cẩu ra sản phẩm
3.1.3 Ván khuôn phải được ghép kín, khít để không làm mất nước xi măng khi quay ly tâm, đồng thời bảo vệ được bêtông mới đổ dưới tác động của thời tiết
3.1.4 Trước khi đưa khuôn vào sử dụng khuôn phải được quay thử ở tất cả các tốc độ cần thiết và phải đảm bảo độ êm thuận
3.1.5 Theo định kỳ, khuôn phải được bảo dưỡng sửa chữa như tiện lại vành lăn; kiểm tra bu lông; độ kín khít
3.1.6 Khuôn khi tồn trữ phải được kê đúng qui định, kê ngay ngắn để tránh hiện tương cong vênh khuôn
3.1.7 Dàn quay phải được đặt trên nền bê tông chắc chắn, dàn quay phải ổn định và êm thuận trong quá trình quay ly tâm
3.2 Yêu cầu gia công chế tạo ván khuôn thép và dàn quay
3.2.1 Đơn vị gia công khuôn và dàn quay phải là đơn vị chuyên ngành có chức năng gia công
cơ khí có tính chính xác cao; đơn vị có đủ năng lực gia công khuôn cọc ống ly tâm và gia công lắp đặt dàn quay ly tâm
3.2.2 Việc gia công chế tạo khuôn thép phải được thực hiện theo bản vẽ thiết kế khuôn được phê duyệt
3.2.3 Nghiêm cấm việc gia công ván khuôn cũng như bê quay ly tâm mà chưa có thiết kế Nghiêm cấm việc đưa khuôn thép, dàn quay ly tâm vào đúc cọc ống ly tâm mà chưa có biên bản nghiệm thu và đưa vào sử dụng
3.2.4 Ván khuôn phải có một chiều dài cố định và các phân đoạn 0.5Æ4.0m nối thêm liên kết bằng bu lông khi đúc các cọc dài hơn
3.2.5 Việc nghiệm thu khuôn và dàn quay ly tâm ngoài việc kiểm tra các sản phẩm theo bản
vẽ thiết kế thì việc quay thử là việc không thể thiếu và phải đảm bảo độ êm thuận giữa khuôn và dàn quay
3.3 Yêu cầu kiểm tra ván khuôn và dàn quay ly tâm
Trang 4BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 4
3.3.1 Ván khuôn và dàn quay ly tâm khi gia công lắp dựng xong được kiểm tra theo các yêu cầu ở bảng 1, các sai lệch không được vượt qua các trị số ghi trong bảng 2
Bảng 1: Các yêu cầu kiểm tra ván khuôn dàn quay ly tâm
Các yêu cầu kiểm tra Phương pháp kiểm tra Kết quả kiểm tra
Ván khuôn đã gia công lắp dựng
Hình dáng và kích thước Bằng mắt và đo bằng thước
Đảm bảo kích thước, vị trí theo quy định; đảm bảo độ tròn và
độ chắc chắn của vành quay ly tâm
Vệ sinh bên trong khuôn Bằng mắt Không còn rác, bùn đất và các
chất bẩn khác bên trong ván khuôn
Độ tròn và các kích thước
ván khuôn
Bằng mắt và các thiết bị phù hợp
Không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2
Độ êm thuận mối nối hai
vành lăn của hai nửa khuôn
Bằng mắt và các thiết bị phù hợp; quay thử các tốc độ
Phải êm thuận và không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2 Bản vẽ thiết kế khuôn, dàn
quay ly tâm
Căn cứ bản vẽ thiết kế khuôn, dàn quay ly tâm đã được phê duyệt
Đúng các yêu cầu của thiết kế
3.3.2 Việc nghiệm thu công tác lắp dựng ván khuôn, dàn quay ly tâm được tiến hành tại hiện trường, kết hợp với việc đánh giá xem xét kết quả kiểm tra theo quy định ở bảng 1 và các sai lệch không vượt quá các trị số ghi trong bảng 2
Bảng 2: Sai lệch cho phép đối với ván khuôn, dàn quay ly tâm đã lắp dựng xong
Trang 5BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 5
01 Khoảng cách giữa các sườn ván khuôn, giằng chống so
với khoảng cách thiết kế
02 Khoảng cách giữa các vành lăn so với khoảng cách thiết
kế (kể cả vành lăn trên ván khuôn và trên dàn quay)
(b) Trên tòan bộ khẩu độ 3
05 Sai lệch bề rộng hai bên đối xứng thành khuôn : +3
06 Sai số độ nghiêng mặt khuôn đầu cọc so với mặt phẳng
10 Độ êm thuận giữa khuôn và dàn quay khi quay ly tâm Đảm bảo êm thuận và không
có tiếng va đập khi quay
11 Các sai số khác theo qui định của thiết kế Không vượt quá qui định của
thiết kế
3.4 Tháo ván khuôn cọc ống ly tâm (ra khuôn)
3.4.1 Cọc ống ly tâm chỉ được ra khuôn sau khi tháo mặt căng hai đầu khuôn, tháo hết các bu
lông liên kết giữa mặt căng cáp và mặt bích đầu cọc ống
3.4.2 Cường độ bê tông khi tháo mặt căng hai đầu khuôn không được nhỏ hơn cường độ cắt
cáp ra khuôn qui định của thiết kế Cường độ bê tông khi cắt cáp theo 4.10
3.4.3 Khi tháo bu lông liên kết cũng như cẩu cọc ra khuôn không được gây ứng suất đột ngột
hoặc va chạm mạnh làm hư hại đến sản phẩm bêtông
3.4.4 Việc ra khuôn thực hiện trên nền cát bằng phẳng hay nền bê tông có lót hai giải vải bố
hoặc lốp xe ô tô hư tạo êm thuận cho cọc ống tại hai điểm cách đầu cọc 0.2L
3.4.5 Thứ tự ra khuôn: Sau khi tháo hết bu lông liên kết hai nửa thành khuôn, dùng cầu trục
hay cần cẩu nâng nhẹ khuôn nửa phía trên ra, sau đó dùng hai móc cẩu của cầu trục
hay cần cẩu lật nghiên khuôn để cọc ống tự lăn ra khỏi nửa khuôn còn lại
Trang 6BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 6
3.4.6 Cọc sau khi ra khuôn phải được vệ sinh sạch sẽ, hoàn thiện, sửa chữa các khuyết tật nhỏ, vẽ kí hiệu và kê kích đúng theo qui định
3.4.7 Cọc ống ly tâm chỉ được vận chuyển đến công trình khi cường độ bê tông đạt 100% mác thiết kế
3.5 Yêu cầu về thiết kế và gia côngchi tiết măng sông nối cọc ống ly tâm
3.5.1 Trường hợp khuôn cọc ống dài hơn chiều dài cọc ống ly tâm cần đúc thì được phép gia công lắp thêm chi tiết măng sông nối cọc ống ly tâm nhưng phải tuân thủ các yêu cầu sau:
3.5.2 Chi tiết măng sông nối cọc ống ly tâm phải được tính toán đủ khả năng chịu lực về cường độ cũng như độ ổn định trước khi gia công chế tạo Việc gia công chế tạo cũng như kiểm tra nghiệm thu phải căn cứ theo bản vẽ thiết kế được duyệt bởi lãnh đạo Cty
Cổ phần Beton 6 Sai số trong gia công măng sông nối cọc không được vượt quá qui định trong gia công ván khuôn
3.5.3 Chi tiết măng sông nối cọc ống ly tâm phải được kiểm tra bởi kỹ lưỡng trước khi căng cáp Trong quá trình căng cáp một số lần đầu phải có kỹ sư theo dõi sự ổn định của chi tiết măng sông nối cọc
3.6 Yêu cầu về thí nghiệm vật liệu sản xuất cọc ống ly tâm
3.6.1 Tất cả các loại vật liệu chính như: Thép các loại, cát, đá, xi măng trước khi đưa vào
sử dụng đúc cọc ống ly tâm phải được kiểm tra và thí nghiệm xác định các chỉ tiêu theo yêu cầu của thiết kế bằng cách lấy mẫu ngẫu nhiên Việc thí nghiệm được thực hiện tại phòng thí nghiệm được công nhận dấu LAS-XD 97 hoặc trung tâm tiêu chuẩn đo lường chất lượng (Quatest) quốc gia
3.6.2 Việc chọn đơn vị thực hiện thí nghiệm vật liệu là do Chủ đầu tư hay TVGS quyết định, nếu không thì việc thí nghiệm sẽ được thực hiện tại phòng thí nghiệm của Cty Cổ phần
Tư vấn Xây dựng Bình Châu có dấu LAS-XD 97
3.6.3 Số lượng mẫu thử phải lấy đủ theo yêu cầu của chủ đầu tư hay TVGS Nếu không có qui định về số lượng mẫu thử thì số lượng mẫy thử tối thiểu cho một lần lấy mẫu đối với thép các loại là 03 mẫu để thử kéo đứt; đối với cát, đá, xi măng thì số lượng phải đủ để thí nghiệm xác định các chỉ tiêu yêu cầu
3.6.4 Tần suất lấy mẫu thí nghiệm: trước khi sản xuất cọc ống ly tâm là bắt buộc, khi thay đổi
lô hàng theo chứng chỉ vật liệu thì bắt buộc phải lấy mẫu thí nghiệm lại vật liệu, còn các lần lấy mẫu tiếp theo thì phải theo yêu cầu của chủ đầu tư hay TVGS
4 Công tác cốt thép (Cốt thép thường và cốt thép dự ứng lực)
4.1 Yêu cầu chung:
4.1.1 Cốt thép dùng trong cọc ống ly tâm phải đảm bảo các yêu cầu của thiết kế và;
- Đối với cốt thép thường : Phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 356: 2005 “Tiêu chuẩn
thiết kế kết cấu bêtông cốt thép”; TCVN 1651: 2008 “Thép cốt bêtông” ; TCVN 6285:
1997 “ Thép cốt bê tông-thép thanh vằn”
- Đối với cốt thép dự ứng lực : (gọi tắt là thép cường độ cao thường sử dụng thép thanh
đơn cường độ cao), Phải phù hợp với tiêu chuẩn TCVN 6284 : 1997 (ISO 6934 : 1991) : Thép cốt bê tông dự ứng lực (Từ phần 1 đến 5)
Trang 7BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 7
Hoặc thép cường độ cao phù hợp tiêu chuẩn JIS G 3109-1994; JIS G 3137-1996; JIS G
3536-1994
4.1.2 Đối với thép nhập khẩu cần có các chứng chỉ kĩ thuật kèm theo và cần lấy mẫu thí
nghiệm kiểm tra theo TCVN 197: 1985 “Kim loại – Phương pháp thử kéo” và TCVN 198:
1985 “Kim loại – Phương pháp thử uốn” Và các tiêu chuẩn thử nghiệm hiện hành
4.1.3 Cốt thép có thể gia công tại hiện trường hoặc tại nhà máy nhưng nên đảm bảo mức độ
cơ giới phù hợp với khối lượng thép tương ứng cần gia công
4.1.4 Không nên sử dụng trong cùng một công trình nhiều loại thép có hình dáng và kích
thước hình học như nhau, nhưng tính chất cơ lí khác nhau
4.1.5 Cốt thép trước khi gia công và trước khi đổ bêtông cần đảm bảo:
a Bề mặt sạch, không dính bùn đất, dầu mỡ, không có vẩy sắt và các lớp gỉ;
b Các thanh thép bị bẹp, bị giảm tiết diện do làm sạch hoặc do các nguyên nhân khác
không vượt quá giới hạn cho phép là 2% đường kính Nếu vượt quá giới hạn này thì loại
thép đó được sử dụng theo diện tích tiết diện thực tế còn lại;
c Cốt thép phải được kéo, uốn và nắn thẳng
4.2 Cắt và uốn cốt thép thường và thép cường độ cao
4.2.1 Cắt thép thường được thực hiện bằng phương pháp cơ học hay nhiệt, nhưng riêng thép
cường độ cao phải cắt bằng máy đĩa; uốn thép thường chỉ được thực hiện bằng các
phương pháp cơ học và có thể thực hiện bằng máy móc hoặc thủ công
4.2.2 Cốt thép phải được cắt phù hợp với hình dáng, kích thước của thiết kế Sản lượng cốt
thép đã cắt và uốn được tiến hành kiểm tra theo từng lô Việc kiểm tra kích thước cốt
thép có thể thực hiện bằng phương pháp lấy mẫu ngẫu nhiên hoặc kiểm tra trên sản
phẩm sau khi đã lắp đặt, trị số sai lệch không vượt quá các giá trị ghi ở bảng 4
4.2.3 Tuyết đối không được nối cốt thép râu
4.2.4 Riêng thép cường độ cao khi cắt phải căn cứ chiều dài cọc ống thực tế, chiều dài bô
đầu và độ dãn dài lý thuyết để quyết định cắt chiều dài phù hợp
4.2.5 Đối với cốt thép đai thì không cần cắt mà để trong lồng quay quấn vào máy tạo lồng
thép sau đó được hàn chấm hoặc buộc vào thép dọc cường độ cao
Bảng 4: Kích thước sai lệch của cốt râu và tấm thép đã gia công
Các sai lệch Mức cho phép, mm
1 Sai lệch về kích thước theo chiều dài của cốt
4 Sai lệch về kích thước móc uốn 2d
5 Kích thước các cạnh của các tấm thép ± 1.5
Nhưng sau khi lắp đặt phải đảm bảo yêu cầu ghi ở bảng 9 vàng bảng 20
Trang 8BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 8
6 Độ phẳng của các tấm thép so với đường thẳng 1.0
7 Các sai số khác theo qui định của thiết kế Không vượt quá qui định của thiết kế Trong đó: d – đường kính cốt thép cần uốn theo thiết kế
4.3 Bô đầu thép cường độ cao
4.3.1 Thép dọc cường độ cao được bô đầu tạo thành neo liên kết với thép tấm đầu mặt bích, việc bô đầu được thực hiện trên máy chuyên dùng bằng phương pháp làm nóng trực tiếp bằng điện trở và ép thủy lực làm biến dạng đầu thép thành bô đầu
4.3.2 Nhiệt độ và lực ép bô đầu phụ thuộc vào kích thước bô đầu cần thiết ứng với đường kính từng loại thép cường độ cao
4.3.3 Các bước và cách thức thực hiện bô đầu thép cường độ cao phải tuân theo hướng dẫn
sử dụng máy bô đầu của nhà chế tạo
4.4 Hàn cốt thép râu, mặt bích đầu cọc và hàn thép đai vào thép cường độ cao
4.4.1 Liên kết hàn có thể thực hiện theo nhiều phương pháp khác nhau, nhưng phải đảm bảo chất lượng mối hàn theo yêu cầu thiết kế
Khi chọn phương pháp và công nghệ hàn phải tuân theo tiêu chuẩn 20 TCN 71: 77 “chỉ dẫn hàn cốt thép và chi tiết đặt sẵn trong sản phẩm bêtông cốt thép” Việc liên kết các lọai thép có tính hàn thấp hoặc không được hàn cần thực hiện theo chỉ dẫn của cơ sở chế tạo
4.4.2 Hàn hồ quang được dùng trong các trường hợp sau:
a Hàn nối dài các thanh cốt thép chủ có đường kính lớn hơn 8mm;
b Hàn tất cả các chi tiết thép đặt sẳn, các bộ phận cấu tạo và liên kết các mối nối trong lắp ghép và hàn lưới thép đầu cọc (nếu có)
4.4.3 Các mối hàn phải đáp ứng các yêu cầu sau:
a Bề mặt nhẵn, không cháy, không đứt quãng, không thu hẹp cục bộ & không có bọt;
b Đảm bảo chiều dài và chiều cao đường hàn theo yêu cầu thiết kế;
4.4.4 Cốt thép đai được hàn với thép dọc cường độ cao bằng máy hàn tự động và được lập trình sẵn Mối hàn liên kết đảm bảo vừa đủ dính kết giữa thép dọc cường độ cao và thép đai (không được cháy lõm thép cường độ cao cũng như thép đai), nếu có hiện tượng bung mối hàn liên kết thì được phép dùng kẽm Þ1mm buộc bổ sung tại các mối hàn bị bung tương tự như buộc cốt thép thường
4.4.5 Khi có yêu cầu đặc biệt cho việc kiểm tra liên kết hàn các thép râu hay các mối hàn liên kết khác, như yêu cầu kiểm tra chất lượng các mỗi hàn cốt thép bằng cách thí nghiệm mối nối chịu lực kéo cho đến lúc đứt thì phải theo yêu cầu của thiết kế
Nếu thiết kế không qui định thì theo cách: mỗi lô gồm 100 mối hàn hoặc 100 cốt thép loại khung đã hàn hoặc tỉ lệ tương đương Những lô sản phẩm này được kiểm tra theo nguyên tắc sau:
a Mỗi lô lấy 1% sản phẩm nhưng không ít hơn 3 mẫu để kiểm tra kích thước và thử kéo;
b Trị số các sai lệch so với thiết kế không vượt quá các giá trị ghi trong bảng 5, bảng 6 đối với chất lượng mối hàn
Trang 9BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 9
Bảng 5: Sai lệch cho phép đối với sản phẩm lồng cốt thép hàn
Tên sai lệch Mức cho phép
1 Sai số về kích thứơc chung của các lồng cốt thép hàn cũng như
theo độ dài của các thanh sau khi gia công riêng lẻ
− Theo độ dài Lồng thép tính toán (có tính đến độ giãn dài tính
toán; phần bô đầu; chiều dài SP
± 10mm
− Theo chiều rộng (hoặc chiều cao) của lồng thép ± 3mm
2 Sai số về khoảng cách giữa các cốt đai, lưới thép đầu cọc (nếu
có) Nhưng tổng số đai, số lưới phải đúng theo yêu cầu của thiết
kế
± 10mm
3 Sai số về khoảng cách giữa các thanh thép râu hay thép dọc
5 Sai lệch tim lồng cốt thép (đo đạc theo tim cọc tại đầu mặt bích) ±10mm
6 Các sai số khác theo qui định của thiết kế Không vượt quá qui
định của thiết kế
Bảng 6: Sai lệch cho phép đối với mối hàn thép râu và mặt bích
1 Sai số về chiều dài của các mối hàn cạnh đối với thép râu +0.5d
2 Sai số về chiều rộng hay chiều cao của các mối hàn cạnh cả
thép râu và mặt bích
+0.1d
3 Chiều sâu vết lõm do tia hồ quang ở thép tấm và thép hình khi
4 Số lượng lỗ rỗng và sỉ ngậm vào trong mối hàn:
5 Đường kính trung bình lỗ rỗng và xỉ ngậm vào mối hàn:
6 Các sai số khác theo qui định của thiết kế Không vượt quá qui
định của thiết kế
Trong đó: d – đường kính thanh thép hàn (ở đây là thép râu)
4.5 Nối buộc cốt thép:
4.5.1 Tuyệt đối không nối cốt thép râu và thép cường độ cao trong cọc ống ly tâm
4.5.2 Khi nối cốt thép đai thì chiều dài đoạn nối chồng nhau ghi trong bảng 7
4.6 Buộc cốt thép đai với thép râu và với thép dọc cường độ cao:
Trang 10BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 10
4.6.1 Định vị giữa thép dọc cường độ cao bằng liên kết hàn chấm, nhưng trường hợp mối hàn
bị bung trong quá trình thi công thì được phép buộc bằng kẽm Þ1mm như thông thường
4.6.2 Các cốt thép râu được buộc chắc chắn với thép đai và phải đảm bảo cốt thép râu ngay
ngắn, chắc chắn và đúng vị trí thiết kế
4.7 Thay đổi cốt thép :
Trong mọi trường hợp việc thay đổi cốt thép trong cọc ống ly tâm nhất thiết phải được
sự đồng ý bằng văn bản hoặc ký xác nhận của thiết kế hoặc chủ đầu tư Đơn vị thi công
tuyệt đối không được tự ý thay đổi chủng loại cốt thép khác với thiết kế
4.8 Vận chuyển và lắp đặt lồng cốt thép vào khuôn:
4.8.1 Cốt thép sau khi đã buộc thành lồng và mặt bích đã gia công xong thì được để riêng
thành từng chủng loại tránh đảo lộn làm xộc xệch lồng cốt thép trong quá trình cẩu vận
chuyển lồng cốt thép
4.8.2 Việc vận chuyển lồng cốt thép đã gia công vào khuôn phải đảm bảo không làm hư hỏng,
xộc xệch và biến dạng sản phẩm lồng cốt thép trước khi đưa vào khuôn
Bảng 7: Chiều dài đoạn nối cốt thép đai
4.8.3 Công tác lắp đặt lồng cốt thép vào khuôn phải theo trình tự và thỏa mãn yêu cầu sau:
a Các bộ phận lắp dựng trước, không được gây trở ngại cho các bộ phận lắp dựng sau kể
cả khuôn, mặt căng, lồng cốt thép và mặt bích
b Thứ tự thi công như sau:
- Trước hết lắp mặt bích vào lồng cốt thép; định vị chắc chắn các bô đầu thép cường độ
cao đúng vị trí;
- Bắt xiết đầy đủ số lượng bu lông liên kết mặt bích cọc ống với mặt căng;
- Buộc đai ở đầu hai mặt căng; buộc thép râu vào théo đai;
- Dùng cầu trục đưa lồng cốt thép vào nửa dưới ván khuôn
c Nếu dùng phương pháp đưa bê tông vào cọc ống bằng cách đưa trực tiếp khi chưa đậy
khuôn thì đưa hồ vào ½ khuôn dưới; đậy nửa khuôn trên; bắt và xiết chặt 100% số
lượng bu lông cần thiết; căng cáp; đưa khuôn lên giàn quay và quay ly tâm
d Nếu dùng phương pháp đưa bê tông vào cọc ống bằng ống bơm một đầu thì đậy nửa
ván khuôn trên; bắt và xiết chặt 100% số lượng bu lông cần thiết; căng cáp; đưa khuôn
lên giàn quay; bơm bê tông và quay ly tâm
Trang 11BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 11
e Có biện pháp ổn định vị trí cốt thép không để biến dạng trong quá trình đổ bêtông khi dùng biện pháp đưa hồ trực tiếp vào nửa khuôn dưới khi chưa đậy khuôn
Bảng 9: Sai số cho phép đối với cốt thép đã lắp dựng (sau khi đã căng DƯL)
Tên sai lệch Mức cho phép, mm
1 Sai số về khỏang cách giữa các cốt thép râu; thép dọc cường
2 Sai số về khỏang cách giữa các cốt thép đai và các lớp lưới
thép đầu cọc (nếu có) Nhưng tổng số lượng đai, lưới phải
đúng T.kế
± 10
4 Sai số kích thước đo hai bên ngoài đối xứng (phủ bì cạnh) hộp
thép đầu cọc (mặt bích)
-2 đến 0
5 Sai số độ nghiêng mặt ngoài của hộp thép đầu cọc (mặt bích)
6 Các sai số khác theo qui định của thiết kế Không vượt quá qui định
của thiết kế
4.9 Qui định về căng dự ứng lực (gọi tắt là căng cáp)
4.9.1 Căng cáp cọc ống ly tâm sử dụng phương pháp căng chùm (căng một lúc tất cả các sợi thép cường độ cao)
4.9.2 Mỗi sợi thép cường độ cao được căng đến lực căng thiết kế ứng với lực căng của từng loại cọc trên suốt chiều dài sợi thép
4.9.3 Thiết bị dùng cho công tác căng cáp (kích và đồng hồ căng) phải được kiểm định bởi tổ chức có pháp nhân và còn hiệu lực
4.9.4 Phải tiến hành kiểm tra lại tất cả các sợi thép cường độ cao, bô đầu, khuôn, mặt căng, măng sông trước và trong quá trình căng
4.9.5 Phải có biện pháp đảm bảo an toàn trong qúa trình căng Trong thời gian đang căng cáp phải có một trong các tín hiệu an toàn căng cáp như sau: đèn hiệu, chuông hiệu hoặc cờ
đỏ báo hiệu trên hai đầu mặt căng để mọi người không liên quan đến công tác căng cáp nhìn thấy và tránh xa ngoài phạm vi nguy hiểm ở hai đầu khuôn cọc ống ly tâm đang căng cáp
4.9.6 Tất cả các sợi thép cường độ cao được căng cùng một lúc (căng chùm) và căng một đợt đến lực căng thiết kế
4.9.7 Sau khi căng cáp xong, tiến hành xiết chặt ốc khoá đầu mặt căng đồng thời kiểm tra lại
thép cường độ cao, bô đầu, khuôn Phải dừng ngay việc căng cáp khi phát hiện một trong các dấu hiệu sau :
- Phát hiện số đọc trên đồng hồ đo lực tăng đột biến so với tính toán và có hiện tượng
khác thường so với các lần căng trước
- Phát hiện thép cường độ cao có độ giãn bất thường
Trang 12BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 12
- Phát hiện có sợi thép cường độ cao bị đứt đều phải tháo gỡ và thay bằng sợi thép
cường độ cao khác để căng lại (nếu có thể) hoặc loại bỏ cọc ống
- Hoặc phát hiện bất kỳ một yếu tố nào có thể gây mất an toàn cho thi công
- Sau khi dừng việc căng cáp phải kiểm tra lại tất cả các yếu tố liên quan như: thiết bị
căng cáp, thép cường độ cao, gông giằng, khuôn, mặt căng và báo cho người có trách nhiệm giải quyết có căng tiếp hay đưa giải pháp khắc phục
4.9.8 Tốc độ rút thép cường độ cao của con đội: (khi lực căng gần đến lực căng thiết kế) phải căng từ từ và chậm đảm bảo cho kim chỉ lực căng trên đồng hồ có thể đọc một cách dễ dàng (kim chỉ lực căng không được dao động lớn và khó đọc)
4.9.9 Sai số cho phép của lực căng là +3% lực căng thiết kế và sai số cho phép của độ dãn dài là +5% so với tính toán
4.9.10 Trong quá trình căng cáp phải thường xuyên có cán bộ kỹ thuật và GSCL theo dõi kiểm tra ghi chép và nghiệm thu theo qui định
4.9.11 Sau khi căng cáp xong phải chờ 1Æ2 phút để thép cường độ cao ổn định và kiểm tra lại tất cả các bu lông liên kết mới được đưa lên giàn quay và quay ly tâm
4.10 Qui định về tháo bu lông dự ứng lực cho cọc ống ly tâm (gọi tắt cắt cáp)
4.10.1 Cắt cáp phải được thực hiện sau khi bê tông đạt cường độ cắt cáp theo qui định thiết kế căn cứ mẫu thí nghiệm tính theo giá trị trung bình và phải được GSCL đồng ý Nếu thiết
kế không qui định cường độ bê tông khi cắt cáp cọc ống ly tâm thì chỉ được cắt cáp khi
cường độ bê tông cọc ống ly tâm trong khuôn đạt tối thiểu 40Mpa (mẫu trụ 150x300mm)
4.10.2 Khi có nhu cầu ra khuôn sớm cho một loại cọc ống nào đó thì nhất thiết phải có tính toán
cụ thể về cường độ cắt cáp cho loại cọc ống đó và phải được sự đồng ý của lãnh đạo Cty
4.10.3 Trình tự cắt cáp như sau: Sau khi cọc ống được bảo dưỡng trong khuôn đến cường độ
bê tông yêu cầu, vận chuyển khuôn đến vị trí bằng phẳng và thuận lợi cho việc tháo khuôn, thường là khu vực riêng cho tháo khuôn; xả bu lông chốt đầu căng;
4.10.4 Tiếp theo tháo hết các bu lông liên kết mặt căng với đầu khuôn; bu lông liên kết mặt căng với mặt bích và cuối cùng là tháo bu lông liên kết hai nửa khuôn và ra khuôn theo mục 3.4
4.11 Kiểm tra và nghiệm thu công tác cốt thép:
4.11.1 Kiểm tra công tác cốt thép bao gồm các phần việc sau:
a Sự phù hợp của các loại cốt thép đưa vào sử dụng so với thiết kế;
b Công tác gia công cốt thép; phương pháp cắt, uốn, bô đầu và làm sạch bề mặt cốt thép trước khi gia công Trị số sai lệch cho phép đối với cốt thép đã gia công ghi ở bảng 4;
c Công tác hàn: bậc thợ, thiết bị, que hàn, công nghệ hàn và chất lượng mối hàn Trị số sai lệch cho phép đối với sản phẩm cốt thép đã gia công hàn theo bảng 5 và chất lượng mối hàn theo bảng 6;
d Kiểm tra công tác căng và cắt cáp cọc ống ly tâm theo mục 4.8; 4.9
e Sự phù hợp về việc thay đổi cốt thép so với thiết kế;
Trang 13BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 13
f Vận chuyển và lắp dựng cốt thép
- Sự phù hợp của phương tiện vận chuyển đối với sản phẩm đã gia công;
- Chủng loại, vị trí, kích thước và số lượng cốt thép đã lắp dựng so với thiết kế; Trị số sai
lệch cho phép đối với công tác lắp dựng cốt thép được quy định ở bảng 9;
- Sự phù hợp của các loại cốt thép chờ và chi tiết đặt sẳn so với thiết kế (mặt bích);
- Sự phù hợp và độ sai lệch chiều dày lớp bảo vệ so với thiết kế
4.11.2 Trình tự, yêu cầu và phương pháp kiểm tra công tác cốt thép thực hiện theo quy định ở bảng 10
4.11.3 Việc nghiệm thu công tác cốt thép phải tiến hành tại hiện trường theo yêu cầu của điều 4.11.1 và bảng 10 để đánh giá chất lượng công tác cốt thép so với thiết kế trước khi đổ bêtông
4.11.4 Khi nghiệm thu phải có phải có hồ sơ bao gồm: ( mẫu nghiệm thu theo qui định)
a Các bản vẽ thiết kế có ghi đầy đủ sự thay đổi về cốt thép trong quá trình thi công và kèm biên bản về quyết định thay đổi
b Các kết quả kiểm tra mẫu thử về chất lượng thép, mối hàn và chất lượng gia công cốt thép (nếu có yêu cầu);
c Các biên bản thay đổi cốt thép trên công trường so với thiết kế;
d Các biên bản nghiệm thu kỹ thuật trong quá trình gia công và lắp dựng cốt thép;
e Các số liệu căng cắt cáp cọc ống ly tâm
f Các ghi chép trước và trong quá trình đúc sản phẩm
Bảng 10: Kiểm tra công tác cốt thép (cả thép thường và thép DƯL)
Yêu cầu kiểm
Có chứng chỉ và cốt thép được cung cấp đúng yêu cầu
Mỗi lần nhận hàng
Đo đường kính bằng thước kẹp cơ khí
Đồng đều về kích thuớc tiết diện, đúng đường kính yêu cầu
Mỗi lần nhận hàng
Thử mẫu theo TCVN 197 :
1985, TCVN 198 : 1985
Đảm bảo yêu cầu theo thiết kế Trước khi gia
công Mặt ngoài cốt
Trang 14BT6 | QTSX CỌC ỐNG LY TÂM BTCT DƯL Sử dụng nội bộ Trang 14
theo quy định
Trước khi thực hiện hàn Bằng mắt, đo bằng thước Mối hàn đảm bảo yêu cầu quy
định của bảng 5 và bảng 6;
Không còn gỉ hàn bám vào mối hàn
Sau khi hàn và khi nghiệm thu
Thí nghiệm mẫu Đảm bảo chất lượng Nếu một
mẫu không đạt phải kiểm tra lại với số lượng mẫu gấp đôi
Khi có yêu cầu
Kiểm tra bằng siêu âm theo TCVN 1548 : 1985
Mối hàn đảm bảo chất lượng theo yêu cầu
Khi cần thiết hoặc nghi ngờ Thép chờ và
Đảm bảo các yêu cầu theo quy định thiết kế
Trứơc khi đổ bêtông
Nối buộc cốt
thép
Bằng mắt, đo bằng thứơc Chiều dài nối chồng đảm bảo
theo yêu cầu của bảng 7
Trong và sau khi lắp dựng
- Chủng loại, vị trí S.lượng và kích thước đúng theo thiết kế- Sai lệch không vượt quá các trị số ghi ở bảng 9
Khi lắp dựng và khi nghiệm thu
Chiều dày
lớp BT bảo
vệ cốt thép
Bằng mắt, đo bằng thứơc Đảm bảo trị số sai lệch theo
quy định của thiết kế
Khi lắp dựng và khi nghiệm thu
5 Vật liệu để sản xuất bêtông:
5.1 Yêu cầu chung:
5.1.1 Các vật liệu để sản xuất bêtông phải đảm bảo yêu cầu kĩ thuật theo các tiêu chuẩn hiện hành, đồng thời đáp ứng các yêu cầu bổ sung thiết kế
5.1.2 Trong quá trình lưu kho, vận chuyển và chế tạo bêtông, vật liệu phải được bảo quản, tránh nhiễm bẩn hoặc bị lẫn lộn cỡ hạt và chủng lọai Khi gặp các trường hợp trên, cần
có ngay biện pháp khắc phục để đảm bảo ổn định về chất lượng