sarcom tử cung SARCOM CƠ TRƠN TỬ CUNG - Xuất phát từ cơ tử cung - Đặc điểm: ranh giới không rõ, có phần hoại tử - Thường gặp nhất trong các loại sarcom thân tử cung - Chiếm 1-2% trong
Trang 1SARCOM THÂN TỬ CUNG
Trang 21 U cơ trơn ác tính co tiềm năng ác tính không xác định
2 Sarcom cơ trơn tử cung
3 Sarcom mô đệm nội mạc tử cung
- Grad thấp
- Grad cao
- Không biệt hóa
4 Sarcom tuyến
Trang 3sarcom tử cung
SARCOM CƠ TRƠN TỬ CUNG
- Xuất phát từ cơ tử cung
- Đặc điểm: ranh giới không rõ,
có phần hoại tử
- Thường gặp nhất trong các loại sarcom thân tử cung
- Chiếm 1-2% trong tất cả u ác
ở tử cung
Trang 4ĐẶC ĐIỂM GIẢI PHẪU BỆNH
Bờ không đều
Hoại tử và xuất
huyếtKhối u mềm, bở,
không đồng nhất
Trang 5SARCOM CƠ TRƠN TỬ CUNG
Sarcom tế bào
hình thoi
Sarcom tế bào dạng biểu mô Sarcom dạng niêm dịch
Trang 6Về mặt vi thể
- Tế bào dạng hình thoi, sắp xếp thành bó đan chéo nhau
- Nhân không điển hình
Trang 7Hình ảnh cho thấy sự phân chia bất thường của tế bào
Trang 8Hoại tử là do các tế bào bướu đột ngột bị chết đi
Trang 9Hóa mô miễn dịch:
- Dương: H-caldesmone, desmine, SMA
- Âm: CD10
Sinh học phân tử được xác định bởi có nhiều sai lệch trong bộ gen
Trang 10- 1% trong ung thư phụ khoa, 3-7% ung thư của tử cung
- 0.1-0.3% trong số trường hợp nhân xơ được mổ
- 7% trong tất cả các loại sarcom
- 20% trong sarcom tạng, 35-40% trong LMS
- Tỷ suất: 0.2/100.000 (40 tuổi), 1.7/100.000 (70 tuổi)
Trang 13Siêu âm qua ngã âm đạo: không có hình ảnh điển hình xác định
=> Một số dấu hiệu gợi ý
Tròn
Có hình ảnh nốt vôi hóa
Tưới máu vòng quanh u
Bầu dục Không đồng nhất Có
Tăng sinh mạch máu, trở kháng thấp, vận tốc cao
Trang 14MRI: Độ đặc hiệu 95%
Hiện diện các tiêu chuẩn
- Thường 1 khối đơn độc, dạng đặc,
> 10 cm
- Có sự xâm lấn mô xung quanh
- Thành phần không đồng nhất, có
xuất huyết bên trong
- Tín hiệu T2 Dark areas
- Tăng sinh mạch máu ngoại vi,
hoại tử trung tâm
Trang 15Nạo sinh thiết
Ác tính hay nghi ngờ
Lành tính hay không xác định
Trang 16I Bướu khu trú trong tử cung
IA < 5 cm
IB > 5 cm
II Bướu lan ra khỏi tử cung nhưng còn khu trú trong vùng chậu IIA Xâm lấn phần phụ
IIB Xâm lấn các cơ quan khác trong vùng chậu
III Lan vào ổ bụng
Trang 17Tiên lượng xấu
Trang 18- Không có sự thống nhất trong điều trị, ngoại trừ phẫu thuật
- Bệnh tiến triển tại chỗ => Xạ trị hỗ trợ
- Bệnh di căn xa => hóa trị hỗ trợ
- Điều trị đa phương thức: +++
Trang 19CHỈ ĐỊNH
Phẫu thuật hoàn toàn (R0)
Không di căn xa (Phổi)
Không có lan tràn/ gieo rắc ổ bụng Không sử dụng máy bào
Trang 21Không khuyến khích
- Khối u hình bầu dục, cứng
- Hoại tử trung tâm
- Phát triển nhanh trong 3 tháng
- Bờ viền không đều
- Tăng sinh mạch máu
- Yếu tố nghi ngờ: tuổi mãn kinh,
thuyên tắc huyết khối, đồng vận
Trang 22Độ nhạy với hóa trị tùy thuộc vào từng phân nhóm mô học.
- Gem Tax +/- Beva trong sarcom cơ trơn tử cung (GOG)
- Đáp ứng hóa trị tốt hơn so với sarcom mô mềm
- Vai trò của hóa trị hiện nay vẫn chưa rõ ràng
Trang 23TẠI SAO CẦN PHẢI ĐIỀU TRỊ HỖ TRỢ ?
- Tiên lượng bệnh xấu
- Tái phát di căn 70%
- Xạ trị hỗ trợ giảm tái phát vùng chậu
- Vai trò hóa hỗ trợ ?
- Vai trò xạ hỗ trợ
Trang 24- Phẫu thuật cắt tử cung qua ngã bụng (HT + AB), không sử dụng máy bào mô
- Không xạ trị thường quy, không hiệu quả về mặt sống còn Còn kiểm soát bệnh tại chỗ ?
- Không hóa trị hỗ trợ tuy nhiên một số thử nghiệm pha III cho thấy xu hướng mới ở các trường hợp tái phát hay di căn
- Liệu pháp hormone ở các trường hợp có RH (+)
- Một số loại thuốc mới đang được thử nghiệm
Trang 25Chẩn đoán trước mổ là khó nhưng có thể gợi ý bằng MRI và siêu âm
Điều trị phẫu thuật: cắt tử cung + hai phần phụ, không nạo hạch
hệ thống nhưng có thể lấy hạch nghi ngờ
Xạ trị hỗ trợ có thể giúp kiểm soát tại chỗ còn hóa trị vai
trò chưa rõ ràng và không bắt buộc
Trang 26Không xâm lấn vào
cơ niêm của nội mạc
Lành tính
Ác tính
hóa
Trang 28Siêu âm qua ngã âm đạo: không có hình ảnh điển hình xác định
=> Một số dấu hiệu gợi ý
Dày không đều của lớp nội mạc
tử cungEcho kémKhông có hoại tử trung tâm
Tăng sinh mạch máu
Trang 29Khối u màu vàng, mềm trong buồng tử cung
Trang 30Xâm lấn lớp cơ nội mạcDấu hiệu tiên lượng xấu:
các khối u dính lại với nhau
Trang 31Vi thể: tế bào u xếp thành nhiều hang nhỏ và các đảo, xâm lấn vào lớp cơ nội mạc Ngoài ra có hình ảnh xâm lấn khoang
lympho mạch máu
Trang 32Các tế bào ung thư phân chia nhanh chóng trong lớp mô đệm nội mạc tử cung
Nhân thon dài, có thể không có nhân không điển hình
Số lượng phân bào trên 1 quang trường bình thường 1-5, nhưng
có thể lên quá 10
Trang 33Nhuộm hóa mô miễn dịch: CD10 và các thụ thể nội tiết (+), âm tính với các marker của cơ (h-caldesmon, AML)
Gen di truyền: 60% sarcom mô đệm nội mạc tử cung grad thấp liên quan đến đột biến chuyển đoạn NST (7,17), hai gen liên quan: JazF1
và JJAZ1
Trang 34Khối u to > tử cung
Trang 35Tế bào hình tròn hoặc hình thang với nhân không điển hình.
Số lượng phân bào rất lớnLớp mô đệm còn lại rất mỏng
Có nhiều vùng hoại tử
Trang 36Đặc điểm thứ 2 là tế bào hình thoi biến đổi thành
tế bào xơ niêm, hình dạng không điển hình với xâm lấn mạch máu ít
Có vài vùng là ESS gard thấp
Trang 37Hóa mô miễn dịch: Cyclin D1 (+), CD10 và thụ thể nội tiết (-) Hai gen liên quan là YWHA1-FAM22 (54% gặp ở ESS grad cao, 0% USS hay LMS)