1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ

42 853 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 9,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các phương pháp điều trị nội khoa và sản khoa như hồi sức tíchcực, truyền máu và dịch, dùng các thuốc co hồi tử cung, kiểm soát tử cung,chèn ép và xoa bóp tử cung bằng hai tay, nạo buồng

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Theo Tổ chức Y tế Thế giới (World Health Organization - WHO), chảymáu sau đẻ (CMSĐ) là một trong năm tai biến sản khoa thường gặp, lànguyên nhân hàng đầu gây tử vong mẹ sau sinh 19 Năm 2000, thế giới cókhoảng 13795000 trường hợp CMSĐ trong đó có khoảng 132000 ca tử vong,chiếm khoảng 28% số ca tử vong mẹ 23

Tại Mỹ, tỷ lệ tử vong mẹ do CMSĐ chiếm 10,5% trong số các trườnghợp tử vong mẹ do biến chứng sản khoa 20 Tỷ lệ này ở Nam Phi là 30%

29, ở Tây Phi là 49,5% 40, ở Hồng Kông tỷ lệ này lên tới 53% 44

Tại Việt Nam, theo thống kê của Phạm Thị Hải, tại Bệnh viện Phụ sảnTrung ương (BVPSTƯ) từ tháng 7/2004 đến tháng 6/2007 có 490 trường hợpCMSĐ (chiếm 0,62%) trong đó có 5 trường hợp tử vong (chiếm 1,02%) 7.Theo Nguyễn Đức Vy, tỷ lệ CMSĐ chiếm 67,4 % của 5 tai biến sản khoa và

tỷ lệ tử vong chiếm 66,8% các trường tử vong do 5 tai biến sản khoa 18

Có nhiều phương pháp điều trị CMSĐ tùy thuộc vào nguyên nhân gâychảy máu Các phương pháp điều trị nội khoa và sản khoa như hồi sức tíchcực, truyền máu và dịch, dùng các thuốc co hồi tử cung, kiểm soát tử cung,chèn ép và xoa bóp tử cung bằng hai tay, nạo buồng tử cung bằng dụng cụ,khâu vết rách tầng sinh môn, khâu mũi B-Lynch Các phương pháp ngoạikhoa như: thắt động mạch tử cung (ĐMTC), thắt động mạch chậu trong(ĐMCT), cắt tử cung (TC) 7, 11

Phương pháp can thiệp nội mạch bằng cách gây tắc ĐMTC là mộtphương pháp an toàn và hiệu quả trong việc cầm máu đối với những trườnghợp CMSĐ đồng thời bảo tồn được TC và khả năng sinh sản cho bệnh nhân(BN) 30, 33 Năm 1979, Vedantham S đã tiến hành gây tắc ĐMTC để cầm

Trang 2

máu thành công cho BN bị CMSĐ đã được cắt TC trước đó Năm 1997,Vedantham và cộng sự đã gây tắc ĐMTC cầm máu thành công cho 49 trườnghợp chảy máu nặng sau đẻ đường âm đạo, 18 trường hợp sau mổ đẻ, kết quảthành công 100% ở BN sau đẻ đường âm đạo và 85% ở nhóm mổ đẻ 45.Theo nghiên cứu của G Gaia và cộng sự tiến hành trên 113 BN CMSĐ đượcđiều trị bằng gây tắc ĐMTC thì có 111 trường hợp (98,1%) thành công trongviệc kiểm soát chảy máu 30 Ngoài hiệu quả trong việc cầm máu, phươngpháp gây tắc ĐMTC còn được một số tác giả chứng minh là không gây cácbiến chứng sớm như thiếu máu vùng tiểu khung hay các biến chứng muộnnhư ảnh hưởng đến kinh nguyệt và khả năng thụ thai của BN 21, 36

Tại Việt Nam, đã có một số nghiên cứu và báo cáo về điều trị ho ramáu, đái máu do chấn thương thận, bằng phương pháp gây tắc động mạch(ĐM) chọn lọc 9, 12, nhưng chưa có nghiên cứu và báo cáo về vấn đề điềutrị CMSĐ bằng phương pháp can thiệp nội mạch Do đó, chúng tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài " Nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ" nhằm hai mục tiêu sau:

1 Nghiên cứu áp dụng phương pháp gây tắc ĐMTC trong điều trị CMSĐ.

2 Bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp.

Trang 3

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN

1.1 Định nghĩa, phân loại và nguyên nhân của CMSĐ:

1.1.1 Định nghĩa:

Theo WHO, CMSĐ là những trường hợp mất ≥ 500 ml máu sau đẻđường âm đạo và ≥ 1000ml máu sau mổ đẻ hoặc có ảnh hưởng đến toàn trạngcủa sản phụ 31, 39, 47

1.1.2 Phân loại: dựa vào thời điểm chảy máu chia 2 loại

- CMSĐ sớm: chảy máu trong vòng 24 giờ sau đẻ

- CMSĐ muộn: chảy máu từ sau 24 giờ đến 6 tuần sau đẻ 31, 33

1.2 Giải phẫu mạch máu cấp máu cho tử cung:

Trang 4

- Đoạn cạnh TC: Khi chạy đến sát bờ bên của Tc thì ĐM chạy ngượclên trên theo bờ bên TC, giữa hai lá của dây chằng rộng Đoạn này ĐM chạyxoắn như lò xo, khi tới sừng TC thì ĐM bắt chéo ở phía sau dây chằng tròn đểquặt ngang ra ngoài đến vòi trứng.

ĐMTC cho các nhánh bên:

- Nhánh cho niệu quản: tách ra ở nền dây chằng rộng

- Nhánh cho bàng quang, âm đạo

- Nhánh cho cổ TC: có 4-5 nhánh chạy xuống dưới, mỗi nhánh chia đôichạy vòng mặt trước và sau TC

- Nhánh thân TC: có rất nhiều nhánh chạy xuyên qua lớp cơ TC

Nhánh tận:

- Nhánh cho đáy TC, nhánh náy to cấp máu cho TC

- Nhánh vòi trứng trong: chạy giữa hai lá mạc treo vòi trứng, nối vớinhánh vòi trứng ngoài của ĐM buồng trứng, cấp máu cho vòi trứng, mạc treovòi trứng

- Nhánh buồng trứng trong: chạy theo dây chằng TC - buòng trứng, tiếpnối với nhánh buồng trứng ngoài của ĐM buồng trứng cấp máu cho buồngtrứng 8

1.2.2 Động mạch buồng trứng:

ĐM buồng trứng là một nhánh của ĐM chủ được tách ra ngay dưới chỗxuất phát của ĐM thận ĐM buồng trứng chạy xuống dưới, hơi ra ngoài, nằmsau phúc mạc, bắt chéo trước ĐM chậu ngoài rồi theo dây chằng thắt lưngbuồng trứng tới đầu trên của buồng trứng chia làm 3 nhánh:

- Nhánh vòi trứng ngoài cấp máu cho vòi trứng

- Nhánh nối ngoài, nhánh này nối với nhánh nối trong của ĐMTC

- Nhánh buồng trứng ngoài cấp máu cho buồng trứng 8

Trang 5

Hình 1.1 Các mạch máu vùng tiểu khung 27.

Hình 1.2 ĐMTC và ĐM buồng trứng 27.

Trang 6

1.3 Chẩn đoán CMSĐ:

1.3.1 Lâm sàng:

CMSĐ sớm (trong vòng 24 giờ sau đẻ):

- Ra máu âm đạo là triệu chứng hay gặp nhất, ra máu có thể ồ ạt, máu

đỏ tươi hoặc lẫn máu cục, có trường hợp máu ứ đọng lại trong buồng TC rồiđược tống ra ngoài từng đợt theo các cơn co TC 4

- TC giãn to, mật độ mềm, không thành lập khối an toàn

CMSĐ muộn (từ sau 24 giờ đến hết 6 tuần sau đẻ):

- Triệu chứng chính cũng là ra máu âm đạo

Trang 7

Đối với siêu âm thường hầu như không có dấu hiệu đặc hiệu để chẩnđoán nguyên nhân của CMSĐ, một vài dấu hiệu của tổn thương mạch có thểthấy như: cấu trúc dạng nang trong cơ TC gợi ý đến giả phình ĐMTC, các cấutrúc hình ống giãn trong thành TC gợi ý đến dị dạng thông động tĩnh mạch

TC Các nguyên nhân khác của CMSĐ như sót rau, rách động mạch TC, khó phát hiện 34, 41

Hình 1.3 Giả phình ĐMTC Hình 1.4 Dị dạng thông động tĩnh

mạch TC mắc phải

1.3.3.2 Siêu âm Doppler:

Siêu âm Doppler rất có giá trị trong việc đánh giá các tổn thương mạchmáu sau đẻ hoặc mổ đẻ Các tổn thương này thường gặp sau mổ đẻ hoặc saucác thủ thuật nạo, hút thai nhưng cũng có thể gặp sau đẻ đường âm đạo Cáctổn thương mạch máu gồm có: rách động mạch, dò động tĩnh mạch TC, thôngđộng tĩnh mạch mắc phải, giả phình ĐMTC 30, 33, 34, 41

Trang 8

1.3.3.3 Cắt lớp vi tính: ít được sử dụng trong chẩn đoán nguyên nhân của

CMSĐ

Trang 9

Tuy vậy, chụp ĐM là một phương pháp xâm phạm, có nhiều nguy cơtai biến cho BN nên cần cân nhắc trong chỉ định, thường chỉ tiến hành khi cóchỉ định can thiệp nút mạch để điều trị.

Hình 1.7 Giả phình ĐMTC Hình 1.8 Dị dạng thông động tĩnh

mạch TC mắc phải

Trang 10

1.4 Các phương pháp điều trị:

1.4.1 Nội khoa:

Cần tiến hành hồi sức nội khoa cho BN song song với việc điều trị cầmmáu, cho BN nằm đầu thấp, thở oxy, giữ ấm, bù khối lượng tuần hoàn bằngcách truyền dịch Ringer lactat, NaCl 0,9%, Gelafudin, Haesterin, truyềnmáu hoặc hồng cầu khối nếu cần Những trường hợp mất máu nặng, cần làmcác xét nghiệm đông máu để chẩn đoán hoặc loại trừ rối loạn đông máu vàtiến hành điều trị kịp thời 2, 16

1.4.2 Sản khoa:

1.4.2.1 Kiểm soát tử cung:

Kiểm soát TC để kiểm tra sự toàn vẹn của TC và đường sinh dục, lấymáu cục và rau sót trong buồng TC, đồng thời phối hợp với các thuốc co hồi

TC 4

1.4.2.2 Ấn động mạch chủ bụng:

Được sử dụng trong trường hợp chảy máu nhiều để hạn chế chảy máutạm thời 4

1.4.2.3 Chèn ép và xoa bóp tử cung bằng hai tay:

Đây là phương pháp điều trị CMSĐ do đờ TC có hiệu quả cao 25,

35, 37.Cần đảm bảo bàng quang rỗng vì bàng quang căng sẽ cản trở sự cohồi tử cung 2

1.4.2.4 Các thuốc co bóp tử cung:

Sau khi tiến hành các thủ thuật sản khoa như kiểm soát TC, chèn ép vàxoa bóp TC, cần dùng thêm các thuốc co hồi TC như oxytocin, ergotamin,misoprostol, duratocin, 4 Hiện nay, các bác sỹ sản khoa thường dùngProstaglandine để tăng co hồi TC, Prostaglandine có vai trò quan trọng trongphòng ngừa và điều trị CMSĐ, đồng thời làm giảm đáng kể tỷ lệ can thiệpngoại khoa đối với CMSĐ 13, 37, 38

Trang 11

1.4.2.5 Khâu vết rách đường sinh dục:

Trường hợp có rách hoặc có khối máu tụ đường sinh dục gây CMSĐphải tiến hành lấy máu tụ, khâu cầm máu các vết rách ở cổ TC, các cùng đồ,thành âm đạo và tầng sinh môn 3

1.4.2.5 Nạo buồng tử cung bằng dụng cụ:

Trường hợp sót rau ít, thường gây CMSĐ muộn, phải tiến hành nạobuồng TC hoặc hút buồng TC, kết hợp với thuốc co hồi TC và kháng sinh đểchống nhiễm khuẩn 3

1.4.3 Ngoại khoa:

1.4.3.1 Thắt ĐMTC:

ĐM cấp máu cho TC gồm ĐMTC (cung cấp 90% lượng máu) và ĐMbuồng trứng (cấp máu khoảng 10%) 8, 27, 48 Vì vậy, nhiều tác giả đãtiến hành thắt ĐMTC để điều trị CMSĐ cho kết quả tốt 17, 42, 43

Theo Lê Công Tước, thắt ĐM chiếm khoảng 74% các trường hợpCMSĐ phải can thiệp phẫu thuật, tỷ lệ thành công 83,5% Các yếu tố ảnhhưởng đến kết quả của thắt ĐMTC là đờ TC thứ phát, rau tiền đạo trung tâm,chảy máu trước đẻ mức độ nặng 17

1.4.3.2 Thắt ĐMCT:

Phương pháp thắt ĐMCT được sử dụng tương đối rộng rãi trong điềutrị CMSĐ để phối hợp với thắt ĐMTC trong điều trị bảo tồn TC hoặc phốihợp với cắt TC trong những trường hợp CMSĐ nặng

Thắt ĐMCT để điều trị CMSĐ được thực hiện lần đầu tiên vào năm

1960 28 Clark SL và cộng sự 26 đã thắt ĐMCT cho 19 bệnh nhân CMSĐ

do đờ TC, rách phức tạp TC trong mổ lấy thai, rau cài răng lược Kết quả là 8trường hợp cầm máu thành công không phải cắt TC chiế 42%, số còn lại phảicắt TC

Trang 12

Theo Phạm Thị Xuân Minh, tỷ lệ thắt ĐMCT trong các trường hợpCMSĐ là 2,41%, tỷ lệ thành công là 100% (8/8 trường hợp) 11.

1.4.3.3 Khâu mũi B-Lynch:

Năm 1997, B-Lynch C đã mô tả kỹ thuật bảo tồn trong đờ TC dựa trênnguyên tắc làm giảm máu đến các hồ huyết và gây tắc mạch bằng cách khâu

ép chặt thành trước và thành sau TC Kết quả đã bảo tồn được TC cho 5 BN

bị CMSĐ đạt tỷ lệ 100% Trong số 5 BN này thì có 2 BN có con lần sau vàcon hoàn toàn khỏe mạnh, 3 BN còn lại có kinh nguyệt trở lại bình thường vàkhông có bằng chứng gì về kém phát triển TC hay thai nghén lần sau 24

Wohlmuth CT và cộng sự thực hiện mũi khâu B-Lynch để cầm máucho 22 trường hợp bị đờ TC sau mổ lấy thai, kết quả là 17/22 trường hợp cầmđược máu không phải cắt TC 46

Tại Việt Nam, Trần Sơn Thạch ứng dụng mũi khâu B-Lynch điều trịchảy máu nặng do đờ TC cho 13 trường hợp, kết quả là 12/13 trường hợpkhông phải cắt TC 14

Các tác giả đều nhận thấy mũi khâu B-Lynch là kỹ thuật ít xâm phạm,

có hồi phục, ngăn chặn được một lượng lớn máu mất, bảo tồn được TC và khảnăng sinh sản cho BN, dễ thực hiện và tỷ lệ thành công cao 14, 46

Theo Nguyễn Đức Vy, trong số 134 trường hợp chảy máu do đờ TC sau

đẻ có 74 trường hợp phải cắt TC (chiếm 52,2%) Trong đó, có 6 trường hợp cắt

TC hoàn toàn (4,5%) và 68 trường hợp cắt TC bán phần (50,7%) 18

1.5 Can thiệp nội mạch:

Trang 13

1.5.1 Lịch sử phát triển:

Can thiệp nội mạch để điều trị cầm máu được thực hiện từ những năm

1960, áp dụng cho những trường hợp chảy máu nặng vùng tiểu khung do khôi

u hoặc do chấn thương vỡ xương chậu

Năm 1979, trường hợp CMSĐ đầu tiên được điều trị thành công bằngphương pháp nút ĐMTC được thực hiện bởi Vedantham S Đến năm 1997,Vedantham và cộng sự đã gây tắc ĐMTC cầm máu thành công cho 49 trườnghợp chảy máu nặng sau đẻ đường âm đạo, 18 trường hợp sau mổ đẻ, kết quảthành công 100% ở BN sau đẻ đường âm đạo và 85% ở nhóm mổ đẻ 45

Tại Việt Nam, phương pháp này được nhiều tác giả ứng dụng để điều trịcác bệnh lý về mạch máu ở não, phổi, các tạng trong ổ bụng, mạch chi và điều trịcác biến chứng do u xơ tử cung Nhưng chưa thấy có nghiên cứu và báo cáo vềđiều trị CMSĐ bằng can thiệp nội mạch 5, 6, 9, 10,12, 15

1.5.2 Chỉ định và chống chỉ định:

Chỉ định:

Theo nghiên cứu của nhiều tác giả, các trường hợp được điều trị nútĐMTC là những BN bị CMSĐ sớm (đờ tử cung, sót rau ), BN CMSĐ muộn(viêm niêm mạc tử cung chảy máu, các tổn thương mạch máu) sau đẻ thườnghoặc mổ đẻ, CMSĐ chưa rõ nguyên nhân điều trị nội khoa và sản khoa không

có kết quả có thể chụp mạch để vừa chẩn đoán vừa điều trị 33, 36, 38

Chống chỉ định:

Không tiến hành nút mạch với những trường hợp CMSĐ do vỡ TC, lộn

TC, rau cài răng lược mất máu nặng , những trường hợp BN có tiền sử dịứng với thuốc cản quang

1.5.3 Vật liệu nút mạch:

Gồm nhiều loại, được chia thành 2 nhóm: vật liệu tự tiêu và không tiêu 9

Vật liệu tự tiêu (Chất gây tắc mạch tạm thời):

Trang 14

Hay dùng nhất trong nhóm này là Spongel (Gelfoam) Đây là loại vật

liệu keo xốp, thường được dùng với mục đích cầm máu trong phẫu thuật Vậtliệu này có thể tự tiêu trong thời gian 3 tuần đến 3 tháng, do tính chất khôngcản quang nên thường được trộn với thuốc cản quang, sử dụng bằng đườngbơm qua catheter

Vật liệu không tiêu (Chất gây tắc mạch vĩnh viễn):

Các hạt nhựa PVA (Poly Vinyl Alcohol): là dẫn chất của polyvinyl, có

kích thước từ 150 đến 1000 micro mét (tùy từng loại) Thể tích của các hạtnày tăng lên khi gặp nước, thường được sử dụng qua micro catheter

Cyanoarcylat (Histoacryl): là một chất keo sinh học, được đưa vào sử

dụng năm 1981, có khả năng tự trùng hợp, tự đông đặc Về cấu tạo hóa học,vật liệu này có chứa nhiều điện tử nên khi tiếp xúc với các chất ion hóa (máu,

tế bào nội mô mạch máu) sẽ xảy ra iện tượng trùng hợp, đông đặc Histoacrylgây tắc mạch Thời gian đông đặc rất nhanh, tính bằng giây, do đó khi sửdụng loại vật liệu này đòi hỏi phải có hệ thống đồng trục (coaxial) Histoacrylthường được pha loãng với Lipiodol với các tỷ lệ khác nhau Vòng xoắn kim loại (Coil): là vật liệu gây tắc mạch vĩnh viễn ở các mạch gần, được dùng

trong các tổn thương như phình hay giả phình mạch, dị dạng thông động tĩnhmạch nhưng giá thành đắt

Onyx: hiện nay, onyx được coi là vật liệu gây tắc mạch mới không chỉ

sử dụng cho mạch não mà còn được dùng cho các tổn thương mạch máu trong

ổ bụng Cấu tạo của Onyx gồm 6% ethylene vinyl alcohol hòa với DMSO(Dimethyl sulfoxide) và bột Tantalum, được cho vào chất trùng hợp trong quátrình sản xuất làm cho vật liệu co tính chất cản quang Khi vật liệu này tiếpxúc với nước hoặc máu sẽ kết tủa do khả năng khuyếch tán nhanh của DMSO.Onyx là vật liệu có thể thay thế coil và là vật liệu lý tưởng dành cho các loạiphình hình túi cổ rộng 9

Trang 16

1.5.4 Biến chứng sau can thiệp:

Được chia thành 2 nhóm: biến chứng sớm và biến chứng muộn

1.5.4.1 Biến chứng sớm:

Là những biến chứng xảy ra trong những ngày đầu sau nút mạch

- Đau tại vị trí chọc ĐM đùi và đau bụng: thường xảy ra ngay sau nútmạch và kéo dài khoảng 48 giờ hoặc lâu hơn Đau bụng vùng hạ vị gặp nhiềuhơn ở những BN được gây tắc ĐMCT hơn là những BN được gây tắc chọnlọc ĐMTC

- Nhiễm trùng: các trường hợp CMSĐ thường có nguy cơ nhiễm trùngvùng TC và bộ phận sinh dục, đồng thời can thiệp nút mạch cũng làm tăngnguy cơ trên Vì vậy sau can thiệp cần cho kháng sinh để tiếp tục điều trịnhiễm khuẩn hoặc để dự phòng nhiễm khuẩn 33, 36

1.5.4.2 Biến chứng muộn:

Đây là những biến chứng liên quan đến chảy máu tái phát sau canthiệp, vấn đề kinh nguyệt bình thường và khả năng có thai của BN sau canthiệp Theo một số nghiên cứu, không thấy có các biến chứng muộn xảy ra ởcác BN được nút ĐM tử cung, các BN sau nút mạch đều có kinh nguyệt bìnhthường, trong số đó có BN có thai, thai phát triển bình thường, không thấy cóchảy máu tái phát ở lần sinh sau Ở những BN khác cũng không có bằngchứng về việc họ không thể mang thai sau khi nút ĐMTC 30, 33, 36

Trang 17

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Địa điểm nghiên cứu:

Khoa CĐHA Bệnh viện Việt Đức, khoa CĐHA Bệnh viện Bạch Mai vàBệnh viện Phụ sản Trung ương

2.2 Đối tượng nghiên cứu:

2.2.1 Đối tượng cho nghiên cứu hồi cứu:

- Tất cả những BN của BVPSTƯ đã được chụp và gây tắc ĐMTC đểđiều trị CMSĐ tại Bệnh viện Bạch Mai

- Hồ sơ bệnh án đầy đủ các thông tin phục vụ cho nghiên cứu

2.2.2 Đối tượng cho nghiên cứu tiến cứu:

2.2.2.1 Tiêu chuẩn lựa chọn:

+ BN CMSĐ sớm (đờ tử cung, ), BN CMSĐ muộn (viêm niêm mạc tửcung chảy máu, các tổn thương mạch máu sau đẻ thường hoặc mổ đẻ) điều trịnội khoa và sản khoa không có kết quả

+ Hồ sơ bệnh án đầy đủ các thông tin cần thiết cho nghiên cứu

2.2.2.2 Tiêu chuẩn loại trừ:

+ Hồ sơ không đầy đủ các thông tin cần thiết cho nghiên cứu

+ BN CMSĐ do các nguyên nhân không có chỉ định nút mạch như: vỡ

tử cung, lộn tử cung,

2.3 Phương pháp nghiên cứu:

2.3.1 Nghiên cứu thực nghiệm lâm sàng: nghiên cứu hồi cứu và tiến cứu 2.3.2 Các bước tiến hành:

2.3.2.1 Đối với nhóm hồi cứu:

- Thu thập thông tin từ bệnh án dựa vào phiếu thu thập số liệu

2.3.2.2 Đối với nhóm tiến cứu:

Trang 18

- Phương tiện nghiên cứu:

+ Máy chụp mạch số hóa xóa nền

+ Dụng cụ chụp mạch: Désiler 5F, ống thông (catheter) Pigtail 5F,Cobra 5F, Sidewinder 5F, vi ống thông (microcatheter) 2.7F và các dây dẫn(guidewire) với kích cỡ tương ứng

+ Vật liệu nút mạch: Spongel, hạt tinh thể Ivalon (Polyvinyl Alcohol),keo sinh học Histoacryl, coil

+ Thuốc:

 Thuốc và các phương tiện chống sốc

 Thuốc tiền mê: Diazepam, Seduxen

 Thuốc chống dị ứng: Adrenalin, Dépersolon 30 mg, Dimedrol

 Thuốc gây tê: Lidocain, Xylocain

 Thuốc cản quang tan trong nước: Télebrix 350, Hexabrix, Ultravis

 Thuốc chống đông: Héparine 5000 UI

- Chuẩn bị BN::

+ Đa số là BN cấp cứu nên không cần chuẩn bị

+ Giải thích kỹ cho gia đình BN về các nguy cơ và tai biến có thể xảy ra

 Gây tê tại vị trí chọc kim: thường dưới nếp bẹn từ 1 - 2 cm

 Chọc kim và đặt bộ luồn ống thông (Désiler) vào ĐM đùi

 Luồn sonde Pigtail 5F qua ống thông lên ĐM chủ bụng, đặt ở trên chạc

ba chủ chậu Chụp toàn bộ ĐM chậu hai bên để tìm vị trí tổn thươngcủa ĐMTC

Trang 19

 Rút sonde Pigtail, luồn sonde Cobra 5F hoặc Sidewinder 5F tùy thuộc vàobên tổn thương mạch, đặt sonde vào ĐMCT bên có tổn thương, chụp đểđánh giá loại tổn thương mạch và chọn vật liêu can thiệp phù hợp.

+ Gây tắc mạch để điều trị:

 Tiến hành luồn microcatheter 2.7F chọn lọc ĐMTC bên tổn thương

 Chụp lại kiểm tra

 Bơm vật liệu nút mạch để gây tắc mạch

 Chụp kiểm tra sau nút qua sonde 5F đặt ở ĐMCT, qua sonde Pigtail đặttrên chạc ba chủ chậu

+ Rút ống thông và Désiler ra khỏi lòng mạch, đè ép 15 phút để cầmmáu, sau đó băng ép ĐM ở vị trí chọc kim

Trang 20

3.1 Đặc điểm đối tượng nghiên cứu:

Trang 21

3.2.4 Các dấu hiệu lâm sàng khác:

Bảng 3.6 Các dấu hiệu lâm sàng khác.

Ngày đăng: 12/11/2014, 17:27

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
20. Abdrabbo SA (1994), "Stepwise uterine devascularization: A novel technique for management of controllable postpartum hemorrhage with preservation of the uterus". Am J Obstet Gynecol, 171. pp. 694-700 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Stepwise uterine devascularization: A noveltechnique for management of controllable postpartum hemorrhage withpreservation of the uterus
Tác giả: Abdrabbo SA
Năm: 1994
21. Agata Stancato-Pasik, Harold A. Mitty, Howard M. Richard III, Noam Eshkar (1997), "Obstetrics Embolotherapy: Effect on Menses and Pregnancy". Radiology 1997, 204, pp. 791-793 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstetrics Embolotherapy: Effect on Menses andPregnancy
Tác giả: Agata Stancato-Pasik, Harold A. Mitty, Howard M. Richard III, Noam Eshkar
Năm: 1997
22. Andersen J, Etches D, Smiths D (2000), "Postpartum Hemorrhage" In Damos JR, Eisinger SH, eds. Advanced Life Support in Obstetrics provider course manual. Kansas: American Academy of Family Physicians, pp.1-15 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Postpartum Hemorrhage
Tác giả: Andersen J, Etches D, Smiths D
Năm: 2000
23. Anonymous (2004), "Introduction". In Lewis G, ed. Why mother die 2000-2002?. London RCOG, pp. 1-24 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Introduction
Tác giả: Anonymous
Năm: 2004
24. B-Lynch C, Corker A, Lawal AH, Cowen MJ (1997), "The B-Lynch surgical teachnique for the control of massive postpartum hemorrhage an alternative to hysterectomy?". Br J Obstet Gynecol, 104, pp.372-375 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The B-Lynchsurgical teachnique for the control of massive postpartum hemorrhage analternative to hysterectomy
Tác giả: B-Lynch C, Corker A, Lawal AH, Cowen MJ
Năm: 1997
25. B-Lynch C, Keith LG, Lalonde AB, eds (2006), "Cónervative surgical management". A text book of postpartum hemorrhage. Spiens publishing, pp. 287-297 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cónervative surgicalmanagement
Tác giả: B-Lynch C, Keith LG, Lalonde AB, eds
Năm: 2006
26. Clark SL, et al (1984), "Emergency hysterectomy for ostetric hemorrhage", Obstet Gynecol, 64, pp 1043-1046 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Emergency hysterectomy for ostetrichemorrhage
Tác giả: Clark SL, et al
Năm: 1984
28. Gabbe SJ (1991), "Obstetric: Normal and problem pregnancies Churchill livingstone", New York, 18, pp. 573-602 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstetric: Normal and problem pregnanciesChurchill livingstone
Tác giả: Gabbe SJ
Năm: 1991
30. G.Gaia, P. Chabrot, L. Cassagnes, A. Calcagno. Menses recovery and fertility after artery embolization for PPH: a single - center retrospective observation study. Eur Radiol (2009) 19, pp. 481-487 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Menses recovery and fertility after artery embolization for PPH: a single - center retrospective observation study
Tác giả: G.Gaia, P. Chabrot, L. Cassagnes, A. Calcagno
Nhà XB: Eur Radiol
Năm: 2009
31. Gowri Ramanathan, Sabaratnam Arulkumaran. "Postpartum Hemorrhage". J Obstet Gynecol Can 2006, pp. 967 Sách, tạp chí
Tiêu đề: PostpartumHemorrhage
32. Groom MK, Jacobson ZT (2006), "The management of secondary postpartum hemorrhage". A text book of postpartum hemorrhage. B- lynch C, Keith LG, Lalonde AB, eds. Sapiens publishing. pp. 316-323 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The management of secondarypostpartum hemorrhage
Tác giả: Groom MK, Jacobson ZT
Năm: 2006
34. Jung Hyeok, Gi Sung Kim. "Obstetric Iatrogenic Arterial Injuries of the Uterus: Diagnosis with Transcatheter Arterial Embolization".RadioGraphics 2002; 22, pp. 35-46 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Obstetric Iatrogenic Arterial Injuries of theUterus: Diagnosis with Transcatheter Arterial Embolization
35. Kvavisarch E, Kosolkittiwong S (1997), "Binanual uterine compression as a major teachnique in controlling severe postpartum hemorrhage from uterine atony". J Med Assoc Thai, 80(4), pp. 266-269 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Binanual uterine compressionas a major teachnique in controlling severe postpartum hemorrhage fromuterine atony
Tác giả: Kvavisarch E, Kosolkittiwong S
Năm: 1997
36. L-G Eriksson, A. Mulic-Lutvica, L. Jangland, R.Nyman (2007),"Massive Postpartum Hemorrhage Treated with Transcatheter Arterial Embolization: Teachnical Aspects and Long-Term Effects on Fertility and Menstrual Cycle". Acta radiologica, 48, pp. 635-642 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Massive Postpartum Hemorrhage Treated with Transcatheter ArterialEmbolization: Teachnical Aspects and Long-Term Effects on Fertilityand Menstrual Cycle
Tác giả: L-G Eriksson, A. Mulic-Lutvica, L. Jangland, R.Nyman
Năm: 2007
37. Pernoll LM (1991), "Current obstetrics and Gynecologic: Diagnotic and Treatment". 7 th edition, Appleton and langue, California, 27, pp. 568-576 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Current obstetrics and Gynecologic: Diagnotic andTreatment
Tác giả: Pernoll LM
Năm: 1991
40. Prual A, Bouvier-Colle MH, deBernis L, et al (2000). " Severa maternal morbidity from direct obstetrics in Wets Africa". Bull WHO, 78, pp. 593-603 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Severa maternal morbidity from direct obstetrics in Wets Africa
Tác giả: Prual A, Bouvier-Colle MH, deBernis L
Nhà XB: Bull WHO
Năm: 2000
41. Pýnar Polat, Selami Suma, Mecit Kantarcy, Fatih Alper, Akýn Levent (2002), "Color Doppler US in the Evaluation of Uterine Vascular Abnormalities”. RadioGraphics 2002, 22, pp. 47-53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Color Doppler US in the Evaluation of Uterine VascularAbnormalities
Tác giả: Pýnar Polat, Selami Suma, Mecit Kantarcy, Fatih Alper, Akýn Levent
Năm: 2002
42. O'leary JA (1995), "Uterine artery ligation in the control of cesarean section hemorrhage". Report Med 40(3), pp 189-193 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uterine artery ligation in the control of cesareansection hemorrhage
Tác giả: O'leary JA
Năm: 1995
43. O'leary JL, O'leary JA (1974), "Uterine artery ligation for control of cesarean section hemorrhage". Obstet Gynecol 43, pp 849-853 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Uterine artery ligation for control ofcesarean section hemorrhage
Tác giả: O'leary JL, O'leary JA
Năm: 1974
44. Tang LC, Kwok, Wong AY, et al (1997). "Critical care obstetrical patients: an eight year review". China Med J, 110, pp. 936-941 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Critical care obstetricalpatients: an eight year review
Tác giả: Tang LC, Kwok, Wong AY, et al
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. ĐMTC và ĐM buồng trứng   27  . - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Hình 1.2. ĐMTC và ĐM buồng trứng  27  (Trang 5)
Hình 1.1. Các mạch máu vùng tiểu khung   27  . - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Hình 1.1. Các mạch máu vùng tiểu khung  27  (Trang 5)
Hình 1.3. Giả phình ĐMTC Hình 1.4. Dị dạng thông động tĩnh - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Hình 1.3. Giả phình ĐMTC Hình 1.4. Dị dạng thông động tĩnh (Trang 7)
Hình 1.5.  Dị dạng thông động tĩnh mạch TC mắc phải. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Hình 1.5. Dị dạng thông động tĩnh mạch TC mắc phải (Trang 8)
Hình 1.6. Giả phình ĐMTC. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Hình 1.6. Giả phình ĐMTC (Trang 8)
Hình 1.7. Giả phình ĐMTC. Hình 1.8. Dị dạng thông động tĩnh - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Hình 1.7. Giả phình ĐMTC. Hình 1.8. Dị dạng thông động tĩnh (Trang 9)
Bảng 3.2. Cách thức đẻ. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.2. Cách thức đẻ (Trang 20)
Bảng 3.6. Các dấu hiệu lâm sàng khác. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.6. Các dấu hiệu lâm sàng khác (Trang 21)
Bảng 3.5. Các dấu hiệu của hội chứng nhiễm trùng. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.5. Các dấu hiệu của hội chứng nhiễm trùng (Trang 21)
Bảng 3.9. Phân bố vị trí tổn thương mạch. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.9. Phân bố vị trí tổn thương mạch (Trang 23)
Bảng 3.8. Các dấu hiệu trên siêu âm. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.8. Các dấu hiệu trên siêu âm (Trang 23)
Bảng 3.11. Phân bố vị trí đặt Désiler. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.11. Phân bố vị trí đặt Désiler (Trang 24)
Bảng 3.10. Phân bố loại tổn thương mạch. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.10. Phân bố loại tổn thương mạch (Trang 24)
Bảng 3.12. Loại sonde sử dụng. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.12. Loại sonde sử dụng (Trang 25)
Bảng 3.14. Thời gian tiến hành can thiệp. - nghiên cứu áp dụng và bước đầu đánh giá hiệu quả của phương pháp gây tắc động mạch tử cung trong điều trị chảy máu sau đẻ
Bảng 3.14. Thời gian tiến hành can thiệp (Trang 26)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w