Chức năng của bao bì TP: – Bảo ñảm số lượng và chất lượng • ðảm bảo TP chứa bên trong không thay ñổi về khối lượng hay thể tích • Chất lượng của sản phẩm không thay ñổi – Thông tin, giới
Trang 2– Bao bì phải ñảm bảo cho sản phẩn có thể phân phối, lưu kho, thương mại… thuận lợi
• Bao bì có 2 loại: bao bì kín, bao bì hở
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
• Chi phí cho bao bì tại Mỹ (1995) (tỷ $)
– Bằng giấy và bìa carton = 31,2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
• Chi phí của bao bì trên 1 ñơn vị nông sản (tính trung bình, năm 1994, $ US)
– Quảng cáo = 0,04 – Lạm phát = 0,035 – Thuê mướn = 0,035 – Nhiên liệu = 0,035
– Công lao ñộng = 0,37 – Nguyên liệu = 0,21 – Bao gói = 0,08 – Khác (thuế, lãi suất, ) = 0,08 – Vận chuyển trong TP = 0,045
– Lợi nhuận trước thuế = 0,03 – Lợi tức (NET) = 0,025 – Bảo dưỡng = 0,015
• TỔNG 1,00 $
Trang 3CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
2 Chức năng của bao bì TP:
– Bảo ñảm số lượng và chất lượng
• ðảm bảo TP chứa bên trong không thay ñổi về khối lượng hay thể tích
• Chất lượng của sản phẩm không thay ñổi
– Thông tin, giới thiệu sản phẩm, thu hút người tiêu dùng
• Thuận lợi trong phân phối, lưu kho, quản
lý, tiêu dùng
• Anh hưởng của hình thái bao bì ñến sự tiêu thụ sản phẩm
– Giúp cho người tiêu dùng nhận ñịnh ñược sản phẩm
Trang 4CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
3 Một vài yếu tố cần chú ý khi lựa chọn
bao bì mới
– Sản phẩm sẽ tăng thêm ñược bao nhiêu
thời gian bảo quản với loại bao bì mới.?
– Chất lượng sản phẩm như thế nào trong
– Khả năng cạnh tranh với các sản phẩm
cùng loại trên thị trường?
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
– Giá thành sản phẩm sẽ thay ñổi như thế nào ? – Phương thức ñầu tư thiết bị phục vụ cho việc tiến hành ñưa bao bì mới vào trong quá trình sản xuất, giá thành ra sao?
– Có cần phải ñào tạo mới lực lượng lao ñộng không? Nếu có thì chi phí như thế nào?
– Việc kiểm tra loại bao bì mới này ñòi hỏi phải trang bị thêm các dụng cụ nào.
– Có cần thêm lực lượng bảo trì hay không?
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
4 Bao bì và môi trường
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
5 Bao bì và xã hội
– Phương thức phân phối – Tính tiện dụng
– An toàn vệ sinh thực phẩm – ðiều kiện bảo quản – Marketing
– Hiệu quả cạnh tranh
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU VỀ BAO BÌ THỰC PHẨM
6 Xu hướng hiện nay với bao bì
Trang 5– Các yếu tố làm thay đổi tính chất về lý học
Ngày sản xuất Hạn sử dụng
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ
GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm
• Vi sinh vật
ðồ hộp rau quả, thịt cá,
Nước quả, yoghurt,
trái cây sấy
Ví dụ
Tạo độc tố trong thực phẩm, đặc biệt sp rau quả, thịt cá đĩng hộp
Cĩ mốc trên bề mặt
hoặc lên men
khơng mong muốn
Dạng hư
hỏng
vi khuẩn và nấm mốc Nấm men, nấm mốc
Vi sinh vật ưa nóng (thermophyle)
Đại đa số các loại
vi khuẩn, nấm ở mọi nơi
Vi sinh vật ưa ấm ( mesophyle)
Vi sinh vật ưa lạnh (psychrophyle)
t o max
t o opt
t o min
Thường gặp Nhóm vi sinh
vật
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ
GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm
• Vi sinh vật – phương pháp ngăn chặn
Các loài nấm men, nấm sợi, vi khuẩn phát triển mạnh
61 – 100 16– 38
Pasteur hóa, tiêu diệt phần lớn vi sinh vật gây bệnh trong sữa, nước quả, trừ bào tử của chúng
140–171 60– 77
Các vi sinh vật ưa nhiệt vẫn phát triển được 151–180
62– 82
Tế bào đang phát triển của vi khuẩn, nấm men, nấm mốc bị tiêu diệt hoàn toàn
179–200 82– 93
Nhiệt độ sôi của nước có khả năng tiêu diệt tế bào dinh dưỡng nhưng không tiêu diệt được bào tử
212 100
Nhiệt hơi nước tiêu diệt hoàn toàn VSV và bào tử trong 60 – 80 phút 230
Trang 64000 – 8000A o
Aùnh sáng ban ngày
- Diệt khuẩn trong phòng bảo quản
2000 – 2950A o
Tia diệt khuẩn
- VSV chết hoặc đột biến
136 – 1000A o
Tia bức xạ ion hóa
(X, R)
- VSV chết hoặc đột biến
136 – 3200A o
Tia tử ngọai
Tác dụng Bước sóng
Lọai bức xạ
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
• Ap suất thẩm thấu
– Ưa mặn: Enterobacteria, Pseudomonas,
– Khơng ưa mặn: Halococcus morrhueae,
• Làm nhũn quả (pectinase, lacase, )
• Oxi hĩa dầu mỡ (lipase)
• Oxy hĩa rau, quả (oxydase)
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm Enzyme – phương pháp ngăn chặn
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm
Các yếu tố làm thay đổi tính chất về hĩa học
• Nước
0,60 Một số nấm sợi khác
4
0,88 Phần lớn nấm men
3
0,90 Phần lớn vi khuẩn G +
2
0,97 Phần lớn vi khuẩn G -
1
Awmin Nhóm vi sinh vật
2 – 20
75 – 90 Rau
2 – 7
55 – 70 Thịt / Cá
1 – 30
80 – 95 Trái cây
Thời gian tồn trữ (ngày)
Hàm lượng nước (%)
Loại thực phẩm tươi
Hàm lượng nước và thời gian tồn trữ của một
số loại thực phẩm tại nhiệt độ phịng
Trang 7CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ
GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
18 Mật ong
10
15 – 25 Trái cây sấy
9
12 – 14 Bột
6
2 – 6 Bánh biscuit
5
1 – 5 Bánh snack
3
Vết ðường
2
Vết Dầu thực vật
1
ðộ ẩm (%) Loại thực phẩm
Mức độ phát triển của vi sinh vật
-10 0 10 20 30 40 50 60 70 80 90 100
Nhiệt độ ( o C)
Đông lạnh
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ
GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm
Các yếu tố làm thay đổi tính chất về hĩa học
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ
GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm
Các yếu tố làm thay đổi tính chất về hĩa học
Trang 8Giăm bào, mảnh thủy tinh,
giấy, vải vụn, lá cây,…
5
ðộng vật, sâu bọ, chim Phân
1
Nguồn gây bẩn Loại chất bẩn
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.1 Các yếu tố gây hư hỏng thực phẩm Các yếu tố làm thay ñổi tính chất về lý học
• Áp suất
• Sự va ñập trong quá trình sản xuất
• Sự va ñập trong quá trình vận chuyển
• Sự va ñập qua lại giữa các sản phẩm
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ
GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.2 Bao bì kích thước nhỏ và thực phẩm
• Sản phẩm có thời gian lưu trữ ngắn
– Snack (khoai tây, bánh phồng tôm, ăn liền)
– Bánh tươi (bánh mì, bánh bông lan, )
– Một số loại sữa và sản phẩm từ sữa (sữa
tươi, yoghurt)
CHƯƠNG 2 BAO BÌ VÀ CÁC YẾU TỐ GÂY HƯ HỎNG THỰC PHẨM
2.2 Bao bì kích thước nhỏ và thực phẩm
• Sản phẩm có thời gian lưu trữ dài
– Snack (sấy chân không) – Sản phẩm sấy khô (mì, gia vị,…) – Jam
– Ngâm dấm – Lên men (muối chua, mắm, nước mắm,…) – Nước giải khát không cồn
– Nuóc giải khát có cồn (vang, bia,…
– Tinh dầu và hương liệu
– Một số loại sữa và sản phẩm từ sữa
Trang 10Phân loại
• Bao bì gốm sứ
• Bao bì thủy tinh
• Bao bì nhựa
• Bao bì kim loại
• Bao bì bằng vật liệu tự nhiên
Trang 12CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ GIÁ THÀNH BAO GÓI TẠI NHÀ MÁY
• Sản xuất:
– Xác định loại và số lượng thiết bị cần sử
dụng để sản xuất
– Khảo sát thời gian cần dùng:
• Tiền xử lý nguyên liệu; sản xuất; làm vệ sinh thiết bị cho một mẻ
• Thời gian tạo hình sản phẩm (ép đùn, tạo viên, tạo khối, )
– Tổng công lao động cho việc sản xuất một
đon vị sản phẩm (một mẻ bánh, 1000 viên, 1 container đường, )
Trang 13CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ GIÁ THÀNH BAO GÓI TẠI NHÀ MÁY
– Chi phí thương mại hóa sản phẩm (tờ rơi,
quảng cáo, nhân viên tiếp thị, )
– Chi phí đăng ký (bộ y tế, môi trường, thuế, )
– Chi phí nguyên liệu và bao bì cho nguyên
liệu
Trang 14CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ GIÁ THÀNH BAO GÓI TẠI NHÀ MÁY
• Đóng gói:
– Khảo sát thời gian cần sử dụng cho 1 dây chuyền
đóng gói, dựa trên cơ sở:
• A: Số lượng tự động hóa
• B: Tốc độ vận hành
• C: Trạng thái của thiết bị trong dây truyền
– Tổng lượng công lao động cho việc đóng gói một
đơn vị sản xuất (DHL)
H
x 60min
nhóm
x v
Trang 15CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN GIÁ THÀNH SẢN PHẨM VÀ GIÁ THÀNH BAO GÓI TẠI NHÀ MÁY
• Tài chính trong sản xuất
– Sản phẩm mới, hay chỉ là phiên bản
– Có các sản phẩm tương tự trên thị trường không?
Trang 17BAO BÌ BẰNG GỐM SỨ
Trang 18LỊCH SỬ
• Kỹ thuật làm gốm (về sau là sứ) xuất hiện
vào khoảng 24.000 năm BC.
• Vào khoảng năm 5.000 BC, men sứ được
tìm thấy tại thung lũng sông Nile (Aicập).
Trang 19LỊCH SỬ
• Kỹ thuật dùng bánh xe lăn (Potter Wheel) được
sử dụng tại Pakistan và miền Bắc Ấn (Thung
lũng Indus) vào 3 – 4.000 BC
• Kỹ thuật bánh xe kết hợp với bánh đà xuất hiện
vào 3.000 BC tại Trung Quốc
Trang 20LỊCH SỬ
• Kỹ thuật nung tại nhiệt độ cao được phát
triển bởi người Trung Quốc (2.000BC).
Đất nung 2500BC Đồ đá với men từ tro gỗ 100BC
Trang 21LỊCH SỬ
Bình gốm thời Minh
TK 16 – Dùng cobalt
Bình đá Nhật TK9 – tro men
Bình đất nung Hy Lạp 533BC – dùng sắt tạo màu
Bình đất nung Nam Phi
Trang 22LỊCH SỬ
• Châu Âu: 4000BC, nhiệt độ thấp, không tráng men đến TK 12
• Sử dụng nhiều điêu khắc đặc trưng
Bình đất nung của Anh, 1810
Trang 23Mỹ, đất nung với ánh vàng, Linda Benglis, 1980
Trang 24LỊCH SỬ
• Vào thời kì đồ đá mới, người ta đã biết
cách sử dụng đất sét để chế tạo gốm sứ
Chủ yếu đồ gốm trong thời kì này được
chứa đựng các loại lương thực, nước
uống,rượu…
Bình Warka,
3200-3000 BC
Iraq
Trang 25LỊCH SỬ BAO BÌ GỐM SỨ :
• Theo thời gian nhiều loại
hàng hoá như rượu vang,
dầu olive… được xuất khẩu
Trang 26Quy Trình
Trang 28– Đô dẻo cao, khó tan trong nước
– Chịu lửa ở khoảng nhiệt độ 1650oC
Trang 30Tạo Cốt gốm
– Phương pháp tạo dáng cổ truyền là làm bằng
tay trên bàn xoay
– Đắp nặn một sản phẩm gốm hoàn chỉnh,
nhưng cũng có khi đắp nặn từng bộ phậnriêng rẽ của một sản phẩm và sau đó tiếnhành chắp ghép lại
– Ngày nay người ta sử dụng phổ biến kỹ thuật
“đúc “ hiện vật Muốn có hiện vật gốm theo kỹthuật đúc trước hết phải chế tạo khuôn bằngthạch cao
Trang 31Tạo Cốt gốm
• Một số hình ảnh
Trang 32truyền : Hong khô
hiện vật trên giá và
Trang 33chỗ thừa, bồi đắp chỗ khuyết , chắp cá bộ phận
khoan lỗ, tỉa lại các đường nét hoa văn và thuật
nước cho mịn mặt sản phẩm
• Theo yêu cầu trang trí, có thể đắp phù điêu,
khắc họa tiết trang trí trên mặt sản phẩm
Trang 34Trang Trí
• Kỹ thuật vẽ
• Tráng men: Có thể nung sơ bộ ở nhiệt độ
thấp rồi sau đó đem tráng men
– Hình thức : Phun men, dội men lên bề mặt cốt
gốm cỡ lớn, nhúng men đối với loại gốm nhỏ
– Những sản phẩm mà xương gốm có màu
trước khi tráng men phải có một lớp men lót để
che bớt màu của xương gốm
Trang 35Sửa Hàng Men
Người thợ gốm tiến hành tu chỉnh lại sản
phẩm lần cuối trước khi đưa vào lò nung
Trang 36• Thiết bị :
– Lò con thoi
– Chồng lò : Chồng đáy, chồng giữa, gọi mặt
– Đốt lò : Đốt khoảng 3 ngày 3 đêm
Trang 38Kiểm tra chất lượng
• Bề mặt bên ngoài của sản phẩm phải mới,
màu sắc tao nhã, lớp men mịn, nhẵn, dùng tay
sờ vào có cảm giác bóng láng
• Nhìn từ trên xuống dưới, từ trong ra ngoài,
xem có nơi nào khác thường, lớp men có đều,
có bị dính hay không Đặt sản phẩm lên bàn,
xem phần đáy có bằng phẳng hay không Với
những sản phẩm có nắp đậy, nên kiểm tra
phần miệng và nắp sản phẩm có vừa khít với
nhau không
Trang 39Kiểm tra chất lượng
• Dùng tay gõ nhẹ vào sản phẩm, nếu âm thanh
nghe trong, vang, chứng tỏ chất lượng sản
phẩm tốt, bền; nếu âm thanh nghe khác
thường, chứng tỏ sản phẩm có vết rạn
• Với những sản phẩm có phần “tai” (phần gắn
thêm vào hai bên sản phẩm), cần xem kỹ có
vết rạn ở phần nối hay không, lớp men tráng
có đều không
Trang 40Kiểm tra chất lượng
• Những họa tiết được vẽ lên sản phẩm phải
hoàn chỉnh, thống nhất, rõ ràng Với những
sản phẩm đa sắc, màu sắc và lớp men bên
ngoài phải có độ mịn, bóng; với sản phẩm đơn
sắc, màu sắc phải đều
• Với những sản phẩm thành bộ, phải xem xét
phần tạo hình, hoa văn, màu sắc có thống
nhất, đồng điệu và phù hợp với nhau hay
không Trên phần đế của sản phẩm hoặc bao
bì sản phẩm đều có in nhãn hiệu, nơi sản
xuất
Trang 41Ứng Dụng Làm Bao Bì Thực Phẩm
• Trước khi kỹ thuật bao bì phát triển, đồ gốm
được dùng chứa mọi thứ từ bơ thịt, muối đến
rượu…
• Các thương nhân đã từng dùng các bình gốm
để chứa đựng nhựa thông, acid và các loại chất
lỏng công nghiệp khác
• Hình thức đẹp nhưng dễ vỡ, không kín nên
ngày nay gốm sứ chỉ được sử dụng để chứa
các sản phẩm thực phẩm mang tính truyền
thống, các loại rượu cao độ, dầu
Trang 42Ứng Dụng Làm Bao Bì Thực Phẩm
Trang 43Ứng Dụng Làm Bao Bì Thực Phẩm
Trang 45BAO BÌ BẰNG
GỖ
Trang 46LỊCH SỬ
• Từ cổ xưa, người ta đã dùng gỗ làm vật liệu để đóng
thùng, nhằm vận chuyển số lượng hàng hóa lớn
• 5.000 năm trước gỗ, thùng, hộp, thùng hộp gỗ được
tim thấy trong lăng mộ Ai Cập.
• Trung bình chỉ có 65% thân cây gỗ được tạo thành
thùng
Trang 47CẤU TẠO
Thành phân chính của gỗ:
• Cellulose: cellulose là một polymer gồm 8000:10000
gốc glucose
• Hemicellulose: phân tử lượng thấp gồm 100:200 gốc
monomer của xylose, mannose, arabinose, galactose
và acid uronic Hemicellulose tan trong dung dịch kiềm
• Lignin:là polymer dẻo ,có nhánh, nhân thơm alkyl,có
kích thước cũng như khối lượng không ổn định
• Khác: carbonhydrate (xylan, mannan, ), resin, tannin,
gum,
• Gỗ thân mềm: loại gỗ này gồm 40-50%
cellulose,15-25% hemicellulose, 26-30% lignin.Thân gỗ mềm có sợi
cellulose dài gấp 2,5 lần so với thân gỗ cứng.Thân gỗ
cứng dùng để sản xuất ván,
Trang 48Tính chất của bao bì gỗ:
• Tính chắc chắn, có khả năng chống lại tác
động của ngoại lực
• Cấu tạo bên trong gỗ sản sinh nội lực chống lại
để giữ nguyên hình dạng và kích thước
• Gỗ là vật liệu làm ra các thùng vững chắc bảo đảm cho các bao bì khác không bị thay đổi
hình dạng trong quá trình vận chuyển
Trang 49Ưu nhược điểm của bao bì gỗ
• Ưu điểm:
- Có thể sử dụng lại được
- Có thể tạo ra nhiều kích cỡ khác nhau từ rất nhỏ đến rất lớn
- Có độ nặng vừa phải đủ để có thể di chuyển được
- Không tạo ra mùi vị lạ cho thực phẩm trong quá trình bảo quản củng như chuyên chở đối với thực phẩm
nhạy cảm với các mùi lạ như chè, gia vị, cà phê…
- Đủ chắc chắn để không tạo nên nguy hại về mặt vật
lý cho thực phẩm cũng như cho các dạng bao bì khác chứa trong nó.
- Không gây ô nhiễm môi trường.
Trang 52Sơ chế nguyên liệu
• Bao bì bằng gỗ thô chưa chế biến, thì gỗ sẽ là
nguồn gây nhiễm sinh học
• Gỗ được xử lý nhiệt tới nhiệt độ tối thiểu là 56
oC trong khoảng thời gian tối thiểu là 30 phút
hoặc được hun trùng bằng metylbromua
khoảng 16 tiếng
Trang 54THÙNG GỖ
• Loại 1: đựng đến 27.2 kg
• Loại 2: đựng đến 272.2 kg
Trang 55THÙNG GỖ
• Loại 3: đựng đến 272.2 kg
• Loại 4: đựng đến 90.7 kg
Trang 56THÙNG GỖ
• Loại 5: đựng đến 90.7 kg
• Loại 4: đựng đến 45.4 kg
Trang 57THÙNG GỖ
• Thùng gỗ có chằng dây
Trang 58THÚNG GỖ
• Dùng đựng rau, quả
• Làm từ gỗ mỏng
• Có nhiều kích thước khác nhau
• 1916-1928, được thiết lập kích thước qua luật
về kích thước chuẩn của các dụng cụ chứa đựng
• Có dạng chữ nhật,
oval, thúng gỗ có quai
Trang 60• Làm thùng đựng rượu vang
Từ thời cổ đại, ở vùng Lưỡng Hà, người ta đã
biết dùng gỗ cây cọ để đóng thùng chuyên chở
rượu dọc theo sông Euphates
Người La Mã bắt đầu dùng gỗ sồi trong quá
trình làm rượu vang
• Thùng gỗ sồi tác động đến chất lượng rượu
vang
• Những hoá chất có sẵn trong gỗ sồi có ảnh
hưởng sâu sắc tới rượu vang
• Chất phenol trong gỗ sồi khi tác dụng với rượu
vang sẽ tạo ra mùi vanilla à vị ngọt chát của trà
hay vị ngọt của hoa quả
Trang 61Làm thùng đựng nước mắm
Người ta dùng loại thùng gỗ hình trụ, cao từ 2,5 m, có đường kính từ 1,5 - 2 m, sức chứa từ3-10 tấn để muối cá Sở dĩ, người ta dùng loại
2-gỗ mềm như bằng lăng, mít, bờ lời để làm thùng
là vì khi “niềng” lại bằng dây song, chạy quanh mặt ngoài thân thùng, các mảnh gỗ siết chặt vào nhau, không còn khe hở
Hiện nay loại cây bờ lới khó kiếm nên người ta dùng vên vên và chai Thùng được niềng bằng song mây
Trang 62PALLET
Trang 64PALLET CHỨA HÀNG – Dạng thùng
Trang 65PALLET CHỨA HÀNG – Dạng hộp
Trang 66PALLET CHỨA HÀNG – Dạng két
Trang 68QUY TRÌNH SẢN XUẤT BAO BÌ
• Nguyên liệu :thường dùng những vật liệu là cây rừng
như gỗ liêm, xà cừ….
• Sẽ gỗ: sau khi cây gỗ được hạ thì đem sẽ gỗ ra thành
từng thanh gỗ để dễ vận chuyển và tiện cho việc chế
biến.thừơng dùng máy cưa để sẽ gỗ.
• Cắt thanh gỗ: những thanh gỗ được mang về người ta
đem cắt thành những vật liệu khác nhau để dùng cho
các sản phẩm khác nhau.
• Xử lý mối mọt: để tránh cho những vật liệu khỏi bị móc
hoặc bi mọt ăn người ta đem hút chân không những
bán thành phẩm này đảm bảo trong qui trình chế biến
bao bì gỗ.
• Đóng đinh (dán keo):sau khi gỗ được hút chân không
rồi đêm đóng đinh hoặc dán tùy theo từng sản phẩm
khác nhau.
• Thành phẩm làm xong được đem đi lưu trữ sau đó
được vận chuyển đến mội nơi