ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ Tổ hợp 1 1 1 Nêu khái niệm, mục đích của hợp đồng, hợp đồng thương mại + Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trên cơ sở tự nguyện, k vi phạm điều cấm của pháp luật.
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP PHÁP LUẬT KINH TẾ
Tổ hợp 1:
1-1.Nêu khái niệm, mục đích của hợp đồng, hợp đồng thương mại.
+ Hợp đồng là sự thỏa thuận giữa các bên trên cơ sở tự nguyện, k vi phạm điều cấm của pháp luật và k trái đạo đức xh nhằm xác lập, thay đổi hc chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên
+ Mục đích của hợp đồng là phải đẩm bảo lợi ích hợp pháp của các bên, k đc trái vs đạo đức và các chuẩn mực xh
+ Mục đích của hợp đồng kinh tế khi các bên chủ thể tham gia là mục đích kinh doanh (nhằm phát sinh lợi nhuận) trong khi đó hợp đồng dân sự các bên tham gia nhằm thỏa mãn nhu cầu sinh hoạt, tiêu dùng
-Hợp đồng thương mại là sự thỏa thuận giữa các thương nhân trong việc xác lập, thay đổi hoặc chấm dứt quyền, nghĩa vụ trong hoạt động thương mại Hợp đồng thương mại được điều chỉnh bởi
Luật Thương Mại 2005 và Bộ Luật Dân sự.
-Mục đích của hợp đồng thương mại là sinh lợi nhuận giữa các bên Xuất phát từ mục đích của hoạt động thương mại là nhằm sinh lợi nên khi các thương nhân tham gia ký kết một hợp đồng thương mại suy cho cùng cũng đều vì lợi ích lợi nhuận.
1-2 Hợp đồng thương mại có đặc điểm gì?
-hợp đồng thương mại mang những đặc điểm đặc thù như sau: Hợp đồng thương mại được kí kết giữa
các bên là thương nhân, hoặc có một bên là thương nhân.
- Hình thức hợp đồng: văn bản, lời nói,hành vi cụ thể
- Mục đích: lợi nhuận
1-3 Loại hợp đồng nào sau đây không phải là hợp đồng thương mại, anh cj giải thích cụ thể kết quả lựa chọn của mk?
1 Hợp đồng mua bán hàng hóa
2 Hợp đồng dịch vụ
3 Hợp đồng trung gian thương mại
4 Hợp đồng tặng cho tài sản.
- Hợp đôg 4 k phải là hợp đồng thương mại vì theo luật thương mại 2005, Bộ Luật Dân Sự 2015, hợp đồng tặng cho ts là hợp đồng dân sự
1-4.Trình bày nguyên tắc giao kết hợp đồng thương mại?
- Tự do giao kết hợp đồng nhưng k đc vi phạm điều cấm của phap luật, trái đạo đức xã hội
- Tự nguyện bình đẳng thiện chí hợp tác trung thực và ngay thẳng
- giao kết hợp đồng thương mại, các thương nhân hoàn toàn tự nguyện, tức là được tự dọ ý chí,
không bên nào được áp đặt, cấm đoán, cưỡng ép, đe dọa, ngăn cản bên nào
1-5.Trình bày các thủ tục giao kết hợp đồng ?
Quá trình này gồm hai bước sau đây:
1 Đề nghị giao kết hợp đồng.
2 Chấp nhận đề nghi giao kết hợp đồng Chấp nhận đề nghị giao kết hợp đồng là sự trả lời của
bên được đề nghị về việc chấp nhận toàn bộ nội dung của đề nghị
1-6.Trình bày các nguyên tắc đảm bảo thực hiện hợp đồng?
- Thực hiện đúng hợp đồng, đúng đối tương chất lượng,sl, chủng loại,thời hạn phương thức và các thỏa thuận khác
- Thực hiện một cách trung thực theo tinh thần hợp tác và có lợi nhất cho các bên, đảm bảo tin cậy lẫn nhau
- K đc xâm phạm đến lợi ích của nhà nc, lợi ích công cộng, quyền lợi ích hợp pháp của ng khác
1-7.Như thế nào là hủy hợp đồng ?
Trang 2Hủy bỏ hợp đồng là trường hợp khi một bên vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các
bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định thì bên còn lại có quyền xóa bỏ việc thực hiện hợp đồng và yêu cầu bên vi phạm bồi thường thiệt hại Điều 425 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:
“1 Một bên có quyền hủy bỏ hợp đồng và không phải bồi thường thiệt hại khi bên kia vi phạm hợp đồng là điều kiện hủy bỏ mà các bên đã thoả thuận hoặc pháp luật có quy định.
2 Bên hủy bỏ hợp đồng phải thông báo ngay cho bên kia biết về việc hủy bỏ, nếu không thông báo mà gây thiệt hại thì phải bồi thường.
3 Khi hợp đồng bị hủy bỏ thì hợp đồng không có hiệu lực từ thời điểm giao kết và các bên phải hoàn trả cho nhau tài sản đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải trả bằng tiền.
4 Bên có lỗi trong việc hợp đồng bị hủy bỏ phải bồi thường thiệt hại.”
1-8 Như thế nào là chấm dứt hợp đồng?
-Chấm dứt hợp đồng là kết thúc việc thực hiện các thoả thuận mà các bên đã đạt được khi tham gia vào quan hệ hợp đồng, làm cho việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia hợp đồng ngừng hẳn lại, bên có nghĩa vụ không có trách nhiệm tiếp tục thực hiện nghĩa vụ
và bên có quyền không thể buộc bên có nghĩa vụ tiếp tục thực hiện nghĩa vụ được nữa
1-9 Như thế nào là hợp đồng vô hiệu?
-Hợp đồng vô hiệu là những Hợp đồng không tuân thủ các điều kiện có hiệu lực do pháp luật
quy định nên không có giá trị pháp lý, không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ của các bên
1-10.Nêu cách xử lý hợp đồng vô hiệu?
Khi hợp đồng vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau
những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật.
-Thứ nhất, khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả lại cho nhau những gì đã nhận
Các bên trong hợp đồng vô hiệu phải khôi phục lại tình trạng ban đầu khi tài sản được hoàn trả không đúng với hiện trạng tại thời điểm xác lập hợp đồng và hoàn trả lại cho bên kia những gì
đã nhận.
Trong trường hợp bên đã làm hư hỏng, giảm giá trị tài sản phải sửa chữa, phục hồi, nâng cấp lại tài sản.
Trong trường hợp tài sản đó đã được làm tăng giá trị, bên nhận lại tài sản đã được làm tăng giá trị phải thanh toán thành tiền tương ứng với phần giá trị tài sản tăng thêm cho bên kia.
-Thứ hai, bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng không bao gồm việc bồi thường các thiệt hại về tinh thần.
Trang 3Việc bồi thường thiệt hại do hợp đồng vô hiệu không phải là một loại trách nhiệm bồi thường thiệt hại trong hợp đồng.
-Thứ ba, bảo vệ quyền lợi của người thứ ba ngay tình khi hợp đồng bị vô hiệu.
1-11 Trách nhiệm vật chất trong vi phạm hợp đồng là gì?
-Trách nhiệm vật chất là trách nhiệm bồi thường thiệt hại về tài sản do hành vi vi phạm kỷ luật lao động hoặc thiếu tinh thần trách nhiệm trong quá trình thực hiện nghĩa vụ lao động đã gây
ra theo quy định của pháp luật Lao động.
1-12 Như thế nào là chế tài thương mại?
Chế tài thương mại là chế tài do vi phạm hợp đồng trong thương mại, xác định những hậu quả pháp lý bất lợi của bên có hành vi vi phạm hợp đồng.
1-13 NTN là nguyên tắc buộc thực hiện đúng hợp đồng?
-Buộc thực hiện đúng hợp đồng là một hình thức chế tài được áp dụng phổ biến khi có hành vi
vi phạm Theo đó, “buộc thực hiện đúng hợp đồng là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm thực hiện đúng hợp đồng hoặc dùng các biện pháp khác để hợp đồng được thực hiện và bên vi phạm phải chịu chi phí phát sinh.
1-14 NTN là nguyên tắc phạt vi phạm hợp đồng?
-Phạt vi phạm hợp đồng là trách nhiệm dân sự do thỏa thuận giữa các bên trong hợp đồng, theo đó bên vi phạm nghĩa vụ phải khắc phục hậu quả bằng cách nộp một khoản tiền cho bên có quyền lợi bị ảnh hưởng một khoản tiền phạt nhất định Phạt vi phạm (Điều 300, 301 LTM 2005)
Phạt vi phạm là việc bên bị vi phạm yêu cầu bên vi phạm trả một khoản tiền phạt do vi phạm hợp đồng nếu trong hợp đồng có thoả thuận Về vấn đề này, LTM 2005 có quy định khác
so với BLDS 2015 Mức phạt đối với vi phạm nghĩa vụ hợp đồng hoặc tổng mức phạt đối với nhiều vi phạm do các bên thoả thuận trong hợp đồng, nhưng không quá 8% giá trị phần nghĩa vụ hợp đồng bị vi phạm.
1-15 NTN là nguyên tắc bồi thường thiệt hại?
-Bồi thường thiệt hại là một chế định quan trọng được quy định trong Bộ luật dân
sự 2015 .Bồi thường thiệt hại (Điều 302, 303, 304, 305, 306, 307 LTM 2005)
Bồi thường thiệt hại là việc bên vi phạm bồi thường những tổn thất do hành vi vi phạm hợp đồng gây ra cho bên bị vi phạm Giá trị bồi thường thiệt hại bao gồm giá trị tổn thất thực tế, trực tiếp mà bên bị vi phạm phải chịu do bên vi phạm gây ra và khoản lợi trực tiếp mà bên bị vi phạm đáng lẽ được hưởng nếu không có hành vi vi phạm.
Trách nhiệm bồi thường thiệt hại phát sinh khi có đủ các yếu tố sau đây:
- Có hành vi vi phạm hợp đồng;
- Có thiệt hại thực tế;
Trang 4- Hành vi vi phạm hợp đồng là nguyên nhân trực tiếp gây ra thiệt hại
Đây là hình thức trách nhiệm dân sự được lập ra nhằm mục đích buộc bên có hành vi gây ra thiệt hại phải khắc phục hậu quả bằng cách bù đắp, đền bù tổn thất về vật chất
và tổn thất về tinh thần cho bên bị thiệt hại.
-Trong các hình thức trách nhiệm dân sự trong hợp đồng thì bồi thường thiệt hại là một hình thức trách nhiệm thông dụng nhất Trên thực tế việc bồi thường thiệt hại diễn ra rất phổ biến nhưng nhiều chủ thể lại chưa hiểu rõ về bản chất và các quy định của pháp luật về bồi thường thiệt hại.
1-16 NTN là nguyên tắc tạm ngừng thực hiện hợp đồng?
Căn cứ Điều 308 Luật Thương mại 2005 thì tạm ngừng thực hiện hợp đồng là việc một bên tạm thời không thực hiện nghĩa vụ trong hợp đồng thuộc một trong các trường hợp sau đây: Xảy ra hành vi vi phạm mà các bên đã thoả thuận là điều kiện để tạm ngừng thực hiện hợp đồng Một bên vi phạm cơ bản nghĩa vụ hợp đồng.
1-17 NTN là đình chỉ hợp đồng và hủy bỏ hợp đồng?
- Đình chỉ thực hiện hợp đồng là việc một bên chấm dứt thực hiện nghĩa vụ hợp đồng - Hủy
bỏ hợp đồng là sự kiện pháp lý mà hậu quả của nó làm cho nội dung hợp đồng bị hủy
bỏ không hiệu lực từ thời điểm giao kết
1-18 Các nội dung chính khi so sánh hợp đồng dân sự và hợp đồng thương mại? Khi giao kết hợp đồng dân sự, đối tượng sẽ rộng hơn Đó có thể là các cá nhân, tổ chức có hoặc không có tư cách pháp nhân Tuy nhiên, đối với hợp đồng thương mại, chủ thể phải là
cá nhân hoặc tổ chức có tư cách pháp nhân, có đăng ký kinh doanh và người đại
diện hợp pháp
1-19 Trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng của bên vi phạm được miễn trong trường hợp nào sau đây hãy lựa chọn và giải thích có căn cứ pháp lý?
1- Bên vi phamk hợp đồng có lỗi
2- Xảy ra sự kiện bất khả kháng
3- Bên vi phạm hợp đồng k còn tài sản 4- Vi phạm xảy ra do bên thứ 3 k giao hàng
- Đáp án đúng là 2- vì theo điều 294 luật thương mại 2005 về những trường hợp
đc miễn trách nhiệm, trách nhiệm pháp lý do vi phạm hợp đồng của bên vi phạm
đc miễn trong trường hợp xảy ra sự kiện bất khả kháng.
1-20 Trường hợp nào dưới đây là trường hợp được miễn trách nhiệm pháp lý hãy lựa chọn và giải thích có căn cứ pháp lý?
- Bên A không giao hàng đúng thời hạn cho bên B được vì không mua đủ nguyên liệu đầu vào
- Bên A không giao hàng đúng thời gian cho bên B được vì thiếu nhân công để sản xuất
- Bên A vì thiếu tiền để gom hàng
- Bên A vì nhà xưởng bị cháy
+ Đáp án đugs là nhà xưởng biji cháy Vì theo điều 294 luật thương mại 2005 Trường
hợp miễn trách nhiệm do xảy ra sự kiện bất khả kháng.
1-27 Ông A là giám đốc công ty nhưng phải đi công tác có ủy quyền cho Phó Giám đốc là ông B ký kết các hợp đồng mua bán trong phạm vi 2 tỷ, ngày 25 tháng 12 năm 2020 B ký hợp đồng 3 tỷ thì thấy có lãi, anh chị có nhận xét?
Trang 5-=> tình huống trên của phó giám đốc là sai vì ( phó giám đốc đã vượt quá với ủy quyền của giám đốc ) Việc giám đốc ủy quyền cho phó giám đốc để thực hiện một số công việc nhất định
thì việc ủy quyền này không được trái với những điều lệ của công ty và quy định của pháp luật.
1-28 Ông A là trưởng phòng kinh doanh của công ty TNHH hưởng dương có ký hợp đồng công ty Bình Minh về việc cung cấp vật tư xây dựng A chị cho bt ý kiến?
-1-29 Công ty A biên bản ký hợp đồng với công ty bên mua về mua bán vật liệu xây dựng với tổng số tiền là 1 tỷ Việt Nam theo thỏa thuận công ty A giao hàng cho công ty b vào ngày 25 tháng 12 năm 2020 tại kho của ctb Nhưng đến ngày 29 tháng 12 năm 2020 BC tiêu mới giao hàng và b c d b phát hiện hàng không đúng chất lượng và thỏa thuận giao hàng sai hạn nên phải bồi thường số tiền
200.000.000₫ Việt Nam hãy cho biết ý kiến?
-=> công ty A phải bồ thường cho công tý B ( vì bên A vi phạm hợp đồng )
1-30 Công ty vận tải A có ký kết hợp đồng vận tải hàng cho con Ti B ra hàng tại Khánh Hòa đang đi trên đường xe máy của công ty gặp bão lụt gây lở tắc đường nên giao hàng muộn sau đó một phần hàng hóa bị hỏng công ty B yêu cầu công
ty A phải bồi thường thiệt hại Anh chị cho biết ý kiến?
1-31 Anh cj cho bt phương án abcd là đúng hay sai, giải thích?
Mô hình tổ chức nào sau đây là của công ty cổ phần
- A Đại hội đồng Cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc,(tổnggiám đốc)
- B Hội đồng thành viên, ban kiểm soát, giám đốc( tổng giám đốc)
-C chủ sở hữu -hội đồng thành viên- kiểm soát viên -giám đốc( tổng giám đốc)
-D chủ sở hữu- chủ tịch công ty- kiểm sát viên- giám đốc( tổng giám đốc)
- Tại vì theo điều 134 LDN 2014 thì cơ cấu tổ chức quản lý cty cổ phần gồm có Đại hội đồng Cổ đông, hội đồng quản trị, ban kiểm soát, giám đốc,(tổnggiám đốc)
1-32.Đúng sai giải thích Cơ quan có quyền quyết định những vấn đề quan trọng nhất của cty cổ phần là:
Đại hội đồng cổ đông
- VÌ Theo quy định tại khoản 1, Điều 138 Luật doanh nghiệp 2020 Đại hội đồng cổ đông gồm tất
cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty cổ phần
1-33 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
-Cổ đông có quyền yêu cầu công ty mua lại cổ phần của mình khi biểu quyết phản đối các quyết định nào của Đại hội đồng cổ đôg
-A tổ chức lại công ty
- B tổ chức lại công ty hợp thay đổi quyền nghĩa vụ của cổ đông quy định tại điều lệ công ty
-C tổ chức tại lại công ty giải thể phá sản công ty
-D tổ chức lại công ty giải thể phá sản công ty sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty
Trang 6- đc quy định trog khoản 1 điều 138 luật doanh nghiệp 2020 cổ đông có quyền yêu cầu cty mua lại cổ phần trog trường hợp cổ đông đó biểu quyết k thông qua, phản đối quyets định của cty về vấn đề tổ chức lại cty hc thay đổi quyền lợi và nghĩa vụ của cổ đông quy định tại điều lệ cty
1-34 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Chủ thể nào có quyền triệu tâpj đại hội đồng cổ đông họp bất thường?
A Hội đồng quản trị
B Chủ tịch hội đồng quản trị
C Ban kiểm soát
D Giám đốc ( tổng giám đốc)
Vì theo khoản 1 điều 140 LDN 2020 quy định hội đồng quản trị triệu tập họp đại hội đồng cổ đôngthường niên và bất thường Hội đồng quản trị triệu tập họp bất thường Đại hội đồng cổ đông trong trường hợp sau đây:
a) Hội đồng quản trị xét thấy cần thiết vì lợi ích của công ty;
b) Số lượng thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát còn lại ít hơn số lượng thành viên tối thiểu theo quy định của pháp luật;
c) Theo yêu cầu của cổ đông hoặc nhóm cổ đông quy định tại khoản 2 Điều 115 của Luật này;
d) Theo yêu cầu của Ban kiểm soát;
đ) Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.”
1-35 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Cuộc họp của Đại hội đồng Cổ đông được triệu tập lần thứ 3 được tiến hành khi có số cổ đông
dự họp ít nhất bao nhiêu phần trăm tổng số phiếu biểu quyết của công ty
A 15% B.30% C 45% D K phụ thuộc
- Cuộc họp Đại hội đồng cổ đông chỉ được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 51% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
- Trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện tiến hành, trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất, nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì phải triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần hai
- Cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số cổ đông dự họp đại diện ít nhất 33% tổng số phiếu biểu quyết; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định
- Trường hợp cuộc họp triệu tập lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành, trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai, nếu Điều lệ công ty không quy định khác thì phải triệu tập cuộc họp Đại hội đồng cổ đông lần ba.
Trường hợp này, cuộc họp của Đại hội đồng cổ đông được tiến hành không phụ thuộc vào tổng số phiếu biểu quyết của các cổ đông dự họp.
1-36 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền nào sau đây
- A chuyển nhượng cổ phần cho người khác
- B xem xét tra cứu và trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết
- C xem xét tra cứu trích lục hc sao chụp điều lệ cty
- D Tham dự và biểu quyết trog các phiên họp của đại hội đồng cổ đông
Trang 7VÌ -=> Theo quyền của cô đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại
Căn cứ Điều 118 Luật doanh nghiệp 2020
- Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi hoàn lại không có quyền biểu quyết, dự họp Đại hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều 114 và khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020
1-37 Anh chị hãy cho biết các phương án A ,B , C , D sau đây là đúng hay sai và giải thích tại sao ?
Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi biểu quyết KHÔNG có quyền nào sau đây ?
A.Chuyển nhượng cổ phần ưu đãi cho người khác
B.Xem xét , tra cứu , trích lục các thông tin trong danh sách cổ đông có quyền biểu quyết
C.Xem xét , tra cứu , trích lục hoặc sao chụp Điều lệ công ty
D.Tham dự và biểu quyết trong các phiên họp của Đại hội đồng cổ đông
=> Khoản 3 Điều 116 Luật Doanh nghiệp năm 2020 quy định: Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi
biểu quyết không được chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác, trừ trường hợp chuyển nhượng theo bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật hoặc thừa kế.
1-38 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Thành viên độc lập của Hội đồng quản trị không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu
ít nhất bao nhiêu phần trăm tổng số cổ phiếu
A.1% B.5% C.10% D.15 %
Tại vì: Điều kiện để trở thành thành viên độc lập của công ty cổ phần
Để trở thành thành viên độc lập của Hội đồng quản trị, ngoài việc được Đại hội đồng cổ đông bầu chọn, thành viên độc lập phải đáp ứng tiêu chuẩn và điêu kiện quy định tại khoản 2 Điều 155 Luật doanh nghiệp 2020 như sau:
“2 Trừ trường hợp pháp luật về chứng khoán có quy định khác, thành viên độc lập Hội đồng quản trị theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 137 của Luật này phải có các tiêu chuẩn và điều kiện sau đây:
a) Không phải là người đang làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty; không phải là người đã từng làm việc cho công ty, công ty mẹ hoặc công ty con của công ty ít nhất trong 03 năm liền trước đó;
b) Không phải là người đang hưởng lương, thù lao từ công ty, trừ các khoản phụ cấp mà thành viên Hội đồng quản trị được hưởng theo quy định;
c) Không phải là người có vợ hoặc chồng, bố đẻ, bố nuôi, mẹ đẻ, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi, anh ruột, chị ruột, em ruột là cổ đông lớn của công ty; là người quản lý của công
ty hoặc công ty con của công ty;
d) Không phải là người trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu ít nhất 01% tổng số cổ phần có quyền biểu quyết của công ty;
đ) Không phải là người đã từng làm thành viên Hội đồng quản trị, Ban kiểm soát của công ty ít nhất trong 05 năm liền trước đó, trừ trường hợp được bổ nhiệm liên tục 02 nhiệm kỳ.”
1-39 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Loại cổ phần nào đc chuyển nhượng tự do?
-A, cổ phần phổ thông các loại cổ phần ưu đãi
Trang 8-B cổ phần phổ thông các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi biểu quyết
-C cổ phần phổ thông các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi cổ tức
-D cổ phần phổ thông các loại cổ phần ưu đãi trừ cổ phần ưu đãi hoàn lại
Tại vì : Theo quy định pháp luật, cổ đông nắm giữ cổ phần phổ thông có quyền tự do chuyển nhượng trừ
cổ đông sáng lập theo quy định tại Điều 119 Luật doanh nghiệp 2014 Cổ đông nắm giữ cổ phần ưu đãi biểu quyết không được quyền chuyển nhượng cổ phần đó cho người khác
1-40 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
hội đồng thành viên không có trong cơ cấu tổ chức của mô hình nào?
a công ty TNHH 1 thành viên
B công ty TNHH 2 thành viên
C công ty cổ phần
D công ty hợp danh
VÌ =>Theo quy định tại Luật Doanh nghiệp, cơ cấu tổ chức quản lý Công ty Cổ phần bao gồm: Đại hội đồng cổ đông, Hội đồng quản trị; Giám đốc (Tổng giám đốc); đối với công ty cổ phần có trên 11 cổ đông là cá nhân hoặc có cổ đông là tổ chức sở hữu trên 50% tổng số cổ phần của công ty phải có Ban kiểm soát.
1-41 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Công ty cổ phần bắt buộc phải có loại cổ phần nào?
A cổ phần phổ thông
B cổ phần ưu đãi biểu quyết
C cổ phần ưu đãi cổ tức
D cổ phần ưu đãi hoàn lại
Vì : Theo Điều 113 Luật doanh nghiệp 2014, cổ phần của công ty cổ phần bao gồm:
Cổ phần phổ thông.
Cổ phần ưu đãi Cổ phần ưu đã thì bao gồm có cổ phần ưu đãi biểu quyết, cổ phần ưu đãi cổ tức, cổ phần ưu đãi hoàn lại và cổ phần ưu đãi khác do Điều lệ công ty quy định
-Cổ phần phổ thông là cổ phần bắt buộc phải có trong công ty cổ phần
1-42 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Ưu đãi biểu quyết của cổ đông sáng lập chỉ có hiệu lực trong thời gian bao nhiêu lâu kể từ ngày công ty Cầu Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp
3 năm
Vì Căn cứ Điều 116 Luật Doanh nghiệp 2020
- u đãi bi u quy t c a c đông sáng l p ch có hi u l cƯ ể ế ủ ổ ậ ỉ ệ ự trong 03 năm, k t ngày công ty để ừ ược
c p Gi y ch ng nh n đăng ký doanh nghi p Sau th i h n đó, c ph n u đãi bi u quy t c a c ấ ấ ứ ậ ệ ờ ạ ổ ầ ư ể ế ủ ổ đông sáng l p chuy n đ i thành c ph n ph thônậ ể ổ ổ ầ ổ
1-43 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Báo cáo tài chính của cty cổ phần đc thông qua bởi
Trang 9B Đại hội đồng cổ đông vì điểm e khoản 2 Điều 138 Luật doanh nghiệp 2020: bctc
phải đc lập, ký bởi các chủ thể có thẩm quyền của doanh nghiệp, đs vs một số trường hợp phải đc kiểm toán
1-44 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Cổ đông sở hữu không có quyền nào sau đây
- A xem xét tra cứu trích lục hoặc chụp điều lệ công ty biên bản họp Đại hội đồng Cổ đông Nghị quyết Đại hội đồng Cổ đông
- B tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác
-C ưu tiên mua cổ phần ms chào bán trog cty
- D đề cử ng vào hội đồng quản trị và ban kiểm soát
Vì - Cổ đông sở hữu cổ phần ưu đãi cổ tức không có quyền biểu quyết, dự họp Đại
hội đồng cổ đông, đề cử người vào Hội đồng quản trị và Ban kiểm soát, trừ trường hợp quy
định tại khoản 6 Điều 148 Luật Doanh nghiệp 2020
1-45 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?Sau Thời Hạn nào kể từ ngày được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp cổ đông sáng
lập quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mk cho cổ đông sags lập khác.
A 1 năm b.2 năm c 3 năm d 4 năm
Vì Căn cứ Điều 120 Luật Doanh nghiệp 2020 Trong thời hạn 03 năm, kể từ ngày doanh nghiệp được cấp giấy phép đăng ký kinh doanh, cổ đông sáng lập có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho cổ đông sáng lập khác;
Chỉ được chuyển nhượng cổ phần phổ thông của mình cho người không phải là cổ đông sáng lập nếu được sự chấp thuận của Đại hội đồng cổ đông
1-46 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Đâu không phải là hình thức chào bán cổ phần
A chào bán cho các cổ đông hiện hữu
B chào bán ra công chúng
C chào bán cổ phần độc lập
D chào bán cổ phần riêng lẻ
Vì Điều 123 Luật doanh nghiệp 2020 quy định về việc chào bán cổ phần
trong công ty cổ phần như sau:
“1 Chào bán cổ phần là việc công ty tăng thêm số lượng cổ phần, loại cổ phần được quyền chào bán để tăng vốn điều lệ.
Chào bán cổ phần có thể thực hiện theo các hình thức sau đây:
a) Chào bán cổ phần cho cổ đông hiện hữu;
Trang 10b) Chào bán cổ phần riêng lẻ;
c) Chào bán cổ phần ra công chúng.
1-47 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Cổ tức phải được Thanh toán đầy đủ trong thời hạn bao lâu kể từ ngày kết thúc họp Đại hội đồng Cổ đông
A.3 tháng B.4thang c.5thang D.6thang
Vì C t c ph i đổ ứ ả ược thanh toán đ y đ trong th i h n 06 tháng k t ngày k t thúc h p Đ i h i ầ ủ ờ ạ ể ừ ế ọ ạ ộ
đ ng c đông thồ ổ ường niên
H i đ ng qu n tr l p danh sách c đông độ ồ ả ị ậ ổ ược nh n c t c, xác đ nh m c c t c đậ ổ ứ ị ứ ổ ứ ược tr đ i v i ả ố ớ
t ng c ph n, th i h n và hình th c tr ch m nh t là 30 ngày trừ ổ ầ ờ ạ ứ ả ậ ấ ước m i l n tr c t c.ỗ ầ ả ổ ứ
2.2 Hình th c tr c t c ứ ả ổ ứ
C t c có th đổ ứ ể ược chi tr b ng ti n m t, b ng c ph n c a công ty ho c b ng tài s n khác quy ả ằ ề ặ ằ ổ ầ ủ ặ ằ ả
đ nh t i Đi u l công ty.ị ạ ề ệ
+ N u chi tr b ng ti n m t thì ph i đế ả ằ ề ặ ả ược th c hi n b ng Đ ng Vi t Nam và theo các phự ệ ằ ồ ệ ương th c ứ thanh toán theo quy đ nh c a pháp lu t.ị ủ ậ
+ Trường h p chi tr c t c b ng c ph n, công ty không ph i làm th t c chào bán c ph n theo ợ ả ổ ứ ằ ổ ầ ả ủ ụ ổ ầ quy đ nh t i các đi u 123, 124 và 125 c aị ạ ề ủ Lu t Doanh nghi p 2020ậ ệ Công ty ph i đăng ký tăng v n ả ố
đi u l tề ệ ương ng v i t ng m nh giá các c ph n dùng đ chi tr c t c trong th i h n 10 ngày k ứ ớ ổ ệ ổ ầ ể ả ổ ứ ờ ạ ể
t ngày hoàn thành vi c thanh toán c t c.ừ ệ ổ ứ
1-48 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Đại hội đồng cổ đông gồm bao nhêu cổ đông
A K giới hạn
B Tất cả cổ đông
C Tât cả cổ đôg có quyền biểu quyết
D Tât cả cổ đông trừ cổ đôg có quyền ưu đãi cổ tức
Vì Theo định nghĩa tại khoản 1 Điều 135 Luật Doanh nghiệp (Luật Dn): “Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công
ty cổ phần.” Thông thường, trong công ty cổ phần sẽ có ba loại cổ đông bao gồm: Cổ đông sáng lập, cổ đông phổ thông và cổ đông ưu đãi.21 thg 1, 2021
1-49 Anh cj cho bt phương án ABCD là đúng hay sai, giải thích?
Quyền của đại hội đồng cổ đông k bao gồm:
A.thông qua định hướng phát triển của công ty
B bầu miễn nhiệm bãi nhiệm thành viên hội đồng quản trị kiểm soát viên
C bầu miễn nhiệm bãi nhiệm giám đốc tổng giám đốc
D quyết định sửa đổi bổ sung Điều lệ công ty
- Luật Doanh nghiệp năm 2020 đã quy định quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông như sau:
“Điều 138 Quyền và nghĩa vụ của Đại hội đồng cổ đông