PHỤ LỤC DANH MỤC VIẾT TẮT 4 DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5 LỜI NÓI ĐẦU 6 CHƯƠNG I LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẠI DỊCH COVID 19 VÀ TẬP ĐOÀN MASAN 8 1 1 Covid 19 là gì? Những hậu quả nặng nề để lại cho nhân loại 8 1 1 1 Sự k.
Trang 1PHỤ LỤC
DANH MỤC VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BIỂU ĐỒ 5
LỜI NÓI ĐẦU 6
CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ĐẠI DỊCH COVID-19 VÀ TẬP ĐOÀN MASAN 8
1.1 Covid-19 là gì? Những hậu quả nặng nề để lại cho nhân loại 8
1.1.1 Sự khởi phát và ảnh hưởng của đại dịc Covid-19 đến toàn cầu: 8
1.1.2 Tình hình của đại dịch Covid-19 ở Việt Nam và những hậu quả nghiêm trọng gây ra cho kinh tế - xã hội Việt Nam 13
1.2 Tìm hiểu chung về Tập đoàn MANSAN 20
1.2.1 Qúa trình hình thành 20
1.2.2 Cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý đặc biệt của Mansan 22
1.2.3 Nhìn chung về tình hình tài chính của tập đoàn Mansan trong giai đoạn hiện tại: 28
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐAI DỊCH COVID-19 ĐẾN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN MASAN 33
2.1 PHẦN 1: PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH CỦA TẬP ĐOÀN MASAN NĂM 2019 33
2.1.1 Những nét khát quát chung về tình hình kinh tế Việt Nam trong năm 2019 33
2.1.2 Khái quát tình hình tài chính của Masan trong những năm gần đây 35
2.1.2.1 Khả năng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh giai đoạn từ 2015-2019 35 2.1.2.2 Khả năng tăng trưởng về quy mô tài sản, cơ cấu tài sản 42
2.1.3 Các chính sách đầu tư của tập đoàn trong năm 2019 và thành quả bước đầu 48
2.1.3.1 Các chính sách đầu tư của tập đoàn Masan trong năm 2019 48
2.1.3.2 Những thành quả mà Masan đạt được trong năm 2019 52
2.2 PHẦN 2: CHIẾN LƯỢC “VƯỢT DỊCH” CỦA MASAN TRONG NĂM 2020 62
2.2.1 Covid 19 làm các doanh nghiệp Việt Nam điêu đứng 62
2.2.1.1 Dịch Covid-19 ập đến như 1 phép thử bất ngờ làm thay đổi hoàn toàn chiến lược kinh doanh, buộc doanh nghiệp phải làm cuộc "cách mạng" làm mới chính mình để tồn tại và phát triển 62 2.2.1.2 Trong lúc nhiều công ty lao đao do COVID-19, nhiều doanh nghiệp đã ‘đạp’ sóng dữ, vượt dịch để đón cơ hội lớn, hồi phục và tăng mạnh doanh thu 64
2.2.2 Về phía Masan, Covid 19 là thách thức hay cơ hôi? - Những bước tiến mới của Masan trong năm 2020 64
2.2.2.1 Masan Consumer Holdings 64
Trang 22.2.2.1.1 Những nước đi mới của 'át chủ bài' Masan Consumer Holdings 64
2.2.2.1.2. Masan Consumer Holdings - 'Giao điểm' ở Masan cho phép Masan Consumer có được lợi thế rất lớn khi xây dựng và cải tiến sản phẩm 67
2.2.2.2 VinCommerce 69
2.2.2.2.1 Thị trường bán lẻ trong thời kỳ Covid 69
2.2.2.2.2 Xu hướng tiêu dùng thay đổi thế nào trong Covid-19 và tác động của xu hướng đó đến ngành bán lẻ 70
2.2.2.2.3 Chiến lược tái cấu trúc theo hai chiều của VinCommerce dưới tác động của Covid19 72 2.2.2.2.3.1 Vincommerce thay đổi để cạnh tranh 73
2.2.2.2.3.2 Nhãn hàng riêng - 'át chủ bài' của các nhà bán lẻ đến từ bài học thành công của Mercadona 75 2.2.2.2.3.3 Tối ưu hóa danh mục sản phẩm 76
2.2.2.2.3.4 Tăng cường hợp tác với các nhà cung cấp 77
2.2.2.3 Masan Meatlife 78
2.2.2.3.1 Ngành chăn nuôi hồi phục giúp cho mảng thức ăn chăn nuôi của MML tăng trưởng trở lại 78
2.2.2.3.2 Trong con đường phụng sự người tiêu dùng, Masan Group đặt đạm động vật là một hướng đi quan trọng 78
2.2.2.3.3 Masan MEATLife mở rộng hoạt động sang thị trường thịt gia cầm 82
2.2.2.4 Masan High-Tech Materials 83
2.2.2.4.1 Thương vụ mua H.C StarckGmbH 83
2.2.2.4.2 Thương vụ bán vốn cho Mitsubishi Materials Group 84
2.3 PHẦN 3: “TRÁI NGỌT” MASAN THU VỀ TRONG NĂM 2020 86
2.3.1 Doanh thu của Masan gấp đôi trong quý 1 86
2.3.2 Covid-19: Thách thức cũng là cơ hội 87
2.3.2.1 Masan MEATLife: Doanh thu Quý 1/2020 ngành thịt và chăn nuôi tăng trưởng 85% so với Quý 4/2019 88
2.3.2.2 Sức mạnh từ kênh phân phối hiện đại VinCommerce 89
2.3.2.3 “Tăng tốc” kinh doanh thịt 90
2.3.2.4 The CrownX kỳ vọng tạo sự bùng nổ 91
2.3.2.5 VinCommerce tăng trưởng ấn tượng sau 1 năm sáp nhập Masan Group 91
2.3.2.6 Masan High-Tech Materials hiện thực hóa tầm nhìn 92
2.3.3 Đánh giá về tình hình tài chính 94
2.3.4 Chi phí – trở ngại lớn nhất cho sự tăng trưởng 96
Trang 32.3.4.1 Masan Group lãi giảm 78% trong năm 2020, vay nợ thêm 32.000 tỷ đồng 98
2.3.4.2 Áp lực lợi nhuận và nợ vay 100
2.3.5 Cái nhìn toàn diện về Masan năm 2020 101
CHƯƠNG 3: NHỮNG TRIỂN VỌNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG TRONG TƯƠNG LAI 103
3.1 Những triển vọng và rủi ro đối với tập đoàn Masan trong những năm sắp tới do ảnh hưởng của đại dịch covid-19 103
3.1.1 Triển vọng của tập đoàn Masan 103
3.1.2 Rủi ro còn tồn đọng 103
3.2 Định hướng của nhà quản trị 104
3.2.1 Về quy mô: 104
3.2.2 Về đối tượng khách hàng phục vụ: 107
3.2.3 Về cổ tức công ty: 109
3.2.4 Về mặt cơ cấu tổ chức: 110
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 112
Trang 4DANH MỤC VIẾT TẮT
1 GDP: Tổng sản phẩm trong nước
2 ICOR: Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư
3 CPI: Chỉ số giá tiêu dung
14 MMC: Mitsubishi Materials Corporation/Group
15 EBITDA: Thu nhập trước lãi vay, thuế và khấu hao
16 EPS: Tỷ suất thu nhập trên cổ phần
17 P/E: Hệ số giá trên lợi nhuận một cổ phiếu
18 ROA: Hệ số sinh lời ròng của tài sản
19 FMCG: Ngành hàng tiêu dùng nhanh
20 APT: Ammonium paratungstate - một sản phẩm tinh chế từ quặng Vonfram
21 GOS: Lợi nhuận gộp
22 ROE: Tỷ số lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu
23 ROS: Tỷ số lợi nhuận trên doanh thu
24 DAR: Tỷ số nợ trên tài sản
25 LNST: Lợi nhuận sau thuế
26 HĐQT: Hội đồng Quản trị
27 ĐHCĐ: Đại hội Cổ đông
28.ESOP (Employee Stock Ownership Plan): Kế hoạch phát hành cổ phiếu theo chươngtrình lựa chọn cho người lao động trong công ty
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài nghiên cứu
Trang 6Năm 2020 là một năm nhiều biến động, thiên tai, dịch bệnh, thảm họa, xung đột, bạo động baotrùm nhiều nơi và biến 2020 trở thành một năm không thể nào quên trong những trang sử thếgiới sau này Đặc biệt, cú sốc mang tên COVID-19 đã làm đảo lộn cuộc sống và khiến nền kinh
tế toàn cầu chao đảo Kinh tế thế giới trải qua đợt suy thoái tồi tệ nhất kể từ Chiến tranh Thế giớithứ hai do tác động tiêu cực của đại dịch Các biện pháp phong tỏa và đóng cửa biên giưới đểngăn chặn dịch bùng phát đã khiến thương mại toàn cầu đình trệ, chuỗi cung ứng đứt gãy, dẫn tớilàn sóng phá sản của doanh nghiệp, khắp thế giới, đặc biệt trong lĩnh vực hàng không, du lịch,bán lẻ Dưới các tác động tiêu cực như vậy, sẽ tác động không nhỏ đến các chính sách đầu tưđược đưa ra của các nhà quản trị Là một ông lớn trong ngành bán lẻ ở thị trường Việt Nam, tậpđoàn Masan cũng phải chịu những tác động tiêu cực từ đại dịch, điều đó cũng ảnh hưởng sâu sắcđến các chính sách đầu tư của tập đoàn trong năm 2020
Tăng trưởng và phát triển bền vững là mục tiêu hàng đầu của tập đoàn, các doanh nghiệp Tuynhiên, để tăng trưởng và phát triển bền vững mỗi doanh nghiệp cần có một chính sách hợp lý,một chiến lược rõ ràng, một kế hoạch chi tiết Trong những năm gần đây, với việc đưa ra và sửdụng những chính sách đầu tư hợp lý đã góp phần đưa Mansan ngày càng mở rộng thị phần trênthị trường Việt Nam và có những thành tựu nhất định Tiếp đà phát triển từ những năm trước, tuytrong năm 2020 chịu những tác động xấu từ đại dịch COVID-19 xong tập đoàn vẫn có nhữngthành tựu về tăng trưởng đáng kể Tuy trong năm 2020 đã đạt được những thành tựu như vậy,nhưng với tình hình dịch bệnh ngày càng diễn biến phức tạp như vậy cũng đặt ra thách thức lớncho tập đoàn, yêu cầu tập đoàn luôn phải sẵn sàng đưa ra những chính sách hợp lý phù hợp vớitình hình thực tế tại từng thời điểm nhằm mục đích đảm bảo sự phát triển bền vững
Với mục đích nghiên cứu sự tăng trưởng và phát triển bền vững tại tập đoàn Masan dưới nhữngtác động của đại dịch COVID-19 thông qua việc nghiên cứu các chính sách đầu tư tại tập đoàntrong những năm gần đây và đặc biệt là trong năm 2020 từ đó đề xuất các giải pháp vận dụngnhằm tăng cường hiệu quả việc phối hợp các chính sách đầu tư Vì vậy, chúng em đã lựa chọn đềtài “ Tác động của đại dịch COVID đến chính sách đầu tư của tập đoàn MASAN” làm đề tàinghiên cứu khoa học
2 Mục đích nghiên cứu
- Hệ thống hóa và đưa ra những lý luận chung về đại dịch COVID-29
- Nghiên cứu và phân tích thực trạng tác động của đại dịch COVID đến chính sách đầu tư củatập đoàn Masan trong năm 2020
- Đề xuất hệ thống giải pháp vận dụng để tăng hiệu quả phối hợp giữa các chính sách
3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi khoa học
- Đối tượng nghiên cứu: chính sách đầu tư của tập đoàn Masan dưới tác động của đại dịchCOVID-19
- Phạm vi nghiên cứu: Đánh giá thực trạng sử dụng các chính sách đầu tư giai đoạn 2015-2019,trong năm 2020 và địng hướng cho năm 2021
4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 7Trên cơ sở quan điểm học thuyết duy vật biện chứng và duy vật lịch sự của Chủ nghĩa Mác –Lênin nhằm xem xét sự vật, hiện tượng trong trạng thái phát triển, phù hợp với các điều kiện vàmôi trường liên quan Dựa trên nền tảng đó để phân tích, đánh giá có căn cứ khoa học.
Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên ứu sau nhằm mục đích xem xét, đánh giá các vấn đề vềđối tượng nghiên cứu của đề tài
Phương pháp thống kê, tổng hợp, phân tích và hệ thống sơ đồ, bảng biểu đồ trình bày cácnội dung lý luận và thực tiễn;
Phương pháp so sánh, phân tích tổng hợp;
Phương pháp điều tra, tổng kết kinh nghiệm
1 CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CHUNG khái quát chung về đại dịch covid 19 VỀ ĐẠI DỊCH COVID-19 VÀ TẬP ĐOÀN MASAN
1.1 Covid-19 là gì? Những hậu quả nặng nề để lại cho nhân loại.
1.1.1 Sự khởi phát và ảnh hưởng của đại dịc Covid-19 đến toàn cầu:
Trang 8Đại dịch COVID-19 là một đại dịch bệnh truyền nhiễm với tác nhân là virus SARS-CoV-2,
đang diễn ra trên phạm vi toàn cầu Khởi nguồn vào cuối tháng 12 năm 2019 với tâm dịch đầutiên được ghi nhận tại thành phố Vũ Hán thuộc miền Trung Trung Quốc Các nhà khoa họcTrung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và phân lập được một chủng coronavirus mới, được Tổchức Y tế Thế giới lúc đó tạm thời gọi là 2019-nCoV, có trình tự gen giống với SARS-CoV trước đây với mức tương đồng lên tới 79,5%
Các ca nghi nhiễm đầu tiên ở Vũ Hán được báo cáo vào ngày 31 tháng 12 năm 2019 Trườnghợp tử vong do SARS-CoV-2 đầu tiên xảy ra ở Vũ Hán vào ngày 9 tháng 1 năm 2020 Các canhiễm virus đầu tiên được xác nhận bên ngoài Trung Quốc bao gồm hai người phụ nữ ở TháiLan và một người đàn ông ở Nhật Bản Sự lây nhiễm virus từ người sang người đã được xácnhận cùng với tỷ lệ bùng phát dịch tăng nhanh vào giữa tháng 1 năm 2020 Ngày 23 tháng 1 năm
2020, chính phủ Trung Quốc quyết định phong tỏa Vũ Hán, toàn bộ hệ thống giao thông côngcộng và hoạt động xuất - nhập khẩu đều bị tạm ngưng Hầu hết các hoạt động kinh doanh buônbán đều phải tạm dừng, người dân được chu cấp về đồ ăn, đồ gia dụng thiết yếu để đảm bảo cuộcsống và hạn chế tối đa việc ra người và tiếp xúc với nhiều người, tránh nguy cơ lây lan và bùngphát dịch bệnh nghiêm trọng hơn
Nhận định được mức độ nguy hiểm của đại dịch lần này, các quốc gia cũng như trên thế giới
đã tiến hành nghiên cứu và đưa ra các giải pháp cụ thể
Ngày 11 tháng 3 năm 2020, Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ra tuyên bố gọi "COVID-19" là
"Đại dịch toàn cầu"
Trang 9Biểu đồ 1: Biểu đồ thể hiện số ca mắc Covid – 19 của một số quốc gia trên thế giới
(Nguồn: Baokhoahoc.vn)
Chính phủ các quốc gia trên thế giới Đã tiến hành một số biện pháp ngăn chặn sự lây lan nhanh chóng của dịch bệnh, bao gồm: hạn chế đi lại, phong tỏa kiểm dịch, ban bố tình trạng khẩn cấp, sửdụng lệnh giới nghiêm, tiến hành cách ly xã hội, hủy bỏ các sự kiện đông người, đóng cửatrường học và những cơ sở dịch vụ, kinh doanh ít quan trọng, khuyến khích người dân tự nângcao ý thức phòng bệnh, đeo khẩu trang, hạn chế ra ngoài khi không cần thiết, đồng thời chuyểnđổi mô hình hoạt động kinh doanh, học tập, làm việc từ truyền thống sang trực tuyến Một số ví
dụ tiêu biểu có thể kể đến như: phong tỏa để kiểm dịch toàn bộ tại Ý và tỉnh Hồ Bắc của Trung
Trang 10Quốc; các biện pháp giới nghiêm khác nhau ở Trung Quốc và Hàn Quốc; phương pháp sàng lọctại các sân bay và nhà ga; hạn chế hoặc hủy bỏ các hoạt động du lịch tới những khu vực, vùng,quốc gia có nguy cơ nhiễm dịch bệnh ở mức cao Ngoài ra, các trường học cũng đã phải đóngcửa trên toàn quốc hoặc ở một số vùng tại hơn 160 quốc gia, ảnh hưởng đến 87% học sinh, sinhviên trên toàn thế giới, tính đến ngày 28 tháng 3 năm 2020.
Đại dịch COVID-19 đã gây ra những hậu quả sâu rộng ngoài khả năng lây lan của dịch bệnh và những nỗ lực để kiểm dịch Khi vir SARS-CoV-2 lan rộng trên toàn cầu nền kinh tế đã có những chuyển biến rõ rệt từ phía cung ứng sang việc giảm kinh doanh trong lĩnh vực dịch vụ Đại dịch covid
19 gây ra suy thoái kinh tế toàn cầu lớn nhất trong lịch sử, với hơn một phần ba dân số thế giới vào thời điểm đó bị phong tỏa
Sự thiếu hụt nguồn cung dự kiến sẽ ảnh hưởng đến một số ngành do tình trạng mua bán hoảngloạn, tăng cường sử dụng hàng hóa để chống lại đại dịch, và gián đoạn hoạt động các nhà máy
Đã có những trường hợp tăng giá cao đột biến Đã có nhiều báo cáo về tình trạng thiếu dượcphẩm, với nhiều khu vực chứng kiến cảnh mua bán hoảng loạn và hậu quả là thiếu hụt thực phẩm
và các mặt hàng tạp hóa thiết yếu khác Đặc biệt, ngành công nghệ đã cảnh báo về sự chậm trễđối với các lô hàng điện tử
Thị trường chứng khoán toàn cầu giảm vào ngày 24 tháng 2 năm 2020 do sự gia tăng đáng kể
số ca nhiễm bệnh COVID-19 bên ngoài Trung Quốc đại lục Đến ngày 28 tháng 2 năm 2020, thịtrường chứng khoán trên toàn thế giới chứng kiến sự sụt giảm lớn nhất trong một tuần kể từ cuộckhủng hoảng tài chính năm 2008 Thị trường chứng khoán toàn cầu suy thoái vào tháng 3 năm
2020, với mức giảm vài phần trăm của các chỉ số chính trên thế giới
Sự bất ổn có thể xảy ra do một đợt dịch bùng phát và những thay đổi về hành vi liên quan cóthể dẫn đến tình trạng thiếu lương thực tạm thời, tăng giá và gián đoạn thị trường Việc tăng giánhư vậy được những nhóm dân cư dễ bị tổn thương, những người phụ thuộc vào thị trường đểmua thực phẩm cũng như những người đã phụ thuộc vào hỗ trợ nhân đạo để duy trì sinh kế vàtiếp cận thực phẩm cảm nhận thấy nhiều nhất Theo quan sát trong cuộc khủng hoảng giá lươngthực 2007-2008, tác động lạm phát bổ sung của các chính sách bảo hộ thông qua thuế nhập khẩu
và lệnh cấm xuất khẩu có thể khiến số người phải đối mặt với tình trạng mất an ninh lương thựcnghiêm trọng trên toàn thế giới tăng lên đáng kể
Trang 11Khi đại dịch lan rộng, các hội nghị và sự kiện toàn cầu về công nghệ, thời trang và thể thao đã
và đang bị hủy bỏ hoặc hoãn lại Trong khi tác động tiền tệ đối với ngành du lịch và thương mạivẫn chưa được ước tính, nó có thể lên đến hàng tỷ đô la Mỹ và ngày càng tăng lên
Biểu đồ 2: Biểu đồ GDP của các quốc gia ảnh hưởng bởi đại dịch Covid – 19
Theo dự đoán của Quỹ Tiền tệ Quốc tế (tiếng Anh: International Monetary Fund, viết
tắt IMF) tháng 4/2020 thì kinh tế thế giới năm 2020 sẽ giảm 3% (tháng 6/2020 dự báo giảm tới
4,9%) là khủng hoảng nghiêm trọng nhất sau Thế chiến 2 Dự báo tháng 4/ 2020 khu vực châu
Âu sẽ giảm 7,5%, trong đó EU giảm 7,1% (tháng 6 dự báo giảm tới 10,2), khu vực châu Á TháiBình Dương giảm 0,2%, trong đó ASEAN giảm 0,7% năm 2020 (tháng 6 dự báo các nền kinh tếmới nổi và phát triển châu Á giảm 0,8%, sau đó dự báo giảm tới 1,6%)
Trang 12Cụ thể một số nước (dự báo tháng 4/ tháng 6): Đức (giảm 7% /- 7,8%), Anh (-6,5% / -10,2%),Pháp (-7,2% / -12,8%), Ý (-9,1% /), Tây Ban Nha (-8% /), Nga (-5,5% /), Trung Quốc (+1,2% /1%), Ấn Độ (+1,9% / -4,5%), Nhật (-5,6% /), Mỹ (-5,9% / -8%), Braxin (-5,3% / -9,1%), TháiLan (-6,7% / -7,7%), Malaixia (-1,7% / -3,8%), Indonesia (+0,5%), Lào (+0,7% /), Campuchia (-1,6% /), Việt Nam (+2,7% /) Dự đoán quý 2 giảm mạnh nhất ở hầu hết các nước, tuy nhiên dựđoán tăng trưởng sẽ khá hơn ở quý 3 và 4 tuy nhiên còn tùy theo tình hình dịch bệnh mỗi nước
Số liệu của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (tiếng Anh: Organization for Economic Cooperation and Development; viết tắt: OECD), tăng trưởng kinh tế (%, so với cùng kỳ năm
trước) các khu vực và nước ba quý 1,2,3 năm 2020: Khu vực đồng Euro -3,3 /-14,8 /-4,4; Liênminh Châu Âu -2,7 /-13,9/ -4,3; G7 -1,3 /-11,9/ -4,2; Trung Quốc -6,8 / 3,2 / 4,9; Indonesia 3,0 /-5,4 / -3,6; Ấn Độ 3,3 /-23,5 / -7,5; Mỹ 0,3 / -9.0/ -2,9; Nhật -1,9/ -10,3 / -5,9; Hàn Quốc 1,4 / -2,8(ước) / -1,3 (ước); Mexico -2,2 / -18,7 / -8,6; Canada -0,9 /-13.0 / -4,6 (ước); Australia 1,6 / -6,3/-3,8; Brazil -1,4 / -11,4 / -3,9; Nam Phi -0,2 /-17,2 / -6,1; Nga 2,6 / -10,3 (ước) / -6,0(ước); Pháp -5,7 / -18,9 / -3,9; Đức -2,1 / -11,2 (ước)/ -4,0 (ước); Ý -5.6 /-17,9 / -4,7; Tây BanNha -4,2 / -21, 5 (ước) / -8,7 (ước); Hà Lan 0,4 /-9,2 / -2,5; Ba Lan 1,9 /-8,0 /-2,0; Thụy Điển 0,7/-7.4 / -2,7; Anh -2,1/ -21,5 /-9,6;
Toàn cầu đã có một cú sốc lớn về mọi mặt, tuy vậy không một quốc gia nào chùn chân trướcdịch, các quốc gia luôn vưn ình đứng dậy, cố gắng khắc phục hậu quả do dịch bệnh gây ra, vớimục tiêu giải quyết dứt điểm dịch bệnh ngay khi có thể
Trang 131.1.2 Tình hình của đại dịch Covid-19 ở Việt Nam và những hậu quả nghiêm trọng gây ra cho kinh tế - xã hội Việt Nam.
Qua tình hình thực tế và nhiều nghiên cứu khác nhau, diễn biến của đại dịch covid-19 ngay từkhi bắt đầu đến thời điểm hiện tại được tóm tắt sơ lược qua các giai đoạn sau:
Biểu đồ 3: Biểu đồ thể hiện mốc thời gian và tỷ lệ tăng giảm của các ca dương tính covid-19
ở Việt Nam đầu năm 2020 đến nay
Việt Nam bước đi như thế nào khi Covid – 19 bắt đầu bùng phát cho đến nay?
Việt Nam là một trong số ít các nước kiểm soát tốt dịch Covid-19, sau 9 tháng đã có dấu hiệuphục hồi rõ nét, sau khi dịch Covid-19 được kiểm soát qua 2 lần bùng phát (tháng 3 và tháng 7).Quý I năm 2020, tốc độ tăng trưởng đạt 3,82%, quý II giảm còn 0,39%, quí III tăng trở lại đạt2,62%, đưa con số tăng trưởng của 9 tháng năm 2020 lên 2,12% Mặc dù tăng trưởng vẫn là mộtcon số dương, nhưng đây là mức tăng thấp nhất so với cùng kỳ của các năm trong giai đoạn2011-2020 và là một trong số ít các quốc gia có tăng trưởng dương
Trang 14Biểu đồ 4: Chỉ số GDP trong các năm trước và sau Covid có xu hướng tăng giảm khác nhau
Từ năm 2011 đến năm 2019 – Giai đoạn trước khi đại dịch Covid-19 bùng nổ ở Việt Nam,GDP có xu hướng tăng dần qua các năm Tuy nhiên, đến năm 2020 – năm bị ảnh hưởng bởi đạidịch, GDP của nước ta giảm mạnh Như vậy, tuy có tăng trưởng dương nhưng Việt Nam vẫn làquốc gia chịu nhiều tác động từ sự bùng nổ của dịch bệnh
Kinh tế – xã hội năm 2020 của nước ta diễn ra trong bối cảnh dịch viêm đường hô hấp cấp dochủng mới của vi rút Corona (Covid-19) bùng phát mạnh và diễn biến khó lường trên phạm vi
Trang 15Các nền kinh tế lớn đối mặt với tình trạng suy thoái sâu, tồi tệ nhất trong nhiều thập kỷ qua Tuynhiên, trong những tháng cuối năm, khi phần lớn các nền kinh tế tái khởi động sau phong tỏa dodịch Covid-19, dự báo tăng trưởng kinh tế thế giới có những dấu hiệu khả quan hơn Thương mạitoàn cầu, giá cả hàng hóa đang dần được phục hồi, thị trường chứng khoán toàn cầu tăng mạnhtrong tháng 11 và tháng 12 nhờ tín hiệu tích cực từ sản xuất và hiệu quả của vắc-xin phòngCovid-19 Những nền kinh tế lớn như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Cộng đồng chung châu Âutuy vẫn đối mặt với nhiều khó khăn nhưng đã có xu hướng phục hồi trong những tháng cuối năm
2020 và dự báo tăng trưởng khả quan hơn trong năm 2021 Trong nước, bên cạnh những thuậnlợi từ kết quả tăng trưởng tích cực năm 2019, kinh tế vĩ mô ổn định nhưng phải đối mặt với rấtnhiều khó khăn, thách thức Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, khó lường làm tăng trưởng ở hầuhết các ngành, lĩnh vực chậm lại Tình hình đứt gãy thương mại quốc tế gây ra những hệ lụy tớihoạt động sản xuất và xuất, nhập khẩu của Việt Nam Tỷ lệ thất nghiệp, thiếu việc làm ở mứccao Bên cạnh đó, hạn hán, xâm nhập mặn, mưa, lũ ảnh hưởng đến năng suất, sản lượng câytrồng và đời sống nhân dân
Những ảnh hưởng nghiêm trọng của đại dịch Covid-19 đến nền kinh tế nước ta được nhiều cơquan, bộ nghành và các chuyên gia nghiên cứu và tiến hành các báo cáo thực tế từ kết quả củacác cuộc nghiên cứu trên, chúng ta có thể nhìn sơ bộ về tình hình kinh tế của Việt Nam do tácđộng của đại dịch Covid 19 như sau:
Tổng sản phẩm trong nước (GDP) năm 2020 ước tính tăng 2,91% so với năm trước, tuy là mức tăng thấp nhất của các năm trong giai đoạn 2011-2020 nhưng trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vực kinh tế – xã hội thì đây là thành công lớn của Việt Nam với mức tăng trưởng năm 2020 thuộc nhóm cao nhất thế giới.
GDP quý IV/2020 ước tính tăng 4,48% so với cùng kỳ năm trước, là mức tăng thấp nhất củaquý IV các năm trong giai đoạn 2011-2020 Dịch Covid-19 được kiểm soát chặt chẽ, nền kinh tếtừng bước hoạt động trở lại trong điều kiện bình thường mới, Hiệp định thương mại tự do ViệtNam và EU có hiệu lực từ ngày 01/8/2020 đã tạo động lực cho nền kinh tế nên GDP quýIV/2020 tăng trưởng khởi sắc so với quý III/2020, trong đó khu vực nông, lâm nghiệp và thủysản tăng 4,69% so với cùng kỳ năm trước; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 5,60%; khuvực dịch vụ tăng 4,29%; thuế sản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm tăng 1,07% Về sử dụng GDP quýIV/2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,48% so với cùng kỳ năm trước; tích lũy tài sản tăng 5,29%;
Trang 16xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 15,25%; nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 14,83%.GDPnăm 2020 tăng 2,91% (Quý I tăng 3,68%; quý II tăng 0,39%; quý III tăng 2,69%; quý IV tăng4,48%) trong bối cảnh dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng tiêu cực tới mọi lĩnh vựckinh tế – xã hội là thành công lớn của Việt Nam Điều này cho thấy tính đúng đắn trong chỉ đạo,điều hành khôi phục kinh tế, phòng chống dịch bệnh và sự quyết tâm, đồng lòng của toàn bộ hệthống chính trị, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, sự nỗ lực, cố gắng của người dân và cộngđồng doanh nghiệp để thực hiện có hiệu quả mục tiêu “vừa phòng chống dịch bệnh, vừa pháttriển kinh tế – xã hội” Trong mức tăng chung của toàn nền kinh tế, khu vực nông, lâm nghiệp vàthủy sản tăng 2,68%, đóng góp 13,5% vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinhtế; khu vực công nghiệp và xây dựng tăng 3,98%, đóng góp 53%; khu vực dịch vụ tăng 2,34%,đóng góp 33,5%.
Có nhiều sự thay đổi về cơ cấu cũng như tình hình sử dụng GDP trong năm 2020 so với năm
2019 Về cơ cấu nền kinh tế năm 2020 khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng14,85%; khu vực công nghiệp và xây dựng chiếm 33,72%; khu vực dịch vụ chiếm 41,63%; thuếsản phẩm trừ trợ cấp sản phẩm chiếm 9,8% (Cơ cấu tương ứng của năm 2019 là: 13,96%;34,49%; 41,64%; 9,91%).Về sử dụng GDP năm 2020, tiêu dùng cuối cùng tăng 1,06% so vớinăm 2019; tích lũy tài sản tăng 4,12%; xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ tăng 4,97%; nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ tăng 3,33%
Về chất lượng tăng trưởng kinh tế, năng suất lao động của toàn nền kinh tế theo giá hiện hànhnăm 2020 ước tính đạt 117,9 triệu đồng/lao động (tương đương 5.081 USD/lao động, tăng 290USD so với năm 2019; theo giá so sánh, năng suất lao động tăng 5,4% do trình độ của người laođộng ngày càng được nâng cao Chỉ số hiệu quả sử dụng vốn đầu tư (Hệ số ICOR) giảm từ 6,42năm 2016 xuống 6,11 năm 2017; 5,98 năm 2018 và 6,08 năm 2019 Bình quân giai đoạn 2016-
2019, hệ số ICOR đạt 6,13, thấp hơn so với hệ số 6,25 của giai đoạn 2011-2015 Riêng năm
2020, do ảnh hưởng tiêu cực của dịch Covid-19, hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế
bị đình trệ, các dự án công trình hoàn thành đưa vào sử dụng chưa phát huy được năng lực nênICOR năm 2020 đạt 14,28; bình quân giai đoạn 2016-2020 hệ số ICOR đạt 7,04
i) Trong khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản, sản lượng của một số cây lâu năm, sảnphẩm chăn nuôi chủ yếu và sản lượng tôm năm 2020 tăng khá nên tốc độ tăng của khu vực nàyđạt cao hơn năm 2019 Trong đó, ngành nông nghiệp tăng 2,55%, chỉ thấp hơn mức tăng của các
Trang 17năm 2011, năm 2012 và năm 2018 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,29 điểm phần trămvào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nền kinh tế; ngành lâm nghiệp tăng 2,82% nhưngchiếm tỷ trọng thấp nên chỉ đóng góp 0,02 điểm phần trăm; ngành thủy sản tăng 3,08%, cao hơnmức tăng 2,8% của năm 2015 và năm 2016 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,1 điểm phầntrăm.Trong khu vực công nghiệp và xây dựng, ngành công nghiệp năm 2020 tăng 3,36% so vớinăm trước, đóng góp 1,12 điểm phần trăm vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêm của toàn nềnkinh tế Trong đó, công nghiệp chế biến, chế tạo đóng vai trò chủ chốt dẫn dắt tăng trưởng củanền kinh tế với mức tăng 5,82%, đóng góp 1,25 điểm phần trăm; sản xuất và phân phối điện tăng3,92%, đóng góp 0,19 điểm phần trăm; cung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nướcthải tăng 5,51%, đóng góp 0,04 điểm phần trăm; khai khoáng giảm 5,62% (do sản lượng khaithác dầu thô giảm 12,6% và khí đốt tự nhiên giảm 11,5%), làm giảm 0,36 điểm phần trăm trongmức tăng chung Ngành xây dựng tăng 6,76%, cao hơn tốc độ tăng của các năm 2011, năm 2012
và năm 2013 trong giai đoạn 2011-2020, đóng góp 0,5 điểm phần trăm
ii) Dịch Covid-19 diễn biến phức tạp, ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động thương mại vàdịch vụ Khu vực dịch vụ trong năm 2020 đạt mức tăng thấp nhất của các năm 2011-2020 Đónggóp của một số ngành dịch vụ thị trường có tỷ trọng lớn vào tốc độ tăng tổng giá trị tăng thêmcủa năm 2020 như sau: Bán buôn và bán lẻ tăng 5,53% so với năm trước, đóng góp 0,61 điểmphần trăm; hoạt động tài chính, ngân hàng và bảo hiểm tăng 6,87%, đóng góp 0,46 điểm phầntrăm; ngành vận tải, kho bãi giảm 1,88%, làm giảm 0,06 điểm phần trăm; ngành dịch vụ lưu trú
và ăn uống giảm 14,68%, làm giảm 0,62 điểm phần trăm
iii) Đối với nghành công nghiệp, công nghiệp trong quý IV/2020 có sự khởi sắc với tốc độ tăng giá trị tăng thêm đạt 4,8% so với cùng kỳ năm trước Tính chung cả năm 2020, giá trị tăng thêm ngành công nghiệp tăng 3,36% so với năm 2019, trong đó công nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,82%, giữ vai trò chủ chốt dẫn dắt mức tăng trưởng chung của ngành công nghiệp và toàn nền kinh tế.
Giá trị tăng thêm toàn ngành công nghiệp năm 2020 ước tính tăng 3,36% so với năm trước(quý I tăng 5,1%; quý II tăng 1,1%; quý III tăng 2,34%; quý IV tăng 4,80%) Trong đó, ngànhcông nghiệp chế biến, chế tạo tăng 5,82%; ngành sản xuất và phân phối điện tăng 3,92%; ngànhcung cấp nước, hoạt động quản lý và xử lý rác thải, nước thải tăng 5,51%; ngành khai khoánggiảm 5,62% do sản lượng khai thác dầu thô và khí đốt tự nhiên giảm
Trang 18Chỉ số tiêu thụ toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo năm 2020 tăng 3,3% so với nămtrước Chỉ số tồn kho toàn ngành công nghiệp chế biến, chế tạo ước tính tại thời điểm30/12/2020 tăng 25,3% so với cùng thời điểm năm trước (cùng thời điểm năm 2019 tăng 13,6%).
Tỷ lệ tồn kho toàn ngành chế biến, chế tạo bình quân năm 2020 ở mức khá cao với 71,9% (năm
2019 là 68,8%)
Trong năm 2020, Liệu các chủ thể có mạnh dạn để thành lập doanh nghiệp của mình?
Tình hình đăng ký doanh nghiệp năm 2020 có những kết quả đáng ghi nhận Trong năm 2020,
cả nước có 134,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, giảm 2,3% so với năm trước nhưng
có số vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp đạt 16,6 tỷ đồng, tăng 32,3% Kết quả điều tra xuhướng kinh doanh của các doanh nghiệp ngành công nghiệp chế biến, chế tạo cho thấy doanhnghiệp lạc quan về tình hình sản xuất kinh doanh trong quý I/2021 với 81% doanh nghiệp đánhgiá sẽ ổn định và tốt hơn so với quý IV/2020
Trong tháng 12/2020, cả nước có gần 10,7 nghìn doanh nghiệp thành lập mới với số vốn đăng
ký là 356,8 nghìn tỷ đồng và số lao động đăng ký là 73 nghìn lao động, giảm 18,4% về số doanhnghiệp, tăng 25,3% về vốn đăng ký và giảm 39% về số lao động so với tháng trước Tính chungnăm 2020, cả nước có 134,9 nghìn doanh nghiệp đăng ký thành lập mới với tổng số vốn đăng ký
là hơn 2.235,6 nghìn tỷ đồng và tổng số lao động đăng ký là 1.043 nghìn lao động, giảm 2,3% về
số doanh nghiệp, tăng 29,2% về vốn đăng ký và giảm 16,9% về số lao động so với năm trước.Vốn đăng ký bình quân một doanh nghiệp thành lập mới trong năm 2020 đạt 16,6 tỷ đồng, tăng32,3% so với năm trước Nếu tính cả 3.341,9 nghìn tỷ đồng vốn đăng ký tăng thêm của 39,5nghìn doanh nghiệp đăng ký tăng vốn thì tổng số vốn đăng ký bổ sung vào nền kinh tế trong nămnay là gần 5.577,6 nghìn tỷ đồng, tăng 39,3% so với năm trước Bên cạnh đó, còn có 44,1 nghìndoanh nghiệp quay trở lại hoạt động, tăng 11,9% so với năm 2019, nâng tổng số doanh nghiệpthành lập mới và doanh nghiệp quay trở lại hoạt động trong năm 2020 lên 179 nghìn doanhnghiệp, tăng 0,8% so với năm trước Trung bình mỗi tháng có 14,9 nghìn doanh nghiệp thành lậpmới và quay trở lại hoạt động
Bên cạnh đó,do tình hình dịch bệnh diễn biến phức tạp và một số doanh nghiệp không có đủkinh nghiệm và tiềm lực để chèo lái nên không tránh khỏi việc không ít các doanh nghiệp đi đếnphá sản, tạm ngừng hoạt động kinh doanh
Trang 19Năm 2020 có 101,7 nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, ngừng hoạt độngchờ làm thủ tục giải thể và hoàn tất thủ tục giải thể, tăng 13,9% so với năm trước, bao gồm: 46,6nghìn doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh có thời hạn, tăng 62,2%; gần 37,7 nghìn doanhnghiệp ngừng hoạt động chờ làm thủ tục giải thể, giảm 13,8%; gần 17,5 nghìn doanh nghiệphoàn tất thủ tục giải thể, tăng 3,7% Trung bình mỗi tháng có gần 8,5 nghìn doanh nghiệp rút luikhỏi thị trường.
1.1.3 Do có sự thay đổi nhiều về tình hình kinh tế nên các chỉ số vì thế cũng thay đổi, cụ thể như:
a) Chỉ số giá tiêu dùng
CPI tháng 12/2020 tăng 0,1% so với tháng trước, có 7/11 nhóm hàng hóa và dịch vụ chủ yếu
có CPI tháng Mười Hai tăng so với tháng trước, trong đó nhóm giao thông tăng cao nhất 2,45%.Quý IV/2020, CPI tăng 0,22% so với quý trước và tăng 1,38% so với quý IV/2019 CPI bìnhquân năm 2020 tăng 3,23% so với bình quân năm 2019, đạt mục tiêu Quốc hội đề ra là dưới 4%.Lạm phát cơ bản bình quân năm 2020 tăng 2,31% so với bình quân năm 2019
b) Chỉ số giá vàng và đô la Mỹ
Giá vàng trong nước biến động theo giá vàng thế giới Giá vàng thế giới giảm nhanh trongnhững ngày đầu tháng 12 sau khi đạt đỉnh bởi thông tin vắc xin Covid-19 được nhiều quốc giaphê duyệt và Mỹ có thể sớm bổ sung gói hỗ trợ kinh tế Tuy nhiên, giá vàng thế giới tăng trở lạitrong những ngày gần đây sau khi Quốc hội Mỹ thống nhất về gói kích thích kinh tế 900 tỷ USD.Trong nước, chỉ số giá vàng tháng 12/2020 giảm 0,83% so với tháng trước; tăng 30,95% so vớicùng kỳ năm 2019; bình quân năm 2020 tăng 28,05% so với năm 2019
Chỉ số giá đô la Mỹ tháng 12/2020 giảm 0,23% so với tháng trước và giảm 0,09% so với cùng
kỳ năm 2019; bình quân năm 2020 giảm 0,02% so với năm 2019
c) Chỉ số giá sản xuất và chỉ số giá xuất, nhập khẩu
Chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản quý IV/2020 tăng 0,88% so vớiquý trước và tăng 7,75% so với cùng kỳ năm trước; tương tự, chỉ số giá sản xuất sản phẩm côngnghiệp tăng 0,1% và giảm 0,78%; chỉ số giá sản xuất dịch vụ tăng 0,66% và giảm 1,3% Tính
Trang 20chung cả năm 2020, chỉ số giá sản xuất sản phẩm nông, lâm nghiệp và thủy sản tăng 8,24% sovới năm 2019, chỉ số giá sản xuất sản phẩm công nghiệp giảm 0,6%, chỉ số giá sản xuất dịch vụgiảm 0,73%.
Chỉ số giá xuất khẩu hàng hoá quý IV năm nay tăng 0,54% so với quý trước và giảm 1,3% sovới cùng kỳ năm trước; tương tự, chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá tăng 0,38% và giảm 0,49%; tỷgiá thương mại hàng hóa tăng 0,15% và giảm 0,81% Tính chung cả năm 2020, chỉ số giá xuấtkhẩu hàng hoá giảm 1,32% so với năm 2019, chỉ số giá nhập khẩu hàng hoá giảm 0,59%, tỷ giáthương mại hàng hoá giảm 0,74%
1.2.1 Qúa trình hình thành
Masan khởi đầu lĩnh vực thực phẩm vào năm 1996 khi thành lập CTCP Công nghệ - Kỹ nghệ
- Thương mại Việt Tiến, chuyên về gia vị Năm 2000, thành lập công ty CTCP Công nghiệp vàXNK Minh Việt, chuyên hoạt động trong lĩnh vực thương mại và xuất nhập khẩu Năm 2002, sảnphẩm đầu tiên của Masan được tung ra thị trường: Nước tương Chin-su Năm 2003, sáp nhậpcông ty Việt Tiến và công ty Minh Việt, đổi tên thành CTCP Công nghiệp - Thương mại MaSan Trong năm này tung ra thị trường sản phẩm nước mắm cao cấp Chin-su Trong năm 2007,công ty giới thiệu một loạt sản phẩm như nước tương Tam Thái Tử, nướcmắm Nam Ngư và mì
ăn liền Omachi Năm 2008, CTCP Công nghiệp - Thương mại Masan đổi tên CTCP Thực phẩmMasan (Masan Food) Năm 2011, CTCP Thực phẩm Masan đổi tên thành CTCP Hàng tiêu dùngMasan (Masan Consumer) Trong năm này, Masan Consumer đã thực hiện phát hành riêng lẻ10% cổ phần với giá 159 triệu USD cho quỹ đầu tư Kohlberg Kravis Roberts & Co của Mỹ, qua
đó định giá công ty ở mức 1,6 tỷ USD Cuối năm 2011, Masan Consumer đã bỏ ra hơn 50 triệuUSD để mua lại cổ phần chi phối của Công ty Cổ phần Vinacafé Biên Hòa Đây là bước đi đánhdấu sự mở rộng của công ty ra ngoài lĩnh vực thực phẩm
Cuối năm 2015, Masan ký kết đối tác chiến lược với Singha Asia Holdings Pte.,Ltd(TháiLan), tuyên bố sẽ mở rộng thị trường kinh doanh thực phẩm và đồ uống ra các nướcASEAN Theo giao dịch giữa 2 bên, Masan sẽ nhận 1,1 tỷ USD, còn Singha được sở hữu 25% cổphần Masan Consumer Holdings và 33,3% cổ phần Masan Brewery Cuối tháng 9/2016, chỉ
Trang 21trong vòng 9 tháng kể từ ngày hợp đồng với Singha được ký, Masan tung sản phẩm nước mắmvới tên gọi "Chin-Su Yod Thong" cho thị trường Thái Lan
Sự kiện tương ớt Chin-Su chính thức có mặt và nhập khẩu vào thị trường Nhật Bản nằm trongkhuôn khổ Ngày Hội ẩm thực Việt Nam "Vietnam Food Day" tại thành phố Osaka do Tổng lãnh
sự Việt Nam tổ chức sáng ngày 3 tháng 8 năm 2019 Qua quá trình kiểm tra, công ty đánh giátương ớt Chin-Su khá đậm đà Việc nhập khẩu nhằm cung ứng cho cộng đồng người Việt tạiNhật cũng như để cung cấp một loại gia vị mới cho người Nhật trong các bữa ăn và chế biếnthực phẩm
Ngoài tương ớt Chin-Su, công ty còn nhập thêm nước mắm Nam Ngư, cà phê hòa tan VincafeBiên Hòa Theo mục tiêu của Masan Consumer, đến năm 2030, tương ớt Chin-Su sẽ trở thànhmột trong 10 thương hiệu tương ớt mạnh nhất thế giới, góp phần đưa nông sản chế biến kỹ thuậtcao của Việt Nam ra quốc tế
Các sản phẩm của tập đoàn ManSan đã đi sâu vào đời sống kinh tế - xã hội của người Việt, vàrộng hơn là cả thế giới Lĩnh vực kinh doanh của Mansan vô cùng rộng và phong phú, nhưng chủyếu trong nghành tiêu dung bán lẻ với các sản phẩm chính theo từng mảng một, cụ thể:
Trang 22 Techcombank: Mansan hiện là cổ đông lớn nhất tại Techcombank, chiếm 15% trên tổng
số cổ phần của ngân hàng này
1.1.1 Cơ cấu tổ chức và mô hình quản lý đặc biệt của Mansan
Trang 23Giai đoạn kinh tế khó khăn, trong lúc rất nhiều công ty thu hẹp quy mô, phá sản thì Mansantheo đuổi mô hình kinh doanh “sở hữu tài sản” (asset holding)
Tiêu biểu cho mô hình “sở hữu tài sản” là những công ty có năng lực huy động vốn từ nhiềunhà đầu tư khác nhau Số vốn này được dùng để đầu tư vào các công ty hoặc tài sản khác nhau và
tổ chức theo các hình thức công ty con, công ty liên doanh hoặc liên kết Khác với mô hình quỹđầu tư, mô hình này không nhằm mục đích mua đi, bán lại các công ty, tài sản để tạo nguồn thutrong ngắn hạn mà chủ yếu nhằm gia tăng quy mô của tổ chức kinh doanh
Nhiều ông chủ giàu có của Việt Nam cũng nuôi tham vọng biến công ty của mình thành môhình sở hữu tài sản
Rõ nét hơn cả là Tập đoàn Masan, với những bước đi ban đầu khá thận trọng Tương tự nhưAyala dẫn đầu thị trường chứng khoán Philippines, mức vốn hóa của Masan tính đến cuối tháng12.2011 đã đạt 2,4 tỉ USD, là công ty niêm yết lớn nhất trong khu vực kinh tế tư nhân tại ViệtNam
Nền tảng của các công ty sở hữu tài sản là phải có vốn lớn, được huy động nhanh từ nhiềunguồn để sẵn sàng tham gia các thương vụ M&A Dù trong giai đoạn kinh tế khó khăn, trongnăm 2011, ông chủ của Masan vẫn huy động được hơn nửa tỉ USD từ các định chế tài chínhKKR và JP Morgan, Mount Kellett (Mỹ), Ngân hàng Standard Chartered (Anh), RichardChandler (Singapore) để giải ngân bước đầu vào Vinacafe (mua chi phối hơn 50% công ty này)
Và tính chung từ năm 2009, số vốn huy động từ các định chế tài chính và đối tác nước ngoàicủa Masan đã lên đến hơn 1 tỉ USD
Xuất phát từ công ty hàng tiêu dùng sản xuất mì ăn liền, nước chấm, với sự góp sức của cácnguồn tài chính nước ngoài, Masan đã mở rộng đa ngành với 3 lĩnh vực là hàng tiêu dùng, ngânhàng và khoáng sản thông qua Masan Consumer (tiêu dùng), Ngân hàng Techcombank (tàichính) và Masan Resources (khai thác khoáng sản)
Xét ở cấp độ công ty con và công ty liên kết, KRR, JP Morgan, House Foods (một trongnhững công ty sản xuất thực phẩm lớn nhất của Nhật) là đối tác của Masan Consumer HSBC làđối tác chiến lược của Techcombank Và Mount Kellett, Standard Chartered cung cấp vốn choMasan Resources
Trang 24Thị phần Masan Consumer trong năm 2011: Hiệu quả của mô hình sở hữu tài sản đã được thểhiện rõ khi tập đoàn này cho phép công ty con Masan Consumer mua lại Vinacafe trên thị trườngchứng khoán Doanh thu Masan Consumer năm 2011, trước khi mua Vinacafe, đạt 7.057 tỉ đồng,lợi nhuận 2.254 tỉ đồng Tuy nhiên, sau khi cộng với Vinacafe, con số doanh thu đã lên đến8.310 tỉ đồng (tăng 17,7%) và lợi nhuận là 2.466 tỉ đồng (tăng 9,4%) Thương vụ này cũng xáclập chỗ đứng của Masan Consumer trên thị trường cà phê hòa tan với 40% thị phần, bên cạnhnước tương (78%), nước mắm (76%) và mì ăn liền (45%).
Trong khi đó, năm 2011, Techcombank đạt lợi nhuận thuần hơn 3.000 tỉ đồng, tăng hơn 50%
so với năm 2010 Tỉ lệ dư nợ trên huy động của ngân hàng này là 64,3%, một trong những mứcthấp nhất thị trường
Và dự án khai thác khoáng sản Núi Pháo đang trong giai đoạn hoàn tất để đi vào khai thác từquý 1/2013 dự kiến sẽ mang lại doanh thu 6 tỉ USD, chủ yếu từ xuất khẩu khoáng sản
Như vậy, với ba lĩnh vực khác nhau và chiến lược tiếp tục tìm kiếm, sở hữu các tài sản mới(chủ yếu do Masan Consumer thực hiện), Masan dự kiến sẽ đạt tăng trưởng doanh thu khoảng30-50% trong năm 2012 và 1 tỉ USD doanh thu vào năm 2016
Chiến lược sở hữu tài sản được Masan xác định khá rõ: chỉ đầu tư chi phối vào những công ty
có khả năng dẫn đầu thị trường, trước mắt là tiêu dùng và tuyên bố không đầu tư vào bất độngsản
Với tình hình tài chính và khả năng sinh lời hiện tại, Masan là một trong số ít công ty tạođược năng lực ở mô hình sở hữu tài sản Với tổng vốn dài hạn hơn 1 tỉ USD huy động trong 3năm qua, Masan mới chỉ sử dụng nguồn tiền này cho việc củng cố tỉ lệ sở hữu trong các doanhnghiệp trực thuộc
Theo công bố của Masan, thương vụ Núi Pháo được mua lại theo phương thức trao đổi quyềnmua cổ phiếu của Masan với đối tác nên không dùng tiền mặt, trong khi thương vụ mua lạiVinacafe chỉ sử dụng 52 triệu USD Như vậy, với lượng tiền mặt lớn đang nắm giữ, còn khánhiều công ty trong nước đang nằm trong tầm ngắm của Masan
Một đặc điểm khác biệt trong mô hình của Masan là các công ty con không liên kết hoặc trởthành đối tác của nhau, nghĩa là Techcombank không tài trợ vốn cho Masan Consumer, hoặc
Trang 25Masan Resources không liên doanh với Masan Consumer Các công ty con này đang được điềuhành bởi 4 tổng giám đốc có tổng cộng hơn 70 năm kinh nghiệm quốc tế ở các thị trường mớinổi.
Trong tám năm gần đây Masan luôn đạt doanh thu trên 500 tỷ đông, là một trong những mãđược giới đầu tư tin tưởng và đặt kỳ vọng lớn Đem lại tính thanh khoản tốt cho danh mục đầu tưcủa các nhà đầu tư khi chọn mã Masan
Năm nay, Forbes Việt Nam ghi nhận những kỉ lục mới khi tổng lợi nhuận sau thuế của cáccông ty lọt vào danh sách đạt 138.705 tỉ đồng, tăng 8,7% so với danh sách công bố năm 2019,cao nhất từ trước tới nay Sự phát triển vượt bậc của khối kinh tế tư nhân tiếp tục được ghi nhận.Các công ty tư nhân đầu ngành như Masan Group, Techcombank, Vingroup, VPBank, Hòa Phát,Thế Giới Di Động… tiếp tục có một năm tăng trưởng, phần lớn lợi nhuận vươn lên các cột mốcmới
Năm 2019 đã ghi nhận nhiều thành tựu vượt trội của Masan: Tập đoàn Masan đạt doanh thuthuần 37.354 tỉ đồng Lợi nhuận sau thuế phân bổ cho Cổ đông của công ty trong hoạt động kinhdoanh chính năm 2019 đạt 3.907 tỉ đồng, tăng 12,4% so với năm 2018
Trong 6 tháng đầu năm 2020, doanh thu thuần hợp nhất của Masan Group đạt 35.404 tỉ đồng,tăng 103,3% so với nửa đầu năm 2019 Riêng quý 2/2020, doanh thu thuần Masan Group tăngtrưởng 92% Doanh thu tăng mạnh chủ yếu nhờ mức tăng trưởng hai chữ số tại The CrownX -Công ty hợp nhất nắm giữ phần vốn góp tại VinCommerce và Masan Consumer Holdings TheCrownX đạt doanh thu 12.592 tỉ đồng trong quý 2/2020 và 25.848 tỉ đồng vào nửa đầu năm
2020, tỉ lệ tăng trưởng lần lượt là 20,5% và 26,8%
Mảng kinh doanh thịt của Masan MeatLife tiếp tục mở rộng quy mô và cải thiện hiệu quả vậnhành Doanh thu từ thịt của MML đạt 1.055 tỉ đồng trong nửa đầu năm 2020 với đà tăng trưởng32,7% trong quý 2/2020 so với quý 1/2020
Tháng 10/2020, MML đã công bố hai bước tiến chiến lược trong hành trình mang đến các sảnphẩm thịt tươi ngon, dinh dưỡng cho gần 100 triệu người tiêu dùng Việt Nam, góp phần xác lậptiêu chuẩn mới trong ngành thịt: khánh thành Tổ hợp chế biến thịt Meat Deli Sài Gòn trị giá1.800 tỉ đồng tại Long An và mở rộng hoạt động sang thị trường thịt gia cầm thông qua việc rót
Trang 26vốn 613 tỉ đồng để sở hữu 51% công ty 3F VIỆT - doanh nghiệp nội địa có nền tảng sản xuất thịtgia cầm hàng đầu.
Đối với Masan High-Tech Materials, việc hoàn tất sáp nhập mảng kinh doanh vonfram củaH.C Starck vào tháng 6 giúp mang đến tăng trưởng bền vững trong dài hạn, giảm biến động thunhập, đồng thời mở rộng quy mô thị trường đầu ra tăng 3,5 lần, từ 1,3 tỉ USD lên 4,6 tỉ USD
Từ đầu tháng 10 tới nay, Masan (MSN) là một trong những cổ phiếu thu hút dòng tiền hàngđầu thị trường chứng khoán Việt Nam Kết thúc phiên giao dịch ngày 15-10, thị giá MSN đạt81.100 đồng/cp, tương ứng vốn hóa thị trường hơn 95.000 tỉ đồng
1.1.2 Khái quát tình hình tài chính của công ty Mansan trong giai đoạn hiện tại:
Doanh thu thuần:
CTCP Tập đoàn Masan (Masan – MSN) vừa công bố báo cáo tài chính hợp nhất quý 3, theo
đó doanh thu thuần trong giai đoạn 1/10/2018 – 30/9/2020 đạt 20.214 tỷ đồng, tăng gấp 2,3 lần
so với cùng kỳ
Trang 27Biểu đồ 5: Biều đồ doanh thu thuần theo các quý từ Q4/2018 đến Q3/2020
Tốc độ tăng trưởng của MSN đang dần mạnh hơn khi nền kinh tế đã bắt đầu hồi phục trở lạisau tình hình dịch bệnh phức tạp, đặc biệt doanh thu quý 3 tăng mạnh so với 2 quý trước trongnăm
Biểu đồ 6: Biều đồ cấu trúc chi phí quý 3/2019 và quý 3/2020
Tỷ trọng giá vốn so với lợi nhuận gộp quý này tăng nhẹ lên mức 76%, tăng thêm 3% so vớicùng kỳ Biên độ lợi nhuận gộp kỳ này đạt 24%, cai thiện tốt so với mức 22% vào cuối quý2/2020 Chi phí bán hàng vẫn chiếm tỷ trọng cao 16% trong doanh thu, khoảng 3.315 tỷ đồng
Tỷ trọng chi phí quản lý giảm nhẹ còn 4%, khoảng 850 tỷ đồng, thấp hơn so với quý trước Kếtquả làm biên độ lợi nhuận từ hoạt động từ hoạt động kinh doanh cải thiện lên mức 3%
Doanh thu tài chính chỉ khoảng 159 tỷ đồng.Doanh thu tài chính của công ty hiện ở mức cao,doanh thu tài chính của doanh nghiệp chủ yếu là các khoản lãi tiền gửi của công ty Công ty
Trang 28Mansan luôn có xu hướng duy trì tính ổn định và ngày càng mở rộng các khoản đầu tư tài chínhcủa mình Việc đầu tư tài chính trong lúc diễn biến phức tạp của dịch bệnh được đánh giá là mộttrong những cách đầu tư an toàn và có tính sinh lời cao
Trong khi chi phí tài chính kỳ này tăng lên đến 1.277 tỷ đồng, tăng hơn 2 lần so với cùng kỳchủ yếu do tăng chi phí lãi vay Việc gia tăng nhanh chi phí lãi vay đối với một doanh nghiệp cụthể là điểm báo cho việc gia tăng nguồn vốn vay để tăng các khoản đầu tư vào doanh nghiệp giatăng Mansan trong năm 2020 tập trung vào việc đa dạng hóa danh mục hành thiết yếu và đầu tưtài chính là mua lại và sáp nhập các doanh nghiệp có tiềm năng
Doanh thu khác có tới 881 tỷ đồng lợi thế thương mại âm phát sinh từ hợp nhất kinh doanhsau khi Masan Group mua lại 100% cổ phần trong H.C Starck Holding (Đức) Masan bỏ ra gần2.000 tỷ đồng cho thương vụ này
Về lợi nhuận sau thuế:
Bảng số liệu về tình hình doanh thu, chi phí và lợi nhuận từ 2017 đến 2020
Lợi nhuận sau thuế của
công ty mẹ 3,102,664,000 4,916,497,000 5,557,571,000 1,233,982,000
Tổng lợi nhuận trước thuế 4,138,637,000 6,243,824,000 7,105,090,000 2,324,839,000
Lợi nhuận sau thuế 3,607,690,000 5,621,505,000 6,364,615,000 1,395,013,000
Trang 29Biểu đồ 7: Biểu đồ lợi nhuận sau thuế theo các quý
Lợi nhuận sau thuế là 210 tỷ đồng trong quý, cộng thêm khoản lãi khác 890 tỷ đồng giúpMasan Group ghi nhận lợi nhuận sau thuế 973 tỷ đồng, lợi nhuận thuộc về cổ đông công ty mẹ
852 tỷ đồng Thống kê cho thấy lợi nhuận của Masan Group hồi phục chữ V
Doanh thu thuần hợp nhất của Masan Group sau 9 tháng đạt 55.618 tỷ đồng, lãi sau thuế 810
tỷ đồng và lợi nhuận thuộc về chủ sở hữu 969 tỷ đồng
Trang 30 Về tình hình tài sản và nguồn vốn:
Theo số liệu của bảng sau:
Trích báo cáo tài chính của các quý năm 2019 và 2020
Bảng số liệu về quy mô và cơ cấu tài sản và nguồn vốn từ Qúy 4/2019 đến Qúy 3/2020
Bảng so sánh các chỉ tiêu về tài sản, nguồn vốn giữa năm 2020 so với nam 2019
Tổng tài sản lưu động
ngắn hạn 24,261,892,000 29,760,685,000 5,498,793,000 23%Tổng tài sản 97,297,251,000 115,736,562,000 18,439,311,000 19%
Trang 31sách đầu tư vào tài sản của doanh nghiệp vẫn đang được duy trì ổn định và ngày càng được chútrọng hơn
Tính đến ngày 30/9/2020, Tổng tài sản MSN khoảng 109.264 tỷ đồng tăng thêm 12% so vớiđầu năm và tăng 4% so với quý 2/2020, chủ yếu do tăng tài sản dài hạn Tổng nợ hợp nhất củaMasan đạt 80.669 tỷ đồng, tăng 74% so với đầu năm, tăng 74% so với đầu năm và tăng thêm 9%
so với quý 2/2020, chủ yếu do tăng nợ vay dài hạn Tiền mặt tại quỹ và tiền gửi ngân hàng củaMSN khoảng 5.903 tỷ đồng, chiếm 23% tài sản ngắn hạn
Biểu đồ 8: Khả năng thanh toán ngắn hạn.
Khả năng thanh toán ngắn hạn có chút cải thiện so với quý trước lên mức 0,68 lần Trong
vòng 12 đến 18 tháng tới, Masan cho biết sẽ tập trung vào việc củng cố bảng cân đối kế toán vàcân đối chỉ số đòn bẩy với mục tiêu Nợ ròng/EBITDA trong khoảng từ 2,5 lần đến 3,0 lần trongkhi chỉ số hiện tại là 4,5 lần
Trang 32 Về tình hình Hệ số nợ, Hệ số VCSH của tập đoàn Mansan ở các quý có nhiều thay đổi.
Biểu đồ 9: Biểu đồ hệ số nợ của các quý năm 2020
Biểu đồ 10: Biểu đồ hệ số vốn chủ sở hữu của các quý năm 2020
Như vậy, Hệ số nợ của tập đoàn Mansan trong các quý của năm 2020 có xu hướng tănglên(đồng nghĩa với việc hệ số vốn chủ sở hữu giảm dần) Điều này cho thấy, một phần doanhnghiệp đang tích cực đẩy mạnh việc chiếm dụng vốn nhằm tận dụng nguồn vốn vay có lợi chohoạt động kinh doanh và hạn chế huy động nguồn vốn từ bên trong doanh nghiệp để phục vụ chohoạt động kinh doanh, buôn bán Tuy nhiên, việc để hệ số nợ gia tăng liên tục và cao đỉnh điểm ởquý 4/2020 là 0.74 có thể khiến nhiều đối tượng đnag quan tâm đến tình hình tài chính của tập
Trang 33đoàn không yên tâm Vì khi hệ số nợ quá cao dễ dẫn đến khả năng thanh toán của doanh nghiệpđồng thời giảm xuống, giảm giá trị trên thị trường, sau cùng là mất khả năng thanh toán và phásản là điều tất yếu.
Các chính sách nhằm cải thiện và nâng cao khả năng tài chính:
Thứ nhất, Giảm nợ tại MHT sau khi tăng chủ sở hữu thêm 90 triệu USD vốn và sử dụng dòngtiền sẵn có trong quá trình hoạt động và cải thiện chu kỳ chuyển đổi vốn lưu động để trả cáckhoản nợ lãi cao hơn;
Thứ hai, Cải thiện các tỷ suất tài chính với EBITDA cao hơn trong tương lai gần thông quaviệc mở rộng mảng kinh doanh thịt của MML, tích hợp nền tảng kinh doanh vonfram của HCSvào MHT và quan trọng nhất là đóng góp EBITDA dương từ VCM khi các sáng kiến cải thiệnhiệu quả hoạt động của Masan được thực hiện hoàn chỉnh;
Thứ ba, Gọi vốn chủ sở hữu tại mỗi nền tảng của công ty với ưu tiên dành cho các nhà đầu tưchiến lược có khả năng tạo giá trị gia tăng cho hiệu quả hoạt động
Mặc dù ảnh hưởng của dịch bệnh Covid-19 làm chậm lại đà tăng trưởng của nền kinh tế,MSN vẫn chứng minh được tiềm năng tăng trưởng mạnh với doanh thu thuần gần gấp 2 lần sovới cùng kỳ
MSN là một trong những tập đoàn kinh doanh hàng đầu tại Việt Nam, sở hữu những danhmục đầu tư và những ngành nghề kinh doanh thuộc loại đứng đầu về tốc độ tăng trưởng của nềnkinh tế Việt Nam Cùng với đó là các công ty con như MCH, MML, MHT, VCM có tiềm năngtăng trưởng vượt trội Masan sẽ luôn trở thành sự lựa chọn ưu tiền hàng đầu đối với các nhà đầutư
Như vậy, Mansan là một trong những tập đoàn có vị thế lớn nhất nhì trong thị trường bán lẻ
ở Việt Nam Tuy nhiên, với lịch sự phát triển lâu năm cùng với tiềm lực kinh tế vững vàng, Mansan vẫn bị ảnh hưởng nhiều do đại dịch COVID – 19 gây nên Để có thể đứng vững và tiếp tục chèo lát con thuyền kinh doanh thì những nhà lãnh đạo của Mansan đã thật sự tính toán kỹ càng để có được những hướng rẽ phù hợp nhất, vừa không ngược chiều sóng và đồng thời vẫn đi đúng hướng để đến đích một cách nhanh nhất Đại dịch Covid-19 tác động mạnh mẽ đến các chính sách và quyết định của các nhà quản trị trong mỗi doanh nghiệp nói chúng và tập đoàn
Trang 34Mansan nói riêng, đặc biệt là tác động đến chính sách đầu tư trong các diễn biến khác nhau của dịch bệnh
1.2 PHÂN TÍCH TÁC ĐỘNG CỦA ĐAI DỊCH COVID-19 ĐẾN CHÍNH SÁCH ĐẦU TƯ CỦA TẬP ĐOÀN MASAN
1.2.1 PHÂN TÍCH CHIẾN LƯỢC ĐẦU TƯ VÀ KẾT QUẢ KINH
DOANH CỦA TẬP ĐOÀN MASAN NĂM 2019 1.2.1.1 Những nét khát quát chung về tình hình kinh tế
Việt Nam trong năm 2019
Nền kinh tế Việt Nam ghi nhận sự tăng trưởng GDP thực tế ấn tượng trong năm 2019 khi đạt7,02% Theo Tổng cục thống kê Việt Nam thì đây là năm thứ 2 liên tiếp tăng trưởng kinh tế ViệtNam đạt trên 7% kể từ năm 2011 Hoạt động thương mại, dịch vụ năm 2019 diễn ra sôi động,nhu cầu tiêu dùng tăng, thị trường tiêu thụ được mở rộng, nguồn cung hàng hóa dồi dào, chấtlượng được bảo đảm Hoạt động du lịch đạt kỳ tích tiếp tục là ngành chủ lực, thu hút trên gần 20triệu lượt khách quốc tế, cao nhất từ trước đến nay Việc nền kinh tế Việt Nam đạt tốc độ tăngtrưởng cao rất đáng ghi nhận trong bối cảnh khi mà: Bên ngoài, căng thẳng thương mại giữa hainền kinh tế hàng đầu Mỹ - Trung cũng như tình trạng trì trệ thương mại toàn cầu; Bên trong, chịutác động tiêu cực của biến đổi khí hậu và dịch tả lợn Châu Phi Đặc điểm nhân khẩu học và mứcthu nhập ngày càng tăng ở Việt Nam thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh không ngừng của sức tiêudùng trong nước Đất nước vừa bước vào kỷ nguyên “Lợi tức Dân số -Demographic Dividend”
dự kiến kéo dài 30 năm với đặc điểm gần 70% của dân số 100 triệu người nằm trong độ tuổi laođộng và 56% dân số có độ tuổi dưới 30 Trong 10 năm tới, số người trong độ tuổi lao động dựkiến sẽ tăng thêm ít nhất 1 triệu người mỗi năm Xu hướng tỷ lệ dân số có trình độ trên trung họcđang tăng cao giúp cho việc gia tăng lực lượng lao động có bằng cấp cao cho các ngành nghề,đặc biệt là ngành dịch vụ, tiêu dùng Lực lượng lao động ngày càng tăng sẽ thúc đẩy chi tiêu tiêudùng Bên cạnh đó, sự tác động hỗn hợp tích cực của tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục, quátrình đô thị hóa mạnh mẽ, “lợi tức dân số”, sự nổi lên của nhóm người thu nhập trung bình vàmạng lưới bán lẻ hiện đại đang mở rộng, góp phần thúc đẩy mức tăng trưởng tiêu thụ thực phẩm
Trang 35trong dài hạn và trung hạn Sự gia tăng nhanh chóng của tầng lớp trung lưu, các hộ gia đình cóthu nhập trung lưu trở lên hơn 50% số hộ gia đình (từ 35% trong năm 2012 lên 54% năm 2019 -theo Kantar Worldpanel) đã thúc đẩy nhu cầu khổng lồ về “cao cấp hóa” các sản phẩm tiêu dùng.Quá trình đô thị hóa tiếp tục mở rộng cũng khiến cấu trúc gia đình thu nhỏ với tỷ lệ thành viênchỉ từ 1-2 thành viên do vậy thu nhập bình quân đầu người cũng được cải thiện Nhóm ngườitrong độ tuổi từ 25-39 (khoảng 25% dân số) là nhóm có sức mua và tiêu dùng chi phối mạnh.Người tiêu dùng sẵn sàng chi trả cao hơn cho các sản phẩm chất lượng thuộc ngành thực phẩm.Ngành thực phẩm và đồ uống Việt Nam dự kiến tiếp tục tăng trưởng hai con số trong tương laigần, chủ yếu là do tăng nhu cầu tiêu dùng trong nước nhờ vào sự tăng thu nhập khả dụng Nhờ
đó, với vị trí dẫn đầu thị trường trong các ngành hàng tiêu dùng thiết yếu, Masan có vị thế tốt đểnắm bắt cơ hội từ triển vọng kinh tế vĩ mô của Việt Nam, đặc biệt là niềm tin của người tiêudùng Việt Nam đang tăng lên
1.2.2 Khái quát tình hình tài chính của Masan trong những năm gần
đây 1.2.2.1 Khả năng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận,
tình hình kinh doanh giai đoạn từ 2015-2019
a Khả năng tăng trưởng của doanh thu bán hàng giai đoạn từ 2015-2019
Trang 36Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0.00
Doanh thu của Masan Consumer giai đoạn 2015-2019
Biểu đồ 11: Doanh thu Masan Consumer giai đoạn 2015-2019
Doanh thu bán hàng của Masan Consumer tăng đều qua các năm suốt từ giai đoạn 2015-2019.Năm 2015 doanh thu của tập đoàn đạt gần 13.396 tỉ đồng và đến năm 2019 thì doanh thu của tậpđoàn đạt được khoảng 19.112 tỉ đồng, sau năm năm doanh thu tập đoàn đã tăng lên 5.717 tỉ đồng
và tốc độ tăng khá nhanh 42,68% Đặc biệt, trong năm 2017 doanh thu của tập đoàn có biến độnggiảm nhưng không lớn chỉ đạt gần 13.423 tỷ đồng nhưng đến năm 2018 doanh thu đã tăng hơn3.867 tỷ đồng với tốc độ tăng khá nhanh đạt 28.81% và tốc độ tăng vẫn duy trì cho đến năm
2019 Qua đây có thể thấy tình hình kinh doanh của Masan trong giai đoạn từ 2015-2019 khá tốt,tốc độ tăng trưởng doanh thu qua các năm đều khá đều và ổn định
Trang 37b) Tình hình chi phí của Masan giai đoạn 2015-2019
Năm 2015 Năm 2016 Năm 2017 Năm 2018 Năm 2019 0.00
Biểu đồ 12: Tình hình chi phí của Masan từ 2015-2019
Các khoản mục chi phí của tập đoàn trong giai đoạn từ 2015-2019 có biến động, đa phần cáckhoản mục chi phí trong giai đoạn này đều biến động tăng, tuy nhiên khoản mục chi phí tài chínhlại chủ yếu biến động giảm, cụ thể:
Đối với khoản mục giá vốn, cung với sự biến động của doanh thu bán hàng thì trong giai đoạnnày giá vốn của tập đoàn cũng tăng đều qua các năm, tuy trong năm 2017 có giảm so với năm
2016 nhưng không đáng kể Giá vốn của tập đoàn trong năm 2015 chỉ đạt mức gần 7.265 tỉ đồngthì đến năm 2019 đã tăng lên gần 10.530 tỉ đồng, với tốc độ tăng nhanh Tốc độ tăng về giá vốncho thấy tình hình kinh doanh của tập đoàn tương đối tốt
Đối với khoản mục chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp trong giai đoạn từ năm2015-2019 đều tăng, bên cạnh đó cũng có năm các khoản mục chi phí này có giảm xuống nhưngkhông đáng kể
Khoản mục chi phí tài chính là khoản mục duy nhất giảm đều qua các năm của tập đoàn Từnăm 2015-2017 chi phí giảm đều từ 483,12 tỷ đồng xuống còn 135,64 tỷ đồng, tuy 2 năm gầnđây là 2018 và 2019 có tăng trở lại nhưng cũng không lớn lắm, điều này có thể thấy tập đoànđang dần tự chủ về tài chính
Trang 38c Khả năng tăng trưởng về lợi nhuận giai đoạn từ 2015-2019
Biểu đồ 13: Khả năng tăng trưởng về lợi nhuận giai đoạn từ 2015-2019
Có thể thấy rõ tất cả các khoản mục lợi nhuận của tập đoàn trong giai đoạn từ 2015-2019 đềubiến động Cũng giống như doanh thu bán hàng và giá vốn, chỉ tiêu lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ hầu như đều tăng qua các năm duy chỉ có năm 2017 bị chững lại do cả chỉtiêu doanh thu và giá vốn đều giảm và tốc độ giảm của doanh thu thì nhanh hơn giá vốn Và sựtăng trưởng mạnh mẽ trong năm 2018 và 2019 đã khẳng định khả năng khinh doanh ổn định củatập đoàn
Chỉ tiêu lợi nhuận nhuần từ hoạt động kinh doanh và lợi nhuận kế toán trước thuế gần nhưbiến động song song và sự chênh lệch giữa 2 chỉ tiêu này không quá lớn một phần là do Masan là
1 tập đoàn tập trung vào mảng kinh doanh bán lẻ các khoản mục liên quan đến thu nhập khác vàchi phí khác đều chiếm tỉ trọng khá nhỏ Cả 2 khoản mục này đều sụt giảm vào năm 2017 vàtăng trưởng mạnh trở lại trong 2018 và 2019
Chỉ tiêu lợi nhuận sau thuế so với năm 2015 đã tăng hơn 1.160 tỉ đồng với tốc độ là hơn 40%,một bước tăng trưởng khá đáng kể Qua phân tích các chỉ tiêu liên quan đến doanh thu, chi phí,
Trang 39lợi nhuận có thể thấy giai đoạn từ 2015-2019 Masan Consumer đã kinh doanh khá ổn định và tất
cả các chỉ tiêu đều biến động theo xu hướng tích cực
Trang 40d Khả năng tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận, tình hình kinh doanh trong năm 2019
Chỉ tiêu
Số tiền
Tỉ trọng Số tiền
Tỉ trọng
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
17.290.253.757.222
101,67
19.112.348.416.942
103,38
1.822.094.659.72
120,17
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp
dịch vụ
17.006.475.612.957
100,00
18.487.541.836.508
100,00
11 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh
15 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 3.894.405.218.185 22,90 4.491.779.313.082 24,30 597.374.094.897 15,34
128,62