Ví dụ: trong quan hệ vay tài sản, người cho vay có quyền lấy lại tiền của mình người đi vay có nghĩa vụ phải trả nợ.Thông thường trong các quan hệ dân sự các bên vừa mang quyền vừa mang
Trang 1CHƯƠNG 1 :
1 Đối tượng điều chỉnh của luật dân sự : quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
2 Nguồn của luật dân sự:
a Điều kiện để một văn bản trở thành nguồn của luật dân sự
- Phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành
- Chứa đựng các quy phạm pháp luật
- Đúng thủ tục, quy trình
b Phân loại nguồn của luật dân sự
- Hiến pháp : nguồn cơ cơ bản
- Bộ luật dân sự: nguồn trực tiếp
- Luật, các bộ luật liên quan
- Các văn bản dưới luật
c Áp dụng tập quán pháp và tương tự pháp luật
CHƯƠNG 2:
1 Quan hệ pháp luật dân sự;
a Khái niệm:
- Là những quan hệ thuộc sự điều chỉnh của luật dân sự bao gồm quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
b Đặc điểm;
- Chủ thể tham gia đa dạng bao gồm cá nhân ( công dân, người nước ngoài, người không quốc tịch) pháp nhân, tổ chức không có tư cách pháp nhân, chủ thể đặc biệt
- Địa vị pháp lí cuả các các chủ thể là bình đẳng, không phụ thuộc vào các yếu tố xã hội
- Lợi ích( trước tiên là lợi ích kinh tế) là tiền đề trong các giao dịch dân sự
- Các biệp pháp đa dạng có thể do các bên thỏa thuận hoặc pl
c Thành phần cấu tạo: chủ thể, khách thể, nội dung
- Chủ thể: chủ thể tham gia vào các quan hệ PL dân sự là những người tham gia vào các QHXH mà phạm vi người bao gồm cá nhân ( công dân, người nước ngoài, người ko quốc tịch) pháp nhân, tổ chức không
có tư cách, chủ thể đặc biệt nhà nước chủ thể tham gia vào QHPLDS phải có năng lực chủ thể Trong quan hệ
ds chủ thể quyền được xác định, chủ thể nghĩa vụ có thể là một người cụ thể hoặc tất cả người còn lại
- Khách thể: là một phạm trù pháp lý và bộ phận cấu thành QHPLDS Khách thể có thể là bộ phận của thế giới vật chất hoặc giá trị tinh thần
- Nội dung: Tổng hợp các quyền dân sự và nghĩa vụ dân sự, trong các quan hệ dân sự đơn giản một bên mang quyền và bên mang nghĩa vụ được xác định Ví dụ: trong quan hệ vay tài sản, người cho vay có quyền lấy lại tiền của mình người đi vay có nghĩa vụ phải trả nợ.Thông thường trong các quan hệ dân sự các bên vừa mang quyền vừa mang nghĩa vụ Ví dụ:mua bán tài sản
+ quyền dân sự là quyền năng của chủ thể được thực hiện trong khuôn khổ pháp luật chủ thể quyền thực
hiện các hành vi khác nhau phù hợp với nội dung, mục đích của quyền năng chẳng hạn chủ sở hữu có quyền sử dụng, chiếm hữu định đoạt tài sản của mình trong khuôn khổ pháp luật chủ thể quyền thực hiện quyền năng của mình thông qua hành vi của mình hoặc hành vi của người khác người có nghĩa thực hiện các hành vi nhất định chẳng hạn như trả tiền, chuyển giao tài sản, chủ sở hữu có thể thông qua hành vi người khác như ủy quyền
Trang 2+ Nghĩa vụ dân sự là cách xử sự bắt buộc của người có nghĩa vụ nếu người mang nghãi vụ không thực
hiện hoặc thực hiện không đúng sẽ buộc phải thực hiện đúng nghĩa vụ
2 Phân loại quan hệ pháp luật dân sự
a Quan hệ nhân thân và quan hệ tài sản
Căn cứ vào quan hệ xã hội mà LDS điều chỉnh
- Quan hệ nhân thân : là QHXH gắn với một giá trị tinh thần mà về nguyên tắc không thể chuyển giao cho chủ thể khác VD: danh dự, nhân phẩm,…
- Quan hệ tài sản: là QHXH gắn với tài sản nhất định, có thể chuyển giao trong dân sự VD: thừa kế,
sở hữu
b Quan hệ ds tương đối và quan hệ ds tuyệt đối;
Căn cứ vào tính xác định của chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ
- Quan hệ dân sự tuyệt đối: là quan hệ ds mà trong đó chủ thể quyền xác định còn lại là chủ thể nghĩa
vụ thực hiện dưới dạng không hành động, không thực hiện hành vi xâm phạm đến lợi ích của chủ thể quyền QHDS tuyệt đối có thể là quyền sở hữu, quyền tác giả đối với tài sản trí tuệ,
- Quan hệ dân sự tương đối: là QHDS mà trong đó chủ thể quyền và chủ thể nghĩa vụ xác định Vd: hợp đồng mua bán
c Quan hệ vật quyền và quan hệ trái quyền;
Căn cứ vào cách thức thực hiện quyền để thỏa mãn yêu cầu, vào tác động chủ thể, vào hành vi thực hiện.
- Quan hệ vật quyền: là QHDS gắn với một vật nhất định, thông qua hành vi của chính mình để thỏa mãn yêu cầu ko phụ thuộc vào ý chí của người khác ( chủ sở hữu có quyền sở hữu, định đoạt, chiếm hữu tài sản của mình)
- Quan hệ trái quyền : là QHDS mà trong đó chủ thể quyền thông qua hành vi của chủ thể nghĩa vụ
để thỏa mãn yêu cầu của mình, phụ thuộc vào ý chí của người mang nghĩa vụ.VD: hợp đồng cho vay Bên cạnh
đó nếu chủ thể nghĩa vụ thực hiện ko đúg hoặc không thực hiện nghĩa vụ, chủ thể quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc chủ thể nghĩa vụ thực hiện đúng nghĩa vụ
3 Căn cứ làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt QHPLDS: sự kiện pháp lí
- Khái niệm: là những sự kiện xảy ra trong thực tế được pháp luật dự liệu, quy định làm phát sinh hậu quả pháp lí
a Hành vi pháp lý;
- Khái niệm: là hành vi có mục đích của chủ thể nhằm làm phát sinh hậu quả pháp lí
- Phân loại:
+ hành vi hợp pháp: là hành vi có mục đích của chủ thể không trái pl, các nguyên tắc đạo đức xã hội.làm phát sinh hậu quả pháp lí
+ hành vi bất hợp pháp là hành vi trái với pl, trái các nguyên tắc chung đạo đức xã hội khi thực hiện hành vi bất hợp pháp sẽ bị áp dụng các biện pháp chế tài của pl
+ các quyết định của cơ quan nhà nc có thẩm quyền làm phát sinh hậu quả pháp lí cũng thuộc hành vi pháp lí VD: quyết định tuyên bố bồi thường thiệt hại của tòa án,
b Sự biến pháp lí:
- Khái niệm: là những sự kiện xảy ra trong thực tế nhưng không phụ thuộc vào ý muốn của con người nói chung và chủ thể tham gi
+ sự biến pháp lí tuyệt đối: là những sự kiện xảy ra trong thực tế do thiên nhiên không thuộc vào con người
Trang 3+ sự biến pli tương đối: là những sự kiện xảy ra do hành vi của người thực hiện nhưng không phụ thuộc vào ý muốn của các chủ thể tham gia và làm phát sinh hâu quả pháp lí với họ
c Thời hạn:
- Là một sự kiện pháp lí đặc biệt mà làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quan hệ dân sự
4 Năng lực củ thể:
a Năng lực pháp luật của cá nhân:
- Là khả năng của cá nhân nhằm có quyền và nghĩa vụ dân sự
- Đặc điểm:
+ mọi cá nhân có NLPLDS như nhau + do cơ quan nhà nước có thẩm quyền ghi nhận, ko phụ thuộc yếu tố xã hội + không bị hạn chế hoặc hạn chế NLPLDS của ng khác
+ có từ khi sinh ra và chấm dứt khi chết tuy nhiên có trường hợp ngoại lệ trong thừa kế “ sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng thành thai trước khi người để lại di sản chết Như quyền thừa kế của thai nhi được lưu lại nếu như sinh ra còn sống
- Nội dung:
+ quyền nhân thân gắn với tài sản và quyền nhân thân ko gắn với ts + quyền sở hữu, thừa kế, quyền khác đối với ts
+ quyền tham QHDS và có nghĩa vụ phát sinh
b Năng lực hành vi
- Khái niêm: là khả năng của cá nhân bằng chính hành vi của mình xác lập thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự
- Người thành niên có NLHVDS đầy đủ
Tiêu chí Người mất năng lực hành vi
dân sự Có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi Hạn chế NLHVDS Đặc điểm nhận dạng Người mắc bệnh tâm thần
hoặc bệnh lí khác mà không
có khả năng nhận thức, làm chủ hành vi
Ng thành niên do tình trag
thể chất, tinh thần mà ko
có khả năng nhận thức, làm chủ hành nhưng chưa đến mức mất NLHVDS
Người nghiện ma túy hoặc
các chất kích thích dẫn đến phá tài sản của gia đình
Người yêu cầu Người có quyền, lợi ích liên
quan cơ quan tổ chức hữu quan yêu cầu thì tòa án tuyên
bố ng đó bị mất NLHVDS trên cơ sở giám định pháp y tâm thần
Người đó hoặc người có quyền lợi ích liên quan
qơ quan tổ chức hữu quan yêu cầu tòa án tuyên bố
ng đó có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi trên cơ sở giám định pháp y tâm thần
người có quyền lợi ích liên quan cơ quan tổ chức hữu quan yêu cầu tòa án tuyên bố ng đó có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi trên cơ sở giám định pháp y
tâm thần
Trang 4Thơi điểm xác lập Khi tòa án ra quyết định
tuyên bố
Khi tòa án ra quyết định tuyên bố
Khi tòa án ra quyết định tuyên bố
Người đại diện
Chấm dứt
5 Giám hộ
a Người được giám hộ:
- Người chưa thành niên ko có cha mẹ hoặc không xác định được cha mẹ
- Người chưa thành niên có cha mẹ nhưng cha mẹ bị mất NLHVDS, hạn chế NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi hoặc cha mẹ bị tòa án tuyến bố hạn chế quyền đối với con cái, hoặc ko có khả năng nuôi dưỡng và yêu cầu ng giám hộ
- Ng mất NLHVDS
- Ng có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi
b Chấm dứt việc giám hộ
- Khi được giám hộ có NLHVDS đầy đủ
- Khi được nhận nuôi
- Khi chết
- Khi cha mẹ có đủ đk chăm sóc
c Người giám hộ đương nhiên của ng chưa thành niên
- Anh chị ruột là anh cả, chị cả nếu anh cả chị cả ko đủ đk để làm ng giám hộ thì các anh chị tiếp theo
- Ông nội bà nội ông ngoại bà ngoại
- Bác ruột chú ruột cô ruột di ruột
d Người giám hộ đương nhiên của ng mất NLHVDS
- Là vợ hoặc chồng của ng giám hộ
- Ng đc giám hộ là cha mẹ hoặc 1 trog hai mà ng còn lại ko có khả năng thì con cả sẽ là ng giám hộ, nếu con cả ko đủ đk thì ng giám hộ là ng con tiếp theo
- Ng thành niên chưa có vợ con hoặc có mà đủ đk thì ng giám hộ là cha mẹ ruột
CHƯƠNG 3:
1 Giao dịch dân sự
- Khái niệm: giao dịch ds là hợp đồng hoặc hành vi pháp lí đơn phương nhằm làm phát sinh, thay đổi chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự
a Phân loại
- Hợp đồng
- Hành vi pháp lí đơn phương
- Giao dịch có đk
b Điều kiện để 1 giao dịch ds có hiệu lực
- Do người có NLHVDS
Trang 5- Mục đích nội dung không trái với pháp luật
- Hoàn toàn tự nguyện
- Hình thức phù hợp với quy định của PL
c Giao dịch ds vô hiệu + Giao dịch ds tuyệt đối: là giao dịch ds mà khi ko có yêu cầu của các bên tham tham gia tòa án tuyên bố gd ds vô hiệu Bao gồm các gd ds có nd mục đích trái pl, đạo đức xh hoặc nhằm che giấu trốn tránh nghĩa vụ vs bên thứ 3
+ Giao dịch ds tương đối : là giao dịch ds mà tòa án chỉ tuyên bố vô hiệu khi có yêu cầu của một bên nhất định chẳng hạn như người đại diện theo pl của ng chưa thành niên
- Căn cứ vào mức độ giao dịch:
+ giao dịch ds vô hiệu từng phần +giao dịch ds vô hiệu toàn bộ
- Căn cứ vào nguyên nhân (1)+ vô hiệu do giả dối (2)+vô hiệu do vi phạm về nd mục đích trái pl, đạo đức xã hội (3)+vô hiệu do bị đe dọa, cưỡng ép
(4)+vô hiệu do nhầm lẫn (5)+vô hiệu do ng xác lập giao dịch là ng chưa thành niên, mất NLHVDS, hạn chế NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi
(6)+vô hiệu do không thử quy định về hình thức (7)+người có năng lực HVDS nhưng xác lập trong lúc ko có NLHVDS
Nguyên nhân Nội dung Hậu quả pháp lí Ngoại lệ
Giả tạo Đặc điểm các bên tham
hoàn toàn tự nguyện xác lập lập giao dịch nhưng cố
ý bày tỏ không đúng với ý chí thực của họ không có
sự thống nhất giữa ý chí và
sự bày tỏ
Có hai loại gd giả tạo: một
là giả tạo nhằm che giấu một giao dịch khác hai là trốn tránh nghĩa vụ với bên thứ 3
Một là nhằm che giấu một giao dịch khác thì giao dịch giả tạo vô hiệu còn gd bị vô hiệu vẫn có hiệu lực nếu đủ các đk hiệu lực của một gd.VD : hợp đồng tặng cho nhằm che giấu gd gửi đồ
Giao dịch nhằm trốn trách nghĩa vụ với bên thứ ba nhằm trốn trách việc trả nợ thì hợp đồng giả tạo vô hiệu
Trái pl, đạo đức
XH
Giao dịch có nội dung, mục đích trái với đạo đức
giao dịch này đương nhiên
vô hiệu không phụ thuộc vào ý chí của các bên tham gia
Tài sản giao dịch hoặc lợi tức thu dc từ giao dịch có thể
bị tịch thu trưng mua Vd: mua bán ma túy, động vật quý hiếm trong ds cấm Các bên có lỗi khi tham gia
sẽ sẽ phần hậu quả tương ứng với lỗi TH có một bên
có lỗi thì bên có lỗi phải bồi thường thiệt hại
Trang 6Bị đe dọa, lừa dối Đe dọa và hành vi của 1
bên hoặc bên thứ ba nhằm làm cho bên kia sợ hãi phải xác lập, thực hiện giao dịch nhằm bảo bệ tính mạng, sức khỏe nhân phẩm, danh dự của mình hoặc ng thân
Lừa dối là hành vi một bên nhằm làm cho bên kia hiểu sai lệch về đối tượng, tích chất của sự việc nên đã xác lập giao dịch
Vô hiệu khi hành vi đe dọa thực và nghiêm trọng và có yêu cầu của bên bị lừa dối,
đe dọa và tòa án chấp nhận yêu cầu đó
Bên đe dọa lừa dối phải bồi thường thiệt hại cho bên bị
đe dọa lừa dối
Nhầm lẫn
Nhầm lẫn là một bên hình dung sai về nội dung giao dịch dẫn đến ko đạt được mục đích, nội dung của giao dịch
Nếu bên bị nhầm lẫn có quyền yêu cầu tòa án tuyên
bố vô hiệu
Giao dịch ds do nhầm lẫn ko
vô hiệu trong trường hợp mục đích xác lập đã đạt đc hoặc các bên có thể khác phục ngay được sự nhầm lẫn làm cho mục đích xác lập dc thực hiện
vô hiệu do ng xác
lập giao dịch là ng
chưa thành niên,
mất NLHVDS,
NLHVDS, có khó
khăn trong nhận
thức làm chủ
hành vi
Là những tham gia giao dịch ds phải có sự đồng ý của người đại diện hợp pháp
Giao dịch đó vô hiệu khi có yêu cầu của ng đại diện hợp pháp nếu ng đại diện ko yêu cầu thì giao dịch vẫn được thực hiện
Trong TH ko vô hiệu khi: + giao dịch chỉ làm phát sình quyền ko làm phát sinh nghĩa vụ với ng mất\ hạn chế NLHVDS, có khó khăn trong nhận thức làm chủ hành vi
+ giao dịch có hiệu lực khi
ng đó khôi phục NLHVDS hoặc thành niên
+ Giao dịch phục vụ nhu cầu thiết yếu chủa ng chưa
đủ 6 tuổi, mất NLHVDS
Về hình thức Giao dịch dân sự vi phạm
về điều kiện hình thức thì
bị vô hiệu
Ngoại trừ TH sau + giao dịch bằng văn bảng
mà văn bản không đúng theo qui định hoặc phải công chứng chứng nhận xin phép đăng kí nhưng các bên
đã thực hiện ít nhất 2 /3 nghĩa vụ thì theo yêu cầu của các bên tham gia tìa án công nhận giao dịch có hiệu lực
Trang 7So sánh giao dịch dân sự vô hiệu tuyệt đối và tương đối
Tiêu chí Vô hiệu tuyệt đối Vô hiệu tương đối
Trình tự vô hiệu
của giao dịch Mặc nhiên bị coi là vô hiệu Vd: mua bán ma túy Không mặc nhiên bị coi là vô hiệu chỉ vôhiệu khi có yêu cầu của người có quyền
lợi ích liên quan và tuyên bố của tòa án Khác biệt về
thời hạn yêu cầu
tuyên bố vô hiệu
Thời hạn yêu cầu tòa án tuyên
bố vô hiệu là vô hạn Thời hiệu khởi kiện yêu cầu tòa án tuyên bố vô hiệu là 2 năm kể từ ngày xác lập
giao dịch
Quyết định của
tòa án
Có thể bị vô hiệu không phụ thuộc vào quyết định của tòa
án mà đương nhiên không có giá trị vì vi phạm pháp luật nghiêm trọng nhà nước ko bảo hộ
Quyết định của tòa án là cơ sở cho giao dịch chở nên vô hiệu quyết định của tòa
án mang tính chất phán xử
Mục đích Bảo vệ lợi ích chung của cộng
đồng
Bảo vệ lợi ích cho các chủ thể tham gia giao dịch
Các TH + khi vi phạm đến điều cấm
của pháp luật, đạo đức xã hội +khi giao dịch được xác lập một cách giả tạo nhằm che giấu
1 giao dịch khác hoặc nhằm trốn tránh nghĩa vụ bên thứ 3 +khi hình thức giao dịch ko tuân thủ với qui định bắt buộc của pl
+ khi giao dịch được xác lập bởi người chưa thành niên, ng mất NLHVDS, hạn chế NLHVDS có khó khăn trong nhận thức làm chủ hnahf vi
+ được xác lập bởi sự nhầm lẫn, do bị lừa dối, đe dọa
+ có NLHVDS nhưng mất tại thời điểm xác lập
2 Đại diện
a Đại diện theo pháp luật
- Là đại diện được xác lập theo qui định của pháp luật hoặc theo quyết định của cơ quan nhà nước có thamarm quyền
b Đại diện theo ủy quyền
- Là đại diện được xác lập theo sự ủy quyền giữa ng đại diện và ng được đại diện
Được xác lập theo ý chí của các bên
Ngoại lệ trong một số trường hơp pL ko cho phép đại diện theo pháp luật hay đại diện theo ủy quyền xác lập thực hiện ví dụ: lập di chúc
c So sánh đại diện theo pháp luật và đại diện theo ủy quyền
- Giống :
Trang 8+ đều một người nhân danh và vì lợi ích của ng được đại diện mà xác lập thực hiện giao dịch trong phạm vi đại diên
+ đêu có khung pháp lí chung : căn cứ xác lập quyền dại diện, cá nhan đại diện, phạm vi đại diện, thời hạn đại diện
+ hậu quả giao dịch của ng ko có quyền đại diện hoặc thực quá phạm vi đại diện đều không làm phát sinh quyền và nghĩa vụ đối với ng đại diện trừ TH có thỏa thuận theo 142 143
Khái niệm
Căn cứ xác lập
quyền đại diện
Theo quyết định của cơ quan nhà nước quyền, theo điều lệ của pháp nhân hoặc theo quy định của pháp luật
Theo sự ủy quyền của nguời đại diện và
ng đại diện
Người đại diện ĐK: phải có NLHVDS đầy đủ
+ cá nhân: cha mẹ đối với con cái chưa thành niên; người giám hô đôi với người được giám hộ; người giám hộ đối vs ng có khó nhăn trong nhận thực làm chủ hành vi là
ng đại diện khi tòa án chỉ định; do tòa chỉ định khi xác ddnhj được ng đại diện
+ pháp nhân:theo điều lệ, có thẩm quyền đại diện theo Pl, do tòa án chỉ định
Không nhất thiết phải có NLHVDS đầy đủ Người từ đủ 15 đến chưa đủ 18 có thể là người đại diện theo ủy quyền trừ TH pháp luật qui định giao dịch ds phải do ng đủ
18t
Hình thức đại
diện
Do cơ quan nhà nước có thẩm quyền, pháp luật quyết đih
Do các bên thỏa thuận trừ TH pL qui định
phải xác lập bằng văn bản Hợp đồng có thể đơn giản hoặc phức tạp Phạm vi đại
diện
Người đại diện theo PL có quyền thực hiệ mọi giao dịch có ích cho
ng đc đại diện được pl thừa nhận
ko làm ảnh hưởng đến lợi ích của
ng đại diện
Chỉ xác lập các giao dịch trong khôn khổ
ủy quyền, tuân theo nội dung giao
Chẫm dứt đại
diện
3 Thòi hạn và thời hiệu
a Thơi hạn
b Thời hiệu
CHƯƠNG 4:
1 Tài sản
- Khái niệm: tai sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá, quyền tài sản
- Vật : không phải vật nào cũng là tài sản
Trang 9VD nước biển ko phải là ts nhưng nước biển đóng chai là ts
- Tiền : phải có giá trị lưu hành
- Giấy tờ có giá
- Quyền tài sản là quyền trị giá được thành tiền có thể chuyển giao trong ds
VD quyền sở hữu trí tuê, quyền đòi nợ,…
2 Phân loại tài sản
1
Vật chính Vật độc lập,có thể khai thác
công dụng theo tính năng - Xác định phạm vi nghĩa vụ
chuyển giao vật
- Xác đinh chủ sở hữu đối với vật được tạo thành do sáp nhập tài sản
Vật phụ Vật phụ sẽ là vật trực tiếp
phục phụ cho việc khai thác công dụng vật chính là một
bộ phận đi với vật chính có thể tách rời vật chính
Ví dụ Ti vi là vật chính, điều
khiển là vật phụ
2 Vật chia được Là vật khi bị phân chia vẫn
giữ nguyên tính chất tính năng sd ban đầu - Xác định phương thức giao
- Xác dịnh chủ sở hữu Vật ko chia
được
Là vật khi bị phân chia không giữ nguyên tính chất tính năng sd ban đầu
Ví dụ Vật chia được: xăng, dầu
gạo Vật không chia được: tủ, đồng hồ , xe máy
3 Vật tiêu hao Là vật khi đã qua một lần
sử dụng không giữ được hoặc mất đi hình dáng, tính chất, tính năng sử dụng bao đầu
- Đối tượng trong các hợp đồng giao dịch
- Theo luật thì vật tiêu hao không là đối tương trong các hợp đồng vay mượn cho thuê
Vât không
tiêu hao Là vật khi đã qua một lầnsử dụng vẫn giữ được tính
năng , hinh dáng tính chất ban đầu
Ví dụ: Tiêu hao: xăng dầu, nguyên
vật liệu Khong tiêu hao : xe máy ti vi
4 Vật dặc định Là vật phân biệt với những
vật khác bằng những đặc điểm riêng biệt về kí hiệu, hình dáng, màu săc, chất
Xác định phương thức nghĩa vụ giao vật : nếu là vật dặc định thì bên nghĩa vụ phải giao đúng vật đó
Trang 10liệu đặc tính trong tình trạng cam kết nếu là vật
cùng loại cần giao đúng số lượng
và chất lượng như đã thỏa thuận Xác định đối tượng của từng loại hợp đồng: chẳng hạn đối tượng của hợp đồng vay tài sản là vật cùng loại, nếu là vật đặc định thì phải cùng loại hóa
Xác định phương thức khởi kiện
Vật cùng loại Là những vật có cùng tính
chất hình dáng tính năng sử dụngvà xác định bằng đơn
vị đo lường
3 Quyền sở hữu
- Khái niệm : bao gồm quyền chiếm hữu, định đoạt, sử dụng tài sản của chủ sở hữu theo pl
a Chiếm hữu
- Khái niệm : là