1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

NGHIÊN cứu TỔNG hợp NANO CHITOSAN BẰNG sử DỤNG AXIT METHACRYLIC và ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG nấm COLLETOTRICHUM MUSAE PHÂN lập từ QUẢ CHUỐI

7 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 282,38 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kết quả nghiên c u cho thấy kích thước hạt và khối lượng sản phẩm tạo ra phụ thuộc nhiều vào nồng độ chất xúc tác tạo phản ng K2S2O8.. Khi tăng lượng K2S2O8 bổ sung trong quy trình tổng

Trang 1

NGHIÊN C U T NG H P NANO CHITOSAN B NG S D NG AXIT

METHACRYLIC VÀ ĐÁNH GIÁ KH NĂNG KHÁNG N M

COLLETOTRICHUM MUSAE PHÂN L P T QU CHU I

Nguy n Th ị Minh Nguy t1, *

, Nguy n Th ị T Quyên2

, Tr ần Thị Mai1

, Nguy n Duy Lâm1

1

Vi ện Cơ điện nông nghiệp và Công nghệ sau thu hoạch,

60 Trung Kính, Trung Hòa, C ầu Giấy, Hà Nội

2

Khoa Công ngh ệ sinh học, Viện Đại học Mở Hà Nội, 301 Nguyễn Trãi, Thanh Xuân, Hà Nội

*

Email: minhnguyet.viaep@gmail.com

Đến Tòa soạn: 15/09/2015, Chấp nhận đăng: 5/11/2015

TÓM T T

Mục đích c a nghiên c u nhằm hoàn thiện quy trình tổng hợp nano chitosan bằng sử dụng

axit methacrylic và đánh giá hoạt tính kháng nấm Các hạt nano chitosan đã được xác định kích

thước, điện thế zeta, quang phổ hồng ngoại (FT-IR) và phổ TEM Kết quả nghiên c u cho thấy

kích thước hạt và khối lượng sản phẩm tạo ra phụ thuộc nhiều vào nồng độ chất xúc tác tạo phản

ng K2S2O8 Khi tăng lượng K2S2O8 bổ sung trong quy trình tổng hợp đến một lượng nhất định

sẽ tạo ra nano chitosan có kích thước đồng đều và làm tăng tỉ lệ thu hồi, nhưng khi tiếp tục tăng

lượng chất xúc tác sẽ làm tăng kích thước c a hạt, đồng th i làm giảm độ phân tán c a nano

chitosan Nano chitosan tổng hợp được có kích thước 63 nm, có dạng hình cầu và đồng nhất,

phân bố đồng đều Thử nghiệm đánh giá tác dụng kháng nấm c a nano chitosan được tiến hành

để xác định nồng độ c chế tối thiểu (MIC) Kết quả cho thấy bào tử nấm Colletotrichum musae

phân lập từ quả chuối tiêu bị c chế hoàn toàn nồng độ nano chitosan 1 %

T ừ khóa: Colletotrichum musae, chuối, MIC, nano chitosan, tổng hợp

1 Đ T V N Đ

Trong số các loại vật liệu nano có nguồn gốc sinh học, nhất là các loại polysachrit thì nano

chitosan được quan tâm nghiên c u nhiều nh chúng có những tính chất nổi bật so với chitosan

thư ng Một số tính chất đặc trưng c a nano chitosan đã được khẳng định như khả năng tan trong

nước, tính kháng vi sinh vật cao hơn, khả năng tạo màng, tính kết dính sinh học, tính thâm nhập, khả

năng gia cư ng khi phối chế trong vật liệu khác [1, 2] Chitosan nguyên dạng do tính chất c a các

cation polymer nên có thể tương tác với các phân tử tích điện âm và polyme Tuy nhiên, các tính chất

này được quyết định ch yếu b i kích thước c a hạt nano [2] Trong sản xuất bao bì thực phẩm, khi

bổ sung nano chitosan có kích thước hạt phù hợp cho phép thay đổi tính thấm hơi nước c a màng

Trang 2

bao gói đáng kể [1] Cho đến nay, quy trình tổng hợp nano chitosan phổ biến vẫn là sử dụng tripolyphosphate (TTP) [2, 3] Tuy nhiên, với quy trình này khó thu được các hạt nano có kích thước dưới 100 nm, thư ng dao động trong khoảng 175 - 600 nm và hiệu suất thu hồi thấp [3] Để kiểm soát hạt nano chitosan có kích thước  100 nm, việc tổng hợp thông qua phản ng trùng hợp với axit metacrylic (MAA) được đánh giá có nhiều ưu điểm hơn [3,4] Cho đến nay, việc sử dụng chất khơi mào phản ng nhằm tạo ra khả năng đạt được kích thước hạt nano nhỏ nhưng vẫn có tỉ lệ thu hồi cao cũng như duy trì khả năng kháng vi sinh vật hiệu quả còn chưa được nghiên c u đầy đ

Mục đích c a nghiên c u này nhằm tổng hợp nano chitosan bằng sử dụng axit metacrylic dưới tác động c a một số điều kiện chất xúc tác tạo phản ng K2S2O8 đến kích thước hạt nano, hiệu quả thu hồi sản phẩm và đánh giá khả năng kháng nấm gây bệnh thán thư trên quả chuối

c a hạt nano CS-PMAA tổng hợp được

2 V T LI U VÀ PH ƠNG PHÁP NGHIÊN C U

2.1 V t li u và t ng h p nano chitosan

Chitosan (CS) có trọng lượng phân tử 70 kDa, độ đề axetyl hóa là 90 % được mua từ công

ty TNHH MTV Chitosan Việt Nam Kali persulfate (K2S2O8) (Trung Quốc) và axit methacrylic (MAA) (Merk, Đ c) Môi trư ng PDA (Potato Dextrose Agar, Thái Lan)

Nano CS-PMAA thu được bằng cách trùng hợp MAA trong dung dịch CS, theo đó CS được phân tán trong dung dịch axit MAA nồng độ 0,5 % trong 12 gi với khuấy từ Nồng độ CS được

sử dụng trong tổng hợp là 0,8 % Sử dụng K2S2O8 3 nồng độ 0,2; 0,4; 0,6 và 0,8 mmol bổ sung vào dung dịch CS-MAA tại 70 ◦C trong 1 gi Khi hình thành nano CS-PMAA, hỗn hợp được làm lạnh trong nước đá Để thu hồi nano chitosan tiến hành ly tâm trong 30 phút 4000 rpm Hòa tan lại nano chitosan trong nước cất hai lần [3]

2.2 Xác định các đ c tính

Xác định phổ FT-IR c a CS và nano CS-PMAA bằng máy quang phổ Perkin-Elmer (model Paragon 1000) trong khoảng bước sóng 4000 đến 400 cm-1

Các hạt nano CS-PMAA được đông khô trong nitơ lỏng và đông khô Đo kích thước hạt và điện thế zeta bằng thiết bị Malvern Xác định TEM bằng kính hiển vi điện tử truyền qua Philips CM200

2.3 Ho t tính kháng n m C musae đ c phân l p t qu chu i

Nấm C musae được phân lập từ mẫu quả chuối bị nhiễm bệnh thán thư Việc phân lập,

quan sát và xác định nấm được thực hiện b i Viện 69 (Bộ Tư lệnh Lăng) Hoạt tính kháng nấm

c a NCS-PMAA được đánh giá dựa theo phương pháp c a Guo cs., (2007) [5] Nồng độ NCS-PMAA được bổ sung vào trong môi trư ng PDA đã được thanh trùng tương ng là 0,5; 0,75; 0,1; 1,25 và 1,5 % Dịch nấm C.musae được đặt vào giữa mỗi đĩa và được nuôi cấy trong điều

kiện nhiệt độ 30 o

C Th i gian cách nhau giữa hai lần đo kích thước vòng phát triển c a nấm là

24 gi Các thí nghiệm được đánh giá khi nấm phát triển đến mép c a đĩa Chỉ số kháng nấm (AI) được tính dựa trên phương trình AI (%) = (1- D1/D2) x 100, trong đó D1 là kích thước c a khuẩn lạc trong đĩa thí nghiệm, D2 là kích thước c a khuẩn lạc trong đĩa đối ch ng [5] Kết quả thu được là trung bình cộng c a 3 mẫu lặp lại

Trang 3

3 K T QU VÀ TH O LU N 3.1 T ng h p h t nano CS-PMAA

Các phân tử CS trong dung dịch dạng các cation poly điện ly và có xu hướng giảm bớt sự hình thành các cấu trúc nh tương tác tĩnh điện với MAA dẫn đến sự hình thành c a CS-PMAA

hạt nano thông qua các phản ng trùng hợp c a MAA khi có mặt c a CS Khi phản ng trùng

hợp MAA diễn ra, xuất hiện các liên kết nội phân tử và ngoại phân tử giữa các nhóm ch c carboxyl PMAA và nhóm amin tích điện dương CS, hình thành nên các hạt nano CS-PMAA

Kết quả thu được phù hợp với kết quả nghiên c u tạo hạt nano CS-PMAA c a Moura [3] Bên

cạnh đó cũng xảy ra các liên kết khác góp phần tạo ra sự ổn định cấu trúc CS và PMAA, ví dụ như liên kết kỵ nước giữa các nhóm methyl c a PMAA [6]

Hình 1 trình bày hình ảnh cấu trúc c a các hạt nano CS-PMAA thu được Ph c tỉ lệ phân

tử (trong đơn vị monomer) c a nCOOH / nNH2 là 1,2:1 (0,8 % khối lượng) [3]

STT K 2 S 2 O 8 (mmol) T ỉ lệ thu hồi (%)

Hình 1 Sơ đồ hình thành hạt nano CS-PMAA.

Bảng 1 thể hiện tỉ lệ thu hồi nano CS-PMAA khi thay đổi nồng độ chất khơi mào phản ng trong phản ng trùng hợp K2S2O8 có vai trò ảnh hư ng khá lớn đến hiệu suất thu hồi sản phẩm cũng như kích thước hạt CS-PMAA, tại nồng độ 0,2 mmol K2S2O8, tỉ lệ sản phẩm thu hồi rất thấp (12,45 %), tăng nồng độ K2S2O8 lên giá trị 0,4 và 0,6 mmol K2S2O8 đã làm tăng đáng kể tỉ lệ thu hồi sản phẩm lên tương ng là 34 % và 42,53 %, kích thước không thay đổi giá trị 60 nm Khi tăng nồng độ K2S2O8 lên nồng độ 0,8 mmol thì tỉ lệ thu hồi tăng lên 44,45 % và kích thước hạt

đo được có giá trị là 140,8 nm Điều này chỉ ra việc khi điều chỉnh nồng độ K2S2O8 đã làm tăng tỉ

lệ thu hồi sản phẩm CS-PMAA mà không làm tăng kích thước Tuy nhiên tiếp tục tăng tỉ lệ bổ sung chất khơi mào lên quá giới hạn 0,8 mmol sẽ làm tăng kích thước c a hạt nano CS-PMAA Kết quả nghiên c u giúp việc sản xuất CS-PMAA sẽ thu hồi được tỉ lệ sản phẩm là 42,53 % cao hơn so với kết quả nghiên c u đã công bố c a Moura (2008) là 30,08 % [3]

3.2 Phân tích c u trúc hóa h ọc c a h t nano b ng ph h ng ngo i FT-IR

Hình 2 và 3 trình bày phổ hồng ngoại c a CS và CS-PMAA được chuẩn bị tại các nồng độ chất khơi mào phản ng khác nhau Trên phổ hồng ngoại, mối liên kết giữa CS và PMAA đã được làm sáng tỏ Theo các nghiên c u đã công bố, phổ CS đưa ra đặc điểm pick tại 3456 cm−1

có nghĩa chỉ ra các liên kết c a nhóm NH2 và nhóm OH, tại pick 1654 là liên kết c a nhóm C=O c a amid I, pick 1081-1020 chỉ dao động c a liên kết C-O, pick 619 chỉ các liên kết trong

mạch vòng [2]

Trên Hình 2 biểu diễn phổ hồng ngoại c a CS-PMAA có thể dễ dàng quan sát thấy sự vắng

B ảng 1 Tỉ lệ thu hồi sản phẩm CS-PMAA khi

thay đổi nồng độ chất khơi mào phản ng

Trang 4

mặt c a pick c a nhóm 1657, thay vào đó là hai pick 1635 và 1518 tương ng với nhóm COO

-và nhóm NH3

+, điều này thể hiện sự tương tác ion giữa PMAA và CS trong sự hình thành hạt nano CS-PMAA Pick 1748 và 1237 cm2 (C=O) ch ng minh sự có mặt c a PMAA trong thành

phần c a hạt nano CS-PMAA Khi nồng độ sinh tổng hợp c a CS-PMAA tăng lên dẫn đến cấu trúc hóa học c a CS-PMAA thay đổi cùng với việc giảm băng băng tần 1748 và 1237 cm2đồng

th i tăng băng tần tại 1635 và 1518, cũng có nghĩa nồng độ PMAA giảm xuống và tương tác ion

giữa CS và PMAA tăng lên

Hình 2 Phổ hồng ngoại c a CS-PMAA được tạo

n ồng độ K 2 S2O8 0,6 mmol.

Hình 3 Phổ hồng ngoại c a CS-PMAA được tạo

n ồng độ K 2 S2O8 0,8 mmol

Tại Hình 3, khi bổ sung 0,8 mmol K2S2O8 vào phản ng trùng hợp, phổ hồng ngoại c a CS-PMAA vắng mặt băng tần 1748 và 1237, điều này ch ng tỏ khi tăng nồng độ chất khơi mào phản ng vượt quá ngưỡng đã khiến toàn bộ CS được đưa vào tổng hợp thành CS-PMAA trong

sự thiếu PMAA, đây là lý do cho kích thước hạt CS-PMAA tại nồng độ này cao hơn các nồng độ

từ 0,2 mmol ÷0,6 mmol (140 nm) [3]

3.3 Kích th ớc c a h t nano và th zeta thu đ c

Kết quả trên Bảng 2 ch ng minh rõ nét

việc tăng nồng độ chất khơi mào vượt quá

ngưỡng giới hạn thì sẽ làm tăng kích thước

hạt đồng th i cũng làm tăng thế zeta Kích

thước hạt không khác nhau tại nồng độ

K2S2O8 dao động từ 0,2 ÷0,4 mmol (60nm)

Tuy nhiên, khi tăng nồng độ K2S2O8 lên đến

0,8mmol thì kích thước hạt đã tăng đáng kể

m c 140nm Thế zeta tại các nồng độ 0,2;

0,4; 0,6 và 0,8 mmol thu được tương ng là

42,4 mV; 42,4 mV; 40,4 mV; 47,5 mV Thế

zeta càng lớn thì hệ keo tụ càng bền, càng khó kết t a đây, các hạt CS-PMAA đều thu được điện tích dương và khá lớn ( 42 mV), vì vậy các hạt CS-PMAA bền vững trong dung dịch và không tạo t a trong th i gian bảo quản Qua kết quả có thể thấy, tại nồng độ K2S2O8 là 0,6 mmol không chỉ làm tăng tỉ lệ thu hồi lên 30,08 % mà còn duy trì được kích thước và thế zeta c a hạt CS-PMAA

B ảng 2 Tính chất hạt NS-PMAA tại các nồng độ

K2S2O8 khác nhau.

N ồng độ K 2 S2O8

(mmol)

Kích thước hạt (nm)

Th ế zeta (mV)

Trang 5

3.4 Phân b h t trên kính đi n t truy n quang (TEM)

Hình 4 thể hiện sự phân bố và kích thước đo được c a hạt CS-PMAA Việc đo TEM được

thực hiện trên các mẫu hạt nano được làm khô từ những hạt trong dung dịch đồng nhất ban đầu,

các hạt nano chitosan được tạo thành với nồng độ chất khơi mào phản ng là 0,6 mmol Tất cả

các phân tích đều cho thấy kích thước và sự phân bố hạt nano CS-PMAA thu được khá đồng

nhất được thể hiện trên Hình 4

K 2 S 2 O 8 0,6 mmol

3.5 Ho t tính kháng n m C musae đ c phân l p t qu chu i c a NCS-PMAA trên môi

tr ờng nuôi c y PDA

B ảng 3 Chỉ số kháng nấm C musae gây bệnh thán thư trên quả chuối c a nano CS-PMAA trên

môi trư ng thạch

Ghi chú: -: n ấm phát triển mạnh mẽ

Đối ch ng

0 % CS-PMAA

Công th c 1 0,5 % CS-PMAA

Công th c 1 0,75 % CS-PMAA

Công th c 1 1,0 % CS-PMAA

Công th c 1 1,25 % CS-PMAA

Hình 5 Ho ạt tính kháng nấm C musae được phân lập từ quả chuối c a NCS-PMAA trên

môi trư ng nuôi cấy PDA

Hình 4 Hình ảnh CS-PMAA bằng kính hiển vi điện tử tại các nồng độ khác nhau.

Trang 6

Kết quả Bảng 3, Hình 5 trình bày chỉ số AI (%) cho mỗi công th c tại th i điểm cuối cùng

c a thí nghiệm (7 ngày) cho thấy khi tăng nồng nano CS-PMAA trong môi trư ng đĩa thạch là

0,0 %; 0,5 %; 0,75 %; 1 % và 1,25 % có vòng phát triển c a nấm giảm dần tương ng là 87 mm

(AI = 0 %); 55,2 mm (AI = 36,5 %); 29,7 mm (65,9 %); 0 mm (100 %) và 0 mm (100 %)

Như vậy tại nồng độ nano CS-PMAA là 1% đã c chế hoàn toàn sự phát triển c a nấm C musae

gây bệnh thán thư trên quả chuối

4 K T LU N

Đã hoàn thiện được quy trình tổng hợp nano chitosan bằng sử dụng axit methacrylic và

đánh giá hoạt tính kháng nấm Việc bổ sung nồng độ K2S2O8 từ 0,2 mmol lên 0,6 mmol đã làm

tăng tỉ lệ thu hồi sản phẩm CS-PMAA từ 12,45 % lên 42,53 % Các kết quả về cấu trúc hóa học,

kích thước hạt và thế zeta đã được xác định Kết quả chỉ ra rằng các hạt nano thu được là khá ổn

định Hoạt tính kháng nấm gây bệnh thán thư c a quả chuối C musae c a NS-PMAA đạt

100 % khi bổ sung 1 % nồng độ NS-PMAA trong điều kiện môi trư ng thạch PDA

TÀI LI U THAM KH O

1 Nguyễn Duy Lâm - ng dụng công nghệ nano trong chế biến, vật liệu bao bì và quản lý

chất lượng thực phẩm Tạp chí Khoa học và Công nghệ 52 (5C) (2014) 406-413

2 Weiss J., Takhistov P., McClements J - Functional materials in food

nanotechnology, J Food Science 71 (2006) 107-116

3 Moura M.R., Aouada F A., Mattoso L.H.C - Preparation of chitosan nanoparticles using

methacrylic acid, J Colloid Interface Sci 321 (2) (2008) 477-483

4 Janes K A., Alonso M J - Depolymerized chitosan nanoparticles for protein delivery:

Preparation and characterization, J Appl Polym Sci 88 (2003) 2769-2776

5 Guo Z., Xing R., Liu S., Zhong Z., Ji X., Wang L., Li P - The influence of the cationic of

quaternized chitosan on antifungal activity, Int J Food Microbiol 118 (2007) 214–217

6 de Vasconcelos C L., Bezerril P M., dos Santos D E S., Dantas T N C., Pereira M R.,

Fonseca J L C - Effect of molecular weight and ionic strength on the formation of

polyelectrolyte complexes based on poly(methacrylic acid) and chitosan,

Biomacromolecules 7 (2006) 1245-1252

ABSTRACT

SYNTHESIS OF NANO CHITOSAN BY USING METHACRYLIC AXIT AND

EVALUATION OF ANTIBACTERIAL ACTIVITY AGAINST COLLETOTRICHUM MUSAE

ASSOCIATED WITH BANANA ANTHRACNOSE Nguyen Thi Minh Nguyet1,*, Nguyen Thi To Quyen2, Tran Thi Mai1, Nguyen Duy Lam1

1

Vietnam Institute of Agricultural Engineering and Postharvet Technology,

60 Trung Kinh, Trung Hoa, Cau Giay, Hanoi 2

Hanoi Open University, 301 Nguyen Trai, Thanh Xuan, Hanoi

Trang 7

Email: minhnguyet.viaep@gmail.com

Purpose of this work is to improve the preparation of chitosan nanoparticles by using methacrylic acid and to evaluate their antifungal activity Chitosan nanoparticles were characterized

by particle size analyzis, zeta-potential, Fourier transform infrared spectroscopy (FT-IR) and transmission electron microscopy (TEM) Results showed the particle size and recovery rate were dependent on the K2S2O8 concentration used as catalyst Recovery rate increased when K2S2O8

concentration from 0.2 mmol to 0.6 mmol with nanoparticles sizes as small as 63 nm were achieved, that can be extremely important for several applications The nanoparticles obtained presented a very homogeneous morphology showing a quite uniform particles size distribution and a rather spherical

shape Antifungal activity was evaluated against C musae by determination of the minimum inhibitory concentration (MIC) in vitro Results showed that the antifungal activity reached almost

100 % at concentration of nano CS-PMAA that is 1 % (w/w)

Keywords: banana, Colletotrichum musae, CS-PMAA, nanochitosan, synthesis

Ngày đăng: 14/10/2022, 15:35

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1 trình bày hình ảnh cấu trúc ca cách ạt nano CS-PMAA thu được. Ph c tỉ lệ phân tử (trong đơn vị monomer) c a nCOOH / nNH2 là 1,2:1 (0,8 % khối lượng) [3] - NGHIÊN cứu TỔNG hợp NANO CHITOSAN BẰNG sử DỤNG AXIT METHACRYLIC và ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG nấm COLLETOTRICHUM MUSAE PHÂN lập từ QUẢ CHUỐI
Hình 1 trình bày hình ảnh cấu trúc ca cách ạt nano CS-PMAA thu được. Ph c tỉ lệ phân tử (trong đơn vị monomer) c a nCOOH / nNH2 là 1,2:1 (0,8 % khối lượng) [3] (Trang 3)
và nhóm NH3+, điều này thể hiện sự tương tác ion giữa PMAA và CS trong sự hình thành hạt nano CS-PMAA - NGHIÊN cứu TỔNG hợp NANO CHITOSAN BẰNG sử DỤNG AXIT METHACRYLIC và ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG nấm COLLETOTRICHUM MUSAE PHÂN lập từ QUẢ CHUỐI
v à nhóm NH3+, điều này thể hiện sự tương tác ion giữa PMAA và CS trong sự hình thành hạt nano CS-PMAA (Trang 4)
Hình 4 thể hiện sự phân bố và kích thước đo được ca hạt CS-PMAA. Việc đo TEM được th ực hiện trên các mẫu hạt nano được làm khô từ những hạt trong dung dịch đồng nh ất ban đầ u,  các h ạt nano chitosan được tạo thành với nồng độ chất khơi mào phản  ng là  - NGHIÊN cứu TỔNG hợp NANO CHITOSAN BẰNG sử DỤNG AXIT METHACRYLIC và ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG nấm COLLETOTRICHUM MUSAE PHÂN lập từ QUẢ CHUỐI
Hình 4 thể hiện sự phân bố và kích thước đo được ca hạt CS-PMAA. Việc đo TEM được th ực hiện trên các mẫu hạt nano được làm khô từ những hạt trong dung dịch đồng nh ất ban đầ u, các h ạt nano chitosan được tạo thành với nồng độ chất khơi mào phản ng là (Trang 5)
Bảng 3. Chỉ số kháng nấm C.musae gây bệnh thán thư trên quả chuối ca nano CS-PMAA trên môi trưng thạch - NGHIÊN cứu TỔNG hợp NANO CHITOSAN BẰNG sử DỤNG AXIT METHACRYLIC và ĐÁNH GIÁ KHẢ NĂNG KHÁNG nấm COLLETOTRICHUM MUSAE PHÂN lập từ QUẢ CHUỐI
Bảng 3. Chỉ số kháng nấm C.musae gây bệnh thán thư trên quả chuối ca nano CS-PMAA trên môi trưng thạch (Trang 5)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w