1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ

105 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Để Tăng Cường Khả Năng Kiểm Soát Chi Phí Sản Xuất Trong Hệ Thống Kế Toán Chi Phí Tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện
Tác giả Đàm Thị Hải Âu
Người hướng dẫn TS. Lê Đình Trực
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế
Chuyên ngành Kế Toán
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2010
Thành phố TP. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 105
Dung lượng 1,33 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CPSXC: Chi phí sản xuất chung CPNVL: chi phí nguyên vật liệu CPNC: chi phí nhân công CTKT: Chứng từ kế toán NVL: Nguyên vật liệu SP: Sản phẩm SXC: sản xuất chung THIBIDI: Công ty Cổ Phần

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

ĐÀM THỊ HẢI ÂU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ Tp HCM

ĐÀM THỊ HẢI ÂU

MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỂ TĂNG CƯỜNG KHẢ NĂNG KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN

Chuyên ngành: Kế Toán

Mã số: 60.34.30

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

TS LÊ ĐÌNH TRỰC

TP HỒ CHÍ MINH –THÁNG 12 NĂM 2010

Trang 3

BẢN CAM ĐOAN

Họ tên học viên: Đàm Thị Hải Âu Ngày sinh: 19-07-1983 Nơi sinh: Quảng Ngãi Trúng tuyển ñầu vào năm: 2006

Là tác giả của ñề tài luận văn: “ Một số giải pháp ñể tăng cường khả năng kiểm

soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ Phần Thiết

Bị Điện”

Giáo viên hướng dẫn: TS Lê Đình Trực

Bảo vệ luận văn ngày: 16-11-2010 Điểm bảo vệ luận văn: 7.5 ñiểm Tôi cam ñoan ñã chỉnh sửa nội dung luận văn thạc sĩ kinh tế với ñề tài trên, theo góp ý của Hội ñồng chấm luận văn thạc sĩ

TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 12 năm

2010

Hội ñồng chấm luận văn 05 (năm) thành viên gồm:

Chủ tịch : PGS.TS Võ Văn Nhị Phản biện 1 : TS Huỳnh Đức Lộng Phản biện 2 : TS Phạm Xuân Thành Thư ký : TS Nguyễn Thị Kim Cúc

Trang 4

MỤC LỤC

Trang phụ bìa Lời cam ñoan Mục lục Danh mục các ký hiệu, chữ viết tắt Danh mục các bảng, biểu

Danh mục các sơ ñồ Lời mở ñầu

CHƯƠNG 1: 1

TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ 1

SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1

1.1 Chức năng kiểm soát của nhà quản trị: 1

1.2 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát: 1

1.3 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp: 1

1.3.1 Khái niệm: 1

1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp 2

1.3.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng 2

1.3.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả hoạt ñộng kinh doanh 3

1.3.2.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ñịnh 4

1.3.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí .5

1.4 Các thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp 7

1.4.1 Giá thành ñịnh mức và CPSX ñịnh mức 7

1.4.1.1 Khái niệm 7

1.4.1.2 Ý nghĩa của CPSX ñịnh mức và giá thành ñịnh mức 7

1.4.1.4 Xây dựng ñịnh mức CPSX 8

1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất 9

1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp: 10

1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp: 10

Trang 5

1.4.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung: 10

1.4.3 Phân tích biến ñộng và kiểm soát CPSX 11

1.4.3.1 Phân tích biến ñộng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 11

1.4.3.2 Phân tích biến ñộng chi phí nhân công trực tiếp 12

1.4.3.3 Phân tích biến ñộng chi phí sản xuất chung 13

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 16

CHƯƠNG 2: 17

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ 17

SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN 17

2.1 Tổng quan về Công Ty THIBIDI 17

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 17

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức 18

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty: 21

Chế ñộ kế toán áp dụng: 23

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm 23

2.1.5 Đặc ñiểm sản phẩm và quá trình sản xuất máy biến áp ñối với công tác kiểm soát chi phí sản xuất 25

2.2 Thực tế công tác kiểm soát CPSX tại Công ty THIBIDI 26

2.2.1 Môi trường kiểm soát tại Công ty 26

2.2.1.1 Ban kiểm soát 26

2.2.1.2 Chính sách nhân sự 26

2.2.1.3 Các nhân tố bên ngoài 27

2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát CPSX ở Công ty 27

2.2.2.1 Hệ thống CTKT 27

2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán: 28

2.2.2.3 Hệ thống báo cáo về CPSX: 28

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI 28

Trang 6

2.2.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty 30

2.2.4.1 Lập hồ sơ công nghệ 31

2.2.4.2 Kiểm soát chi phí NVL trực tiếp 31

2.2.4.3 Kiểm soát chi phí nhân công trực tiếp 33

2.2.4.4 Kiểm soát chi phí sản xuất chung 33

2.2.4.5 Lập dự toán chi phí sản xuất 34

2.2.4.6 Kiểm soát sự biến ñộng chi phí sản xuất 39

2.3 Đánh giá công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 42

CHƯƠNG 3: 43

PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG 43

CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT 43

TRONG HỆ THỐNG KẾ TOÁN CHI PHÍ 43

TẠI CÔNG TY THIBIDI 43

3.1 Phương hướng ñưa ra các giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI 43

3.2 Những giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty THIBIDI 43

3.2.1 Giải pháp hoàn thiện cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty 43

3.2.2 Giải Pháp Tăng Cường Công Tác Kiểm Soát CPSX Trong Hệ Thống Kế Toán Chi Phí tại Công ty 44

3.2.2.1 Xây dựng giá thành sản phẩm ñịnh mức 45

3.2.2.2 Lập dự toán chi phí sản xuất: 54

3.2.2.3 Phân tích biến ñộng và kiểm soát CPSX: 59

3.2.2.4 Thống kê CPSX ngoài dự toán 80

3.2.2.5 Kiểm soát chi phí trong thời kỳ biến ñộng giá 83

3.2.2.6 Kiểm soát chi phí thông qua các trung tâm quản lý chi phí 83 Tài liệu tham khảo

Phụ lục

Trang 7

CPSXC: Chi phí sản xuất chung CPNVL: chi phí nguyên vật liệu CPNC: chi phí nhân công

CTKT: Chứng từ kế toán NVL: Nguyên vật liệu SP: Sản phẩm

SXC: sản xuất chung THIBIDI: Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện

Bảng 3.5: Bảng giá thành ñịnh mức sản phẩm qúy 3 năm 2010 Bảng 3.6: CPSXC linh hoạt theo từng khoản mục

Bảng 3.7: Dự toán CPSXC linh hoạt phân bổ cho từng loại sản phẩm Bảng 3.8: Dự toán CPSX linh hoạt

Bảng 3.9: Phân tích biến ñộng tình hình sử dụng NVL trực tiếp Bảng 3.10: Phân tích biên ñộng chi phí nhân công trực tiếp Bảng 3.11: Phân tích biến ñộng CPSXC thực tế và ñịnh mức Bảng 3.12: Báo cáo thực hiện dự toán CPSXC ( phân tích bốn biến ñộng CPSXC)

Trang 8

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Sơ ñồ 1.1: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả kinh doanh

Sơ ñồ 1.2: Mô hình chung ñể phân tích biến phí sản xuất

Sơ ñồ1.3: Mô hình chung phân tích CPNVL trực tiếp

Sơ ñồ1.4: Mô hình chung phân tích biến ñộng CPNC trực tiếp

Sơ ñồ 1.5: Sơ ñồ phân tích hai biến ñộng CPSXC

Sơ ñồ 1.6: Phân tích ba biến ñộng CPSXC

Sơ ñồ 1.7: Phân tích bốn biến ñộng CPSXC

Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện

Sơ ñồ 2.2: Quy Trình Sản Xuất Máy Biến Áp Tại Công Ty

DANH MỤC PHỤ LỤC

Phụ Lục 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty Phụ Lục 2.2: Kế hoạch tổng giá trị sản xuất sản xuất quý 3 năm 2010 Phụ Lục 2.3a: Định mức vật tư sản phẩm

Phụ Lục 2.3b: Kế hoạch chi phí nguyên liệu trực tiếp quý 3 năm 2010 Phụ Lục 2.4: Kế hoạch chi phí nhân công trực tiếp quý 3 năm 2010 Phụ Lục 2.5: Kế hoạch chi phí sản xuất chung quý 3 năm 2010 Phụ Lục 2.6: Kế hoạch giá thành sản phẩm quý 3 năm 2010

Trang 9

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài:

Dù biết rằng kế tốn quản trị cĩ những cơng cụ để cung cấp thơng tin vơ cùng cĩ ích đối với các nhà quản lý, nhưng hiện nay vì nhiều lý do khác nhau nên khơng phải doanh nghiệp nào cũng áp dụng kế tốn quản trị song song với kế tốn tài chính để tận dụng nguồn tin đầu vào của kế tốn tài chính nhằm cho ra sản phẩm

là các báo cáo tài chính và báo cáo kế tốn quản trị phục vụ cho các đối tượng bên ngồi và cả bên trong doanh nghiệp Đây là điều mà các doanh nghiệp cần xem xét đặc biệt là trong bối cảnh hiện nay của sự phát triển của nền kinh tế đất nước trong mối quan hệ kinh tế quốc tế khi Việt Nam đã chính thức là thành viên của tổ chức thương mại thế giới WTO Việc gia nhập vào tổ chức WTO đã mở ra cho các doanh nghiệp Việt Nam vơ vàng cơ hội để phát triển Thế nhưng, bên cạnh những cơ hội, các doanh nghiệp Việt Nam cũng phải đối mặt với rất nhiều khĩ khăn và thử thách

Cụ thể là nhiều cơng ty, tập đồn nước ngồi với thế mạnh về vốn, kỹ thuật và cơng nghệ hiện đại đã xâm nhập vào thị trường Việt Nam

Trong khi các doanh nghiệp nước ngồi chú trọng nhiều đến cơng tác kế tốn quản trị, các doanh nghiệp Việt Nam thì ngược lại vì việc tổ chức cơng tác kế tốn quản trị theo quan điểm của pháp luật hiện hành là mang tính chất khơng bắt buột

Thực tế tại Cơng ty Cổ Phần Thiết Bị Điện cho thấy việc kiểm sốt chi phí đặc biệt là kiểm sốt chi phí sản xuất là rất cần thiết vì ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm Và tất nhiên chi phí này cũng ảnh hưởng đến lợi nhuận của Cơng ty

Vì vậy tơi chọn đề tài ” Một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm sốt chi phí sản xuất trong hệ thống kế tốn chi phí tại Cơng ty Cổ Phần Thiết Bị Điện”

để làm luận văn tốt nghiệp với mong muốn đưa ra một số giải pháp để Cơng ty cĩ thể tăng cường cơng tác kiểm sốt chi phí sản xuất tại Cơng ty, tận dụng số liệu của

kế tốn tài chính kết hợp với những thơng tin do bộ phận kế tốn quản trị thu thập được để nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty

2 Mục tiêu của đề tài :

- Hệ thống hĩa những vấn đề lý luận về hệ thống kiểm sốt chi phí sản xuất

Trang 10

- Đánh giá thực trạng về công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện

- Vận dụng kế toán quản trị ñể ñưa ra những giải pháp nhằm tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

Luận văn tập trung nghiên cứu các vấn ñề về kiểm soát chi phí sản xuất của hệ thống kiểm soát chi phí sản xuất mà chủ yếu là ñưa ra các giải pháp ñể tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty cổ phần Thiết Bị Điện

4 Phương pháp nghiên cứu:

Đề tài ñược nghiên cứu trên cơ sở phương pháp luận duy vật biện chứng, ngoài ra còn sửa dựng các phương pháp nghiên cứu cụ thể khác như: phương pháp tiếp cận quan sát, phương pháp tổng hợp, phân tích, thống kê

5 Bố cục của ñề tài Nội dung chính của ñề tài gồm 3 chương:

Chương 1: Tổng quan về kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp sản xuất Chương 2: Thực trạng công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện

Chương 3: Phương hướng và giải pháp tăng cường công tác kiểm soát CPSX trong

hệ thống kế toán chi phí tại Công ty Cổ phần Thiết Bị Điện

Trang 11

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TRONG DOANH NGHIỆP SẢN XUẤT 1.1 Chức năng kiểm soát của nhà quản trị:

Chức năng kiểm soát là một trong bốn chức năng của nhà quản trị doanh nghiệp (chức năng hoạch ñịnh, chức năng tổ chức- ñiều hành, chức năng kiểm soát, chức năng ra quyết ñịnh) Kiểm soát là chức năng ñảm bảo cho mọi hoạt ñộng của

tổ chức ñi ñúng mục tiêu Chức năng kiểm soát của nhà quản trị chính là việc so sánh kết quả thực hiện với kế hoạch ñể kịp thời phát hiện ra những sai sót, khuyết ñiểm nhằm ñiều chỉnh, giúp cho các thành viên trong tổ chức hoàn thành nhiệm vụ

Trong quá trình thực hiện chức năng kiểm soát, nhà quản trị luôn tiếp xúc và ghi nhận thông tin phản hồi từ thực tiễn và kịp thời chuyển hóa chúng thành thông tin

kế hoạch

1.2 Vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát:

Đây là một trong bốn vai trò của kế toán quản trị (vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng hoạch ñịnh, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng tổ chức ñiều hành, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng ra quyết ñịnh) tương ứng với từng chức năng ( tổng cộng có bốn chức năng) của nhà quản trị Thể hiện bằng việc cung cấp thông tin thực tế, thông tin chênh lệch giữa thực tế với dự toán của từng bộ phận trong doanh nghiệp, giúp cho nhà quản trị kiểm soát ñược việc thực hiện các chỉ tiêu dự toán và ñưa ra các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả hoạt ñộng trong tương lai

1.3 Kiểm soát chi phí sản xuất trong doanh nghiệp:

1.3.1 Khái niệm:

Kiểm soát là quá trình theo dõi, xem xét, ñối chiếu, ñánh giá toàn bộ các chính sách và thủ tục do ñơn vị thiết lập và thực hiện nhằm ngăn chặn gia lận, giảm

Trang 12

thiểu sai sĩt, ngăn ngừa rủi ro, để đạt mục tiêu kinh doanh và đảm bảo tốt việc thực hiện các chính sách và thủ tục đơn vị đã thiết lập

Kiểm sốt CPSX là một trong những chức năng quản trị chi phí của doanh nghiệp, nĩ cũng mang tính chất của kiểm sốt kế tốn và kiểm sốt quản lý

Kiểm sốt CPSX cịn là một phần của hệ thống KSNB, được thể hiện thơng qua việc phân cơng, phân nhiệm cho từng cá nhân, bộ phận trong việc thực hiện cơng việc để đạt được mục tiêu của doanh nghiệp về quản trị CPSX

Kiểm sốt chi phí tốt sẽ loại trừ được lãng phí và các khoản sử dụng khơng hiệu quả trong quá trình sản xuất, giúp sử dụng cĩ hiệu quả tài sản, nâng cao năng suất và hiệu suất các hoạt động trong doanh nghiệp

1.3.2 Phân loại chi phí phục vụ kiểm sốt CPSX trong doanh nghiệp 1.3.2.1 Phân loại chi phí theo chức năng hoạt động

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:

a Chi phí sản xuất Chi phí sản xuất là tồn bộ các khoản chi phí phát sinh tại các phân xưởng, tổ, đội, bộ phận sản xuất gắn liền với hoạt động sản xuất chế tạo sản phẩm của doanh nghiệp

Chi phí sản xuất bao gồm các khoản mục chi phí cơ bản sau:

* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Là tồn bộ chi phí nguyên liệu chính, vật

liệu phụ, vật liệu khác được sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm

* Chi phí nhân cơng trực tiếp: Là các khoản chi phí phải trả cho nhân cơng

trực tiếp sản xuất sản phẩm như tiền lương, các khoản phụ cấp, các khoản bảo hiểm

xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí cơng đồn trích theo tiền lương của cơng nhân trực tiếp sản xuất

* Chi phí sản xuất chung: Là các khoản chi phí sản xuất ngoại trừ chi phí

nguyên vật liệu trực tiếp, nhân cơng trực tiếp như: chi phí nhân viên quản lý phân xưởng, chi phí CCDC phục vụ sản xuất, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng cho sản xuất, chi phí dịch vụ phục vụ sản xuất

Trang 13

Phân loại chi phí sản xuất theo cách này giúp quản lý ñịnh mức chi phí, cung cấp số liệu cho công tác tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp

b Chi phí ngoài sản xuất Chi phí ngoài sản xuất là những khoản chi phí doanh nghiệp phải chi ra ñể thực hiện việc tiêu thụ sản phẩm hàng hóa, cung cấp dịch vụ và quản lý bộ máy kinh doanh của doanh nghiệp

Căn cứ vào chức năng hoạt ñộng chi phí ngoài sản xuất ñược chia thành:

* Chi phí bán hàng: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản hao phí về lao

ñộng sống, lao ñộng vật hoá và các chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trình bảo quản và tiêu thụ hàng hoá

* Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các khoản

hao phí về lao ñộng sống, lao ñộng vật hoá và các khoản chi phí cần thiết khác phục

vụ cho quá trình quản lý và ñiều hành hoạt ñộng SXKD của doanh nghiệp

1.3.2.2 Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả hoạt ñộng kinh doanh

Theo cách phân loại này, toàn bộ chi phí sản xuất kinh doanh ñược chia thành chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ

a Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm ñược sản xuất ra

hoặc ñược mua

b Chi phí thời kỳ là những chi phí làm giảm lợi tức trong một kỳ hoặc ñược mua

nên ñược xem là các phí tổn, cần ñược khấu trừ ra từ loại nhuận của thời kỳ mà chúng phát sinh

Trang 14

Sơ ñồ 1.1: Phân loại chi phí theo mối quan hệ với thời kỳ xác ñịnh kết quả kinh doanh

1.3.2.3 Phân loại chi phí sử dụng trong kiểm tra và ra quyết ñịnh a.Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

- Chi phí trực tiếp: Là những chi phí có quan hệ trực tiếp ñến việc sản xuất,

kinh doanh một loại sản phẩm, một hoạt ñộng kinh doanh nhất ñịnh

Với những chi phí này khi phát sinh kế toán căn cứ vào số liệu chứng từ kế toán ñể ghi trực tiếp cho từng ñối tượng chịu chi phí

- Chi phí gián tiếp: Là những chi phí có liên quan ñến nhiều loại sản phẩm,

nhiều hoạt ñộng kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp Đối với những chi phí này

Chi phí sản phẩm

Chi phí sản xuất dở dang

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí sản xuất chung

Thành phẩm

(-)

(=)

Lợi nhuận Chi phí thời kỳ

Trang 15

khi phát sinh kế toán phải tập hợp chung, sau ñó tính toán, phân bổ cho từng ñối tượng liên quan ñến theo tiêu thức phù hợp

Phân loại chi phí theo cách này giúp xác ñịnh phương pháp kế toán tập hợp

và phân bổ chi phí cho các ñối tượng ñược ñúng ñắn và hợp lý

b Chi phí chênh lệch

Là chi phí có trong phương án này nhưng không có trong phương án khác hoặc chỉ có một phần trong phương án khác.Chi phí chênh lệch là căn cứ giúp cho nhà quản trị lựa chọn các phương án kinh doanh

c Chi phí kiểm soát ñược và không kiểm soát ñược

- Chi phí kiểm soát ñược: là chi phí mà một nhà quản trị có khả năng kiểm soát và

ra quyết ñịnh

- Chi phí không kiểm soát ñược: là chi phí mà một nhà quản trị không có khả năng kiểm soát và ra quyết ñịnh

d Chi phí cơ hội

Là những thu nhập tiềm tàng bị mất ñi khi chọn phương án này thay vì chọn phương án khác

e Chi phí chìm (chi phí lặn)

Là những chi phí ñã chi ra trong quá khứ và nó không thể tránh ñược dù lựa chọn bất kỳ phương án nào

1.3.2.4 Phân loại chi phí theo cách ứng xử của chi phí

Để phục vụ cho việc lập kế hoạch và kiểm tra thì chi phí ñược phân làm ba loại: Chi phí khả biến (biến phí), chi phí bất biến (ñịnh phí), chi phí hỗn hợp

a) Biến phí

Biến phí là những chi phí thay ñổi tỷ lệ thuận với mức ñộ hoạt ñộng (mức ñộ hoạt ñộng có thể là: sản lượng sản phẩm sản xuất, số giờ máy vận hành Vì vậy, biến phí xuất hiện khi doanh nghiệp hoạt ñộng

Biến phí gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và một số sản xuất chung như: phụ tùng sửa chữa, chi phí ñiện thoại, ñiện, nước

Biến phí gồm hai loại:

Trang 16

+ Biến phí tỷ lệ: là biến phí mà sự biến ñộng của chúng thay ñổi tỷ lệ thuận với biến ñộng của mức ñộ hoạt ñộng Ví dụ như chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng

Biến phí tỷ lệ ñược thể hiện bằng phương trình: Y = aX Trong ñó: Y: tổng biến

a: biến phí trên một ñơn vị hoạt ñộng; X: mức ñộ hoạt ñộng

Để kiểm soát tốt biến phí tỷ lệ thì phải kiểm soát tổng số, ñồng thời phải kiểm cả biến phí trên một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng

+ Biến phí cấp bậc: là các biến phí chỉ thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng thay ñổi nhiều và rõ ràng Biến phí này không thay ñổi khi mức ñộ hoạt ñộng chưa ñến một giới hạn nhất ñịnh Ví dụ như chi phí ñiện năng, chi phí lương thợ bảo trì

Để kiểm soát và tiết kiệm biến phí cấp bậc cần lựa chọn mức ñộ hoạt ñộng thích hợp

b) Định phí

Định phí là những chi phí mà xét về tổng số ít thay ñổi hoặc không thay ñổi theo mức ñộ hoạt ñộng Dù doanh nghiệp có hoạt ñộng hay không hoạt ñộng thì vẫn tồn tại ñịnh phí Nhưng nếu xét trên một ñơn vị mức ñộ hoạt ñộng thì tỷ lệ nghịch với mức ñộ hoạt ñộng, có nghĩa là khi doanh nghiệp tăng mức ñộ hoạt ñộng thì ñịnh phí trên một ñơn vị hoạt ñộng sẽ giảm dần Tuy nhiên, những ñiểm trên của ñịnh phí chỉ thích hợp trong phạm vi nhất ñịnh

Có hai loại ñịnh phí:

+ Định phí bắt buộc: là những chi phí có bản chất sử dụng lâu dài và không thể giảm ñến số 0 trong thời gian ngắn Các loại chi phí bắt buộc như: chi phí khấu hao tài sản cố ñịnh, chi phí bảo dưỡng Chẳng hạn như phân xưởng của Công ty ñưa vào hoạt ñộng thì khấu hao nhà xưởng là chi phí phải chịu trong nhiều năm dù công ty có sản xuất hay ngừng sản xuất Định phí bắt buộc không thể ngừng cắt bỏ

+ Định phí không bắt buộc: là những chi phí có thể thay ñổi nhanh chóng bằng các quyết ñịnh của các nhà quả trị như chi phí quảng cáo Nhà quản trị không

Trang 17

bị ràng buộc nhiều bởi quyết ñịnh về ñịnh phí không bắt buộc Định phí không bắt buộc có thể cắt bỏ

c) Chi phí hỗn hợp

Chi phí hỗn hợp là chi phí bao gồm cả hai yếu tố ñịnh phí và biến phí, như chi phí ñiện thoại (thuê bao trả sau), ñiện sửa chữa thường xuyên TSCĐ, chi phí thuê phương tiện, vận tải

Nhằm mục ñích ra quyết ñịnh xây dựng các dự toán ngân sách cần phân tích chi phí hỗn hợp thành ñịnh phí và biến phí và sau ñó ñưa chúng về dạng công thức:

Y = aX + b Trong ñó: Y: tổng chi phí; X: mức ñộ hoạt ñộng; b: ñịnh phí; a: biến phí ñơn

Giá thành ñịnh mức của sản phẩm là giá thành ñược tính trên các ñịnh mức chi phí sản xuất hiện hành tính cho một ñơn vị sản phẩm Việc tính giá thành ñịnh mức cũng ñược thực hiện trước khi tiến hành sản xuất

1.4.1.2 Ý nghĩa của CPSX ñịnh mức và giá thành ñịnh mức

Xác ñịnh ñược CPSX ñịnh mức và giá thành ñịnh mức sẽ có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý doanh nghiệp

Thứ nhất, là căn cứ ñể lập dự toán ngân sách

Thứ hai, ñịnh mức giúp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng Hay nói cách khác ñịnh mức là những giới hạn ñể ñộng viên mọi thành viên cố gắng thực hiện tốt hơn ñịnh mức, ñể ñược ñánh giá cao thành quả, ñược khen thưởng Nhờ ñó, doanh nghiệp tiết kiệm chi phí và nâng cao hiệu quả hoạt ñộng

Trang 18

Thứ ba, là căn cứ ñể kiểm soát chi phí và hiệu quả hoạt ñộng Kiểm soát ñược thực hiện bằng cách so sánh giữa chi phí thực tế, kết quả ñã ñạt ñược với các ñịnh mức

Định mức về giá phản ánh ñơn giá bình quân của một ñơn vị nguyên vật liệu

- Xác ñịnh CPNC trực tiếp ñịnh mức: CPNC trực tiếp ñịnh mức cũng ñược xác ñịnh gồm ñịnh mức về lượng và ñịnh mức về giá

Định mức lượng về thời gian: phản ánh lượng thời gian bình quân (giờ, phút, ) ñể sản xuất một ñơn vị sản phẩm hoặc một công ñoạn của quá trình sản xuất sản phẩm

Định mức giá về giờ công lao ñộng: phản ánh chi phí nhân công trực tiếp cho một giờ công lao ñộng

- Xác ñịnh chi phí sản xuất chung ñịnh mức: là sự ước tính ñối với cả biến phí sản xuất chung và ñịnh phí sản xuất chung trong kỳ Nó ñược tính dựa trên một chi phí ñơn vị thống nhất, như: chi phí của ñơn vị thời gian lao ñộng trực tiếp, giờ máy sản xuất,…do nhân viên kế toán chi phí lập

Định mức biến phí sản xuất chung: biến phí sản xuất chung là các chi phí cần thiết cho quá trình sản xuất, biến ñộng tỷ lệ với quá trình hoạt ñộng Biến phí sản xuất chung có thể liên quan trực tiếp ñến một loại sản phẩm hoặc liên quan gián tiếp ñến nhiều loại sản phẩm

CPNVL trực tiếp ñịnh mức

Lượng NVL trực tiếp ñịnh mức sử dụng

Đơn giá mua ñịnh mức

Định mức CPNC trực tiếp

Số giờ lao ñộng trực tiếp ñịnh mức

Tỷ lệ phân bổ cho một giờ lao ñộng trực tiếp

Trang 19

+ Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp ñến một loại sản phẩm, thì xây dựng ñịnh mức về lượng, ñịnh mức về giá cho từng yếu tố biến phí sản xuất chung tương tự như CPNVL trực tiếp

+ Nếu biến phí sản xuất chung liên quan trực tiếp ñến nhiều loại sản phẩm, thì căn cứ vào kết quả thống kê biến phí sản xuất chung, biến phí trực tiếp của các

kỳ kế toán trước ñể xác ñịnh tỷ lệ biến phí sản xuất chung trên biến phí trực tiếp bình quân của các kỳ sản xuất trước

Định mức ñịnh phí sản xuất chung: ñể xác ñịnh tỷ lệ phân bổ ñịnh phí sản xuất chung thường căn cứ vào dự toán ñịnh phí sản xuất chung hàng năm và tiêu thức phân bổ ñịnh phí sản xuất chung như: số giờ máy hoạt ñộng, số giờ lao ñộng trực tiếp,…Tỷ lệ phân bổ ñịnh phí sản xuất chung ñược xác ñịnh như sau:

1.4.2 Dự toán chi phí sản xuất

Dự toán chi phí sản xuất gồm: dự toán CPNVL trực tiếp, dự toán CPNC trực tiếp, dự toán chi phí sản xuất chung

Dự toán tĩnh: Dự toán chi phí có thể lập tương ứng với một mức ñộ hoạt ñộng cụ thể ñược gọi là dự toán tĩnh

Dự toán linh hoạt: Dự toán tĩnh không dùng ñể ño lường việc sử dụng chi phí

ở mọi mức ñộ hoạt ñộng Vì vậy cần phải có dự toán về chi phí trong một phạm vi

từ mức ñộ hoạt ñộng tối thiểu ñến tối ña ñể với bất kỳ mức ñộ hoạt ñộng nào cũng

có thể xác ñịnh ñược một giá trị dự toán tương xứng dùng ñể so sánh khi phân tích chi phí Dự toán ñó gọi là dự toán linh hoạt Hay nói cách khác, dự toán linh hoạt là

dự toán ñược xây dựng cho những mức ñộ hoạt ñộng khác nhau trong phạm vi phù hợp của doanh nghiệp

Tỷ lệ phân bổ ñịnh phí sản xuất chung

Dự toán ñịnh phí sản xuất chung

Số giờ lao ñộng trực tiếp

=

Định mức ñịnh phí sản xuất chung cho

1 sản phẩm

Định mức thời gian sản xuất 1 sản phẩm

Tỷ lệ phân bổ ñịnh phí sản xuất chung

Trang 20

Nhược ñiểm của dự toán tĩnh (static budget): Chi phí thực tế ñược so sánh với dự toán chi phí trong dự toán tĩnh bất chấp mức hoạt ñộng thực tế khác với mức hoạt

ñộng trong dự toán Vì vậy không nói lên ñược hiệu quả của việc kiểm soát chi phí

Ưu ñiểm dự toán linh hoạt (flexible budget): Chi phí thực tế ñược so sánh với dự

toán chi phí ở mức hoạt ñộng tương ứng trong dự toán linh hoạt Vì vậy, cung cấp

cơ sở chính xác cho việc phân tích biến ñộng, nên thông tin về biến ñộng chi phí

có ý nghĩa sử dụng

1.4.2.1 Dự toán CPNVL trực tiếp:

Được xác ñịnh như sau:

1.4.2.2 Dự toán CPNC trực tiếp:

Được xác ñịnh như sau:

1.4.2.3 Dự toán chi phí sản xuất chung:

Bao gồm dự toán biến phí sản xuất chung và dự toán ñịnh phí sản xuất chung

+ Dự toán biến phí sản xuất chung: nếu biến phí sản xuất chung ñược xây dựng theo từng yếu tố chi phí cho một ñơn vị hoạt ñộng thì trình tự lập dự toán biến phí sản xuất chung tương tự trình tự lập dự toán CPNVL trực tiếp Nếu biến phí sản xuất chung ñược xác ñịnh bằng tỷ lệ phần trăm (%) trên biến phí trực tiếp thì dựa vào biến phí trực tiếp ñể lập biến phí sản xuất chung

+ Dự toán ñịnh phí sản xuất chung: ñối với các yếu tố ñịnh phí chung bắt buột, từ ñịnh phí sản xuất chung hàng năm chia ñều cho bốn quí ñể xác ñịnh ñịnh phí sản

Dự toán CPNVL trực tiếp

Số lượng sản phẩm sản xuất

Định mức CPNVL trực tiếp 1sp

Dự toán CPNC trực tiếp

Số lượng sản phẩm sản xuất

Định mức CPNC trực tiếp 1sp

Trang 21

xuất chung hàng quý Đối với các yếu tố ñịnh phí chung tùy ý, căn cứ vào hoạt ñộng xác ñịnh thời ñiểm chi tiêu ñể tính vào chi phí của kỳ kế toán cho hợp lý

1.4.3 Phân tích biến ñộng và kiểm soát CPSX 1.4.3.1 Phân tích biến ñộng chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Để phân tích biến ñộng chi phí vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp ñều sử dụng “Mô hình chung “ ñể phân tích

Sơ ñồ 1.2: Mô hình chung ñể phân tích biến phí sản xuất

Vận dụng mô hình này, cụ thể phân tích biến ñộng chi phí nguyên vật liệu như sau:

Sơ ñồ1.3: Mô hình chung phân tích CPNVL trực tiếp

Sau khi phân tích biến ñộng lượng và giá chi phí vật liệu trực tiếp, có thể xác ñịnh mức biến ñộng tăng hoặc giảm của lượng và giá Nguyên nhân biến ñộng có thể:

Trang 22

- Biến ñộng lượng: có thể do ảnh hưởng của các nguyên nhân như: quá trình quản lý vật liệu, tay nghề công nhân, máy móc thiết bị, các ñiều kiện tại nơi sản xuất ( môi trường, tình hình cung cấp năng lượng, ), các biện pháp quản lý sản xuất tại phân xưởng,…

- Biến ñộng giá: có thể do ảnh hưởng của các nguyên nhân như: nhà cung cấp,chất lượng chủng loại nguyên vật liệu không phù hợp (chất lượng nguyên vật liệu tăng hoặc giảm ñến mức không cần thiết cũng không tốt vì lúc ñó biến ñộng giá sẽ tăng hoặc giảm), phương pháp ñịnh giá xuất kho vật tư tại ñơn vị,…hoặc do nguyên nhân khách quan là quan hệ cung cầu thay ñổi trên thị trường do những thay ñổi về qui ñịnh, thể lệ, chế ñộ của Nhà Nước tác ñộng ñến giá cả nguyên vật liệu, hay do

sự thay ñổi của chỉ số giá cả hàng hóa

1.4.3.2 Phân tích biến ñộng chi phí nhân công trực tiếp

Tương tự như phân tích biến ñộng chi phí vật liệu trực tiếp, vận dụng mô hình chung ñể phân tích biến ñộng chi phí nhân công trực tiếp như sau:

Sơ ñồ1.4: Mô hình chung phân tích biến ñộng CPNC trực tiếp

Sau khi phân tích biến ñộng lượng và giá chi phí nhân công trực tiếp, có thể xác ñịnh mức biến ñộng tăng hoặc giảm của lượng và giá chi phí nhân công trực tiếp Nguyên nhân biến ñộng có thể:

Trang 23

- Biến ñộng lượng (biến ñộng năng suất): có thể do ảnh hưởng của các nguyên nhân như: sự thay ñổi cơ cấu lao ñộng, năng suất lao ñộng cá biệt cho từng bậc thợ, tình trạng hoạt ñộng của máy móc thiết bị, các biện pháp quản lý tại phân xưởng sản xuất, chính sách trả lương cho công nhân,…

- Biến ñộng giá: có thể do ảnh hưởng của các nguyên nhân như: ñơn giá tiền lương của các bậc thợ thay ñổi, do sự thay ñổi về cơ cấu lao ñộng (tiền lương bình quân tăng lên khi cơ cấu lao ñộng thay ñổi theo hướng tăng tỷ trọng công nhân bậc cao

và giảm tỷ trọng công nhân bậc thấp tính trên tổng số giờ lao ñộng ñược sử dụng, và ngược lại),…

1.4.3.3 Phân tích biến ñộng chi phí sản xuất chung

Thông thường ñể phân tích biến ñộng CPSXC, người ta vận dụng 4 mô hình phân tích:

(1) Phương pháp phân tích một biến ñộng

Là phương pháp phân tích tổng biến ñộng CPSXC giữa tổng CPSXC thực tế và tổng CPSXC ñịnh mức

Tổng biến ñộng CPSXC = CPSXC thực tế - CPSXC ñịnh mức (2) Phương pháp phân tích hai biến ñộng

Nội dung của phân tích hai biến ñộng CPSXC là phân tích chênh lệch giữa tổng CPSXC thực tế và tổng CPSXC ñịnh mức thành hai biến ñộng là biến ñộng dự toán (chênh lệch có thể kiểm soát) và biến ñộng khối lượng sản xuất

(3) Phương pháp phân tích ba biến ñộng

vào ñịnh mức)

CPSXC ñịnh mức

Chênh lệch có thể kiểm soát

Chênh lệch khối lượng

Sơ ñồ 1.5 : Phân tích hai biến ñộng CPSXC

Trang 24

Để hiểu rõ hơn về nguyên nhân và nội dung của 2 biến ñộng ñã xác ñịnh ñược ở phương pháp phân tích hai biến ñộng, dùng phương pháp phân tích ba biến ñộng ñể phân tích chi tiết hai biến ñộng ở trên thành: biến ñộng chi tiêu, biến ñộng năng suất ( biến ñộng hiệu quả) và biến ñộng khối lượng sản xuất Cụ thể như sau:

(4) Phương pháp phân tích bốn biến ñộng:

Theo phương pháp phân tích này, bốn biến ñộng CPSXC bao gồm:

- Hai biến ñộng của biến phí SXC gồm: biến ñộng chi tiêu, biến ñộng năng suất(

biến ñộng hiệu quả)

- Hai biến ñộng của ñịnh phí SXC gồm: biến ñộng dự toán và biến ñộng khối lượng sản xuất

Thể hiện qua sơ ñồ phân tích bốn biến ñộng CPSXC như sau:

CPSXC thực tế

CPSXC dự toán ( ñầu vào thực tế)

CPSXC dự toán ( ñầu vào ñịnh mức)

CPSXC ñịnh mức

Chênh lệch chi tiêu

Chênh lệch khối lượng

Chênh lệch hiệu quả ( chênh lệch năng suất)

Sơ ñồ 1.6: Phân tích ba biến ñộng CPSXC

Trang 25

Số giờ lao ñộng trực tiếp ( số giờ máy…) thực tế x Đơn giá (tỷ lệ) phân bổ biến phí SXC thực tế

Số giờ lao ñộng trực tiếp ( số giờ máy…) thực tế x Đơn giá (tỷ lệ) phân bổ biến phí SXC ước tính

Số giờ lao ñộng trực tiếp ( số giờ máy…) ñịnh mức

x Đơn giá (tỷ lệ) phân bổ biến phí SXC ước tính

Biến ñộng ñơn giá phân bổ Biến ñộng năng suất

(Biến ñộng hiệu quả)

Tổng biến ñộng

Tổng ñịnh phí sản xuất chung thực tế

Tổng ñịnh phí sản xuất chung dự toán

Tổng ñịnh phí SXC ñịnh mức tính theo số lượng sản phẩm thực tế

Biến ñộng dự toán Biến ñộng khối lượng sản xuất

Tổng biến ñộng

Sơ ñồ 1.7: Sơ ñồ phân tích bốn biến ñộng CPSXC

Trang 26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Một ñiều ai cũng biết doanh nghiệp nào khi hoạt ñộng cũng ñều phát sinh chi phí, ñối với nhà quản lý thì vấn ñề kiểm soát ñược các chi phí là mối quan tâm hàng ñầu, bởi vì lợi nhuận thu ñược nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí ñã chi ra Kiểm soát ñược chi phí sẽ nâng cao hiệu quả chi tiêu, từ ñó sẽ làm tăng lợi nhuận của doanh nghiệp

Chương này trình bày cơ sở lý luận về kiểm soát chi phí trong doanh nghiệp sản xuất Những nội dung chính ñược trình bày ngắn gọn gồm: trình bày chức năng kiểm soát của nhà quản trị, vai trò của kế toán quản trị phục vụ chức năng kiểm soát

và những nội dung cơ bản về kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp như: phân loại CPSX phục vụ chức năng kiểm soát chi phí, các thành phần cơ bản của hệ thống kiểm soát CPSX trong doanh nghiệp

Đây là cơ sở lý luận phục vụ nghiên cứu thực trạng công tác kiểm soát CPSX tại Công Ty Cổ Phần Thiết Bị Điện, từ ñó tìm ra giải pháp tăng cường công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại Công ty

Trang 27

CHƯƠNG 2:

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KIỂM SOÁT CHI PHÍ SẢN XUẤT TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN THIẾT BỊ ĐIỆN 2.1 Tổng quan về Công Ty THIBIDI

- Tên gọi: Công ty Cổ phần Thiết bị ñiện

- Tên giao dịch quốc tế: Electrical Equipment Joint-Stock Company

- Tên viết tắt: THIBIDI

- Biểu tượng Công ty:

- Địa chỉ: Đường số 9, Khu Công nghiệp Biên Hòa 1, Tp Hồ Chí Minh, tỉnh Đồng Nai

- Điện thoại: (84-613) 836 609, Fax: (84-613) 836 070

- Vốn ñiều lệ hiện tại: 95.000.000.000 VND (chín mươi lăm tỷ ñồng)

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển

- Công ty Cổ phần Thiết bị ñiện ñược thành lập từ năm 1977, Công ty có tiền thân

là Nhà máy Thiết bị ñiện Nhà máy Thiết bị ñiện ñược thành lập năm 1980 trên cơ

sở sát nhập 2 nhà máy: Nhà máy Thiết bị ñiện 4 (chuyên sản xuất máy biến áp phân phối) và Nhà máy Dinuco (chuyên sản xuất ñộng cơ ñiện)

- Năm 1993, Nhà máy chế tạo Thiết bị ñiện số 4 ñược chuyển về Bộ Công nghiệp nặng quản lý và ñược thành lập lại theo Quyết ñịnh số 121/QĐ/TCNSĐT ngày 13/03/1993 của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng

- Ngày 14/7/1995, Nhà máy Thiết bị ñiện số 4 ñược ñổi tên thành Công Thiết bị ñiện theo Quyết ñịnh số 708/QĐ/TCCBĐT của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp nặng (tên giao dịch quốc tế và nhãn hiệu hàng hóa: THIBIDI)

Trang 28

- Ngày 15/10/2004, theo Quyết ñịnh số 133/2004/QĐ-BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty Thiết bị ñiện ñược chuyển thành Công ty TNHH một thành viên Thiết bị ñiện

- Ngày 13/02/2007, theo Quyết ñịnh số 549/QĐ/BCN của Bộ trưởng Bộ Công nghiệp, Công ty thực hiện cổ phần hóa và chuyển sang hình thức hoạt ñộng công ty

cổ phần theo giấy chứng nhận ñăng ký kinh doanh số 4703000463 ngày 06/12/2007

do Sở Kế hoạch và Đầu tư Tỉnh Đồng Nai cấp

2.1.2 Ngành nghề kinh doanh và cơ cấu tổ chức

Theo Giấy Chứng nhận ĐKKD Công ty cổ phần số 4703000463 do Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố Hồ Chí Minh cấp lần ñầu ngày 06/12/2007, ngành nghề kinh doanh Công ty bao gồm: Thiết kế, chế tạo, bán buôn và bán lẻ các loại máy biến thế ñiện, ñộng cơ ñiện, các loại máy móc thiết bị ñiện cao áp, hạ áp và phụ tùng; Kinh doanh, xuất nhập khẩu các loại vật tư thiết bị ñiện cao hạ áp; Dịch vụ sửa chữa, bảo dưỡng, lắp ñặt thiết bị ñiện cao hạ áp; Thiết kế, thi công lắp ñặt các công trình thiết bị ñiện,…

Công ty có 01 công ty con và 02 chi nhánh tại Hà Nội và Thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu bộ máy quản lý Công ty Công ty ñược tổ chức và hoạt ñộng thể hiện bằng sơ ñồ cơ cấu tổ chức như Sơ ñồ

2.1 Cơ cấu tổ chức Công ty ( Xem phụ lục 2.1)

Đại hội ñồng cổ ñông

THIBIDI

Thibidi

Trang 29

Đại hội ñồng cổ ñông là cơ quan có thẩm quyền cao nhất của Công ty, quyết ñịnh ñịnh hướng phát triển ngắn, dài hạn, kế hoạch kinh doanh và kế hoạch tài chính hàng năm của Công ty Đại hội ñồng cổ ñông bầu ra Hội ñồng quản trị và Ban Kiểm soát

Hội ñồng quản trị Hoạt ñộng kinh doanh và các công việc của Công ty phải chịu sự quản lý hoặc chỉ ñạo thực hiện của Hội ñồng quản trị Hội ñồng quản trị là cơ quan có ñầy ñủ quyền hạn ñể thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công ty, trừ những thẩm quyền thuộc về Đại hội ñồng cổ ñông

Ban kiểm soát Ban kiểm soát thay mặt cổ ñông ñể kiểm soát tính hợp lý, hợp pháp trong quản

lý, ñiều hành hoạt ñộng kinh doanh của Công ty

Ban Giám ñốc Ban Giám ñốc của Công ty gồm có 4 thành viên, trong ñó có Giám ñốc là người ñiều hành hoạt ñộng của Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội ñồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ ñược giao Giúp việc cho Giám ñốc là các Phó Giám ñốc do Hội ñồng quản trị bổ nhiệm và miễn nhiệm

Phó Giám ñốc kỹ thuật: là người chịu trách nhiệm về kỹ thuật sản xuất và chất lượng sản phẩm từ khâu thiết kế chế tạo ñến khâu kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành nhập kho, phụ trách về ñầu tư và công nghệ

Phó Giám ñốc sản xuất – Kinh doanh: ñiều hành việc thực hiện kế hoạch sản xuất của công ty, tổ chức và lên kế họach tiêu thụ, thực hiện những thay ñổi của

kế hoạch sản xuất cho phù hợp với yêu cầu của khách hàng Thực hiện và duy trì

hệ thống chất lượng

Các phòng chức năng

Trang 30

Các phòng ban chức năng hỗ trợ cho Ban Giám ñốc thực hiện các kế hoạch sản xuất kinh doanh của Công ty ñược vận hành tốt

 Phòng Thiết kế: thiết kế sản phẩm theo nhu cầu khách hàng; xây dựng tiêu chuẩn chất lượng và theo dõi việc thực hiện, nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật ñể sữa chữa, khắc phục những thiếu sót Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới

 Phòng Công nghệ: xây dựng qui trình công nghệ sản xuất máy biến thế phù hợp với những tính năng và ñặc ñiểm của những thiết bị hiện có của Công ty ñồng thời xây dựng kế hoạch hiện ñại hoá dây chuyền sản xuất máy biến thế trên cơ sở những công nghệ hiện ñại nhằm mục ñích nâng cao năng suất lao ñộng và chất lượng sản phẩm ñể hoà nhập với khu vực

 Phòng Kiểm tra Chất lượng Sản phẩm - KCS: kiểm tra chất lượng sản phẩm hoàn thành trước khi nhập kho, kiểm tra các tiêu chuẩn kỹ thuật của vật tư, nguyên liệu mua về ñể phục vụ cho sản xuất

 Phòng Kế hoạch Vật tư: xây dựng, triển khai kế hoạch và theo dõi thực hiện

kế hoạch sản xuất, lập kế hoạch cung ứng vật tư tháng, quý, năm; mua vật tư nhập kho và tổ chức bảo quản vật tư

 Phòng Tài Vụ: tổ chức thực hiện việc ghi chép, tính toán, phản ánh chính xác hoạt ñộng sản xuất kinh doanh.Thực hiện các mẫu biểu thống kê, lập các báo cáo tài chính và gửi các báo cáo tài chính cho các ñơn vị chức năng theo qui ñịnh hiện hành

 Phòng Cơ ñiện: theo dõi hoạt ñộng của máy móc trang thiết bị trong công ty, lập kế hoạch nâng cấp sửa chữa máy móc, trang thiết bị

 Phòng Hành chính: làm công tác hành chính cho Công ty, giải quyết hành chính trong phạm vi cho phép, nhận lưu trữ công văn

 Phòng Nhân sự: Quản lý nhân sự, lập kế họach ñào tạo, tuyển dụng, tổ chức tính lương, BHXH và chăm lo ñời sống cho cán bộ, công nhân viên Công ty

Trang 31

 Phòng Thương mại: trực tiếp kí hợp ñồng từ các ñơn ñặt hàng của khách hàng, bán hàng, nghiên cứu thị trường ñể ñưa ra các chiến lược tiêu thụ sản phẩm phù hợp

Các Xưởng sản xuất

Xưởng biến áp 1(sản xuất biến áp 3 pha), Xưởng biến áp 2 (sản xuất biến áp 1 pha), Xưởng vỏ, Xưởng dịch vụ, Xưởng Cơ khí, Xưởng cơ ñiện

Báo cáo kết quả hoạt ñộng sản xuất kinh doanh trong 3 năm gần nhất

Bảng2.1: Một số chỉ tiêu về hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của Công ty 2007-2009

Năm

2009

Tăng/

giảm (%)

Lợi nhuận thuần từ hoạt

Tỷ lệ lợi nhuận sau

Nguồn: Báo cáo tài chính ñược kiểm toán 2007, 2008 và năm 2009

2.1.3 Tổ chức công tác kế toán tại Công ty:

Trang 32

Sơ ñồ 2.1: Sơ ñồ tổ chức bộ máy kế toán Công ty Cổ Phần Thiết Bị Điện Diễn giải sơ ñồ:

Kế toán trưởng: là người chịu trách nhiệm chung về hoạt ñộng tài chính, kế toán và thống kê tại Công ty, Kế toán trưởng chịu trách nhiệm và có quyền quyết ñịnh ñối với các vấn ñề có liên quan và thuộc thẩm quyền của mình

Kế toán tổng hợp: giúp kế toán trưởng trong các hoạt ñộng về kế toán tài chính tại Công ty, tổng hợp, ñiều chỉnh số liệu, tính giá thành và lập báo cáo tài chính

Kế toán ngân hàng: theo dõi các nghiệp vụ thanh toán qua ngân hàng, tiền gởi,

nợ vay, ghi sổ các hoạt ñộng phát sinh

Kế toán vật tư, công cụ, xây dựng: Tập hợp các số liệu từ các chứng từ, bảng

kê có liên quan, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, tình hình ñầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, ghi sổ kế toán các hoạt ñộng phát sinh

Kế toán TSCĐ và thống kê: Quản lý danh sách TSCĐ tại Công ty, theo dõi tình hình tăng giảm, thanh lý, và trích khấu hao TSCĐ Thực hiện các công việc kiểm kê tài sản theo quy ñịnh của Công ty, lập các báo cáo thống kê theo yêu cầu Cục Thống kê và yêu cầu quản lý nội bộ, ghi sổ kế toán các hoạt ñộng phát sinh

Kế toán tiền mặt

Kế toán trưởng

Kế toán ngân hàng

Kế toán vật tư, công

cụ, xây dựng

Kế toán tài sản

cố ñịnh

và thống

Kế toán tiền lương

Kế toán thuế, doanh thu, công nợ

Kế toán tổng hợp, giá thành

Thủ quỹ

Trang 33

Kế toán tiền lương: theo dõi tình hình sử dụng lao ñộng tại Công ty, tính lương, và các khoản có liên quan phục vụ công tác tính và trả lương cho người lao ñộng

Kế toán thuế, doanh thu, công nợ: thực hiện các báo cáo cho cơ quan thuế về các loại thuế phát sinh, theo dõi thành phẩm, doanh thu, lãi lỗ, công nợ, tiền lương phát sinh tại ñơn vị

Kế toán tiền mặt: thực hiện quản lý, theo dõi thu chi tiền mặt và ghi sổ kế toán các hoạt ñộng liên quan ñến tiền mặt tại Công ty

Thủ quỹ: quản lý chặt chẽ, bảo vệ tiền mặt tồn quỹ tại Công ty Hàng ngày, thu chi tiền mặt dựa trên các chứng từ kế toán ñã ñược phê duyệt tại Công ty, ghi sổ quỹ

Chế ñộ kế toán áp dụng:

Công ty áp dụng chế ñộ kế toán ban hành theo quyết ñịnh 15/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính có sửa ñổi bổ sung theo TT244/TT-BTC ngày 31/12/2009 của Bộ Tài Chính và các thông tư khác theo qui ñịnh, sử dụng hình thức

kế toán trên máy tính ñược thiết kế dựa vào hình thức kế toán Nhật Ký Chung, hệ thống tài khoản kế toán ban hàn theo quyết ñịnh 15 ( có mở tài khoản chi tiết cho phù hợp ñặc ñiểm hoạt ñộng của Công ty), hệ thống báo cáo tài chính gồm: bảng cân ñối kế toán, báo cáo kết quả hoạt ñộng kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ, bảng thuyết minh báo cáo tài chính

Niên ñộ kế toán: bắt ñầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12

2.1.4 Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

Tóm tắt qui trình công nghệ sản xuất sản phẩm như sau

Trang 34

Kho phân xưởng

Thùng dập, cánh tải nhiệt

Ráp thùng hoàn chỉnh

Trang 35

2.1.5 Đặc ñiểm sản phẩm và quá trình sản xuất máy biến áp ñối với công tác kiểm soát chi phí sản xuất

Sản phẩm của ngành thiết bị ñiện ña dạng và phong phú phục vụ cho sản xuất và sinh hoạt của con người, như: thiết bị ñiện dân dụng, role bảo vệ, tủ ñiện, thiết bị chiếu sáng, tụ bù, chống sét trực tiếp, thiết bị tự ñộng, phụ kiện ñiện, công tắc, ổ cắm, máy phát ñiện, máy bơm, máy lạnh, máy ổ áp, máy biến áp, cửa từ tự ñộng, dây cáp ñiện, ñộng cơ ñiện, camera,… Vì vậy, các sản phẩm của ngành thiết

bị ñiện thường ñược sản xuất hàng loạt với sản phẩm phong phú, ña dạng

Thiết kế của các sản phẩm máy biến áp cùng pha, cùng công suất là giống nhau nên CPSX của những ñơn hàng có cùng loại sản phẩm, cùng số lượng sản phẩm là giống nhau

Quá trình sản xuất sản phẩm gồm nhiều khâu tiếp nối như một dây chuyền có qui trình công nghệ rõ ràng Sản phẩm gồm nhiều chi tiết phức tạp, các bước nhỏ trong quá trình sản xuất sản phẩm có thể lên ñến vài chục bước Ví dụ ñể sản xuất Máy Biến Áp có ñến hơn 20 bước cần phải thực hiện tại các Phân Xưởng khác nhau Vì vậy, Công ty cần kiểm soát chất lượng của chi tiết ở từng khâu vì nếu chất lượng các chi tiết của từng khâu kém hoặc sai sót về mặt kỹ thuật làm các chi tiết bị lỗi sẽ ảnh hưởng ñến sản phẩm hoàn thành, tăng chi phí sản xuất

Quá trình sản xuất máy biến áp sử dụng số lượng nguyên vật liệu rất lớn Ví

dụ số loại nguyên vật liệu sử dụng ñể sản xuất một sản phẩm Máy Biến Áp gồm nguyên liệu chính như: Tole, thép, dây ñồng, sứ… , nguyên vật liệu phụ như: Sơn, dầu, que hàn, dây ñai, nhựa trắng… Trong những loại này lại chi tiết nhiều qui cách, màu sắc khác nhau do vậy quá trình kiểm soát lượng nguyên vật liệu tồn, lượng nguyên vật liệu sử dụng, lượng nguyên vật liệu hao hụt,… là rất quan trọng

Mỗi loại sản phẩm ñược xây dựng ñịnh mức chi phí và lập dự toán chi phí phải dựa vào thiết kế của từng loại, lập càng chính xác, càng dễ kiểm soát ñể giảm thiểu chi phí

Sản phẩm ñược Công ty tiến hành sản xuất theo ñơn ñặt hàng, hay nói cách khác việc sản xuất sản phẩm phụ thuộc vào từng ñơn ñặt hàng của khách hàng là

Trang 36

từng hợp ñồng nên Công ty bị ñộng trong việc lập dự toán cho số lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ Tuy nhiên, sản phẩm của các ñơn ñặt hàng mà khách hàng yêu cầu là những sản phẩm mà Công ty chuyên sản xuất nên Công ty không mất nhiều thời gian xây dựng lại bảng ñịnh mức vật tư cho từng ñơn hàng

2.2 Thực tế công tác kiểm soát CPSX tại Công ty THIBIDI 2.2.1 Môi trường kiểm soát tại Công ty

2.2.1.1 Ban kiểm soát

Công ty ñã có Ban kiểm soát, Ban kiểm soát ñược thành lập gồm 3 thành viên, nhưng 3 thành viên này là 3 nhân viên Công ty kiêm nhiệm công tác kế toán, nhân

sự tại Công ty, Công ty chỉ coi BKS chỉ là một phòng ban trong Công ty Báo cáo của BKS thường ñược trình cho Đại Hội Đồng Cổ Đông vào mỗi kỳ họp của Đại Hội Đồng Cổ Đông, mà mỗi năm Đại Hội Đồng Cổ Đông chỉ họp một, hai lần và mỗi phiên họp thường diễn ra trong một ngày Ngoài ra, thực tế cho thấy báo cáo của BKS không phải là tài liệu bắt buộc phải nộp cho cơ quan quản lý hoặc công bố thông tin theo quy ñịnh Tại Công ty, BKS cũng thực hiện nhiệm vụ của mình nhưng còn mang nặng tính hình thức Điều này cũng ảnh hưởng ñến Công tác kiểm soát chi phí sản xuất trong Công ty

2.2.1.2 Chính sách nhân sự

Số giờ làm việc của người lao ñộng trong Công ty trong tuần 44 giờ Công ty làm từ thứ 2 ñến hết sáng thứ 7 hàng tuần Công ty trang bị ñầy ñủ thiết bị ñể phục

vụ cho cán bộ công nhân viên làm việc Hàng năm có tổ chức học tập công tác bảo

hộ và an toàn cho từng cán bộ công nhân viên, mua sắm ñầy ñủ trang thiết bị cần thiết

Đối với chính sách trả lương:

Công ty trả lương theo thời gian trên cơ sở năng xuất lao ñộng và hiệu quả công việc Công ty xây dựng thang bảng lương riêng phù hợp với các quy ñịnh của Nhà nước và với ñặc ñiểm hoạt ñộng sản xuất kinh doanh của ñơn vị, vị trí, chuyên

Trang 37

môn của từng người lao ñộng Mức lương bình quân của cán bộ công nhân viên trong những năm qua là khoảng 4 triệu ñồng/người/tháng

- Lương ngoài giờ: Trong quá trình làm việc ñơn vị cũng tính lương ngoài giờ cho các bộ công nhân viên theo ñúng quy ñịnh của Nhà nước và quy chế của Công ty

- Chính sách xét tăng lương: Xét tăng lương cho cán bộ công nhân viên theo ñúng quy ñịnh của Nhà nước

Ngoài ra, nhằm khuyến khích ñộng viên cán bộ công nhân viên trong Công

ty gia tăng hiệu quả làm việc, Công ty có chính sách thưởng dựa trên nguyên tắc gắn kết với hiệu quả và kết quả thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh Công ty cũng có chế ñộ khen thưởng ñối với những cá nhân và tập thể có sáng kiến trong cải tiến phương pháp làm việc, có thành tích chống tiêu cực, lãng phí

Nhìn chung chính sách nhân sự và tiền lương của Công ty là phù hợp theo qui ñịnh hiện hành

2.2.1.3 Các nhân tố bên ngoài

Môi trường kiểm soát của Công ty ngoài ra bị ảnh hưởng bởi những nhân tố bên ngoài, cụ thể:

- Các nhà cung cấp, các cơ quan quản lý Nhà Nước: Cơ quan thuế, công an, ngân hàng,

- Nguyên vật liệu chính của Công ty chủ yếu là nhập khẩu từ Nước ngoài nhưng Công ty không trực tiếp nhập khẩu mà mua lại của các Công ty nhập khẩu nên không phải chịu sự giám sát của Hải quan về số lượng, chất lượng hàng nhập khẩu

Tuy nhiên, những năm gần ñây, công ty mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm ra các nước, trước hết là Lào và Campuchia nên Công ty lại chịu sự giám sát của Bộ công Thương về số lượng, chất lượng, giá cả, của sản phẩm xuất khẩu

2.2.2 Tổ chức hệ thống thông tin kế toán phục vụ công tác kiểm soát CPSX ở Công ty

2.2.2.1 Hệ thống CTKT

Trang 38

Công ty sử dụng hệ thống chứng từ kế toán ban hành theo quyết ñịnh BTC ngày 20/03/2006 và một số chứng từ ban hành theo các văn bản khác

15/QĐ-2.2.2.2 Hệ thống tài khoản kế toán và hệ thống sổ kế toán:

Công ty áp dụng Hình Thức Kế Toán Trên Máy Vi Tính ñược thiết kế dựa vào hình thức kế toán Nhật Ký Chung Căn cứ vào hệ thống tài khoản kế toán áp dụng (các tài khoản ban hành trong bảng Hệ Thống Tài Khoản Kế toán của Quyết Định 15/2006 có mở chi tiết cho phù hợp với qui mô và yêu cầu quản lý tại ñơn vị)

và yêu cầu quản lý, ñơn vị mở ñủ các sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết cần thiết: Sổ Nhật Ký Chung, Sổ Cái, Sổ Thẻ Kế Toán Chi Tiết

2.2.3 Phân loại chi phí sản xuất phục vụ kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty THIBIDI

Công ty phân loại chi phí theo chức năng hoạt ñộng, chi phí phát sinh, gồm:

chi phí sản xuất và chi phí ngoài sản xuất Trong ñó, chi phí sản xuất gồm: chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung Cụ thể các khoản mục của chi phí sản xuất gồm:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các loại nguyên vật liệu chính và phụ dùng trực tiếp cho quá trình sản xuất sản phẩm

Trang 39

1 Dau Cosse Dong MBT Cai

2 Dau Cosse Nhom MBT Cai

5 Bo Doi Cap Cai Tien 3 Bo

6 Giay Ther 0,2x1220 Kg

7 Carton Pres 0,1mm Kg

9 Bang Keo Trong 5cm Cuon

10 Bang Vai Loai Lon Cuon

11 Mark Bien Ap 1F Cai

12 Mark Bien Ap 3F Cai

14 Kep Chu U Inox Bo

15 Kep Su Eboxy Inox Cai

17 Bo Chi Thi Dau MBT Bo

18 Thong Dau Cac Loai Cai

19 Mark Inox - MBT 10kva Cai

20 Mark Inox - MBT 250kva Cai

31 Joint Tam 180x100 Cai

33 Day Amian DK 8 Cuon

Trang 40

- Chi phí sản xuất chung: chi phí này Công ty không thể theo dõi trực tiếp từng loại sản phẩm, Công ty tiến hành phân bổ cho từng loại sản phẩm dựa vào thời gian lao ñộng trực tiếp sản xuất sản phẩm Chi phí sản xuất chung bao gồm: tiền lương của nhân viên phân xưởng, các khoản trích theo lương; chi phí nhiên liệu dầu ñể hoạt ñộng các loại máy móc thiết bị, nhớt, mỡ bôi trơn các loại máy móc; công cụ, dụng

cụ xuất dùng phục vụ sản xuất, kéo hoặc dao cắt, các loại máy móc không ñủ tiêu chuẩn ghi nhận là TSCĐ; khấu hao TSCĐ sử dụng ở phân xưởng sản xuất(tính theo phương pháp ñường thẳng); chi phí ñiện, nước, ñiện thoại (thuê bao trả sau) phát sinh ở các phân xưởng; tiền thuê ngoài sửa chữa TSCĐ và công cụ dụng cụ, chi phí khác ngoài các chi phí ở trên phát sinh tại phân xưởng sản xuất

Việc phân loại chi phí như trên thuận lợi cho việc xây dựng giá thành ñịnh mức, lập dự toán và kiểm soát chi phí

2.2.4 Công tác kiểm soát chi phí sản xuất tại Công ty

Công tác kiểm soát do ban lãnh ñạo thiết lập nhằm ñạt ñược mục tiêu kiểm soát Công tác kiểm soát ñược thiết lập dựa trên ba nguyên tắc: Nguyên tắc phân công, phân nhiệm; nguyên tắc bất kiêm nhiệm và nguyên tắc ủy quyền và phê chuẩn

Đối với quá trình sản xuất tại Công ty, các bước công việc ñược Công ty xem là quan trọng nhất trong công tác kiểm soát chi phí sản xuất gồm:

- Lập hồ sơ công nghệ

- Kiểm soát chất lượng và giá NVL mua vào

Ngày đăng: 05/12/2022, 10:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Ký hiệu sắp xếp hạng tín nhiệm của một số công ty định mức tín nhiệm - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 1.1. Ký hiệu sắp xếp hạng tín nhiệm của một số công ty định mức tín nhiệm (Trang 19)
Vận dụng mơ hình này, cụ thể phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu như sau: - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
n dụng mơ hình này, cụ thể phân tích biến động chi phí nguyên vật liệu như sau: (Trang 21)
Sơ đồ 1.2: Mơ hình chung để phân tích biến phí sản xuất - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Sơ đồ 1.2 Mơ hình chung để phân tích biến phí sản xuất (Trang 21)
Sơ đồ1.4: Mơ hình chung phân tích biến động CPNC trực tiếp - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Sơ đồ 1.4 Mơ hình chung phân tích biến động CPNC trực tiếp (Trang 22)
Thơng thường để phân tích biến động CPSXC, người ta vận dụng 4 mơ hình phân tích: - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
h ơng thường để phân tích biến động CPSXC, người ta vận dụng 4 mơ hình phân tích: (Trang 23)
+ Mô hình phân lớp tự động: Có thể thấy một điểm chung trong các phương pháp Định mức tín nhiệm công ty chính là vấn đề cho điểm các tiêu  chí xếp hạng - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
h ình phân lớp tự động: Có thể thấy một điểm chung trong các phương pháp Định mức tín nhiệm công ty chính là vấn đề cho điểm các tiêu chí xếp hạng (Trang 23)
Bảng2.1: Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty 2007-2009 Đơn vị tính: Triệu đồng - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Một số chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanh của Cơng ty 2007-2009 Đơn vị tính: Triệu đồng (Trang 31)
Kế tốn vật tư, cơng cụ, xây dựng: Tập hợp các số liệu từ các chứng từ, bảng kê  cĩ  liên  quan,  theo  dõi  tình  hình  nhập,  xuất,  tồn  kho  nguyên  vật  liệu,  cơng  cụ  dụng cụ, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
t ốn vật tư, cơng cụ, xây dựng: Tập hợp các số liệu từ các chứng từ, bảng kê cĩ liên quan, theo dõi tình hình nhập, xuất, tồn kho nguyên vật liệu, cơng cụ dụng cụ, tình hình đầu tư xây dựng cơ bản, sửa chữa lớn, sửa chữa thường xuyên, (Trang 32)
Bảng 3.1: Chi phí điện phát sinh từ quý 1/2009 đến quý 02/2010. - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.1 Chi phí điện phát sinh từ quý 1/2009 đến quý 02/2010 (Trang 56)
Bảng 3.2: Bảng CPSXC theo khoản mục phục vụ lập dự tốn và kiểm sốt CPSXC quý 3/2010 - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.2 Bảng CPSXC theo khoản mục phục vụ lập dự tốn và kiểm sốt CPSXC quý 3/2010 (Trang 57)
Bảng 3.3: Thời gian lao động trực tiếp định mức và thực tế phục vụ kiểm sốt chi phí sản xuất quý 3 năm 2010 - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.3 Thời gian lao động trực tiếp định mức và thực tế phục vụ kiểm sốt chi phí sản xuất quý 3 năm 2010 (Trang 59)
Bảng 3.5: Bảng giá thành định mức sản phẩm qú y3 năm 2010 - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.5 Bảng giá thành định mức sản phẩm qú y3 năm 2010 (Trang 63)
Bảng 3.6: CPSXC linh hoạt theo từng khoản mục - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.6 CPSXC linh hoạt theo từng khoản mục (Trang 65)
Bảng 3.7: Dự tốn CPSXC linh hoạt phân bổ cho từng loại sản phẩm - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.7 Dự tốn CPSXC linh hoạt phân bổ cho từng loại sản phẩm (Trang 66)
Bảng 3.8: Dự tốn CPSX linh hoạt - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp để tăng cường khả năng kiểm soát chi phí sản xuất trong hệ thống kế toán chi phí tại công ty cổ phần thiết bị điện , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.8 Dự tốn CPSX linh hoạt (Trang 68)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN