1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ

129 33 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Một Số Giải Pháp Nâng Cao Hiệu Quả Sản Xuất Kinh Doanh Sản Phẩm Nước Sạch Tại Tổng Công Ty Cấp Nước Sài Gòn
Tác giả Lê Hữu Quang
Người hướng dẫn PGS TS. Lê Thanh Hà
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế TP. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Quản Trị Kinh Doanh
Thể loại luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2012
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 3,4 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH TẠI TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp, đặc

Trang 1

- - -

-LÊ HỮU QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH TẠI TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012

Trang 2

- - -

-LÊ HỮU QUANG

MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH TẠI TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ CHUYÊN NGÀNH QUẢN TRỊ KINH DOANH

MÃ NGÀNH: 60.34.05

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

Thành phố Hồ Chí Minh - Năm 2012

Trang 3

SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH TẠI TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và tài nguyên ngày càng khan hiếm hiện nay

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành, của mỗi doanh nghiệp là vấn đề bức thiết mang tính sống còn Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, việc nâng cao hiệu quả không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp cấp nước mà còn góp phần phục vụ tốt hơn cho cộng đồng, cho người dân

Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu và việc đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân từ lâu đã được cộng đồng thế giới xem như là một trong những chỉ tiêu chính đánh giá mức độ phát triển của một lãnh thổ Ở phạm vi quốc gia, Chính phủ Việt Nam rất quan tâm đến lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, nhằm đạt được mục tiêu đến năm 2020

cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, trong đó các ngành như giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông phải đi trước một bước Cụ thể với ngành cấp nước, một mặt định hướng phát triển, một mặt đối mặt với thách thức về biến đổi khí hậu, về ô nhiễm môi trường và áp lực về yêu cầu phát triển

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn, là trung tâm kinh tế của các tỉnh phía Nam

Với gần 10 triệu dân và khách vãng lai, nhu cầu sử dụng nước sạch của Thành phố là rất lớn và yêu cầu phát triển ngành cấp nước là rất gay gắt Ngành cấp nước thành phố Hồ Chí Minh có tuổi đời lớn nhất trong nước (trên 130 năm) Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, đơn vị có nhiệm vụ đảm bảo nước sạch cho thành phố có số khách hàng chiếm khoảng 1/5 , sản lượng sản xuất chiếm khoảng 1/4 so với cả nước Trong khi nước sạch vẫn chưa đủ phục vụ, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, tỷ lệ thất thoát nước còn

cao, chất lượng phục vụ kém là thách thức đối với Tổng Công ty

Trang 4

giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, qua đó đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, đồng thời đưa ra các kiến nghị để thực hiện thành công các giải pháp đó

Luận văn được bố cục thành 03 chương:

Trong Chương 1 Tổng quan về hiệu quả sản xuất kinh doanh, luận văn đã khái

quát khái niệm hiệu quả sản xuất kinh doanh, nêu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩn nói chung và sản phẩm nước sạch nói riêng Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, luận văn phân tích, đánh giá các chỉ tiêu:

- Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội:

+ Tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch

+ Giá tiêu thụ nước sạch bình quân

+ Chất lượng dịch vụ cơ bản

- Nhóm chỉ tiêu tài chính:

+ Lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

+ Tỷ số vận hành

+ Tỷ lệ thất thoát – thất thu nước

+ Số nhân viên trên 1000 đấu nối

Trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả tài chính, luận văn đã xem xét đến tác động của môi trường quốc gia và nguồn lực bên trong doanh nghiệp để thấy rõ hơn nguyên nhân nào tạo nên hiệu quả đó

Trang 5

ty Cấp nước Sài Gòn đang đứng trước cơ hội của sự phát triển nhưng cũng đang đối mặt với nguy cơ to lớn đến từ sự phát triển nhưng kém hiệu quả Các chỉ tiêu hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn cho thấy mặc

dù hiệu quả kinh tế - xã hội có được cải thiện theo từng năm nhưng hiệu quả về mặt tài chính rất thấp Nếu không có nỗ lực nâng cao hiệu quả về mặt tài chính thì sẽ đến lúc không đủ điều kiện để đảm bảo hiệu quả kinh tế - xã hội

Trên cơ sở kết quả phân tích ở chương 1 và chương 2, chương 3 của luận văn đưa

ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, cụ thể

là các nhóm giải pháp: xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh; huy động nguồn lực xã hội để nâng cao hiệu quả; tạo cơ chế khuyến khích giảm thất thoát nước – giải quyết tận gốc sự lãng phí rất lớn hiện nay

Trang 6

Trong quá trình thực hiện luận văn này tôi đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, động viên của các thầy cô, của nhiều cơ quan, doanh nghiệp và các cá nhân

Xin trân trọng cảm ơn PGS.TS LÊ THANH HÀ – người thầy đáng kính trọng, người đã tận tình hướng dẫn, giúp đỡ, động viên tôi hoàn thành luận văn thạc sĩ kinh tế này

Xin trân trọng cảm ơn các thầy cô giảng viên trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh, đặc biệt là các thầy cô khoa Quản trị kinh doanh đã tận tình giảng dạy, chia sẻ, giúp tôi nâng cao kiến thức làm cơ sở thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn Đảng ủy, Hội đồng thành viên, Ban Tổng giám đốc

và các đồng nghiệp trong Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập ở bậc Cao học và thực hiện luận văn thạc sĩ kinh tế tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

Xin trân trọng cảm ơn các đồng nghiệp công tác tại các tổ chức, doanh nghiệp ngành cấp nước, tập thể học viên lớp Đêm 1 – QTKD, cao học khóa 17, Trường Đại học Kinh tế Thành phố Hồ Chí Minh đã giúp đỡ tôi trong việc cung cấp các tài liệu, số liệu phục vụ cho quá trình thực hiện luận văn này

Xin trân trọng cảm ơn!

Trang 7

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong các công trình khác

TÁC GIẢ

LÊ HỮU QUANG

Trang 8

Trang Trang bìa

Lời cảm ơn Lời cam đoan Mục lục

Từ viết tắt Danh mục các hình, bảng Danh mục các phụ lục đính kèm luận văn

LỜI MỞ ĐẦU 1

0.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu 1

0.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

0.3 Phương pháp nghiên cứu 2

0.4 Đối tượng nghiên cứu 3

0.5 Phạm vi nghiên cứu 3

Chương 1 : TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH 4

1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh 4

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh 5

1.2.1 Các chỉ tiêu đầu vào ……… 5

1.2.2 Các chỉ tiêu đầu ra 6

1.3 Đặc điểm của việc kinh doanh sản phẩm nước sạch 10

1.3.1 Khái quát về đặc điểm của sản phẩm nước sạch 10

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch 12

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội 12

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính 14

Trang 9

1.3.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp 17

TÓM TẮT CHƯƠNG 1 19

Chương 2 : PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN 21

2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn 21

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành cấp nước trên địa bàn Thành phố 21

2.1.2 Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn hiện nay 21

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn 23

2.2.1 Môi trường quốc gia 23

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế - xã hội 23

2.2.1.2 Các yếu tố chính trị và pháp luật 25

2.2.1.3 Các yếu tố văn hoá – xã hội 27

2.2.1.4 Các yếu tố dân số 28

2.2.1.5 Các yếu tố khoa học – công nghệ 29

2.2.1.6 Các yếu tố về điều kiện thiên nhiên 30

2.2.1.7 Nguy cơ xâm nhập của các đối thủ tiềm năng 32

2.2.1.8 Các đối thủ cạnh tranh hiện tại 33

2.2.1.9 Sản phẩm thay thế 35

2.2.1.10 Thế mặc cả của người mua 35

2.2.1.11 Thế mặc cả của nhà cung cấp yếu tố đầu vào 36

2.2.2 Nguồn lực bên trong doanh nghiệp 37

2.2.2.1 Tầm nhìn chiến lược 37

2.2.2.2 Tình hình tổ chức quản lý 38

2.2.2.3 Trình độ nhân lực và năng suất lao động 39

2.2.2.4 Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp 39

Trang 10

2.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty

Cấp nước Sài Gòn 43

2.3.1 Kết quả sản xuất kinh doanh 43

2.3.2 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả tài chính 45

2.3.2.1 Phân tích hiệu quả kinh tế - xã hội 45

2.3.2.2 Phân tích hiệu quả tài chính 48

2.3.3 Đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch 53

TÓM TẮT CHƯƠNG 2 54

Chương 3 : CÁC GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN 55

3.1 Giải pháp về xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh 55

3.1.1 Sự cần thiết phải xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh 55

3.1.2 Mục tiêu chiến lược của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đến năm 2025 55

3.1.2.1 Định hướng phát triển cấp nước Thành phố 55

3.1.2.2 Định hướng phát triển của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn 56

3.1.3 Chiến lược sản xuất kinh doanh 57

3.2 Giải pháp huy động nguồn lực xã hội 57

3.2.1 Kinh nghiệm ở nước ngoài 59

3.2.2 Kinh nghiệm ở trong nước 61

3.2.3 Giải pháp huy động nguồn lực xã hội trong sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn 63

3.2.3.1 Đối với hoạt động sản xuất nước sạch 63

3.2.3.2 Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ cung cấp nước 65

3.3 Giải pháp tạo động lực giảm nước thất thóat - thất thu 67

3.3.1 Kinh nghiệm giảm nước thất thóat - thất thu ở các nước 67

3.3.2 Các giải pháp và kế họach chống thất thoát – thất thu nước 69

3.3.2.1 Lộ trình thực hiện 69

Trang 11

3.3.3.2 Tạo cơ chế khuyến khích trong nội bộ 74

3.4 Ảnh hưởng của các giải pháp lên hiệu quả sản xuất kinh doanh 77

3.5 Kiến nghị để thực hiện các giải pháp 79

3.5.1 Đối với Chính phủ 79

3.5.2 Đối với Ủy ban nhân dân thành phố Hồ Chí Minh 81

3.5.3 Đối với Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn 82

Kết luận 84

Tài liệu tham khảo 86

Các Phụ lục

Trang 12

Từ viết tắt Viết đầy đủ

SAWACO Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn – Trách nhiệm hữu hạn

SEAWUN Mạng lưới các công ty nước Đông Nam Á

O&M Vận hành và bảo dưỡng

Trang 13

Số Tên Trang

Bảng 2.9 Tỷ lệ hộ dân được cung cấp nước sạch trên địa bàn thành phố 45

Bảng 2.17 Bảng đánh giá xếp hạng các Công ty Cấp nước đô thị Việt

Nam

52

Bảng 3.5 Tương quan giữa tỷ lệ thất thoát nước và giá bán bình quân 78

Trang 14

Hình 2.1 Biểu đồ Thu nhập bình quân đầu người 24 Hình 3.1 Sự khác biệt trong giảm nước thất thoát – thất thu

tại 02 khu vực Đông – Tây Manila (Philippine)

69

Trang 15

DANH MỤC CÁC PHỤ LỤC

PHỤ LỤC 2 Xây dựng Chiến luợc sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch

của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đến năm 2025

PHỤ LỤC 3 Các nguồn cung cấp nước & dự kiến huy động vốn

PHỤ LỤC 4 Tình trạng sở hữu và số lượng khách hàng của các đơn vị phân

phối nước

PHỤ LỤC 5 Các hình thức huy động nguồn lực cho các khu vực cấp nước

PHỤ LỤC 6 Các đặc điểm và hình thức chia sẻ lợi ích với các nhà đầu tư

bên ngoài trong chống thất thoát – thất thu ở các vùng phân phối nước

PHỤ LỤC 7 Giá bán bình quân ảnh hưởng bởi các giải pháp

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU0.1 Sự cần thiết của đề tài nghiên cứu:

Nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng đóng vai trò hết sức quan trọng trong quá trình phát triển của mỗi doanh nghiệp, đặc biệt trong bối cảnh sự cạnh tranh trên thị trường ngày càng gay gắt và tài nguyên ngày càng khan hiếm hiện nay

Nghiên cứu nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của ngành, của mỗi doanh nghiệp là vấn đề bức thiết mang tính sống còn Đối với lĩnh vực sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, việc nâng cao hiệu quả không chỉ mang lại lợi ích cho doanh nghiệp cấp nước mà còn góp phần phục vụ tốt hơn cho cộng đồng, cho người dân

Nước sạch là một sản phẩm thiết yếu và việc đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân từ lâu đã được cộng đồng thế giới xem như là một trong những chỉ tiêu chính đánh giá mức độ phát triển của một lãnh thổ Tháng 09 năm 2000, tại Hội nghị thượng đỉnh Thiên niên kỷ, 189 quốc gia thành viên Liên hiệp quốc đã nhất trí 08 mục tiêu thiên niên

kỷ, trong đó ở mục tiêu thứ 07 có chỉ tiêu phấn đấu đến năm 2015 giảm một nửa số người không được tiếp cận thường xuyên với nước sạch và hợp vệ sinh

Ở phạm vi quốc gia, Chính phủ ta rất quan tâm đến lĩnh vực phát triển cơ sở hạ tầng, nhằm đạt được mục tiêu đến năm 2020 cơ bản trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại, trong đó các ngành như giao thông, điện, nước, bưu chính viễn thông phải đi trước một bước Cụ thể với ngành cấp nước chính phủ vừa ban hành hàng loạt các văn bản pháp quy về sản xuất và cung cấp nước sạch, một mặt định hướng phát triển, một mặt đối mặt với thách thức về biến đổi khí hậu, về ô nhiễm môi trường và áp lực về yêu cầu phát triển

Thành phố Hồ Chí Minh là đô thị lớn, là trung tâm kinh tế của các tỉnh phía Nam

Với gần 10 triệu dân và khách vãng lai, nhu cầu sử dụng nước sạch của Thành phố là rất lớn và yêu cầu phát triển ngành cấp nước là rất gay gắt Ngành cấp nước thành phố Hồ Chí Minh có tuổi đời lớn nhất trong nước (trên 130 năm) Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, đơn vị có nhiệm vụ đảm bảo nước sạch cho thành phố có số khách hàng chiếm khoảng 1/5 , sản lượng sản xuất chiếm khoảng 1/4 so với cả nước Trong khi nước sạch

Trang 17

vẫn chưa đủ phục vụ, thì hiệu quả sản xuất kinh doanh thấp, tỷ lệ thất thoát nước còn cao, chất lượng phục vụ kém là thách thức đối với Tổng Công ty Luận văn “Các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn” giúp giải quyết các thách thức đó, giúp Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn phát triển tốt hơn, hiệu quả hơn, để phục vụ cộng đồng tốt hơn

0.2 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu chung của luận văn là đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, để đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng và sự phát triển bền vững của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

Để đi đến mục tiêu chung, luận văn phải đạt được các mục tiêu cụ thể:

- Đánh giá thực trạng hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

- Đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

- Đưa ra các kiến nghị để thực hiện thành công các giải pháp đó

0.3 Phương pháp nghiên cứu

Đề tài nghiên cứu ứng dụng khoa học kinh tế vào giải quyết vấn đề cụ thể, tại một doanh nghiệp xác định Các phương pháp nghiên cứu được sử dụng trong luận văn gồm: Phương pháp ứng dụng lý thuyết hệ thống; dự báo; phân tích tổng hợp, vừa kết hợp định tính với định lượng; thống kê; so sánh Cụ thể:

- Phương pháp phân tích tổng hợp được áp dụng trong đánh giá môi trường kinh doanh

- Phương pháp thống kê, so sánh được áp dụng trong việc thu thập và xử lý số liệu

- Phương pháp ứng dụng lý thuyết hệ thống được áp dụng trong việc thiết lập quy trình xây dựng chiến lược sản xuất kinh doanh theo mô hình quản trị chiến lược toàn diện

Trang 18

- Phương pháp dự báo (hồi quy đơn tuyến tính) được áp dụng trong các dự báo giá trị sản lượng, tốc độ tăng trưởng

- Các số liệu thứ cấp được thu thập tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn và các doanh nghiệp cấp nước trong ngành Cấp nước Việt Nam Bên cạnh đó, luận văn còn sử dụng các số liệu, tài liệu của Tổng Cục Thống kê, Hội Cấp thoát nước Việt Nam, tài liệu chuyên ngành cấp nước của Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB), Ngân hàng Thế Giới (WB)

- Các số liệu sơ cấp được thu thập theo phương pháp xin ý kiến các chuyên gia nhằm: Xác định các yếu tố môi trường quốc gia, yếu tố nguồn lực bên trong

có ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch và mức

độ phản ứng của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đối với các yếu tố đó; xác định điểm mức độ quan trọng của các yếu tố

0.4 Đối tượng nghiên cứu:

Đề tài tập trung nghiên cứu các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, từ đó đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

0.5 Phạm vi nghiên cứu

Đề tài luận văn tập trung phân tích thực trạng sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch giai đoạn năm 2007 – 2010 và đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch ở Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn giai đoạn năm 2011 – 2025

Đề tài luận văn thực hiện có liên quan đến nhiều lĩnh vực khoa học khác nhau như kinh tế, tài chính, luật pháp, công nghệ, tự nhiên,… Tuy nhiên, luận văn chỉ giới hạn phạm vi nghiên cứu về hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn, có xem xét đến tình hình sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của các đơn vị trong nước và khu vực Đông Nam Á

Trang 19

CHƯƠNG 1

TỔNG QUAN VỀ HIỆU QUẢ SẢN XUẤT KINH DOANH

1.1 Hiệu quả sản xuất kinh doanh

Mọi doanh nghiệp nếu muốn tồn tại và phát triển đều phải giải quyết 03 vấn đề

đó là sản xuất ra cái gì, sản xuất như thế nào và tiêu thụ ra sao để có thể thu được kết quả tối đa với nguồn lực có hạn Kết quả tối đa được tạo nên từ nguồn lực có hạn, đó chính là hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Chính vì thế việc đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là rất cần thiết

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một phạm trù kinh tế, phản ánh trình

độ sử dụng nguồn nhân tài vật lực của doanh nghiệp, được xác định bằng cách đối chiếu so sánh giữa kết quả đạt được với các nguồn lực để tạo ra kết quả đó

Đây là một vấn đề hết sức phức tạp, có liên quan đến nhiều yếu tố, nhiều mặt của quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp như lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động v.v.v…

Hiệu quả sản xuất kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức, quản lý sản xuất kinh doanh mà còn là vấn đề sống còn của doanh nghiệp, đặc biệt trong nền kinh tế thị trường với đặc điểm cạnh tranh gay gắt

Với đăc trưng của nền kinh tế Việt Nam là nền kinh tế thị trường có điều tiết vĩ

mô của nhà nước theo định hướng xã hội chủ nghĩa, vấn đề hiệu quả sản xuất kinh doanh phải được xét trên quan điểm toàn diện Tính toàn diện ở đây là phải xét hiệu quả sản xuất kinh doanh trên các góc độ khác nhau và nằm trong mối liên hệ chặt chẽ với nhau: không gian và thời gian, số lượng và chất lượng Dưới góc độ người chủ sở hữu doanh nghiệp, hiệu quả kinh doanh được thể hiện bằng hiệu quả tài chính Dưới góc độ toàn bộ nền kinh tế quốc dân, hiệu quả kinh doanh được thể hiện qua hiệu quả kinh tế

xã hội Như vậy, hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị mà đăc biệt là của đơn vị nhà

Trang 20

Để xác định hiệu quả của quá trình sản xuất kinh doanh, người ta thường so sánh giữa kết quả hữu ích cuối cùng đạt được với lượng chi phí xã hội bỏ ra

1.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp biểu hiện thông qua sự so sánh giữa các chỉ tiêu đầu ra và các chỉ tiêu đầu vào của quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, vấn đề quan trọng trong việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh giá hiệu quả là sử dụng những đại lượng đầu ra và đầu vào nào để đảm bảo phản ánh được chính xác thực chất khách quan hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Các chỉ tiêu đầu vào

Chỉ tiêu đầu vào phản ánh nguồn lực và chi phí sử dụng nguồn lực

- Tổng tài sản: Tổng tài sản của doanh nghiệp thường được xét theo hai mặt:

+ Mặt thứ nhất phản ánh tổng tài sản theo kết cấu và hình thức tồn tại trong quá trình sản xuất kinh doanh gọi là tài sản có Tài sản có của doanh nghiệp gồm hai phần: tài sản lưu động và tài sản cố định

+ Mặt thứ hai phản ánh tổng tài sản theo nguồn hình thành còn gọi là tài sản nợ hay nguồn vốn Nguồn vốn của doanh nghiệp hình thành từ hai nguồn là nợ phải trả

và nguồn vốn chủ sở hữu

- Số lượng lao động sử dụng:

Lao động là nhân tố đặc biệt quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Lực lượng lao động đông đảo, có kỷ luật, có chuyên môn là nguồn lực đặc biệt góp phần tạo nên hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Với sản xuất, lao động được đề cao

về chuyên môn, sức khoẻ và tính cần cù chịu khó, còn trong lĩnh vực kinh doanh lao động lại mang hình thái trí tuệ, năng động và linh hoạt với mọi biến động bên ngoài

Nguồn lực lao động có thể đo bằng số người lao động, ngày công, giờ công

Trong thực tế nguồn nhân lực của doanh nghiệp thường có biến động theo thời gian, do vậy khi tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh người ta thường dùng số bình quân

Trang 21

- Chi phí sản xuất kinh doanh:

Chi phí được định nghĩa theo nhiều phương diện khác nhau Chi phí có thể được nhìn nhận một cách trừu tượng chính là biểu hiện bằng tiền những hao phí lao động sống và lao động quá khứ phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh; hoặc là những phí tổn ước tính thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh

Tuy các định nghĩa trên có sự khác nhau về hình thức nhưng tất cả đều thừa nhận chi phí là phí tổn tài nguyên, vật chất, lao động và phải phát sinh gắn liền với mục đích sản xuất kinh doanh

Theo nguyên tắc kết toán của Việt Nam thì chi phí hoạt động sản xuất kinh doanh bao gồm :

+ Giá vốn hàng bán (gồm chi phí nguyên vật liệu, nhân công, sản xuất) + Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

+ Chi phí hoạt động tài chính

+ Chi phí khác

1.2.2 Các chỉ tiêu đầu ra

Đây là các chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 22

hoá

- Giá trị gia tăng:

Giá trị gia tăng là phần giá trị mới được tạo ra trong quá trình sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định Giá trị gia tăng phản ánh toàn bộ thành quả của doanh nghiệp trong thời gian nhất định Nó được xác định bằng chênh lệch giữa tổng giá trị sản xuất hoặc tiêu thụ với tổng giá trị hàng hoá dịch vụ mua vào tương ứng Giá trị gia tăng được phân chia cho 04 tác nhân chủ yếu đã tham gia Đó là:

+ Trả tiền lương, tiền công cho công nhân viên

+ Trả tiền lãi vay cho người vay vốn

+ Nộp thuế nhà nước

+ Lợi nhuận của chủ doanh nghiệp

Do giá trị gia tăng của tất cả các doanh nghiệp cộng lại sẽ bằng GDP toàn quốc,

mà GDP tính theo đầu người là chỉ tiêu quan trọng nhất phản ánh trình độ phát triển và mức sống dân cư tại mỗi nước, vì vậy giá trị gia tăng là chỉ tiêu phản ánh đầy đủ kết quả hoạt động của doanh nghiệp dưới góc độ toàn bộ nền sản xuất xã hội

Giá trị gia tăng có thể được tính như sau:

GTGT = V + T + I + NI

Trong đó:

V: là thu nhập của người lao động (gồm lương, thưởng, phụ cấp, bảo hiểm)

T: Các loại thuế, phí và thủ tục phí phát sinh trong quá trình sản xuất kinh doanh

I: Tiền lãi trả cho người vay vốn

NI: Lợi nhuận sau thuế

- Thuế :

Thuế và các khoản phí và thủ tục phí là nguồn đóng góp quan trọng của các

Trang 23

doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước, tạo nguồn tích luỹ để nhà nước hoạt động và tác động tích cực vào nền kinh tế xã hội

- Lợi nhuận :

Biểu hiện đặc trưng nhất của hiệu quả tài chính là lợi nhuận Lợi nhuận chính là mục tiêu hàng đầu của doanh nghiệp Lợi nhuận chi phối toàn bộ quá trình sản xuất kinh doanh Lợi nhuận giúp cho doanh nghiệp có khả năng đầu tư nhiều hơn, sâu hơn và rộng hơn hoạt động sản xuất kinh doanh của mình để thoả mãn tốt hơn nhu cầu của xã hội và có thể đứng vững và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt

Lợi nhuận được hiểu là khoản chênh lệch giữa doanh thu ròng với chi phí thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh và nghĩa vụ thuế đối với nhà nước Lợi nhuận càng cao thì thể hiện càng rõ hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh và ngược lại Tuy nhiên, lợi nhuận mới thể hiện mặt lượng của hiệu quả chứ chưa thể hiện mặt chất của hiệu quả

- Tỷ xuất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) :

Đây là chỉ tiêu phản ánh lợi nhuận được tạo ra trên một đồng vốn tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh Chỉ tiêu này dựa vào 02 chỉ tiêu tài chính cơ bản nhất phản ảnh nguồn lực đầu vào và kết quả đầu ra của doanh nghiệp Chỉ tiêu này không những thể hiện hiệu quả tài chính của doanh nghiệp mà nó còn thể hiện hiệu quả kinh tế

xã hội của doanh nghiệp

NI: lợi nhuận ròng A: Tổng tài sản

- Tỷ xuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE):

Chúng ta biết rằng trong tổng tài sản của doanh nghiệp, doanh nghiệp chỉ bỏ ra

Trang 24

một phần vốn gọi là vốn chủ sở hữu, phần còn lại là doanh nghiệp vay Vì vậy, tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu phản ánh chính xác nhất hiệu quả của lượng tiền mà chủ sở hữu đã đầu tư Đây là chỉ tiêu được coi là quan trọng nhất trong việc đánh giá sự thành công trong hoạt động sản xuất kinh doanh xét về khía cạnh tài chính ở Việt Nam

ROE : là tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

1 A

NI ROE

×

- Tỷ số P/E hay còn gọi là tỷ số thị giá - thu nhập

Tỷ số này so sánh giữa giá thị trường của một cổ phiếu với thu nhập trên một cổ phiếu Tỷ số này thể hiện nhà đầu tư muốn thu một đồng lợi nhuận thì phải bỏ ra bao nhiêu vốn

EPS

P E

/

P = P: Thị giá cổ phiếu

EPS: thu nhập trên một cổ phiếu

Đây là chỉ tiêu rất thông dụng cho các doanh nghiệp có tham gia thị trường chứng khoán Chỉ tiêu này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố:

+ Lợi nhuận để tính thu nhập trên một cổ phiếu phụ thuộc vào rất nhiều nhân tố khách quan và chủ quan

+ Thị giá cổ phiếu là chỉ tiêu phản ánh chung nhất thu nhập, chính sách phân chia

Trang 25

lợi nhuận sau thuế của doanh nghiệp, tình hình thị trường chứng khoán, thị trường tài chính, tình hình phát triển kinh tế, lạm phát

Khi các doanh nghiệp nhà nước được cổ phần hoá và các công ty cổ phần là loại hình phổ biến thì P/E sẽ là chỉ tiêu quan trọng nhất và phổ biến nhất trong việc đánh giá hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp

Như vậy, chúng ta thấy rằng chỉ tiêu ROE là chỉ tiêu chung nhất, thông dụng nhất trong việc đánh giá hiệu quả tài chính tại Việt Nam hiện nay và trong tương lai, vị trí của nó sẽ được thay thế bằng chỉ tiêu P/E

1.3 Đặc điểm của việc sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch

1.3.1 Khái quát về đặc điểm của sản phẩm nước sạch

Mặc dù, nước trên địa cầu rất phong phú, nhưng nước có thể xử lý hiệu quả thành nước sạch ngày càng khan hiếm (chiếm khoảng 3% tổng lượng nước tồn tại trên địa cầu) Trong bối cảnh việc phát triển đô thị và công nghiệp hóa ngày càng nhanh, nước có thể xử lý hiệu quả thành nước sạch được xem là nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm và khó có thể tái tạo Do đó, việc sử dụng nước sạch cần phải được tiết kiệm

Nước sạch là một trong những sản phẩm thiết yếu đối với cộng đồng, đây là một sản phẩm hàng hóa đặc biệt quan trọng mà mọi người dân đều có quyền được thụ hưởng Việc đáp ứng nhu cầu nước sạch của người dân từ lâu đã được cộng đồng thế giới xem như là một trong những chỉ tiêu chính đánh giá mức độ phát triển của một lãnh thổ Trong mục tiêu thiên niên kỷ của Liên hiệp quốc, chỉ tiêu số người được tiếp cận với nước sạch là một trong những chỉ tiêu quan trọng mà các quốc gia cam kết nâng cao

Việc sản xuất nước sạch phụ thuộc chính vào nguồn nước thô Đồng thời, nước sạch là một loại sản phẩm được sản xuất và phân phối ngay cho người tiêu dùng, không

có giai đoạn tồn kho Người tiêu dùng sử dụng sản phẩm trước và trả tiền sau Do đó, việc quy hoạch nguồn nước thô, dự báo sản xuất phù hợp với nhu cầu tiêu dùng và

Trang 26

chống thất thoát nước là những yêu cầu rất quan trọng trong việc sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch

Kinh doanh sản phẩm nước sạch mang tính độc quyền tự nhiên Đây là nói kinh doanh sản phẩm nước sạch qua hệ thống đường ống phân phối với khối lượng lớn, các trường hợp mua bán, sang, đổi nước bằng các phương tiện vận chuyển, chứa đựng trong các vật chứa là không đáng kể Qua nghiên cứu ở các quốc gia và vùng lãnh thổ khác, thế độc quyền tự nhiên của các doanh nghiệp cấp nước cũng được xác lập, bất kể loại hình sở hữu, bất kể thành phần kinh tế Ở một số nước, Nhà nước tổ chức đấu thầu dịch

vụ cấp nước cho một khu vực cụ thể, cơ sở để xét thầu là chất lượng dịch vụ và giá cả nước cung cấp cho người dân khu vực đó Sau khi trúng thầu, doanh nghiệp cấp nước trở thành một đơn vị độc quyền, vì sau khi xây dựng nhà máy xử lý nước và thiết lập hệ thống phân phối đến tận nhà khách hàng, ngoài họ ra không ai có thể chen chân vào được một cách hiệu quả Có một hình thức kinh doanh khác để phá thế độc quyền là nhà nước xây dựng hoàn thiện cơ sở hạ tầng về cấp nước sau đó đấu thầu chọn thuê đơn vị vận hành Tuy nhiên, hình thức này là mô hình rất mới, chỉ áp dụng ở một số nước tiên tiến và thật sự còn nhiều bất cập, trong đó nổi lên vấn đề quan trọng nhất là nhà nước vẫn nắm độc quyền về hạ tầng cấp nước, chiếm tài sản lớn quyết định giá cả và chất lượng dịch vụ

Với những đặc thù trên, kinh doanh nước sạch không đặt mục tiêu lợi nhuận lên trên hết Tuy nhiên, trong cơ chế thị trường, không thể phủ nhận rằng nước sạch là một loại hàng hóa có thể kinh doanh Có thể nói, kinh doanh nước sạch là một lĩnh vực vừa mang tính sản xuất kinh doanh hàng hóa vừa mang tính phục vụ xã hội Do mang tính phục vụ xã hội, giá bán nước sạch cho khách hàng không do doanh nghiệp cấp nước quyết định mà phải được sự phê duyệt của cấp có thẩm quyền Ngoài yêu cầu quản lý chất lượng chung một cách nghiêm ngặt, một số doanh nghiệp cấp nước còn chịu sự chi phối bởi cơ quan quản lý Nhà nước về một số chỉ tiêu quan trọng như: tỉ lệ cung cấp nước sạch cho dân, tỉ lệ thất thoát nước,…

Trang 27

1.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch

Ngoài các chỉ tiêu đánh giá được nêu ở trên, đối với sản phẩm nước sạch cần xem xét thêm một số chỉ tiêu phản ánh các đặc điểm của nó Sau đây là các chỉ tiêu được các tổ chức tài chính lớn như Ngân hàng Thế giới (WB), Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) buộc phải đánh giá trước khi quyết định tài trợ hay cho vay các dự án cấp nước, đồng thời cũng là các chỉ tiêu chính trong chương trình Benchmarking (so sách, đánh giá) cấp nước khu vực và quốc gia do Ngân hàng Thế giới (WB) thiết lập

1.3.2.1 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội

- Tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch:

Tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch là tỷ số giữa người dân được tiếp cận thường xuyên, thuận tiện nguồn nước sạch (cung cấp nước qua hệ thống đường ống cấp nước) so với tổng số người dân trong khu vực, địa bàn quản lý

Đối với chính phủ đây là chỉ tiêu được quan tâm nhất và yêu cầu chỉ tiêu này càng cao càng tốt Các hỗ trợ, ưu đãi của chính phủ cho doanh nghiệp cấp nước chủ yếu

là để nâng cao chỉ tiêu này

Đối với xã hội, chỉ tiêu này phản ánh sự bức thiết trong an sinh Hầu như mọi người dân đều mong muốn có nước sạch để sử dụng Do đó, đối với xã hội chỉ tiêu này càng cao càng tốt

Đối với doanh nghiệp cấp nước, tùy theo điều kiện thực tế mà có cái nhìn về chỉ tiêu này Nếu doanh nghiệp đang họat động có hiệu quả thì tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch hiện đang thấp sẽ mang đến cơ hội phát triển sản xuất Ngược lại, nếu doanh nghiệp cấp nước đang gặp khó khăn, tỷ lệ này thấp sẽ đe dọa sự tồn tại của doanh nghiệp hoặc người đứng đầu doanh nghiệp

- Giá tiêu thụ nước sạch bình quân:

Do đặc điểm của sản phẩm nước sạch, giá tiêu thụ nước sạch (giá bán cho người

Trang 28

cơ bản: nước có thể xử lý hiệu quả thành nước sạch là nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm và nước sạch là sản phẩm thiết yếu đối với cuộc sống, nên giá tiêu thụ nước thường được chia thành nhiều mức ứng với mỗi đối tượng sử dụng khác nhau và thường

là sử dụng càng nhiều giá càng tăng Trong các mức giá, giá nước cho đối tượng sử dụng với mục đích sinh hoạt thường tiếp tục được chia ra thêm nhiều mức và ở mức ứng với lượng sử sụng tối thiểu giá sẽ thấp nhất, thấp hơn giá thành, để mọi người đều có điều kiện tiếp cận Ở các mức lượng sử dụng cao hơn, giá sẽ cao hơn nhằm mục đích bù chéo và khuyến khích tiết kiệm nước

Dù có nhiều mức giá, nhưng thực tế kinh doanh sẽ hình thành giá tiêu thụ nước sạch bình quân bằng tổng doanh thu tiền nước chia cho tổng lượng nước tiêu thụ được

đo đếm qua đồng hồ nước

Đối với xã hội, trong cùng chất lượng dịch vụ, người tiêu dùng luôn mong muốn giá tiêu thụ nước sạch bình quân thấp Trong khi đó, doanh nghiệp cấp nước thường có

xu hướng xây dựng giá cao

Vấn đề có tính hai mặt: giá nước phải được tính đúng, tính đủ các chi phí và doanh nghiệp cấp nước phải nỗ lực tiết giảm chi phí để có giá nước hợp lý Qua thống

kê và đánh giá của ADB, đối với nước sạch sinh hoạt, giá nước nên ở mức chiếm chi phí từ 2% đến 3% tổng thu nhập của một hộ gia đình

- Chất lượng dịch vụ cơ bản:

Có 02 chỉ tiêu cơ bản thường được sử dụng để đánh giá chất lượng dịch vụ cấp nước:

+ Số giờ cấp nước liên tục trong ngày:

Chỉ tiêu này được tính bằng số giờ cấp nước/ngày đêm Ngày nay, ở các đô thị có

hệ thống cấp nước hoàn chỉnh, chỉ tiêu này phải đạt mức 24giờ/ngày đêm

+ Tỉ lệ khách hàng được lắp đặt đồng hồ đo nước:

Trang 29

Việc lắp đặt đồng hồ đo nước đến mỗi khách hàng sử dụng nước một mặt thể hiện sự minh bạch, cơng bằng trong mua bán, mặt khác cho thấy chiều sâu của việc cung cấp dịch vụ Nếu khơng lắp đặt đồng hồ nước cho mỗi khách hàng thì việc sử dụng chung nguồn nước và tính khốn lượng nước sử dụng vừa khơng cơng bằng, vừa khĩ đảm bảo chất lượng nước sạch

Ngày nay ở các đơ thị, chỉ tiêu này phải đạt mức 100% khách hàng được lắp đặt đồng hồ đo nước

1.3.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Để so sánh, đánh giá hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp cấp nước cĩ sự khác nhau về quy mơ, chính sách kinh doanh (một vài quốc gia nước được trợ giá của chính phủ, giá bán nước sạch thấp hơn giá thành), địa bàn phục vụ, nguồn nước đầu

vào,… chương trình Benchmarking của WB đưa ra 03 chỉ tiêu so sánh, đánh giá sau :

hành vận phí Chi hành

vận số ỷ

T

Qua thống kê và đánh giá của WB, tỷ số vận hành ≤ 0,7 là họat động tài chính cĩ hiệu quả, vì chi phí vận hành thấp hơn tổng doanh thu, cĩ tích lũy để thu hồi vốn đầu tư

và tái đầu tư mở rộng sản xuất

- Tỷ lệ thất thốt – thất thu nước:

Nước thất thốt – thất thu hay cịn gọi là nước khơng doanh thu (NRW – Non Revenue Water) là lượng nước sạch (sau xử lý) đưa vào mạng lưới cấp nước nhưng khơng thu được tiền Thành phần nước thất thốt – thất thu bao gồm: Lượng nước tiêu thụ hợp pháp khơng cĩ hố đơn, thất thốt vơ hình và thất thốt hữu hình:

+ Lượng nước tiêu thụ hợp pháp khơng hố đơn: bao gồm lượng nước tiêu thụ cĩ đồng hồ khơng cĩ hố đơn và lượng nước tiêu thụ khơng cĩ đồng hồ khơng cĩ

Trang 30

+ Lượng nước thất thoát bao gồm:

• Thất thoát nước vô hình: là loại thất thoát phát sinh từ hoạt động điều hành, quản lý như các sai số từ đồng hồ đo, các sai số trong quá trình đọc số, tính tiền nước…, thất thoát do đấu nối sử dụng nước bất hợp pháp và gian lận trong sử dụng nước của khách hàng

• Thất thoát hữu hình: là loại thất thoát phát sinh từ rò rỉ trong hệ thống phân phối nước

Nước thất thoát – thất thu là vấn đề luôn tồn tại song song với quá trình hoạt động sản xuất và cung cấp nước sạch của các doanh nghiệp cấp nước Giảm nước thất thoát – thất thu là công tác đòi hỏi phải có sự quyết tâm, thực hiện thường xuyên, liên tục

- Số nhân viên trên 1000 đấu nối:

Chỉ tiêu nhân viên/1000 đấu nối (khách hàng) thể hiện trình độ tổ chức quản lý, năng suất lao động, mức độ áp dụng các tiến bộ khoa học công nghệ vào công việc,…

Chỉ tiêu này nên nằm trong một giới hạn, không thấp quá và không được cao quá

Qua thống kê và đánh giá của WB với công nghệ hiện nay, chỉ tiêu này đạt mức

03 nhân viên/1000 đấu nối tại khu vực Đông Nam Á là tốt

Để so sánh đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của các doanh nghiệp cấp nước trong một quốc gia, WB đề xuất hệ thống đánh giá dựa trên 03 chỉ tiêu trên với nguyên tắc tính điểm xếp hạng như sau:

- Tỷ số vận hành: Được tính tối đa 100 điểm nếu tỷ số vận hành đạt 0,25; nếu tỷ

số vận hành bằng bình quân quốc gia sẽ được 50 điểm; nếu tỷ số vận hành lên đến ≥ 1 (100%) sẽ được 0 điểm, vì trường hợp này doanh thu không đủ bù đắp chi phí vận hành, chưa kể đến chi phí đầu tư, hoạt động không hiệu quả

Trang 31

- Tỷ lệ thất thoát – thất thu nước: Được tính tối đa là 100 điểm nếu tỷ lệ thất

thoát – thất thu nước ≤ 10% ; nếu bằng mức bình quân quốc gia thì được 50 điểm; tỷ lệ thất thoát – thất thu nước ≥ 60% có số điểm bằng 0

- Số nhân viên/1000 đấu nối: Được tính tối đa 100 điểm nếu đạt mức ≤ 03 nhân

viên/1000 đấu nối; nếu bằng mức bình quân quốc gia thì được 50 điểm; nếu mức ≥ 35 nhân viên/1000 đấu nối sẽ được 0 điểm

1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước

sạch

1.3.3.1 Các yếu tố trong môi trường quốc gia:

- Sự tăng trưởng kinh tế:

Có mối quan hệ mật thiết giữa tăng trưởng kinh tế với nhu cầu sử dụng nước sạch Đặc biệt, khi tăng trưởng kinh tế ở các ngành công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi nhu cầu nước sạch tăng trưởng nhanh hơn bình quân Với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra rất mạnh mẽ ở Thành phố, dự kiến nhu cầu nước sạch sẽ tăng nhanh trong tương lai

- Thu nhập bình quân đầu người:

Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế bình quân đầu người cũng ảnh hưởng lớn đến việc chi dùng của người dân cho nước sinh hoạt, không chỉ trực tiếp cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày mà chủ yếu cho các tiện ích thêm trong cuộc sống (sử dụng máy giặt, bồn tắm, ….)

- Chính phủ:

Là ngành sản xuất và cung cấp sản phẩm thiết yếu phục vụ cuộc sống, ngành cấp nước được sự quan tâm của Chính phủ Sự quan tâm của Nhà nước đến các doanh nghiệp cấp nước chủ yếu được thể hiện trong quá trình kiểm soát chất lượng và giá,

trong đó đặc biệt là giá bán

Trang 32

Nguồn nước ngầm và nước sông rạch không qua xử lý từ lâu đã là chọn lựa của người dân Khi đã có hệ thống cấp nước sạch hoàn chỉnh việc sử dụng nguồn nước

ngầm tự khai thác vẫn còn Người dân vẫn sử dụng song song hai nguồn nước

Xã hội ngày càng phát triển nhu cầu sử dụng nước càng tăng nhưng không tăng mãi Nhu cầu sử dụng nước tăng nhưng đến một mức nào đó chi phí cho sử dụng nước

sẽ lớn đến mức người dân quan tâm đến việc tiết kiệm nước Việc sử dụng các máy móc, thiết bị tiết kiệm nước ngày càng phổ biến, một mặt không làm giảm tiện ích cuộc sống, mặt khác sẽ không làm nhu cầu sử dụng nước tăng mãi

- Chất lượng nguồn nước:

Việc sản xuất và kinh doanh sản phẩm nước sạch phụ thuộc rất nhiều vào lượng

và chất nguồn nước thô Về nguyên tắc chất lượng nước thô dù có xấu thế nào thì cũng

có công nghệ xử lý thành nước đạt tiêu chuẩn sinh hoạt Vấn đề là hiệu quả đối với doanh nghiệp và khả năng chấp nhận về mặt chi phí của khách hàng Hiện nay, chất lượng nguồn nước mặt (nước thô từ sông, suối, ) và nguồn nước ngầm đang có chiều hướng xấu đi Việc xử lý nguồn nước thô này với công nghệ và chi phí như hiện nay mà vẫn đạt tiêu chuẩn nước sạch là một thách thức lớn

1.3.3.2 Các yếu tố bên trong doanh nghiệp

- Tầm nhìn chiến lược:

Đây là yếu tố rất quan trọng giúp doanh nghiệp làm chủ được hiện tại và phát triển trong tương lai Các doanh nghiệp cấp nước phải có cái nhìn đúng đắn về sứ mạng của mình, qua đó xác định mục tiêu không chỉ là hiệu quả tài chính mà còn có mục tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội Tầm nhìn phải trên cơ sở phù hợp với xu thế phát triển, dự báo được nhu cầu và dự đoán được những khó khăn, trở ngại Do đó, đòi hỏi người lãnh đạo doanh nghiệp phải có phương pháp khoa học, kinh nghiệm quản trị và tầm nhìn xa trông rộng

- Vị thế thị trường, hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp:

Trang 33

Từ đặc điểm “độc quyền tự nhiên” của doanh nghiệp cấp nước trên một địa bàn xác định nên trong địa bàn đó tỷ lệ đảm bảo cung cấp nước, hình ảnh, uy tín của doanh nghiệp tác động rất lớn đến hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đặc điểm về các nguồn lực:

Từ yêu cầu bức thiết của nhân dân về nước sạch, các doanh nghiệp cấp nước thường là của nhà nước hoặc có sự hỗ trợ rất lớn từ nhà nước Ở Việt Nam, hầu hết các doanh nghiệp cấp nước tại các đô thị là doanh nghiệp nhà nước Thực hiện Luật Doanh nghiệp năm 2005, các doanh nghiệp nhà nước đang cơ cấu, sắp xếp, chuyển đổi lại mô hình hoạt động

Các doanh nghiệp nhà nước hoạt động cấp nước tại mỗi đô thị thường có tài sản rất lớn nhưng việc phát huy ưu thế đó như thế nào cần được phân tích Yếu tố về các nguồn lực bên trong của các doanh nghiệp cấp nước sẽ đề cập đến các đặc điểm về vốn, tài sản, về khối lượng và chất lượng hệ thống cấp nước, về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực

- Văn hóa của tổ chức và lãnh đạo:

Văn hóa của tổ chức và phong cách lãnh đạo ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh Mọi yếu tố được nêu ở trên đều liên quan đến con người và do con người giải quyết Để phát triển bền vững doanh nghiệp cần xây dựng văn hóa tổ chức phù hợp với đặc điểm của mình và yêu cầu của môi trường bên ngoài

Các doanh nghiệp cấp nước ở Việt Nam nhiều năm sống trong bao cấp, ở thế độc quyền nên có văn hóa trong hoạt động, trong kinh doanh rất đặc thù, ảnh hưởng lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh

Trang 34

Thường để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhà nước, người ta thường đánh giá thông qua 2 nhóm chỉ tiêu:

Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế - xã hội và nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tài chính

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch, đề tài sẽ phân tích, đánh giá các chỉ tiêu:

- Nhóm chỉ tiêu kinh tế - xã hội:

+ Tỷ lệ người dân được cung cấp nước sạch

+ Giá tiêu thụ nước sạch bình quân

+ Chất lượng dịch vụ cơ bản

- Nhóm chỉ tiêu tài chính:

+ Lợi nhuận

+ Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản

+ Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

+ Tỷ số vận hành

+ Tỷ lệ thất thoát – thất thu nước

+ Số nhân viên trên 1000 đấu nối

Trong quá trình đánh giá các chỉ tiêu hiệu quả kinh tế - xã hội và hiệu quả tài

Trang 35

chính, người ta thường xem xét đánh giá tác động của môi trường quốc gia và nguồn lực bên trong doanh nghiệp để thấy rõ hơn nguyên nhân nào tạo nên hiệu quả đó

Để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh một sản phẩm, ngoài việc xem xét đánh giá tác động của môi trường quốc gia và nguồn lực bên trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sản phẩm đó, còn phải phân tích các chỉ tiêu, các yếu tố môi trường quốc gia và nguồn lực của doanh nghiệp liên quan cụ thể đến sản phẩm đó Đối với sản phẩm nước sạch cần đánh giá thêm các yếu tố tự nhiên, xã hội và các chỉ tiêu chuyên ngành tác động trực tiếp đến việc sản xuất kinh doanh sản phẩm này

Thông qua việc đánh giá kết quả hoạt động từ các chỉ tiêu, thông qua việc đánh giá tác động môi trường quốc gia và nguồn lực bên trong, doanh nghiệp mới có thể đề ra giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trên cơ sở tận dụng được tối đa lợi thế của mình

Trang 36

CHƯƠNG 2

PHÂN TÍCH VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ HOẠT ÐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH SẢN PHẨM NƯỚC SẠCH CỦA TỔNG CÔNG TY CẤP NƯỚC SÀI GÒN

2.1 Tổng quan về Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

2.1.1 Lịch sử phát triển ngành cấp nước trên địa bàn Thành phố

– Năm 1874, cơ sở cấp nước đầu tiên tại Sài Gòn bắt đầu được khỏi công xây dựng bởi người Pháp Ðến năm 1945 tổng sản lượng nước cấp đạt đến công suất 120.000 m3/ngày, chủ yếu là nước ngầm để cung ứng cho khoảng 450.000 người

– Năm 1959, Sài Gòn Thủy Cục được thành lập với nhiệm vụ cung cấp nước máy cho dân cư Sài Gòn và các vùng phụ cận Ðến năm 1966, Nhà máy nước Thủ Ðức bắt đầu đi vào hoạt động với công suất ban đầu 450.000 m3/ngày, khai thác nước sông Ðồng Nai

– Năm 1975, Sài Gòn Thủy Cục đổi tên thành Công ty Cấp nước thành phố Hồ Chí Minh và vẫn duy trì mức công suất 450.000-480.000 m3/ngày

– Năm 2005: Công ty Cấp nước Thành phố Hồ Chí Minh chuyển đổi thành Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (SAWACO) và đến nay công suất phát nước đến 1.550.000 m3/ngày

2.1.2 Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn hiện nay

Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn tên giao dịch tiếng Anh: SAIGON WATER CORPORATION, tên viết tắt: SAWACO là doanh nghiệp kinh doanh đa ngành, trong

đó ngành chính là sản xuất, cung ứng nước sạch và các sản phẩm, dịch vụ khác về ngành nước để làm nòng cốt trong việc thực hiện quy hoạch cấp nước trên địa bàn thành phố và các vùng lân cận

Trang 37

Tổng Công ty được kinh doanh các ngành nghề sau:

+ Quản lý, phát triển hệ thống cấp nước và khai thác, sản xuất, cung ứng, kinh doanh nước sạch cho nhu cầu tiêu dùng, sản xuất - kinh doanh các sản phẩm, dịch

+ Xuất nhập khẩu vật tư, thiết bị, công nghệ ngành cấp nước, thoát nước;

+ Tổ chức đào tạo các lĩnh vực liên quan đến ngành nước;

+ Thực hiện chức năng tư vấn xây dựng các công trình cấp nước, thoát nước; công trình dân dụng - công nghiệp và các công trình xây dựng chuyên ngành giao thông công chính;

+ Khảo sát, thiết kế, lập dự án, thẩm định thiết kế và giám sát thi công các công trình cấp nước, thoát nước, dân dụng - công nghiệp;

+ Tổng thầu xây dựng các công trình cấp nước, thoát nước, các công trình duy tu, sửa chữa và xây dựng cầu, đường bộ, bến bãi, cảng sông, cảng biển, bờ kè, san lấp mặt bằng, nạo vét sông- kênh rạch, các công trình chiếu sáng công cộng; tái lập mặt đường đối với các công trình chuyên ngành cấp nước và công trình khác;

+ Ðầu tư tài chính vào các doanh nghiệp khác

Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn hoạt động theo mô hình Công ty mẹ – Công ty con, bao gồm: Khối văn phòng Tổng Công ty, 03 đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc,

04 công ty TNHH một thành viên do Tổng Công ty (Công ty mẹ) đầu tư 100% vốn điều

lệ, 08 công ty cổ phần do Tổng Công ty (Công ty mẹ) giữ cổ phần chi phối trên 50%

Trang 38

vốn điều lệ, 01 công ty cổ phần với vốn góp không chi phối của Tổng Công ty (Công ty mẹ)

(xem chi tiết trong Phụ lục 1 – MÔ HÌNH TỔ CHỨC CỦA TỔNG CÔNG TY

CẤP NƯỚC SÀI GÒN)

2.2 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn

2.2.1 Môi trường quốc gia

2.2.1.1 Các yếu tố kinh tế - xã hội:

- Tăng trưởng kinh tế:

Bảng 2.1 : Tăng trưởng GDP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh

Đơn vị tính: Tỷ đồng

Nông, lâm &

thủy sản 1 595 1 632 1 821 1 923 2 121 2 442 3 174 4 111 4 358 Công nghiệp &

xây dựng 39 190 45 060 55 668 67 011 79 538 90 324 106 661 126 900 147 171 Dịch vụ 44 067 49 711 55 837 68 153 83 638 97 795 119 362 156 502 182 662

Tổng sản phẩm (GDP) 84 852 96 403 113 326 137 087 165 297 190 561 229 197 287 513 334 191

Nguồn: Niên giám thống kê – cục thống kê Tp HCM

Tốc độ tăng trưởng của thành phố Hồ Chí Minh cao hơn tốc độ tăng trưởng bình quân chung của cả nước và phát triển một cách khá toàn diện và cân đối Tốc độ tăng trưởng GDP của Thành phố thời kỳ 2001-2010 đạt gần 12% năm Riêng giai đoạn 2001-2005 đạt bình quân 11% năm và giai đoạn 2005-2007 đạt bình quân 13% năm

Năm 2008 và 2009 tốc độ tăng trưởng có chậm lại Năm 2010 GDP thành phố đạt 418.068 tỷ đồng, tăng 11,5% so 2009 Dự đoán đến cuối năm 2011 kinh tế thế giới sẽ xuống đến đáy sự suy thoái và sẽ phục hồi trở lại Khi đó, một số nền kinh tế năng động trong khu vực Đông Nam Á sẽ tăng trưởng sớm hơn, nhanh hơn so với bình quân thế

Trang 39

giới Thành phố Hồ Chí Minh với vai trò đầu tàu nền kinh tế sẽ tiếp tục đảm đương vai trò và phát triển nhanh hơn bình quân chung của cả nước

Có mối quan hệ mật thiết giữa tăng trưởng kinh tế với nhu cầu sử dụng nước sạch, đặc biệt khi tăng trưởng kinh tế ở các ngành công nghiệp và dịch vụ đòi hỏi nhu cầu nước sạch tăng trưởng nhanh hơn bình quân Với việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn

ra rất mạnh mẽ ở Thành phố, dự kiến nhu cầu nước sạch sẽ tăng nhanh trong tương lai

- Thu nhập bình quân đầu người:

Nguồn: Niên giám thống kê – Cục Thống kê Tp HCM

Hình 2.1: Biểu đồ Thu nhập bình quân đầu người

Xu hướng tăng giảm của thu nhập thực tế bình quân đầu người cũng ảnh hưởng lớn đến việc chi dùng của người dân cho nước sinh hoạt, không chỉ trực tiếp cho các nhu cầu thiết yếu hàng ngày mà chủ yếu cho các tiện ích thêm trong cuộc sống (sử dụng máy giặt, bồn tắm, ….)

GDP bình quân đầu người tăng từ 1.350 USD năm 2000 lên 1.980 USD năm 2005

và dự kiến năm 2011 là 3.130 USD

- Xu hướng tăng trưởng đầu tư của các ngành kinh tế:

Xu hướng đầu tư phân theo ngành kinh tế sẽ ảnh hưởng rất lớn đến cơ cấu sử dụng nước sạch Tại thành phố liên tục trong những năm qua, ngành công nghiệp và dịch vụ đều có tốc độ tăng trưởng cao Sự phát triển nhanh của những ngành này kéo

Trang 40

theo nhu cầu tiêu thụ nước sạch tăng đột biến trong thời gian gần đây và dự kiến nhu cầu này tiếp tục tăng cao trong những năm sắp tới

Thêm vào đó, tốc độ đô thị hóa và công nghiệp hóa ở các tỉnh chung quanh Thành phố đang diễn ra rất nhanh, điển hình như tại Đồng Nai, Bình Dương và Long

An Đặc biệt là tốc độ phát triển các khu đô thị, khu công nghiệp trên địa bàn Long An hiện nay đang vượt quá khả năng tự cung cấp nước sạch của tỉnh này Việc bán sỉ nước sạch cho Long An đã được dự kiến và đang trong quá trình đàm phán

- Xu hướng hội nhập và nền kinh tế toàn cầu hóa:

Ngày nay, xu hướng hội nhập và nền kinh tế toàn cầu hóa đang diễn ra mạnh mẽ, ngày càng có nhiều nước tham gia với các mức độ khác nhau Vì vậy, dù muốn hay không thì quá trình hội nhập nền kinh tế quốc tế sẽ có ảnh hưởng đến sự phát triển kinh

tế xã hội ở nước ta Toàn cầu hóa sẽ giúp cho đất nước có cơ hội tranh thủ điều kiện về vốn, công nghệ, kinh nghiệm quản lý của nước ngoài cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhưng đồng thời, cũng đưa đất nước ta đứng trước những thử thách trong quá trình bảo vệ lợi ích của quốc gia và tìm biện pháp hạn chế các nhược điểm mà quá trình toàn cầu hóa mang lại

Cụ thể đối với ngành cấp nước, việc hội nhập đã đem đến cho các doanh nghiệp cấp nước cơ hội tiếp cận những nguồn vốn có chi phí thấp, các khoản tài trợ về vốn, về công nghệ, về kinh nghiệm quản lý Hiện nay, Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn đang thực hiện nhiều dự án như: Dự án phân vùng tách mạng giảm thất thoát nước vốn vay Ngân hàng Thế giới, Dự án nâng cao năng lực phát triển (tài trợ của chính phủ Hà Lan), Nghiên cứu khả thi dự án giảm thất thoát nước (tài trợ từ Ngân hàng Phát triển châu Á – ADB)… Hội nhập còn ảnh hưởng một cách gián tiếp đến ngành nước thông qua việc phát triển kinh tế xã hội làm nhu cầu tiêu thụ nước sạch tăng nhanh

2.2.1.2 Các yếu tố chính trị và pháp luật:

Ngành sản xuất và cung cấp nước phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố chính trị và pháp luật Vì nước sạch là sản phẩm thiết yếu nên chính phủ luôn có các quan điểm,

Ngày đăng: 28/11/2022, 22:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Quang Thu, “ Phân tích Quản trị tài chính – Chương trình giảng dạy cao học ngành Quản trị kinh doanh”, Trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, Khoa Quản trị kinh doanh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “ Phân tích Quản trị tài chính – Chương trình giảng dạy cao học ngành Quản trị kinh doanh”
2. Nguyễn Thị Liên Diệp và Phạm Văn Nam, “Chiến lược & Chính sách kinh doanh”, Nhà xuất bản Lao động –Xã hội, năm 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược & Chính sách kinh doanh”
Nhà XB: Nhà xuất bản Lao động –Xã hội
3. Nguyễn Hải Sản, “Quản trị doanh nghiệp”, Nhà xuất bản Thống kê, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị doanh nghiệp”
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
4. Ngô Quang Huân, “Một số mô hình cơ bản phân tích hiệu quả kinh doanh”, Phát triển Kinh tế, số 130/2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Một số mô hình cơ bản phân tích hiệu quả kinh doanh”
5. Michael E. Porter, “Chiến lược cạnh tranh”, Phan Thủy Chi và nhóm biên dịch, Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội, năm 1996 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Chiến lược cạnh tranh”
Nhà XB: Nhà xuất bản Khoa học Kỹ thuật Hà Nội
6. Philip Kotler, “Quản trị Marketing”, Vũ Trọng Hùng và Phan Thắng biên dịch, Nhà xuất bản Thống kê, năm 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quản trị Marketing”
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
7. Hoàng Trọng và Chu Nguyễn Mộng Ngọc , “Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội”, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Thống kê ứng dụng trong kinh tế - xã hội”
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
8. Nguyễn Đình Thọ, “Nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh - thực trạng và giải pháp”, Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin, năm 2008 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cho Luận văn tốt nghiệp ngành Quản trị kinh doanh - thực trạng và giải pháp”
Nhà XB: Nhà xuất bản Văn hóa – Thông tin
9. Cục Thống kê thành phố Hồ Chí Minh, “Niên Giám thống kê 2009”, Nhà xuất bản Thống kê, năm 2010 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Niên Giám thống kê 2009”
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
10. Ngân hàng Thế Giới, “Báo cáo Chương trình Nước và Vệ sinh Đông Á - Thái Bình Dương , tháng 9 năm 2009” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Chương trình Nước và Vệ sinh Đông Á - Thái Bình Dương , tháng 9 năm 2009
11. Ngân hàng Thế Giới, “Benchmarking cấp nước đô thị Việt Nam giai đoạn 2007 – 2009”, Chương trình Nước và Vệ sinh Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Benchmarking cấp nước đô thị Việt Nam giai đoạn 2007 – 2009”
12. Ngân hàng Phát triển Châu Á, “Báo cáo đánh giá tác động xã hội của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn”, tháng 10 năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo đánh giá tác động xã hội của Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn”
(1). Các đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc Tổng công ty bao gồm: - Nhà máy nước Thủ Ðức;- Nhà máy nước Tân Hiệp;- Xí nghiệp Truyền dẫn nước sạch Khác
(3). Các đơn vị kinh tế hạch toán phụ thuộc Công ty Cấp nước TP chuyển sang Công ty cổ phần, trong đó Tổng Công ty Cấp nước Sài Gòn (Công ty mẹ) giữ cổ phần chi phối trên 50% vốn điều lệ, gồm:- Công ty Cổ phần Cấp nước Thủ Ðức Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1  Sự khác biệt trong giảm nước thất thoát – thất thu - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Hình 3.1 Sự khác biệt trong giảm nước thất thoát – thất thu (Trang 14)
Bảng 2.1 :   Tăng trưởng GDP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.1 Tăng trưởng GDP trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh (Trang 38)
Hình 2.1:   Biểu đồ Thu nhập bình quân đầu người - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Hình 2.1 Biểu đồ Thu nhập bình quân đầu người (Trang 39)
2.2.2.4. Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp: - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
2.2.2.4. Hình ảnh và uy tín của doanh nghiệp: (Trang 54)
Bảng 2.2:   Cơ cấu tài sản - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.2 Cơ cấu tài sản (Trang 56)
Bảng 2.4:   Cơ cấu vốn (cuối kỳ) - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.4 Cơ cấu vốn (cuối kỳ) (Trang 57)
Bảng 2.6:                        Sản lượng nước sản xuất và tiêu thụ - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.6 Sản lượng nước sản xuất và tiêu thụ (Trang 58)
Bảng 2.7:                 Doanh thu từ sản phẩm nước sạch - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.7 Doanh thu từ sản phẩm nước sạch (Trang 59)
Bảng 2.8:   Lợi nhuận từ kinh doanh sản phẩm nước sạch - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.8 Lợi nhuận từ kinh doanh sản phẩm nước sạch (Trang 60)
Bảng 2.10:    Phát triển hệ thống cấp nước. - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.10 Phát triển hệ thống cấp nước (Trang 61)
Bảng 2.12:   Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.12 Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (Trang 64)
Bảng 2.13:   Tỷ suất lợi nhuận trên trên vốn chủ sở hữu - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.13 Tỷ suất lợi nhuận trên trên vốn chủ sở hữu (Trang 64)
Bảng 2.14:    Tỷ số vận hành - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.14 Tỷ số vận hành (Trang 65)
Bảng 2.16:   Số nhân viên trên 1.000 đấu nối - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 2.16 Số nhân viên trên 1.000 đấu nối (Trang 66)
Bảng 3.1:   Dự báo nhu cầu sử dụng nước sạch - Luận văn thạc sĩ UEH một số giải pháp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh sản phẩm nước sạch tại tổng công ty cấp nước sài gòn , luận văn thạc sĩ
Bảng 3.1 Dự báo nhu cầu sử dụng nước sạch (Trang 70)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w