VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phíBÀI TẬP I/ M ỤC TI ÊU HỌCSINH CẦN ĐẠT ĐƯỢC 1.Kiến thức - Củng cố lại các công thức của CĐTBĐĐ.. 2.Kĩ năng - Cách chọn hệ qui chi
Trang 1VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
BÀI TẬP
I/ M ỤC TI ÊU HỌCSINH CẦN ĐẠT ĐƯỢC
1.Kiến thức
- Củng cố lại các công thức của CĐTBĐĐ
2.Kĩ năng
- Cách chọn hệ qui chiếu
- Vận dụng, biến đổi các công thức của CĐTBĐĐ để giải các bài tập
- Xác định dấu của vận tốc,gia tốc
II/ CHUẨN BỊ CHO GIỜ DẠY HỌC:
1 Giáo viên: Giải trước các bài tập trong SGK và SBT.
2 Học sinh: Giải các bài tập đã được giao ở tiết trước.
III TIẾN TRÌNH GIỜ HỌC:
1.Kiểm tra:
- Chọn hệ qui chiếu gồm những gì?
- Viết các công thức tính: vận tốc, gia tốc, đường đi, toạ độ, công thức liên hệ
giữa vận tốc, gia tốc và đường đi của CĐTBĐĐ?
- Dấu của gia tốc được xác định như thế nào?
2.TiÕn tr×nh dạy - học:
Nội dung và mục tiêu hs cần
Tóm tắt:
Vật CĐTNDĐ v0= 0
t1= 1 phút = 60s
v1= 40km/h = 11,1m/s
a) a =?
b) s1=?
c) v2= 60 km/h = 16,7m/s
t =?
Giải
Chọn chiều dương: là chiều cđ
Gốc thời gian: lúc tàu rời ga
a) Gia tốc của tàu:
185 , 0 60
1 , 11
t
v
v
a
1
0
1
b).Quãng đường tàu đi được
trong 1 phút (60s)
333 2
60 185 , 0 at
2
1
t
v
1 1
0
(m)
b).Thời gian để tàu đạt vận tốc
60km/h (16,7 m/s) tính từ lúc rời
- Đọc đề, tóm tắt đề trên bảng
- Nêu cách chọn hệ qui chiếu
- HS viết công thức thay số vào tính ra kết quả
- HS viết công thức thay số vào tính ra kết quả
- Thảo luận viết công thức thay
số vào tính ra kết quả
- Tàu rời ga thì vận tốc ban đầu của tàu ntn?
- Đổi đơn vị?
Lưu ý: Khi bài toán không
liên quan đến vị trí vật (toạ
độ x) thì có thể không cần chọn gốc toạ độ.
- Công thức tính gia tốc?
- Công thức tính quãng đường?
- Hãy tìm công thức tính thời gian dựa vào đại lượng đã biết là: gia tốc, vận tốc?
- Thời gian tính từ lúc tàu đạt vận tốc 40km/h?
Trang 2VnDoc - Tải tài liệu, văn bản pháp luật, biểu mẫu miễn phí
ga:
Từ :
2
0 2
t
v v
t
a
tính từ lúc tàu đạt vận tốc40km/h
t = t2- t1= 90 - 60 =
30(s)
Hoạt động 2: Bài 3.19 trang 16 SBT:
Nội dung và mục tiêu hs cần
Tóm tắt:
a1= 2,5.10-2m/s2 a2=
2.10-2m/s2
AB = 400m
v01= 0 v02= 0
Giải
a).Phương trình chuyển động của
xe máy xuất phát từ A:
2 1 01
01
2
1 t v x
2 2 2
2 2
1
2
t 10 5 , 2 t
a
2
1
Phương trình chuyển động của
xe máy xuất phát từ B:
2 2 02
02
2
1 t v x
2 2 2
2
2
t 10 2 400
b).Khi 2 xe máy gặp nhau thì x1
= x2, nghĩa là:
1,25.10-2t2= 400 + 10-2t2
t = 400 (s) = - 400 (s)
loại
Vậy thời điểm 2 xeđuổi kịp nhau
t = 400s = 6 phút 40 giây
c).Tại vị trí 2 xe đuổi kịp nhau:
Xe xuất phát từ A có vận tốc:
v1= a1t = 2,5.10-2.400 =
10m/s
Xe xuất phát từ B có vận tốc:
v2= a2t = 2.10-2.400 = 8m/s
- HS đọc lại đề, tóm tắt
- Viết PTCĐ dưới dạng tổng quát
- HS trả lời, thay vào công thức
- Có cùng tọa độ, tức là:
x1= x2
- HS giải pt tại chỗ, lên bảng trình bày
- Chỉ nhận nghiệm dương, vì thời gian không âm
- HS thảo luận tính vận tốc xe từ
A và vận tốc xe từ B
- Vẽ sơ đồ
- Phương trình chuyển động của CĐTNDĐ?
Giá trị của từng đaị lượng, dấu?
- Tọa độ ban đầu của xe xuất phát từ B bằng bao nhiêu?
- Khi 2 xe gặp nhau thì toạ độ của chúng ntn?
- Thay 2 pt vào giải pt tìm t?
- Nhận xét nghiệm? Có thể lấy cả 2 nghiệm không? Tại sao?
- Tính vận tốc của 2 xe lúc đuổi kịp nhau