1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

do an kinh doanh quốc tế dhhh

87 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án kinh doanh quốc tế lập kế hoạch kinh doanh mặt hàng nấm rơm tại thị trường Úc
Tác giả Vũ Huyền Anh, Nguyễn Thị Đào, Nguyễn Thị Giang, Nguyễn Thị Ngân, Lương Thị Kim Oanh, Vũ Thị Thu Phương
Người hướng dẫn ThS. Đoàn Thị Thu Hằng
Trường học Đại học Hàng hải Việt Nam
Chuyên ngành Kinh tế ngoại thương
Thể loại Đồ án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 87
Dung lượng 1,61 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỒ ÁN KDQT (Đại học Hàng hải Việt Nam) bài tập lớn kinh doanh quốc tế full Overal requirements: Choose the product that your company would promote in the international market. Choose your target market. Research and analyze the influence of factors in the target market on business activities of your company in that market.

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG HẢI VIỆT NAM

KHOA KINH TẾ NGÀNH KINH TẾ NGOẠI THƯƠNG

ĐỒ ÁN KINH DOANH QUỐC TẾ

LẬP KẾ HOẠCH KINH DOANH MẶT HÀNG

NẤM RƠM TẠI THỊ TRƯỜNG ÚC

Giảng viên hướng dẫn: ThS Đoàn Thị Thu Hằng

Trang 3

Nguyễn Thị Đào - 77574 Nguyễn Thị Giang - 77743 Nguyễn Thị Ngân - 79164 Lương Thị Kim Oanh - 79343

Vũ Thị Thu Phương -

Lớp học phần: N06

HẢI PHÒNG - 2021

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG I: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP 3

1.1 Giới thiệu công ty 3

1.2 Lịch sử hình thành và phát triển công ty 3

1.3 Lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh 4

1.4 Giới thiệu về sản phẩm của công ty 4

1.4.1 Nấm rơm xuất khẩu 4

1.4.2 Nấm bào ngư đóng hộp 5

1.4.3 Nấm đùi gà đóng hộp xuất khẩu 5

1.5 Thị trường hoạt động 7

1.5.1 Thị trường trong nước 7

1.5.2 Thị trường nước ngoài 7

1.6 Cơ sở vật chất 8

1.6.1 Văn phòng đại diện 8

1.6.2 Nhà xưởng và kho 8

1.6.3 Phương tiện vận tải 8

1.7 Cơ cấu tổ chức, nhân sự 9

1.7.1 Cơ cấu tổ chức 9

1.7.2 Cơ cấu nhân sự 11

1.8 Tổng quan tình hình hoạt động công ty 12

Trang 5

CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG 13

2.1 Sản phẩm 13

2.1.1 Thông tin chung về sản phẩm 13

2.1.2 Tiêu chuẩn sản phẩm xuất khẩu 14

2.1.3 Ưu điểm, nhược điểm khi xuất khẩu nấm rơm 14

2.1.4 Nguồn cung sản phẩm 15

2.1.5 Thực trạng xuất khẩu nấm rơm Việt Nam 17

2.2 Thị trường 18

2.2.1 Tổng quan về thị trường Úc 18

2.2.1.1 Môi trường chính trị - pháp luật 18

2.2.1.2 Môi trường văn hóa 21

2.2.1.3 Môi trường kinh tế 23

2.2.2 Tình hình cung cầu và kênh phân phối mặt hàng nấm rơm tại Úc 28

2.2.2.1 Tình hình cung thị trường 28

2.2.2.2 Tình hình cầu thị trường 29

2.2.2.3 Kênh phân phối mặt hàng nấm rơm trên thị trường 31

CHƯƠNG 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN DỰ ÁN KINH DOANH XUẤT KHẨU SẢN PHẨM NẤM SANG THỊ TRƯỜNG ÚC 33

3.1 Chiến lược quảng bá sản phẩm và tìm kiếm khách hàng 33

3.1.1 Phân khúc khách hàng 33

3.1.2 Tiến hành quảng bá sản phẩm và tìm kiếm đối tác 34

3.1.2.1 Hội chợ, triển lãm thương mại 34

3.1.2.2 Website doanh nghiệp 36

Trang 6

3.1.3 Các chương trình ưu đãi 40

3.1.3.1 Chính sách chiết khấu 40

3.1.3.2 Chính sách giao hàng 42

3.1.4 Kế hoạch ngân sách cho hoạt động Marketing 43

3.2 Tìm kiếm và lựa chọn khách hàng 45

3.3 Đàm phán, ký kết hợp đồng 46

3.4 Tổ chức thực hiện hợp đồng 47

CHƯƠNG 4: DỰ TÍNH HIỆU QUẢ KINH TẾ CỦA DỰ ÁN 62

4.1 Dự tính chi phí và doanh thu 62

4.1.1 Dự tính doanh thu 62

4.1.2 Dự tính chi phí 62

4.1.3 Lợi nhuận 64

4.2 Hiệu quả của hoạt động xuất khẩu 64

4.3 Hiệu quả kinh tế - xã hội của doanh nghiệp 64

KẾT LUẬN 67

TÀI LIỆU THAM KHẢO 68

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU

3 CFS Container freight station Nơi thu gom hàng lẻ

5 CIC Container imbalance charge Phí mất cân bằng container

8 DET Detention charge Chi phí lưu cont tại kho riêng của chủ hàng

9 EIR Equipment intercharge receipt Phiếu giao nhận container

10 ETA Estimated time arrival Dự kiến thời gian tàu đến

11 FCL Full container load Gửi/nhận hàng nguyên container

12 FIATA International federation of Freight Forwarders Association Hiệp hội quốc tế các tổ chức giao nhận

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

2.1 Sản lượng nấm của Việt Nam qua các năm 152.2 Tốc độ tăng trưởng GDP Úc giai đoạn 2018-2020 242.3 Một số đối tác nhập khẩu từ Úc năm 2020 26

2.4 Sản lượng và giá trị một số mặt hàng nông sản Việt

3.2 Bảng cước phí vận chuyển theo giá trị đơn hàng 433.3 Kế hoạch ngân sách cho hoạt động Marketing 453.4 So sánh các tiêu chí giữa 3 nhà cung ứng 55

Trang 9

3.6 Sơ đồ quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng 49

Trang 10

LỜI MỞ ĐẦU

Trong những năm gần đây, hoạt động kinh doanh quốc tế đang được pháttriển mạnh mẽ dưới nhiều hình thức như: xuất nhập khẩu, đầu tư quốc tế, liêndoanh,… Bất cứ một quốc gia nào muốn tồn tại và phát triển thì đều phải tiếnhành trao đổi giao lưu thương mại quốc tế Hiểu được tầm quan trọng của mốiquan hệ kinh tế quốc tế, Việt Nam đã đề ra những chính sách tạo điều kiện thuậnlợi cho quá trình tăng trưởng kinh tế và thu hút vốn đầu tư nước ngoài đẩynhanh cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh đó, việcnước ta tham gia vào các tổ chức, hiệp hội thương mại quốc tế đã giúp nước ta

mở rộng mối quan hệ với nhiều quốc gia trên thế giới và có thể tận dựng đượccác ưu đãi của các nước phát triển dành cho các nước đang phát triển như ViệtNam Cũng nhờ đó mà Việt Nam có thể xuất khẩu các sản phẩm chủ lực ra thịtrường thế giới

Các mặt hàng xuất khẩu chủ lực của nước ta là hàng nông sản, khoáng sảnthô, các ngành công nghiệp nhẹ,… Trong đó, nấm rơm cũng là một sản phẩmnông sản có tỉ trọng xuất khẩu tiêu biểu của nước ta Trong năm 2020, mặc dù

do ảnh hưởng của tình hình dịch bệnh covid-19 nhưng sản lượng mặt hàng nấmrơm xuất khẩu sang Úc vẫn tăng Như vậy, có thể thấy, đây là một thị trườngtiềm năng để xuất khẩu nấm rơm Và hơn hết, mặt hàng nấm rơm của nước tacũng đáp ứng đủ các yêu cầu về an toàn thực phẩm để có cơ hội tiếp cận và mởrộng với người tiêu dùng tại quốc gia này, mở rộng hơn là thị trường các quốcgia khác Tuy nhiên, để xuất khẩu được sản phẩm sang thị trường Úc, nấm rơmcủa nước ta phải cạnh tranh với nhiều đối thủ cũng xuất khẩu mặt hàng này ởcác nước khác

Nhận thấy được những cơ hội và tiềm năng của ngành, nhóm em chọn đề

Trang 11

tài “Xuất khẩu sản phẩm nấm rơm sang thị trường Úc” Để nghiên cứu về đề tàinày, nhóm em đã chia ra thành 4 chương để tìm hiểu:

Trang 12

 Chương 1: Thông tin doanh nghiệp

 Chương 2: Sản phẩm và thị trường

 Chương 3: Tổ chức thực hiện dự án kinh doanh xuất khẩu sản phẩmnấm rơm sang thị trường úc

 Chương 4: Dự tính hiệu quả kinh tế của dự án

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu, nhóm em đã nhận đươc sự chỉ bảonhiệt tình của cô Đoàn Thị Thu Hằng, song nhóm em vẫn không tránh được một

số thiếu sót Vì vậy, nhóm em mong nhận được sự nhận xét của cô để có thể rútkinh nghiệm cho các đồ án sau ạ

Chúng em xin chân thành cảm ơn cô!

Trang 13

CHƯƠNG I: THÔNG TIN DOANH NGHIỆP1.1 GIỚI THIỆU CÔNG TY

 Tên công ty: Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bình An

 Tên giao dịch: Binh An Trading and Service Company Limited

 Trụ sở chính: Số 141 Lý Thường Kiệt, phường Phan Bội Châu, Quận

Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng

 Người đại diện: Nguyễn Quyết Thắng

 Ngân hàng giao dịch: Vietcombank chi nhánh Hải Phòng

nỗ lực, cố gắng của tất cả nhân viên trong công ty cùng với định hướng và chiếnlược đúng đắn của Ban lãnh đạo Với mục tiêu lấy “Uy tín của nhà cung cấp -chất lượng và hiệu quả sử dụng của sản phẩm” làm lợi thế cạnh tranh, công ty đã

Trang 14

và đang ngày càng phát triển và không ngừng mở rộng quy mô, lĩnh vực kinhdoanh nhằm tạo nên mạng lưới xuất nhập khẩu thực phẩm uy tín.

Bình An luôn nỗ lực trong việc tìm kiếm các vùng nguyên liệu chất lượngcao và tối ưu quy trình sản xuất, chế biến Mang theo mục tiêu trở thành đơn vị

uy tín hàng đầu trong lĩnh vực cung cấp thực phẩm Việt Nam xuất khẩu, lấy tiêuchí hàng đầu là “Grown by nature - Grown for you”, các sản phẩm của Bình Anluôn được ưa chuộng tại các thị trường khó tính nhất như Nhật Bản, Hàn Quốc,

Mỹ, Đức, Canada

1.3 LĨNH VỰC, NGÀNH NGHỀ KINH DOANH

- Chế biến, bảo quản thực phẩm khô

- Chế biến và bảo quản rau quả

- Chế biến, bảo quản thủy sản và các sản phẩm từ thủy sản

- Bán buôn thực phẩm

- Bán buôn các loại rau, củ, tươi, đông lạnh và chế biến

- Khai thác lô hàng nhập xuất

- Dịch vụ kiểm điếm, giao nhận hàng hóa

- Vận tải hàng hóa bằng đường bộ, đường biển

- Kho bãi và lưu giữ hàng hóa

- Hoạt động dịch vụ hỗ trợ khác liên quan đến vận tải

1.4 GIỚI THIỆU VỀ SẢN PHẨM CỦA CÔNG TY

1.4.1 Nấm rơm xuất khẩu

Nấm rơm là loại nấm lành tính, không độc, lại bổ dưỡng, chứa các loạivitamin như A, B1, B2, PP, D, E, C Nấm rơm dùng để chế biến các món ănngon và có tác dụng trị bệnh ung thư, thiếu máu, béo phì, tiểu đường…Đối vớimặt hàng nấm rơm, công ty tập trung xuất khẩu sang các thị trường như Đức,

Mỹ, Nhật, Trung Quốc, Đây là một trong những sản phẩm tiềm năng, đem lạilợi nhuận lớn nhất cho công ty, khoảng 1,3 triệu USD/năm

Trang 15

1.4.2 Nấm bào ngư đóng hộp

Có 2 loại nấm bào ngư là nấm bào ngư xám và nấm bào ngư trắng Trongnấm có chứa rất nhiều chất dinh dưỡng có lợi cho sức khỏe như protide, glucide,vitamin C, vitamin PP, acid folic, các acid béo không no… Đây là hai loại nấmbào ngư mà công ty tập trung phát triển và xuất khẩu sang thị trường Hàn Quốc.Với giá trị dinh dưỡng nó đem lại, công ty thu về khoảng 1 triệu USD mỗi năm

và là sản phẩm xuất khẩu nhiều thứ hai của công ty

1.4.3 Nấm đùi gà đóng hộp xuất khẩu

Trong loại nấm này có chứa nhiều Vitamin như B1, B12, E,… Đây đều lànhững dưỡng chất giúp tăng sức đề kháng của con người Nấm đùi gà là loạinấm khá phổ biến đối với người tiêu dùng Việt Nam và nước ngoài, đặc biệt làTrung Quốc, Hàn Quốc, Nhật

 Quy cách đóng gói:

Loại: Nấm rơm nguyên quả không bóc vỏ

và nấm rơm nguyên quả bóc vỏ

Đóng hộp: 500g/hộp (túi PE)

Thùng: 6 hộp, 24 hộp hoặc theo yêu cầu

của khách hàng

Trang 16

 Quy cách đóng gói

Loại: Nấm đùi gà tươi

Đóng gói: 250g/gói hút chân không

Thùng: 10 gói hoặc theo yêu cầu của khách hàng

1.4.4 Súp lơ xanh

Bông cải xanh có chứa nhiều Vitamin A, C, K, chất xơ , Quercetin Bêncạnh mặt hàng nấm, công ty cũng nhận được nhiều tín hiệu khả quan khi xuấtkhẩu mặt hàng súp lơ xanh trong những năm gần đây Hiện tại, công ty đã pháttriển và xuất khẩu thành công trên nhiều thị trường như Hồng Kông, Đan Mạch,

Hà Lan

 Quy cách đóng gói:

Loại: súp lơ cuống dài và súp lơ cuống ngắn

Đóng gói: Mỗi súp lơ được bọc lại bằng màng co

Đóng sọt: 20 súp lơ/sọt hoặc theo yêu cầu của khách

hàng

1.4.5 Vải thiều Thanh Hà

Vải Thanh Hà là một loại trái cây đặc sản ở huyện Thanh Hà, tỉnh HảiDương, chứa nhiều chất dinh dưỡng tốt cho sức khỏe Với đặc trưng vùng miền,vải Thanh Hà được công ty ưu tiên xuất khẩu sang các thị trường như Mỹ, HàLan, Trung Quốc, Đây là mặt hàng mà công ty đang phát triển và có xu hướng

mở rộng sang các thị trường mới như Hàn Quốc, Nhật Bản

Trang 17

THỊ TRƯỜNG HOẠT ĐỘNG

1.5.1 Thị trường trong nước

Những năm gần đây, thương hiệu nông sản Bình An đã nổi tiếng khắptrong nước nhờ chất lượng sản phẩm tươi sạch, đảm bảo chất lượng dinh dưỡngcao với mức giá thành hợp lí Từ tháng 2 năm 2015, các hệ thống siêu thị lớncủa Việt Nam là BigC (hiện nay là Go!), Vinmart, Mega Market và Coopmart đãbắt đầu phân phối các sản phẩm của công ty Đứng đầu là chuỗi hệ thống siêu thịBigC tiêu thụ hơn 85 tấn nông sản năm 2019, lượng tiêu thụ không ngừng tăngqua các năm

1.5.2 Thị trường nước ngoài

Thị trường tiêu thụ nông sản của công ty ngày càng mở rộng cả trongnước và xuất khẩu, được sử dụng ngày càng nhiều tại nhiều nước trên thế giới.Các sản phẩm nấm và rau quả của công ty đã được xuất khẩu sang các nướcthuộc khu vực Đông Nam Á, Trung Quốc, Hàn Quốc, Nhật Bản Sản lượngxuất khẩu năm 2019 đạt hơn 175 tấn, tăng khoảng 25.3% so với năm 2018 Vàhiện tại Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bình An vẫn không ngừng tậptrung và cải thiện các nguồn hàng chất lượng từng ngày, đảm bảo điều kiện vệsinh an toàn thực phẩm theo quy chuẩn tối đa, đáp ứng nhu cầu xuất khẩu ở cácnước trên thế giới, nhất là các thị trường tiềm năng nhưng đòi hỏi khắt khe vềchất lượng như Mỹ, Úc , EU, Nhật Bản Đặc biệt, công ty đã và đang có chiến

Trang 18

lược kinh doanh mở rộng thương hiệu nông sản Bình An sang thị trường nước

Úc – một thị trường tiềm năng nhưng cũng đầy thách thức đối với công ty đểtheo đuổi mục tiêu trở thành đơn vị uy tín hàng đầu trong lĩnh vực cung cấpnông sản Việt Nam xuất khẩu

1.6 CƠ SỞ VẬT CHẤT

1.6.1 Văn phòng đại diện

Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bình An có trụ sở chính tại số

141 Lý Thường Kiệt, phường Phan Bội Châu, Quận Hồng Bàng, thành phố HảiPhòng Tại đây, công ty có đặt một số phòng ban để điều hành hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty như: phòng giám đốc, phòng kế toán, phòng nhân

sự, phòng kinh doanh, phòng logistics, phòng sản xuất Tại văn phòng đượctrang bị đầy đủ các thiết bị như: hệ thống máy tính có được kết nối mạnginternet, máy Photocopy, máy in, máy fax,…

1.6.2 Nhà xưởng và kho

Thuê một nhà xưởng rộng 120m2, tại đường Thiên Lôi, đây là một tuyếnđường không quá gần trung tâm thành phố nên giá thuê sẽ rẻ hơn, gần một sốcảng nên dịch vụ vận chuyển sẽ thuận lợi hơn Diện tích kho chiếm 80m2 dùng

để chứa nguyên vật liệu cần thiết và thành phẩm

Để phục vụ cho mặt hàng nông sản xuất khẩu, công ty cũng đầu tư xâydựng kho đông lạnh nhằm đảm bảo chất lượng của hàng hóa, cùng với đó là hệthống máy móc, dây chuyền kỹ thuật hiện đại thuận tiện trong việc đóng gói sảnphẩm

1.6.3 Phương tiện vận tải

Công ty Bình An cũng hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ, cụ thể là việcgiao nhận hàng hóa Chính vì vậy, công ty đã đầu tư trang bị cho mình 3 chiếc

xe tải 5 tấn phục vụ cho việc vận chuyển hàng hóa

Trang 19

1.7 CƠ CẤU TỔ CHỨC, NHÂN SỰ

1.7.1 Cơ cấu tổ chức

Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bình An

Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:

 Giám đốc: Là cơ quan đầu não của công ty, thực hiện chức năng quản trị, chỉ

đạo, điều hành mọi hoạt động của công ty theo quy định của pháp luật; Tổchức điều hành công tác dịch vụ theo hướng có lợi cho công ty

 Phòng kế toán: Có nhiệm vụ theo dõi chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công

ty, lên ủy nhiệm chi và phiếu nợ cước của khách; Thực hiện thanh toán đầy

đủ, đúng kỳ hạn tiền lương, tiền thưởng và các khoản phải thu, phải trả theođúng chế độ hiện hành; Thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý tiền mặt, chế độkiểm tra thường xuyên và đột xuất, đồng thời lập báo cáo kinh doanh hằngquý và năm

 Phòng hành chính - nhân sự: Theo dõi, kiểm tra, sắp xếp thông tin nhân viên

của công ty; Xác định và thỏa mãn các nhu cầu của nhân viên các phòng ban;Quản lý, thực hiện các quyết định thay đổi nhân sự trong doanh nghiệp; Phối

Bộ phận Tuyển dụng

Bộ phận Hành chính

Phòng Kinh doanh

Bộ phận Marketing

Bộ phận Kế hoạch Kinh doanh

Bộ phận Chăm sóc khách hàng

Phòng Logistics

Bộ phận Chứng từ

Bộ phận Hải quan

Bộ phận Điều vận

Phòng Sản xuất

Bộ phận Điều hành phân xưởng

Bộ phận

Kỹ thuật

Trang 20

hợp cung cấp các quyền lợi thiết yếu cho người lao động như: lương hưu, trợcấp, chế độ bảo hiểm y tế…

 Phòng kinh doanh: Tìm kiếm khách hàng, tiếp nhận các nhu cầu xuất nhập

khẩu của khách hàng, chào giá dịch vụ của công ty tới đại lý, khách hàng;Đàm phán với các hãng tàu, hãng hàng không để có giá cước tốt nhất chokhách hàng; Tiến hành xem xét, báo giá, hai bên thỏa thuận và ký kết hợpđồng

 Bộ phận chứng từ: Lập các chứng từ cần thiết cho các lô hàng xuất nhập

khẩu của công ty và khách hàng, theo dõi các đơn hàng từ lúc kí kết hợpđồng cho đến lúc hàng đã được giao cho người nhận; Chăm sóc, giải đáp và

tư vấn thắc mắc cho khách hàng Tìm giá cước các hãng tàu để cung cấp chokhách hàng, tìm kiếm, liên lạc, xây dựng và duy trì quan hệ với các đại lý,

 Bộ phận thủ tục hải quan: Lập và triển khai các kế koạch nhận hàng, xuất

hàng nhằm đáp ứng yêu cầu sản xuất và yêu cầu của khách hàng; Đồng thời,thực hiện và giám sát việc mở tờ khai để nhận hàng, xuất hàng đúng thời hạnyêu cầu cùng với việc lập và triển khai các báo cáo cho hải quan theo yêu cầu

 Bộ phận điều vận: Có nhiệm vụ quản lý lịch trình cũng như điều động,

phân phối các xe và lái xe thuộc phạm vi quản lý của công ty để thực hiệnnhiệm vụ, trong khi đó lái xe nhận nhiệm vụ, lịch trình từ quản lý, trực tiếpđiều khiển xe đến các bãi container hoặc bãi hàng

 Phòng sản xuất: Tổ chức nghiên cứu, áp dụng quy trình về hệ thống đo lường

chất lượng, kiểm tra, giám sát chặt chẽ quy trình sản xuất chế tạo tại các phânxưởng; Nghiên cứu cải tiến đổi mới thiết bị nhằm nâng cao chất lượng sản

Trang 21

phẩm; Tiến hành tổng kết, đánh giá chất lượng sản phẩm hàng tháng, tìm ranhững nguyên nhân không đạt để đưa ra biện pháp khắc phục.

 Nhận xét: Mô hình quản lý của công ty: theo chiều dọc - tập trung Quản lýtập trung (centralization) là mô hình quản lý quyết định được ban hành tập trungtại cấp cao nhất trong hệ thống quản lý và tại một địa điểm, thường tại trụ sởchính của công ty Mô hình này tạo điều kiện phối hợp chặt chẽ trong chuỗi giátrị, cho phép cán bộ điều hành trực tiếp thực hiện thay đổi lớn khi cần thiết, hạnchế và giảm hoạt động lặp của các chi nhánh và sai lầm của nhân viên

1.7.2 Cơ cấu nhân sự

Bảng 1.1: Cơ cấu nhân sự của công ty

Bộ phận Kế hoạch Kinh doanh 2

Bộ phận Chăm sóc khách hàng 1

Trang 22

Phòng Logistics

Nhân viên chứng từ hàng xuất/nhập 2

Nhân viên điều vận lái xe 1

Phòng sản xuất

1.8 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY

Bảng 1.2: Kết quả hoạt động SXKD của công ty

Năm 2018 68.525.879.201 30.213.512.220 38.312.266.981

Năm 2019 79.975.256.512 33.854.210.258 46.121.046.254

Trang 23

Năm 2020 82.635.897.159 37.105.648.336 45.530248.823

Nhận xét: Công ty trong những năm gần đây có sự tăng trưởng rõ rệt về

cả mặt doanh thu và lợi nhuận Tuy đến năm 2020 chỉ tăng nhẹ do ảnh hưởngchung của dịch Covid-19 nhưng vẫn cho thấy doanh nghiệp đã và đang có chiếnlược kinh doanh đúng đắn, tận dụng tối ưu nguồn nhân lực chất lượng cao cũngnhư nguồn vốn và cơ sở vật chất sẵn có Cũng nhờ có sự tăng lên đó mà đờisống cán bộ công nhân viên được tăng lên đáng kể, công ty đã tổ chức nhiềuchuyến du lịch, lễ chùa đầu năm vừa góp phần làm tăng tinh thần đoàn kết trongcông ty và tạo được cảm giác thoải mái sau một năm làm việc

Trang 24

CHƯƠNG 2: SẢN PHẨM VÀ THỊ TRƯỜNG2.1 SẢN PHẨM

2.1.1 Thông tin chung về sản phẩm

Tên sản phẩm: Nấm rơm nguyên quả đông lạnh đóng túi

Đóng gói: 500g/túi PE

Giá sản phẩm: 120.000 đồng/kg

Hình 2.1: Hình ảnh về nấm rơm

Đặc tính: Nấm rơm có 2 loại màu xám trắng hoặc màu xám đen, kích

thước của nấm tùy thuộc từng loại Nấm rơm ưa thoáng khí, sử dụng nguồn dinhdưỡng xenlulo có nhiều ở rơm, rạ để sống Nó phát triển tốt nhất ở nhiệt độ 30-

35 độ C, độ ẩm không khí 80%

Thành phần của nấm rơm: Nấm rơm là thực phẩm không có chất béo,

cholesterol; lượng đường, muối và calo thấp nhưng lại chứa rất nhiều các loạikhoáng chất cần thiết cho sức khỏe con người Thành phần dinh dưỡng khá đadạng, cứ 100g nấm rơm có chứa: 90% nước; 3,6% đạm; 3,2% chất đường; 1,1%chất xơ; 0,3% chất béo; … cùng các loại dưỡng chất khác như: canxi, sắt,photpho và một số loại vitamin như vitamin A, vitamin E, vitamin B1, vitaminB2, …

Công dụng:

 Nấm rơm là sản phẩm giàu chất dinh dưỡng nên được sử dụng nhiều trong

Trang 25

các bữa cơm hàng ngày Nấm rơm có tính hàn, phù hợp để khử nhiệt, giảmcholesterol, tăng cường sức đề kháng.

 Nấm rơm thường được dùng để làm thuốc chữa bệnh suy giảm trí nhớ, gannhiễm mỡ Trong nấm có các chất chống oxy hóa và chất selenium, giúpgiảm sự phát triển của khối u, hỗ trợ điều trị các nguyên tố gây ung thư.Ngoài ra, nấm rơm còn được coi là thực phẩm hỗ trợ các loại bệnh béo phì,tăng huyết áp, xơ vữa động mạch, thiếu máu, đái tháo đường, …

2.1.2 Tiêu chuẩn sản phẩm xuất khẩu

Nấm rơm đạt tiêu chuẩn là nấm rơm được thu hoạch đúng ngày, không bịsâu bệnh hay hư hỏng, cụ thể:

 Nấm rơm cần phải chọn hái những cây còn búp, hơi nhọn đầu, khi hái xoaynhẹ cây nấm tách ra khỏi mô, không để sót chân nấm trên mô

 Nấm phải được thu hoạch lúc sáng sớm hoặc chiều mát, thu hoạch xong đưavào thùng xốp và vận chuyển vào khu vực sản xuất không quá 24 giờ

 Nấm phải tươi, không bị dập nát, không bị úng nước, không có sâu bệnh thốinhũn, nấm không dính tạp chất, đất cát, phải đồng đều về cấu trúc, màu sắc

2.1.3 Ưu điểm, nhược điểm khi xuất khẩu nấm rơm

a Ưu điểm

 Là một loại thực phẩm dễ tìm, dễ mua

 Từ khi áp dụng phương pháp trồng trong nhà, người nông dân dễ chăm sóc,

dễ thu hoạch hơn, việc vệ sinh được dễ dàng hơn mà lại cho năng suất caohơn góp phần giúp cho nguồn sản phẩm đầu vào của các doanh nghiệp xuấtkhẩu cũng nâng cao được chất lượng hơn

Trang 26

gian bảo quản ngắn, chỉ giữ tươi được trong 1-2 ngày và phải bảo quản nấm

ở nhiệt độ thích hợp để không bị thâm đen

Để khắc phục nhược điểm trên của nấm, doanh nghiệp đã có cách bảoquản mới nhằm giữ chất lượng sản phẩm nấm tốt hơn: Bảo quản trong điều kiệnlạnh (-18 độ C) vì nấm có nhiều nước nên cần phải giữ được các chất dinhdưỡng cho nấm; bố trí, sắp xếp nấm để chúng không bị chồng chéo lên nhau,tránh bị dập nát; Sử dụng túi chuyên dụng để đóng rau tươi

2.1.4 Nguồn cung sản phẩm

Theo báo cáo của Cục Trồng trọt (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nôngthôn), năm 2020, tổng sản lượng nấm rơm của cả nước đạt 153.314 tấn Tốc độtăng trưởng sản lượng nấm qua các năm của Việt Nam đạt bình quân13,68%/năm Riêng các tỉnh miền Bắc và ĐBSCL là khu vực sản xuất nấm lớnnhất với gần 85.000 tấn nấm/năm

Bảng 2.1: Sản lượng nấm của Việt Nam qua các năm

đà phát triển, tạo ra nhiều cơ hội để các doanh nghiệp Việt Nam có thể đưa mặt

Trang 27

hàng nấm rơm ra thị trường thế giới.

Tại các tỉnh miền Bắc, khoảng 10 năm gần đây, nghề trồng nấm đã pháttriển rất nhanh tại các tỉnh Hà Nam, Hưng Yên, Bắc Giang, Hải Phòng, Nghệ

An, Hà Tĩnh tạo ra những chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế Tiêubiểu là tại Ninh Bình có khoảng 2600 hộ trong đó 500 hộ có trại lán trồng nấm

từ 100m2 trở lên, sản lượng nấm khoảng 5000 tấn Nam Định có 20 mô hìnhtrang trại quy mô từ 200 - 500 tấn nguyên liệu/năm, quy mô sản xuất của một sốtrang trại được mở rộng từ 1,5 - 3 lần so với ban đầu, giá trị sản lượng đạt trên

33 tỷ đồng Tại Thái Nguyên có 7 trang trại sản xuất nấm, mỗi trang trại đạt sảnlượng trung bình 500 tấn/năm Nấm là loại cây có lợi thế hơn về thời gian, chiphí đầu tư, công chăm sóc, rủi ro ít hơn và hiệu quả kinh tế cao Tại Hải Phòng

có 40 xã trồng nấm với sản lượng 1000 tấn/năm, doanh thu khoảng 17 tỷ đồng.Như vậy, ngành trồng nấm không chỉ giải quyết được công ăn việc làm củangười nông dân mà còn tăng thu nhập, nâng cao mức sống của nông dân

* Một số địa chỉ cung cấp nấm rơm uy tín tại miền Bắc:

 Công ty thực phẩm sạch CleverFood

Địa chỉ: Thôn Sen Hồ, xã Lệ Chi, huyện Gia Lâm, Hà Nội

Website: http://cleverfood.com.vn

 Công ty TNHH Thương mại và Công nghệ An Tâm

Địa chỉ: Đội 4, xã Tả Thanh Oai, Thanh Trì, Hà Nội

Website: http://namantam.com

* Ở Hải Phòng, có 3 nhà cung cấp nấm rơm lớn nhất, đó là:

 Công Ty TNHH Greenmeal

Địa chỉ: 84, Chợ Hàng Cũ, Lê Chân, Hải Phòng

 Hợp Tác Sản Xuất Nấm Và Thương Mại Núi Trà

Địa chỉ: Thôn Trà Phương, xã Thụy Hương, huyê ̣n Kiến Thụy, Hải Phòng

 Tổ Hợp Tác Sản Xuất Nấm An Toàn Thực Phẩm

Trang 28

Địa chỉ: Xã Vĩnh phong, huyện Vĩnh Bảo, Hải Phòng

Công ty tập trung vào 3 nhà sản xuất nấm chính, tạo thuận lợi trong quátrình vận chuyển và đảm bảo được yêu cầu kỹ thuật khắt khe Đây là 3 nhà cungcấp lớn có nguồn cung dồi dào, ổn định, thuận tiện trong việc vận chuyển củacông ty, cung cấp cho công ty khoảng 1200 tấn nấm rơm mỗi năm, đáp ứng nhucầu xuất khẩu và tạo ra nhiều lợi nhuận cho công ty

2.1.5 Thực trạng xuất khẩu nấm rơm Việt Nam

Thị trường tiêu thụ nấm ngày càng tăng cả trong nước và xuất khẩu, được

sử dụng ngày càng nhiều trên thế giới Các nước tiêu thụ nấm lớn là Đức 300triệu USD/năm, Mỹ 200 triệu USD/năm, Pháp 140 triệu USD/năm Bên cạnh đó,Trung Quốc cũng là quốc gia có lượng tiêu thụ nấm rất lớn

Tổng sản lượng các loại nấm ăn và nấm dược liệu của Việt Nam là trên110.000 triệu tấn/năm Kim ngạch xuất khẩu nấm nước ta đạt từ 70 triệu USD(năm 2019) Trong đó xuất khẩu nhiều nhất là nấm mộc nhĩ 80.000 tấn và nấmrơm hơn 54.000 tấn Trong năm 2019, Việt Nam xuất khẩu nấm sang 31 thịtrường, trong đó thị trường Hoa Kỳ đạt kim ngạch cao nhất với 17,7 triệu USD,tăng 29,76% so với cùng kỳ 2018, với các sản phẩm chủ yếu là nấm rơm muối

và nấm rơm đông lạnh Tiếp đến là thị trường Italia với kim ngạch xuất khẩu đạt8,4 triệu USD, tăng 33,3% so với cùng kỳ năm 2018 Cùng với đó, kim ngạchxuất khẩu sang thị trường Pháp, Bỉ và Úc… tăng mạnh Tuy nhiên, cũng có một

số thị trường giảm nhẹ như Nhật Bản, Hong Kong, Hàn Quốc Nhìn chung cácsản phẩm nấm xuất khẩu đều tăng, đặc biệt là nấm rơm đông lạnh đạt kim ngạch18,4 triệu USD, tăng 66,7% so với cùng thời điểm 2018

Nghề trồng nấm ở nước ta đang phát triển mạnh nhưng vẫn trong quy mônhỏ Giá xuất khẩu các loại nấm đang ở mức cao: nấm hương khoảng 7.000USD/tấn, nấm rơm đông lạnh khoảng 5.100- 5.800 USD/tấn Trong khi đó giánấm rơm trong nước dao động khoảng 60.000 đến 90.000 đồng Giá nấm xuất

Trang 29

khẩu của Việt Nam chỉ bằng 60% so với sản phẩm cùng loại được sản xuất tạiThái Lan và Trung Quốc Đáng chú ý là giá nấm rơm đông lạnh, mộc nhĩ khôxuất khẩu sang Hoa Kỳ, Hàn Quốc và Úc thường cao hơn so với xuất khẩu sangPháp.

và tại mỗi bang là Thống đốc Nhìn chung môi trường chính trị của Úc cơ bản

ổn định Úc có hệ thống pháp lý và các thể chế chính trị mở, hiệu quả và minhbạch

Úc thiết lập quan hệ ngoại giao với Việt Nam ngày 26/02/1973 Úc vàViệt Nam kí kết Hiệp định thương mại và hợp tác kinh tế giữa Việt Nam vàAustralia, khuyến khích việc hợp tác cùng có lợi trong các lĩnh vực hai bên đềuquan tâm: công nghiệp, nông nghiệp và chế biến thực phẩm… Nhờ hiệp địnhnày mà hàng hóa nông sản Việt Nam xuất khẩu sang Úc đạt được thuận lợi hơn

b Về pháp luật

 Về pháp luật chung của Úc: Cũng như các nước Anh, Mỹ, Canada thuộc hệthống luật Common Law, luật án lệ là nguồn luật chủ yếu và quan trọng,được dẫn chiếu khi tòa án xét xử ở Úc

 Các chính sách nhập khẩu của Úc:

 Luật Thuế quan 1995 (Customs Tariff Act 1995) quy định đánh thuế đối vớicác hàng hoá nhập khẩu vào Australia Luật này cũng giải thích những nộidung cơ bản về tổ chức và vận hành của hệ thống thuế quan

Trang 30

 Thuế hải quan: Thuế nhập khẩu ở Úc được tính trên cơ sở giá FOB có nghĩa

là giá của hàng hoá đã được đóng vào container và được chuyển lên sàn tàutại cảng xuất hàng Cước vận tải và phí bảo hiểm nội địa cho tới địa điểmcuối cùng tại cảng xuất khẩu được bao gồm trong tổng giá tính thuế

 Thuế hàng hoá và dịch vụ (GST): là loại thuế do cơ quan thuế Australia(ATO) áp dụng GST áp dụng với mức phổ biến là 10% đối với hầu hết cácloại hàng hoá, dịch vụ và các loại hàng hoá khác được tiêu thụ tại Australia,được tính dựa trên giá trị hải quan của hàng hoá, cộng với thuế nhập khẩu,cộng với phí bảo hiểm, vận chuyển

 Thuế nhập khẩu là mức thuế quan do Cơ quan Hải quan và Biên phòng Úc ápdụng đối với hàng hoá nhập khẩu vào Úc Thuế này được tính dựa trên trị giáhải quan của hàng hoá Mức thuế được áp dụng theo sự phân loại trong biểuthuế hải quan, theo Thương vụ Việt Nam tại Australia Thuế nhập khẩu đượctính dựa trên phần trăm giá hàng hoá, thuế suất khoảng 0-10% nhưng chủ yếu

là 5%

 Các rào cản thương mại kĩ thuật

Tuy là thị trường tiềm năng, mang đến nhiều cơ hội cho các doanh nghiệpnhưng thị trường Úc lại là thị trường nhiều thách thức do Chính phủ Úc đặt rarất nhiều các quy định nhập khẩu, đặc biệt các quy định nghiêm ngặt về vệ sinh

an toàn thực phẩm và kiểm dịch động thực vật được sử dụng như một hàng rào

kỹ thuật đối với các nước nhập khẩu nhằm bảo hộ ngành sản xuất nông nghiệptrong nước Để nấm được nhập khẩu vào thị trường nước Úc, phải tuân thủ cácquy định liên quan đến thực phẩm nhập khẩu của Úc, được qui định trong LuậtKiểm soát Thực phẩm Nhập khẩu năm 1992 (Imported Food Control) và BộLuật Tiêu chuẩn Thực phẩm Úc và New Zealand (Australian and New ZealandFood Standard Code)

 Về tiêu chuẩn chất lượng: Nấm phải được làm đông lạnh theo một quy trình

Trang 31

phù hợp Quy trình đông lạnh gồm các khâu chuẩn bị, đóng gói và bảo quản

ở kho hàng Nhà nhập khẩu phải nộp các tài liệu sau đây: Freezingdeclaration, Packing list, Supplier declaration, Exporter declaration, Exportcertificate, Commercial invoice hoặc Beneficiary certificate và thông tin về:Nước xuất xứ; Tên thực vật; Thông tin về đóng gói; Thông tin về xử lý; Giấycam kết về làm đông lạnh; Giấy cam kết rằng hàng hóa được liên tục đượcbảo quản ở nhiệt độ từ -18°C trở xuống hoặc được bảo quản dưới nhiệt độnày trong khoảng thời gian liên tục kéo dài ít nhất là 7 ngày Thời điểm bắtđầu được tính kể từ khi nhiệt độ chỉ -18°C Thành phần chính và yếu tố chấtlượng: Axit lactic, tồn tại tự nhiên là kết quả của quá trình lên men khôngnhỏ hơn 1% tính theo khối lượng Những thành phần cho phép: muối (natriclorua) không nhỏ hơn 3% và không lớn hơn 6% tính theo khối lượng, tạpchất hữu cơ có nguồn gốc thực vật không lớn hơn 1% tính theo khối lượng

 Về quy định kiểm dịch: Là một quốc đảo có ngành nông nghiệp đóng vai trò

quan trọng, các qui định kiểm dịch của Úc rất chặt chẽ Tất cả các loại thựcvật nhập khẩu, cho dù tươi hoặc không, hoặc những phần của cây cối nhưquả, hạt, cành, củ… cũng như nấm đều phải được kiểm dịch và phải chuyểnđến cơ quan kiểm dịch thực vật Những sản phẩm nhập khẩu bị phát hiện cónhiễm khuẩn sẽ được xử lý, tiêu hủy hoặc gửi trả lại bằng chi phí của chủhàng

 Các quy định về nhãn mác: Tất cả các nhãn mác phải được viết bằng tiếng

Anh, từ ngữ rõ ràng, dễ đọc, không bị nhoè, dễ nhìn Được in ở cỡ chữ tiêuchuẩn, tối thiểu 1,5mm, màu sắc dễ phân biệt với tông màu nền của sảnphẩm Nhãn mác phải ghi rõ: Nước xuất xứ; Mô tả chính xác và trung thực

về hàng hoá, ghi rõ đơn vị đóng gói nhãn mác phải ghi rõ tên và địa chỉ củađơn vị đóng gói hoặc nhà nhập khẩu

 Bao bì sản phẩm: Thực phẩm đóng gói phải được cung cấp thông tin nhận

Trang 32

dạng, tức là số lượng thực phẩm được chế biến cùng điều kiện chung Sửdụng cụm từ “use by” (sử dụng trước ngày) hoặc ngày đóng gói có thể đápứng quy định này Để nhận dạng lô hàng, có thể sử dụng nhãn mác hoặc mã

số của nhà sản xuất Các loại túi được sử dụng làm bao gói cho những lôhàng là các sản phẩm có nguồn gốc thực vật phải là những loại túi mới, sạch

và bền, đảm bảo không làm rơi hàng hoá đựng bên trong Các loại túi được

sử dụng trong vận chuyển hàng hoá phải được kiểm dịch và xử lý theo Cơquan An toàn Sinh học của Bộ Nông nghiệp Úc thông qua Úc không đặt raquy định về kích cỡ hoặc sự tương phản màu sắc

 Thời hạn sử dụng: tất cả các loại thực phẩm đóng gói được nhập khẩu vào

Úc có thời hạn sử dụng ít hơn hai năm phải có nhãn thời hạn ghi rõ thời gian

sử dụng tối thiểu của sản phẩm Đây là thời hạn nếu thực phẩm được dự trữphù hợp sẽ giữ nguyên tính chất và chất lượng Nhãn thời hạn nên in rõ ràng

và nổi bật bằng chữ in hoa và các con số có chiều cao không thấp hơn 3mm.Khi cần có các điều kiện bảo quản đặc biệt để đảm bảo thời gian sử dụng tốithiểu của sản phẩm hoặc hạn sử dụng thực phẩm, cần ghi rõ những điều kiệnnày trên nhãn mác

2.2.1.2 Môi trường văn hóa

a Nét đặc trưng của nền văn hóa Úc

Úc được đánh giá là quốc gia có nền văn hóa tiên tiến, đa dạng nhờ cộngđồng dân cư đa sắc tộc cùng với những tinh hoa văn hóa hội tụ từ sự tự do tôngiáo Trong quá trình thực dân và thuộc địa, văn hóa phương Tây đã trở thànhmột trong những nét chính trong văn hóa Úc Tuy vậy, quốc gia này chọn “hòanhập chứ không hòa tan”, dung hòa những nét văn hóa phương Tây với văn hóabản địa của thổ dân bản xứ cũng như khuyến khích người nhập cư đến từ mọichâu lục mang theo đặc trưng quê hương của họ Nét đa văn hóa không chỉ thểhiện trong cuộc sống hàng ngày mà còn thấy rõ trong mọi mặt đời sống xã hội

Trang 33

nước Úc.

b Văn hóa kinh doanh

Trong văn hóa kinh doanh, khi muốn gặp gỡ đàm phán với đối tác làngười Úc, cần lập kế hoạch gặp mặt trước một khoảng thời gian dài (khoảng mộttháng) Họ không thích trễ hẹn vì như vậy thể hiện sự không đáng tin Người Úctrong công việc thường mặc trang phục lịch sự, nhẹ nhàng, tránh đeo quá nhiềuphụ kiện, trang sức hay phô diễn sự giàu có Điểm đặc biệt trong văn hóa trongkinh doanh của người Úc là họ có tính tập thể cao, cấp trên luôn muốn lắng nghecấp dưới và giải đáp thắc mắc để giúp công việc được thực hiện tốt hơn

c Tôn giáo, tín ngưỡng

Úc không có tôn giáo chính thức mặc dù có tới hơn 52% dân số theo đạoThiên chúa giáo Trong cuộc sống hàng ngày, sự tự do và đa dạng tôn giáo ở Úcđược thể hiện ở việc các bữa tiệc tổ chức cho đông người luôn có thức ăn chay

để phục vụ nhu cầu đa dạng về văn hóa ẩm thực và tôn giáo của những ngườitham gia, hoặc đơn giản là việc người có nhu cầu có thể dễ dàng tìm thấy cáccửa hàng bán thực phẩm halal dành cho người theo đạo Hồi ở khắp nơi trênnước Úc

d Văn hóa ẩm thực

Hơn 27% người dân Úc được sinh ra tại nước ngoài, tương đương khoảng

6 triệu người Họ đến từ khắp mọi nơi trên thế giới, đem theo văn hóa truyềnthống và thói quen ăn uống của họ, tạo nên nền ẩm thực Úc đa dạng từ hương vịđến cách bài trí nhưng vẫn có những nét đặc trưng riêng Trong nền văn hóa ẩmthực, ban đầu người Úc chịu ảnh hưởng khá nhiều nét hiện đại từ các nước châu

Âu, nhưng từ sau khi có làn sóng nhập cư từ Châu Á và Địa Trung Hải, ẩm thựccủa họ dần mang theo hơi hướng truyền thống và đơn giản hơn, bên cạnh nétđặc trưng ẩm thực "hoang sơ" của người bản xứ Người Úc có thói quen biến tấucác món ăn truyền thống của những nước khác thành những món ăn "không

Trang 34

truyền thống" bằng cách sử dụng nguyên liệu địa phương một cách mới lạ Vềkhẩu vị, tuy có sự khác biệt giữa các cộng đồng người khác nhau, nhưng nhìnchung các món ăn của người Úc thường không quá cay, không quá ngọt haycũng không quá chín, với một số thành phần cơ bản đặc trưng là các loại thảomộc bản địa như tiêu trắng, cây chanh chanh, rau bina, hạt macadamia, hạt dẻo

và cà chua chín

Một trong những đặc trưng cơ bản nổi bật nhất của ẩm thực Úc chính làhương vị tự nhiên của món ăn Người dân ở đây quan niệm rằng để tạo nên mộtmón ăn ngon thì cần có nguyên liệu tốt Chính vì vậy, họ luôn đặt vấn đề chấtlượng và an toàn thực phẩm lên hàng đầu, tìm kiếm nguồn thực phẩm tươi sạch.Trong chế độ ăn của người dân Úc, thịt bò, hải sản và rau củ là ba loại thựcphẩm không thể thiếu Đặc biệt, nhu cầu về rau củ sạch dành cho các món chay

và súp trong thực đơn của người Úc những năm gần đây đang có xu hướng tăngmạnh do ngày càng nhiều người dân Úc làm quen với chế độ ăn chay Các yêucầu chế độ ăn uống như Kosher, Halal, không Glutein và Vegan được phục vụtrong các siêu thị, nhà hàng và quán cà phê

e Văn hóa tiêu dùng

Văn hóa tiêu dùng của người Úc thể hiện sự thông minh, sắc sảo và hợp

lý Đặc biệt, người Úc rất quan tâm đến chất lượng hàng hóa, nhằm tìm kiếmnhững sản phẩm hoàn hảo nhất Họ luôn so sánh giá tiền và giá trị thực sự màmón hàng mang lại và sử dụng tiền một cách khôn khéo Bên cạnh đó, văn hóangười dân Úc trong lĩnh vực tiêu dùng còn có một đặc điểm khá giống với ngườiViệt Nam đó là sự mặc cả, nhằm mục đích thống nhất mức giá giữa người mua

và người bán Tại Úc, trước khi kết thúc năm tài chính, vào ngày 26/12 và 30/12hàng năm đều diễn ra sự kiện đại giảm giá Trong những ngày này, hầu hết cácloại mặt hàng đều được giảm giá nhằm kích thích mua sắm, cùng với đó, cácnhà bán lẻ cũng thường lợi dụng cơ hội này để giải phóng lượng hàng lớn tồn

Trang 35

2.2.1.3 Môi trường kinh tế

Úc là một nền kinh tế mở, năng động và hội nhập hoàn toàn vào thươngmại toàn cầu và thương mại khu vực châu Á – Thái Bình Dương Năm 2019, Úc

là nền kinh tế số 13 trên thế giới về GDP, số 19 về tổng xuất khẩu, số 23 về tổngnhập khẩu, nền kinh tế số 12 về GDP bình quân đầu người Hơn 20 năm qua,thương mại hàng hoá và dịch vụ của Úc (xuất khẩu và nhập khẩu) đã tăngtrưởng trung bình 8,3%/năm (tính theo giá trị thực tế) Năm 2019, tổng sảnphẩm quốc nội (GDP) của Úc đạt 1.396,56 tỷ USD, tăng 2,16% so với năm

2018 Sang đến năm 2020, do ảnh hưởng của dịch Covid-19, tổng sản phẩmquốc nội (GDP) của Úc chỉ đạt 1.330,90 tỷ USD, thu nhập bình quân đầu người

là 51.420 USD (năm 2020) theo số liệu mới nhất từ Ngân hàng thế giới Theo đótốc độ tăng trưởng GDP của Úc là -0,28% trong năm 2020, giảm 2,44 điểm sovới mức tăng 2,16 % của năm 2019

Bảng 2.2: Tốc độ tăng trưởng GDP Úc giai đoạn 2018-2020

Năm Giá trị GDP Giá trị GDP (theo PPP) Tăng trưởng

2020 1.330.900.925.057 1.349.040.354.247 -0,28%Trong năm 2019, Úc đã xuất khẩu tổng cộng 284 tỷ đô la, trở thành nhàxuất khẩu đứng thứ 19 trên thế giới Trong 5 năm qua, xuất khẩu của Úc đã thayđổi 32,9 tỷ đô la (từ 251 tỷ đô la năm 2014 lên 284 tỷ đô la vào năm 2019).Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2019 là 266.377.225,62 nghìn USD với 4.188sản phẩm đã được xuất khẩu đến 211 quốc gia và tổng kim ngạch nhập khẩu đạt221.481.291,59 nghìn USD với 4.317 sản phẩm được nhập khẩu từ 216 quốcgia dẫn đến cán cân thương mại tăng 44.895.934,03 nghìn USD Tăng trưởng

Trang 36

thương mại là 2,74% so với mức tăng trưởng của thế giới là -1,13% Xuất khẩuhàng hóa và dịch vụ của Úc theo tỷ lệ phần trăm GDP là 24,11% và nhập khẩuhàng hóa và dịch vụ tính theo tỷ lệ phần trăm của GDP là 21,60%.

Các mặt hàng xuất khẩu hàng đầu của Úc là quặng sắt (67,5 tỷ USD), thanbánh (51,5 tỷ USD), khí dầu mỏ (34,1 tỷ USD), Vàng (25,4 tỷ USD) và oxitnhôm (5,6 tỷ USD), xuất khẩu chủ yếu sang Trung Quốc, Nhật Bản và HànQuốc

Các mặt hàng nhập khẩu hàng đầu của Úc là dầu mỏ tinh chế (16,8 tỷUSD), ô tô (15,8 tỷ USD), dầu thô (7,9 tỷ USD), thiết bị phát sóng (6,37 tỷUSD) và xe tải giao hàng (5,84 tỷ USD), chủ yếu nhập khẩu từ Trung Quốc,Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức…

2016 2017 2018 2019 2020 0

Xu hướng xuấất nh p kh u c a Úc ậ ẩ ủ(giai đo n 2016-2020) (t USD)ạ ỷ

Xuấất kh u ẩ Nh p kh u ậ ẩ Th ng d ặ ư Tăng tr ưở ng xuấất kh u (%) ẩ Tăng tr ưở ng nh p kh u (%) ậ ẩ

Hình 2.2 Xu hướng xuất nhập khẩu của Úc (giai đoạn 2016-2020)

Trang 37

(Ngu ồn: Tính toán theo số liệu của

Trung tâm thương mại quốc tế)

Hình 2.3 Thị phần các đối tác xuất khẩu vào Úc năm 2020

(Nguồn: Tính toán theo số liệu của Trung tâm thương mại quốc tế)

Thị phần các đối tác xuất khẩu vào Úc năm 2020 (%)

Trung Quốc Hoa Kỳ Nhật Bản Thái Lan Đức Malaysia Hàn Quốc Singapo Việt Nam Khác

Trang 38

(Nguồn: Tính toán theo số liệu của Trung tâm thương mại quốc tế)

Úc là thị trường xuất khẩu lớn của Việt Nam ở nhiều nhóm hàng khácnhau nhưng nông sản chiếm một tỉ lệ khá “khiêm tốn” so với một số thị trườngthế mạnh khác như Mỹ, Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, … Việt Nam hiện làđối tác cung cấp một số mặt hàng nông sản sang thị trường này như: hàng rauquả, chè, cà phê, hạt tiêu, gạo,…

Bảng 2.4: Sản lượng và giá trị một số mặt hàng nông sản Việt Nam xuất khẩu

Trang 39

Giá trị (triệu USD) Sản lượng Giá trị

(Nguồn: Tính toán từ số liệu Tổng cục Hải quan)

Úc là một trong 10 thị trường lớn của rau quả xuất khẩu Việt Nam vớikim ngạch tăng mạnh 44% trong năm 2020 Hàng rau quả xuất khẩu tới thịtrường này trong 6 tháng đầu năm 2021 đạt 40,65 triệu USD, tăng 52,54% sovới cùng kỳ năm 2020 Thông qua các chương trình xúc tiến thương mại và kếhoạch quảng bá, xây dựng thương hiệu, các mặt hàng rau quả của Việt Namđược cho phép xuất khẩu sang thị trường có yêu cầu cao như Úc ngày càng đadạng hơn, đặc biệt là trái cây tươi như thanh long, xoài, vải, nhãn

Kể từ năm 2019, bên cạnh các mặt hàng nông sản xuất khẩu chủ lực trên,nấm rơm là mặt hàng được Thương vụ Việt Nam tại Úc khuyến khích xuất khẩunhằm đáp ứng nhu cầu thị trường

 Đánh giá ảnh hưởng các đặc điểm của thị trường Úc đến kế hoạch xuất khẩu sản phẩm nấm rơm:

Trang 40

 Nền văn hoá đa chủng tộc, đa tôn giáo nên thị hiếu đa dạng, khó nắm bắt.

 Để thích nghi với thị trường một cách nhanh chóng, sản phẩm và cách thứcmarketing cần đáp ứng một số lưu ý sau:

 Cần lựa chọn nguồn cung đầu vào ổn định, chất lượng cao, đáp ứngnhững yêu cầu khắt khe của người tiêu dùng tại Úc

 Đưa ra mức giá chào bán hợp lý ngay từ đầu để gây ấn tượng với nhànhập khẩu, giúp cho quá trình đàm phán diễn ra nhanh chóng, tránh mấtthời gian cả hai bên

 Thiết kế kiểu dáng bao bì đơn giản, tiện dụng, tập trung nhấn mạnh vàothành phần dinh dưỡng và chất lượng sản phẩm – những gì mà người tiêudùng Úc quan tâm nhất khi chọn mua sản phẩm

 Sử dụng phương thức tiếp thị gần gũi, tinh tế, có tính lan tỏa, nhấn mạnhvào thế mạnh giá cả và chất lượng hàng hóa Trong quá trình marketingcần chú ý đến các vấn đề tôn giáo và tín ngưỡng, tránh các xung đột văn

Ngày đăng: 04/12/2022, 20:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dương Hữu Hạnh, Thách thức của cạnh tranh toàn cầu Khác
3. Bản tin xuất nhập khẩu thị trường Úc Khác
4. Cổng thông tin Trung tâm WTO và Hội nhập VCCI Khác
5. Composition of Trade Australia 2018-2019 Khác
6. Composition of Trade Australia 2019-2020 Khác
7. Thông báo số 241-2021 Bộ Nông nghiệp, Nguồn nước và Môi trường Úc Khác
8. Luật Thương mại 2005 Khác
9. Luật Hải quan Việt Nam 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC BẢNG - do an kinh doanh quốc tế dhhh
DANH MỤC BẢNG (Trang 8)
DANH MỤC HÌNH ẢNH - do an kinh doanh quốc tế dhhh
DANH MỤC HÌNH ẢNH (Trang 9)
Hình 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bình An - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 1.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Thương mại và Dịch vụ Bình An (Trang 19)
 Nhận xét: Mơ hình quản lý của công ty: theo chiều dọc - tập trung. Quản lý tập trung (centralization) là mơ hình quản lý quyết định được ban hành tập trung tại cấp cao nhất trong hệ thống quản lý và tại một địa điểm, thường tại trụ sở chính của cơng ty - do an kinh doanh quốc tế dhhh
h ận xét: Mơ hình quản lý của công ty: theo chiều dọc - tập trung. Quản lý tập trung (centralization) là mơ hình quản lý quyết định được ban hành tập trung tại cấp cao nhất trong hệ thống quản lý và tại một địa điểm, thường tại trụ sở chính của cơng ty (Trang 21)
1.8. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY - do an kinh doanh quốc tế dhhh
1.8. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CÔNG TY (Trang 22)
Hình 2.1: Hình ảnh về nấm rơm - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 2.1 Hình ảnh về nấm rơm (Trang 24)
Bảng 2.1: Sản lượng nấm của Việt Nam qua các năm - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Bảng 2.1 Sản lượng nấm của Việt Nam qua các năm (Trang 26)
Hình 2.2. Xu hướng xuất nhập khẩu của Úc (giai đoạn 2016-2020) - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 2.2. Xu hướng xuất nhập khẩu của Úc (giai đoạn 2016-2020) (Trang 36)
Hình 2.3. Thị phần các đối tác xuất khẩu vào Úc năm 2020 - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 2.3. Thị phần các đối tác xuất khẩu vào Úc năm 2020 (Trang 37)
Bảng 2.3: Một số đối tác nhập khẩu từ Úc năm 2020 - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Bảng 2.3 Một số đối tác nhập khẩu từ Úc năm 2020 (Trang 38)
Hình 3.1: Tờ quảng cáo của doanh nghiệp tại các hội chợ, triển lãm - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 3.1 Tờ quảng cáo của doanh nghiệp tại các hội chợ, triển lãm (Trang 49)
Hình 3.2: Trang thương mại điện tử go4worldbusiness - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 3.2 Trang thương mại điện tử go4worldbusiness (Trang 51)
Hình 3.3: Trang thương mại điện tử Amazon - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 3.3 Trang thương mại điện tử Amazon (Trang 52)
Hình 3.4: Mơ tả cách qt mã QR sản phẩm - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Hình 3.4 Mơ tả cách qt mã QR sản phẩm (Trang 53)
Bảng 3.2. Bảng cước phí vận chuyển theo giá trị đơn hàng - do an kinh doanh quốc tế dhhh
Bảng 3.2. Bảng cước phí vận chuyển theo giá trị đơn hàng (Trang 56)
w