ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ??? THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÁ NGỪ CỦA VIỆT NAM SANG Ý DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮ
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
🙡🙡🙡
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÁ NGỪ CỦA VIỆT NAM SANG Ý DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA Ý VÀ VIỆT NAM (EUVFTA)
TRƯƠNG QUÍ MINH NHÀN
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ
🙡🙡🙡
THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI XUẤT KHẨU MẶT HÀNG CÁ NGỪ CỦA VIỆT NAM SANG Ý DƯỚI TÁC ĐỘNG CỦA HIỆP ĐỊNH THƯƠNG MẠI TỰ DO GIỮA Ý VÀ VIỆT NAM (EUVFTA)
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm đề án, em đã nhận được nhiều sự giúp đỡ, đóng góp ý kiến và chỉbảo nhiệt tình của thầy cô, bạn bè và mọi người xung quanh, đồng thời có thêm nhiềukiến thức về môn học cũng như về các hiệp định giữa Việt Nam với các nước trên thếgiới
Em xin trân trọng gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến Giáo viên bộ môn – Thầy TrầnThiện Trí, giảng viên trường Đại học Kinh tế - Đại học Đà Nẵng, người đã tận tìnhhướng dẫn, góp ý giúp em trong suốt quá trình làm đề án
Em cũng xin cảm ơn các thầy cô giáo trong trường Đại học Kinh tế Đà Nẵng nóichung, các thầy cô giảng dạy môn Kinh doanh quốc tế và Kinh doanh quốc tế nóiriêng, người đã đặt nền móng giúp em hoàn thành môn Đề án thông qua kiến thức cácmôn đại cương cũng như các môn chuyên ngành
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, những người đã luôn tạođiều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Đà Nẵng, ngày……tháng……năm 2021
Giáo viên hướng dẫn
ii
Trang 51 Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài viii
CHƯƠNG 1 EUVFTA VÀ CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN CÁ
1.2.1 Cam kết mở cửa thị trường hàng hóa của EU và Việt Nam 4
1.2.4 Cam kết về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS) 6
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SẢN XUẤT, XUẤT KHẨU VÀ TÁC
2.1 Thực trạng sản xuất và xuất khẩu Cá ngừ Việt Nam 8
iii
Trang 62.2 Tác động của EUVFTA lên việc XK cá ngừ Việt Nam 10
3.1 Những lợi ích Việt Nam có được khi ký kết EUVFTA 17
Trang 7DANH MỤC VIẾT TẮT
EUVFTA Hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh châu Âu và Việt NamVASEP Hiệp hội Chế biến và Xuất khẩu Thủy sản
WTO Tổ chức Thương mại thế giới
SPS Hiệp định về áp dụng các biện pháp vệ sinh và kiểm dịch thực vật
v
Trang 8Bảng 2.4 Trách nhiệm của hai bên về vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm 7
vi
Trang 9DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 EU và Việt Nam chính thức ký kết EUVFTA và EVIPA 2 Hình 1.2 Lễ ký kết hiệp định EUVFTA giữa Việt Nam và EU 4 Hình 3.1 Giá trị sản phẩm thủy sản Việt Nam xuất khẩu sang EU 9 Hình 3.2 Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang các thị trường, T1 - 9/2014
10 Hình 3.3 Tỷ trọng thị trường nhập khẩu cá ngừ chế biến đóng hộp trong EU
Hình 3.4 Tình hình xuất khẩu hải sản năm 2018 so với 2017 13 Hình 3.5 Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang Ý giai đoạn 2018 – 2019 13 Hình 3.6 Cơ cấu sản phẩm cá ngừ xuất khẩu của Việt Nam sang Ý, T1-
Hình 3.7 Xuất khẩu cá ngừ của Việt Nam sang EU, 2020 15
vii
Trang 10PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài và lý do chọn đề tài
Việt Nam chúng ta vẫn đang có mục tiêu trở thành nước công nghiệp trong tươnglai nên vẫn đang không ngừng phấn đấu và phát triển Vì vậy nên nền kinh tế đang dần
có sự chuyển biến tích cực về cả chất lẫn lượng Để thúc đẩy nhanh tiến trình pháttriển, Việt Nam phải tham gia sâu rộng vào quá trình hội nhập quốc tế Trong quá trìnhđẩy mạnh tiến độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa, Việt Nam cũng thúc đẩy tăng trưởngkinh tế thông qua mở rộng các hoạt động thương mại quốc tế và đầu tưwto nước ngoài.Những sự kiện đặc biệt như Việt Nam trở thành thành viên của WTO vào ngày7/11/2006 hay ký kết Hiệp định hợp tác và đối tác toàn diện Việt Nam – EU (PCA)ngày 27/6/2012 đã góp phần tạo nên cơ hội lớn cho việc xuất khẩu hàng hóa của ViệtNam sang thị trường EU nói riêng cũng như trên toàn thế giới nói chung Trong đó,thủy sản đã chiếm một chỗ đứng quan trọng trong danh mục các ngành xuất khẩu chủlực, góp phần quyết định sự tăng trưởng của quốc gia
Trong 10 năm trở lại đây, ngành Thủy sản Việt Nam đã gặt hái được nhiều thànhtựu đáng kể nhờ nắm bắt và khai thác được tiềm năng cũng như điều kiện thuận lợi vềmặt địa lý Chính nhờ lý do ấy, ngành thủy sản Việt Nam, thông qua việc gia tăng sảnxuất và xuất khẩu, đã đóng góp một phần không nhỏ vào GDP quốc gia, giải quyết vấn
đề việc làm cho hàng trăm nghìn người dân, đồng thời thay đổi bộ mặt ngành thủy sảnmột cách ấn tượng Cụ thể, từ 2012 đến 2016, theo thống kê của Tạp chí tài chính
“ngành Thủy sản có “bước phát triển vàng” với tổng giá trị xuất khẩu đạt khoảng 46 tỷUSD, lớn hơn nhiều tổng giá trị xuất khẩu trong 11 năm trước đó” Hay trong khoảngthời gian từ 1997-2020, lượng xuất khẩu thủy sản nước ta tăng gấp 11 lần, khiến mứctăng trưởng trung bình hàng năm 10% tăng từ 758 triệu USD lên 8,5 tỷ USD Vớitham vọng xuất khẩu thủy sản đạt mức 16 tỷ USD vào năm 2030, việt nam đang tíchcực đẩy mạnh xuất khẩu một trong những loại thủy sản chất lượng và có tiếng đối vớibạn bè năm châu – cá ngừ Với nguồn cá ngừ đại dương dồi dào cùng với kinh nghiệmdày dặn trong lĩnh vực đánh bắt cá ngừ của cộng đồng ngư dân Việt Nam và bên cạnh
đó là những chiến lược, chính sách về phát triển thủy sản, ngành khai thác, sản xuất và
viii
Trang 11xuất khẩu cá ngừ hứa hẹn sẽ ngày càng củng cố vị thế của mình trong ngành thủy sảnnói riêng và thị trường kinh tế thế giới nói chung Giai đoạn này, việt nam đã mở rộngxuất khẩu hàng thủy sản đến 50 thị trường trên thế giới, không thể không kể đến EU –một trong những đối tác tiêu thụ thủy sản lớn nhất với nước ta.
Chính vì thế, với việc ký kết Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU đã củng
cố chắc chắn hơn vị trí của thị trường EU trong lĩnh vực thương mại của Việt Nam
2 Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu phân tích thực trạng cũng như tình hình xuất khẩu cá ngừ của việt namnhằm xác định được thuận lợi và khó khăn khi xuất khẩu cá ngừ từ Việt Nam sang Ýdưới tác động của hiệp định Thương mại tự do Việt Nam – EU
3 Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu sử dụng phương pháp phân tích các tài liệu sẵn có mà tác giả thu thậpđược có liên quan đến đề tài nghiên cứu
4 Bố cục của đề tài
Đề án được cấu trúc thành 3 chương như sau:
Chương 1: EUVFTA và các nội dung liên quan đến cá ngừ được đề cập trong hiệp định
- Đôi nét khái quát về hiệp định EUVFTA cũng như lộ trình đàm phám của hiệpđịnh giữa Việt Nam và EU
Chương 2: Thực trạng sản xuất, xuất khẩu và tác động của hiệp định lên mặt hàng cá ngừ Việt Nam
- Hiểu được tình hình sản xuất và xuất khẩu của ngành thủy sản Việt Nam nóichung và mặt hàng cá ngừ nói riêng
- Xem xét và nắm bắt được tác động của hiệp định lên mặt hàng cá ngừ cũng như
sự thay đổi trong việc xuất nhập khẩu mặt hàng này trước và sau khi ký kết hiệpđịnh
Chương 3: Kết luận
ix
Trang 12- Từ những thông tin đã trình bày ở chương 2, phân tích thuận lợi và khó khănkhi xuất khẩu cá ngừ sang EU Từ đó đề xuất một số biện pháp nhằm thúc đẩy
và phát triển ngành thủy sản và nền kinh tế Việt Nam
x
Trang 13CHƯƠNG 1 EUVFTA VÀ CÁC NỘI DUNG LIÊN QUAN ĐẾN
CÁ NGỪ ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG HIỆP ĐỊNH
1.1 EUVFTA
1.1.1 Khái quát về EUVFTA
Theo Trung tâm WTO, Hiệp định Thương mại Tự do Việt Nam - EU (EUVFTA) làmột hiệp định thương mại tự do giữa Liên minh Châu Âu (EU) và Cộng hòa Xã hộiChủ nghĩa Việt Nam Hiệp định làm sâu sắc hơn quan hệ Việt Nam - Liên minh châu
Âu và được thông qua theo Quyết định của Hội đồng (EU) 2020/753 ngày 30 tháng 3năm 2020 về việc ký kết hiệp định thương mại tự do giữa EU và Việt Nam Hiệp địnhcũng được Quốc hội Việt Nam thông qua ngày 8 tháng 6 năm 2020 và có hiệu lực từngày 1 tháng 8 năm đó và được các nhà lập pháp của Việt Nam thông qua với đa sốphiếu tán thành khoảng 95%.[ CITATION VCC \l 1033 ]
Có thể nhận thấy rằng đây là hiệp định tự do thương mại mới lớn nhất mà Việt Namtừng đàm phán bởi 2 lí do: phạm vi cam kết rộng nhất và mức độ cam kết cao nhất sovới những hiệp định khu vực mậu dịch tự do đời đầu Theo Wikipedia, vào ngày 1tháng 12 năm 2015, các vòng đàm phán của EUVFTA chính thức được công bố kếtthúc và toàn văn chính thức của nó được công bố vào ngày 1 tháng 2 năm 2016 Ngày
26 tháng 6 năm 2018, EUVFTA được chia thành hai là Hiệp định về thương mại(EUVFTA) và Hiệp định Bảo hộ đầu tư (EVIPA)
Đồng thời, theo Trung tâm WTO, việc rà soát pháp lý Hiệp định Bảo hộ Đầu tư(EVIPA) và văn bản cuối cùng của EUVFTA đã được chính thức kết thúc Đến ngày
30 tháng 6 năm 2019 thì cả hai Hiệp định Thương mại (EUVFTA) và Hiệp định Bảo
hộ Đầu tư (EVIPA) đã chính thức được kí kết Sau khi được phê chuẩn thì Hiệp địnhEUVFTA đã có hiệu lực từ ngày 1 tháng 8 năm 2020 Còn Hiệp định EVIPA đã đượcphê chuẩn bởi Nghị viện của tất cả 28 quốc gia thành viên EU vào ngày 12 tháng 2năm 2020 Sự kiện Nghị viện Châu Âu (EP) thông qua Hiệp định EUVFTA được xemnhư là một bước ngoặt mới trên con đường cùng nhau hợp tác và phát triển dài gần 30năm của Việt Nam và EU.[ CITATION VCC \l 1033 ]
1
Trang 14Hình 1.1 EU và Việt Nam chính thức ký kết EUVFTA và EVIPA
(Nguồn: Tạp chí cộng sản)
EUVFTA mang lại rất nhiều lợi ích cho nền kinh tế của Việt Nam chẳng hạn như thúcđẩy gia tăng thương mại hai chiều, tham gia chuỗi cung ứng toàn cầu, hay cải thiệnquy mô XK Cụ thể, nó sẽ giúp đa dạng hóa thị trường và những ngành nghề thế mạnhcủa Việt Nam như nông sản, dệt may, thủy sản… Bên cạnh đó, hiệp định cũng manglại những lợi ích lớn lao cho người tiêu dùng Việt Nhờ có hiệp định, người tiêu dùngđược biết, tiếp cận và sử dụng hàng hóa, nguyên liệu, vật liệu, thiết bị, nhu yếu phẩmvới giá rẻ nhưng chất lượng cao Không dừng lại ở đó, việc đàm phán và triển khaiEUVFTA đã truyền tải thông điệp tích cực của Việt Nam về quyết tâm thúc đẩy hộinhập mạnh mẽ vào nền kinh tế thế giới bất chấp tình hình kinh tế địa chính trị mặc chonhững tranh chấp về vấn đề chính trị cũng như các vấn đề về chủ quyền
Theo trang web của Bộ Công thương về EUVFTA thì “EUVFTA được khởi động và
kí kết vào thời điểm mà mối quan hệ song phương giữa Việt Nam và EU đang rất pháttriển, đặc biệt là về phương diện kinh tế - thương mại” Đồng thời theo Vietnamtimesnhận định thì EUVFTA và EUVIPA là một trong những nền móng vững chải mà chínhphủ Việt Nam thực hiện để mở rộng năng lực sản xuất và XK của Việt Nam Đặc biệtđối với các nhà XK Việt Nam, EUVFTA là một cửa ngõ vào thị trường trị giá 18nghìn tỷ USD Bởi lẽ, những nhà XK, nhà đầu tư của Liên minh Châu Âu sẽ có thể cónhững cơ hội xa hơn trong việc tiếp cận với một trong những quốc gia tiềm năng vàphát triển với tốc độ nhanh nhất trong khu vực Đông Nam Á
2
Trang 15Có thể nhận thấy rằng việc kí kết một Hiệp định Thương mại tự do thế hệ mới đã đemlại hàng loạt lợi ích đáng kể cho Việt Nam, EU nói chung và cho những doanh nghiệp,công nhân viên và người tiêu dùng hai bên nói riêng.
1.1.2 Lộ trình đàm phán và ký kết
Theo Baotintuc, lộ trình đàm phàn và ký kết giữa Việt Nam và EU diễn ra như sau:
- 10/2010: Chính phủ Việt Nam và Chủ tịch EU đồng ý khởi động đàm phánHiệp định thương mại tự do (EUVFTA)
- 6/2012: Bộ trưởng Công Thương Việt Nam và Cao ủy Thương mại EU chính thứctuyên bố khởi động đàm phán
- 12/2015: Kết thúc đàm phán và bắt đầu rà soát pháp lý để chuẩn bị ký kết
- 7/2017: Hoàn thành rà soát pháp lý ở cấp kỹ thuật
- 9/2017: EU đề nghị tách riêng nội dung bảo hộ đầu tư và cơ chế giải quyếttranh chấp lhoir EUVFTA
- 6/2018: Việt Nam và EU thống nhất tách riêng EUVFTA thành EUVFTA vàEVIPA (Hiệp định Bảo hộ đầu tư)
- 8/2018: Hoàn thành rà soát pháp lý của EVIPA
- 17/10/2018: Uỷ ban EU thông qua EUVFTA và EVIPA
- 25/6/2019: Hội đồng châu Âu cho phép ký hiệp định
- 30/6/2019: Việt Nam và EU ký kết EUVFTA và EVIPA tại Hà Nội
- 21/1/2020: Uỷ ban Thương mại Quốc tế của Nghị viện Châu Âu thông quakhuyến nghị phê chuẩn EUVFTA và EVIPA
- 12/2/2020: Nghị viện châu Âu bỏ phiếu phê chuẩn EUVFTA và EVIPA
- 8/6/2020: Quốc hội Việt Nam bỏ phiếu thông qua EUVFTA và EVIPA
- 1/8/2020: EUVFTA chính thức có hiệu lực
3
Trang 16Hình 1.2 Lễ ký kết hiệp định EUVFTA giữa Việt Nam và EU
Cam kết liên quan đến Thủy sản Cam kết liên quan đến cá ngừ
Ngay khi Hiệp định có hiệu lực,
50% số dòng thuế sẽ được xóa bỏ, trong
đó các sản phẩm như hàu, điệp, mực,
bạch tuộc, nghêu, sò, bào ngư chế biến,
tôm sú đông lạnh, … luôn có mức thuế
từ 6 - 22% cũng đều được cắt giảm về 0
50% số dòng thuế còn lại, thuế
suất cơ sở từ 5,5 - 26%, sẽ được cắt
giảm về 0% theo lộ trình 3 - 7 năm, như
sản phẩm tôm, cá tra, cá ngừ, …
Cá ngừ đóng hộp: hạn ngạch thuế quan lầnlượt là 11.500 tấn/năm và 500 tấn/năm
Cá ngừ tươi sống và đông lạnh (trừ thăn/philê cá ngừ đông lạnh mã HS0304): xóa bỏ thuế quan ngay khi hiệp định có hiệu lực
Thăn /philê cá ngừ đông lạnh mã HS030487: xóa bỏ thuế quan theo lộ trình
3 năm, từ mức thuế cơ bản 18%
Thăn/philê cá ngừ hấp: xóa bỏ thuế quan theo lộ trình 7 năm, từ mức thuế cơ bản 24%
Riêng đối với các sản phẩm cá ngừ chế biến đóng hộp: miễn thuế cho Việt Nam trong mức hạn ngạch 11.500 tấn/năm.4
Trang 17Bảng 2.1 Những cam kết mở của thương mại của EU với Việt Nam khi Hiệp định
có hiệu lực
(Nguồn: Trung tâm WTO)
-Về phía Việt Nam, ngay khi Hiệp định bắt đầu được thi hành, Việt Nam cam kết sẽthực thi các ưu đãi như sau:
Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu tương ứng của EU sang Việt Nam
Bảng 2.2 Tỷ lệ kim ngạch xuất khẩu tương ứng với ưu đãi Việt Nam dành cho EU
(Nguồn: Melody Logistics)
1.1.4 Cam kết về quy tắc xuất xứ
Theo trang web của Bộ Công thương về EUVFTA (http://evfta.moit.gov.vn/) thì EU
đã quy định như sau:
- Để được hưởng mức thuế ưu đãi như trong Hiệp định EVFTA đã cam kết, cácsản phẩm cá ngừ phải chứng minh được nguồn gốc xuất xứ
- Tiêu chí đối với nguyên liệu cá ngừ thô và cá ngừ thành phẩm trong EVFTA làxuất xứ thuần túy, đây là tiêu chí nghiêm ngặt nhất so với tất cả các tiêu chí cònlại trong hệ thống quy tắc xuất xứ Để đạt được điều này các sản phẩm cá ngừcủa nước ta phải thỏa mãn hai tiêu chí:
o Được sản xuất hoàn toàn từ Việt Nam và từ nguyên vật liệu 100% từViệt Nam
o Bất kỳ thành phần hay nguyên vật liệu nào được thêm vào trong quátrình chế biến phải có xuất xứ từ Việt Nam
- Thiếu một trong hai điều kiện trên, sản phẩm cá ngừ của Việt Nam sẽ bị loạihoàn toàn khỏi nhóm “hàng hóa có xuất xứ thuần túy”
- Ví dụ về cá ngừ hộp sốt cà chua Chẳng hạn cá ngừ được đánh bắt hoàn toàntrên biển Việt Nam nhưng cà chua lại không được xác định xuất xứ rõ ràng, hay
cà chua được nhập từ Trung Quốc Sản phẩm trên sẽ không được coi là có xuất
5
Trang 18xứ thuần túy Việt Nam thậm chí nếu 99% trị giá của cá thành phẩm có xuất xứthuần túy Việt Nam và chỉ 1% cà chua không xác định được xuất xứ hoặc đượcnhập khẩu từ một nước thành viên khác.
1.1.5 Các biện pháp phòng vệ thương mại
Theo Hiệp hội Doanh nghiệp dịch vụ Logisics Việt Nam, EUVFTA “quy định nguyêntắc áp dụng thuế suất thấp hơn, tức là thuế chống bán phá giá hoặc chống trợ cấp chỉ ởmức đủ để loại bỏ thiệt hại.”
Bảng 2.3 Bộ Công Thương tổ chức Hội thảo "Phòng vệ thương mại tại Hà Nội
(Nguồn: Bộ Công Thương)
Một điểm đặc biệt trong cam kết EUVFTA này là hai bên sẽ không áp dụng các biệnpháp chống bán phá giá và chống trợ cấp nếu nó đi ngược lại với lợi ích chung Lý dokhi đưa ra cam kết này là để tránh lạm dụng và đảm bảo công bằng, minh bạch, nhằmđảm bảo việc cắt, giảm thuế quan theo Hiệp định không gây ra các cú “sốc” đối vớingành thủy sản trong nước, tạo ra môi trường kinh doanh văn minh, thuận lợi hơn chodoanh nghiệp trong việc xuất khẩu
1.1.6 Cam kết về các biện pháp vệ sinh an toàn thực phẩm (SPS)
Về vệ sinh an toàn thực phẩm
Nhằm bảo vệ quyền lợi và sức khỏe người tiêu dùng, không thể không nhắc đến cácràng buộc giữa Việt Nam và EU, bao gồm các qui định cũng như trách nhiệm hai bênnhằm mục tiêu bảo vệ an toàn tính mạng con người, động thực vật, đặc biệt là thựcphẩm và các sản phẩm nông nghiệp
6