Các bước truy xuất, thiết lập biện pháp khắc phục của cơ sở có thực phẩm không an toànThiết lập và thực hiện biện pháp khác phục Phân tích, xác định nguyên nhân Thực hiện truy xuất Tiếp
Trang 1Tháng 2.2022
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
CỤC QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG NÔNG LÂM SẢN VÀ THỦY SẢN
NAFIQAD
Trình tự thủ tục điều tra xác định nguyên nhân, thiết lập và thực hiện biện pháp khắc phục
và xử lý đối với thực phẩm không đảm bảo an toàn
Trang 2Nội dung
Một số nguyên tắc cơ bản trong truy xuất nguồn gốc
Trình tự, thủ tục truy xuất, thiết lập biện pháp khắc phục của cơ sở có thực phẩm không an toàn.
Trình tự thủ tục thẩm tra lô hàng cảnh báo của cơ quan thẩm quyền đối với thực phẩm không an toàn
Trình tự thủ tục thu hồi, xử lý sản phẩm không bảo đảm ATTP
Trang 3PHẦN 1 Một số nguyên tắc cơ bản truy xuất nguồn gốc
Trang 4Một số khái niệm cần lưu ý
Triệu hồi sản phẩm (Recall): là việc áp dụng các biện pháp nhằm đưa sản phẩm không bảo đảm an toàn thực phẩm ra khỏi chuỗi sản xuất, kinh doanh thực phẩm đã được phân phối đến người tiêu dung.
Thu hồi/Loại bỏ (Withdrawal): quá trình thu hồi và loại bỏ thực phẩm không an toàn khỏi chuỗi cung ứng, trong đó thực phẩm không an toàn vẫn chưa đến tay người tiêu dùng
Yếu tố thành phần (contributing factors): các yếu tố vật lý, sinh học, các hành vi hoặc thái độ trực tiếp hoặc gián tiếp dẫn đến ngộ độc thực phẩm, ô nhiễm thực phẩm hoặc sự cố ATTP khác.
Nguyên nhân gốc rễ (Root cause or environmental antecedent): những lý do cơ bản dẫn đến sự cố mang tính hệ thống Nếu nguyên nhân gốc rễ không xảy ra, sự kiện/sự cố (ngộ độc, thực phẩm ô nhiễm) sẽ không xảy ra hoặc sẽ có tác động thấp hơn đáng kể.
Trang 51 Một số nguyên tắc cơ bản truy
xuất nguồn gốc
Cơ sở phải thiết lập hệ thống truy xuất nguồn
gốc thực phẩm theo nguyên tắc truy xuất
một bước trước - một bước sau
Thực phẩm sau mỗi công đoạn phải được mã hóa, nhận diện bằng một phương thức thích hợp để phục vụ truy xuất nguồn gốc đảm bảo: Tính kịp thời, Sự phù hợp, Tính kỹ lưỡng, Độ chính xác
Trang 6 Cơ sở không xây dựng hoặc không duy trì
hệ thống truy xuất nội bộ
Trang 7Cơ sở có thiết lập và duy trì hệ thống truy xuất
nội bộ
Trang 8Phần 2
Trình tự, thủ tục truy xuất, thiết lập biện pháp khắc phục của cơ sở có thực
phẩm không an toàn
Trang 9Các bước truy xuất, thiết lập biện pháp khắc phục của cơ sở có thực phẩm không an toàn
Thiết lập
và thực hiện biện pháp khác phục
Phân tích, xác định nguyên nhân
Thực hiện truy xuất
Tiếp nhận
thông tin
sự cố
ATTP
Trang 101 Tiếp nhận thông tin về lô hàng, sản phẩm phát hiện sự cố ATTP
Phản ánh của người tiêu dùng và thông tin đại chúng;
Thông tin về các sản phẩm cần thu thập đầy đủ nhất các thông tin phục vụ cho việc điều tra nguyên nhân
Trang 11- Hồ sơ lưu trữ đảm bảo rằng việc truy xuất, thu hồi / triệu hồi có hiệu quả.
- Thông tin tối thiểu phải lưu trữ: Lô hàng nhận, lô hàng sản xuất, lô hàng giao
- Thời gian lưu trữ tối thiểu theo đặc tính sản
- Thông tin Truy xuất nhận diện các công đoạn sản xuất cả chiều dọc, ngang, lô hàng sản xuất, lô hàng giao
Bước 4 Xác định thông tin truy xuất nguồn gốc
- Xác định lô hàng sản xuất, lô hàng giao thông qua hồ sơ lưu trữ
- Xác định chi tiết lô thực phẩm
để truy xuất nguồn gốc và hạn chế số lượng thực phẩm bị thu hồi / triệu hồi
Bước 3 Xác định lô thực phẩm bị sự cố ATTP
- Xem xét phạm
vi, khả năng hệ thống truy xuất trong chuỗi.
- Sự phù hợp của thủ tục và biện pháp thực hiện -Thủ tục ghi chép, cung cấp thông tin, dữ liệu dọc, ngang
Bước 2: Xem xét
hệ thống truy xuất
Trang 12thông báo, giám
sát, đào tạo, thẩm
và biện pháp kiểm soát, phòng ngừa
• Kế hoạch cụ thể triển khai cho từng hành đọng khắc phục giảm thiểu sự tái diễn
• Xác nhận giá trị
sử dụng/thẩm tra hiệu quả một
kế hoạch dựa trên căn cứ khoa học, kết quả
thực nghiệm và yếu tố lịch sử.
• Đào tạo
Bước 7: Thẩm tra hiệu quả biện pháp khắc phục và truyền thông
• Truyền đạt và thông báo các nội dung điều chỉnh
và các bài học kinh nghiệm.
Bước 8: báo cáo kết quả
• Báo cáo giải trình theo đúng biểu mẫu, thời gian
• Các căn cứ và bằng chứng, các điều chỉnh
và kết quả thực hiện
• Các kết quả thẩm tra hành động khắc phục
Trang 13Phần 3
Trình tự thủ tục thẩm tra lô hàng cảnh báo của cơ quan thẩm quyền đối với lô hàng
bị cảnh báo sự cố ATTP
Trang 141 Các bước thực hiện thẩm tra
Tiếp nhận
thông tin về sự
cố ATTP
Thông báo các bên liên quan
Tăng cường các biện pháp quản lý
Báo cáo kết quả điều tra nguyên nhân, khắc phục
Tiếp nhận báo cáo thẩm tra giải trình của
cơ sở
Thẩm tra báo cáo giải trình
của cơ sở, đề xuất xử lý
Thẩm định kết quả thẩm tra báo
Trang 151 Tiếp nhận thông tin về thực phẩm
không đảm bảo an toàn
Tiếp nhận thông tin về thực phẩm không đảm bảo an toàn từ các nguồn theo mục 1 phần 3 ( tiếp nhận thông tin truy xuất)
Trang 162 Thông báo đến cơ sở và các
bên liên quan
Cơ quan có trách nhiệm gửi văn bản thông báo yêu
cầu cơ sở tiến hành truy xuất nguồn gốc, thu hồi và
xử lý thực phẩm không an toàn, thông tin sau:
a) Tên cơ sở chịu trách nhiệm;
b) Thông tin nhận diện lô hàng;
c) Lý do;
d) Phạm vi và thời hạn phải thực hiện ;
e) Thông báo việc áp dụng các biện pháp thu hồi bắt buộc khác (nếu có)…
Thông báo các bên liên quan và đơn vị chịu trách nhiệm kiểm tra việc truy xuất nguồn gốc, thu hồi và
xử lý thực phẩm.
Trang 173 Tăng cường các biện pháp quản
lý cơ sở có lô hàng bị cảnh báo
Thực hiện kiểm tra chặt, bắt buộc tạm
ngưng sản xuất, thu hồi đối với lô hàng xuất khẩu bị cảnh báo sự cố ATTP
Đối với mẫu giám sát, lưu thông trong
nước: lấy mẫu giám sát tăng cường;
thanh tra đột xuất; bắt buộc tạm ngưng sản xuất, thu hồi sản phẩm để điều tra
nguyên nhân đối với sản phẩm gây ngộc độc cho người sử dụng
Trang 184 Cơ sở báo cáo kết quả điều tra
nguyên nhân và biện pháp khắc phục
Khi phát hiện thực phẩm không bảo
đảm an toàn, hoặc khi nhận được văn
bản thông báo của các cơ quan thẩm
quyền, cơ sở phải triển khai các trình tự thủ tục về truy xuất, điều tra nguyên
nhân và triển khai các biện pháp khắc
phục nhằm ngăn ngừa tái diễn
Báo cáo kết quả về đơn vị được
giao nhiệm vụ thẩm tra.
Trang 195 Tiếp nhận báo cáo kết quả, hồ
sơ giải trình từ cơ sở
sở phải xem xét:
sơ)
điều chỉnh (HACCP GMP, SSOP…)
Trường hợp không đạt yêu cầu: nêu rõ lý do
và các nội dung, thời hạn yêu cầu bổ sung
Trang 206 Thẩm tra báo cáo kết quả truy xuất,
điều tra và biện pháp khắc phục
1 Đối với lô hàng xuất khẩu bị cơ quan thẩm quyền nước nhập khẩu cảnh báo hoặc do Trung tâm vùng phát hiện:
Trung tâm vùng tổ chức, phân công cán bộ phối hợp các đơn vị liên quan thực hiện thẩm tra
Trung tâm vùng thực hiện thẩm tra, đánh giá tính đầy đủ, phù hợp của nội dung báo cáo và đối chiếu chương trình quản lý chất lượng, tài liệu khoa hoạc và các thực nghiệm:
Trang 21 Trường hợp kết qủa thẩm tra không đạt yêu cầu: Trung tâm
vùng thông báo kết quả tới cơ sở, trong đó nêu rõ lý do và các nội dung yêu cầu điều tra, xác định lại hoặc bổ sung nguyên nhân và biện pháp khắc phục và yêu cầu thời hạn báo cáo điều tra, bổ sung các hồ sơ tài liệu, bằng chứng còn thiếu.
Trường hợp kết quả thẩm tra đạt yêu cầu:
Chủ động trao đổi và báo cáo lãnh đạo để xem xét thống nhất trước khi đưa ra kết luận để gửi Cơ sở hoàn thiện báo cáo giải trình chính thức
Hoàn thành Phiếu thẩm định theo công văn Số: 1339 /QLCL-CL1, kèm theo các hồ sơ, tài liệu, bằng chứng để xem xét, thẩm định và báo cáo Cục chỉ đạo thực hiện.
6 Thẩm tra báo cáo kết quả truy xuất, điều tra và biện pháp khắc phục (tt)
Trang 227 Thông báo kết quả thẩm định
Thông báo kết quả thẩm định tới cơ sở
Trang 232 Đối với các sản phẩm sản xuất tiêu thụ trong nước (Nuôi trồng, sơ chế, chế biến thực phẩm, mẫu giám sát):
quản lý thực hiện truy xuất, điều tra nguyên nhân, thiết lập các biện pháp khắc phục
tra, đánh giá tính đầy đủ, phù hợp của nội
dung báo cáo để đưa ra kết luận trả lời cơ sở:
6 Thẩm tra báo cáo kết quả truy xuất, điều tra và biện pháp khắc phục (tt)
Trang 24 Trường hợp kết qủa thẩm tra không đạt yêu cầu:
Thông báo kết quả tới cơ sở, nêu rõ lý do và các nội dung yêu cầu điều tra bổ sung, thời hạn báo cáo và các hồ sơ tài liệu, bằng chứng liên quan còn thiếu.
Trường hợp kết quả thẩm tra đạt yêu cầu:
Báo cáo kết quả kèm theo các hồ sơ, tài liệu, bằng chứng tới Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục, Tổng cục chuyên ngành để xem xét, thẩm định
và có kế hoạch xử lý
Trang 25Thẩm định, xem xét kết quả thẩm tra báo cáo giải trình của cơ sở
nhiệm vụ: Sở Nông nghiệp và PTNT, Cục, Tổng cục chuyên ngành phối hợp với cơ quan có liên quan thẩm định, xem xét phê duyệt các báo cáo và chỉ đạo xây dựng kế hoạch quản lý đối với cơ sở và sản phẩm không đảm bảo an toàn
truy xuất nguồn gốc, thu hồi và xử lý thực phẩm không bảo đảm an toàn của cơ sở theo phân cấp cho địa phương quản lý
Trang 26Phần 4
Trình tự thủ tục thu hồi,
xử lý sản phẩm không
bảo đảm ATTP
Trang 27Bước 3 Đánh giá sự cần thiết phải thu hồi
và xử lý
Bước 4
Tổ chức thực hiện việc thu hồi
Bước 5 Hình thức xử
lý thực phẩm không
an toàn
Bước 6 Báo cáo kết quả thu hồi,
xử lý
Trang 281 Tiếp nhận yêu cầu thu hồi và xử lý
Cơ sở tiếp nhận thông tin yêu cầu thu hồi, xử lý đối với sản phẩm không đảm bảo an toàn thực phẩm từ cơ quan chức năng hoặc người có thẩm quyền của cơ sở
Trang 292 Thành lập nhóm quản lý triệu hồi
Xác định các bộ phân liên quan và vai trò và trách nhiệm của nhóm:
Sản xuất
Số liệu, dữ liệu
Kỹ thuật/ bảo trì
Luật/ quy định Thu mua
Quan hệ công chúng / Truyền thông
Chất lượng
Bán hàng / Tiếp thị Phân phối
Lập kế hoạch
Cơ sở sản xuất, kinh doanh
Trang 30Tổng thể nhiệm vụ, trách nhiệm của
các bộ phận liên quan
Trang 323 Đánh giá sự cần thiết phải thực hiện
thu hồi và xử lý thực phẩm không an toàn
mà thực phẩm đã nằm ngoài tầm kiểm soát ngay lập tức các doanh nghiệp được yêu cầu xác định thực phẩm đó có an toàn hay không
và việc thu hồi và / hoặc triệu hồi có cần thiết hay không
trong quyết định có thực hiện thu hồi thực phẩm bao gồm các nội dung sau: xác định mối nguy, Mô tả đặc tính nguy cơ, Đánh giá mức độ phơi nhiễm, Mô tả đặc tính rủi ro
Trang 344 Lập kế hoạch thu hồi và trình lãnh đạo cơ sở phê duyệt
một phần của Hệ thống Quản lý ATTP
tiêu dùng để lập kế hoạch :
mại và vẫn trong sự kiểm soát của doanh nghiệp;
sản phẩm tương ứng để xác định các đối tượng cần giao tiếp , như:
gia thực hiện kế hoạch.
Trang 35● Danh sách chi tiết liên hệ khách hàng trong chuỗi cung cấp và phân phối
Tên cơ sở Địa chỉliên hệ Số điện thoại /fax Email
Nhà cung cấp 1 Tel: Mobile: Fax:
Nhà cung cấp 2 Tel: Mobile: Fax:
Tel: Mobile: Fax:
Cơ quan thực thi Tel: Mobile: Fax:
Tổ chức người
tiêu dùng 1
Tel: Mobile: Fax:
Trang 36● Thu thập thông tin giám sát quá trình sản xuất/ nhật ký về sản phẩm bị sự cố thực phẩm
Trang 37Ngày Giờ Hoạt động (ghi lại chi tiết về
sự cố, (các) sản phẩm thực phẩm, các cuộc trò chuyện, các quyết định được đưa ra và các hành động đã thực hiện)
Tên liên hệ
Trang 385 Tổ chức thực hiện việc thu hồi
theo kế hoạch đã được phê duyệt
Phải dựa trên thông tin đã truy xuất quá trình phân phối, chủng loại thực phẩm đã được xác định và đánh giá nguy cơ mất an toàn thực phẩm.
Trường hợp sản phẩm có thể đã đến tay người tiêu dùng, nhà điều hành phải thông báo chính xác và hiệu quả cho người tiêu dùng về lý do thu hồi
Trang 39Hoạt động thực hiện thu hồi
1 Thông báo:
Thông báo tới cơ quan có thẩm quyền
Thông báo tới các cơ sở liên quan
Thông báo đến người tiêu dung
Khi thông báo bằng văn bản: cơ sở phải ghi rõ các thông tin truy xuất, quy cách bao gói, số lô sản xuất, ngày sản xuất và hạn dùng, số lượng, lý do thu hồi thực phẩm, danh sách địa điểm tập kết, tiếp nhận thực phẩm bị thu hồi, thời gian thu hồi thực phẩm
Trang 402 Các hình thức thu hồi, xử lý
a Thu hồi tự nguyện:
Do tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh thực phẩm
tự thực hiện khi tự phát hiện hoặc nhận được thông tin phản ánh về thực phẩm không bảo đảm an toàn đối với các sản phẩm chưa đưa ra thị trường tiêu thụ và vẫn nằm trong sự kiểm soát của cơ sở
Thủ tục thu hồi tự nguyện:
Trong thời gian tối đa 24 giờ, kể từ thời điểm phát hiện hoặc nhận được thông tin cơ sở:
Thông báo tới các bên liên quan theo nội dung mục 1
Trang 41 Thực hiện, thu hồi, xử lý tự nguyện:
Cơ sở cần xác định vị trí của thực phẩm bị ảnh hưởng, số lượng của từng loại tại mỗi địa điểm, phương thức để cô lập với các sản phẩm bình thường
Lập kế hoạch và thống nhất về thời gian, địa điểm, cách thức, chủng loại thực phẩm với các cơ sở trong chuỗi để thực hiện thu hồi thực phẩm
Tiến hành đối chiếu và thực hiện cô lập, bảo quản riêng hoặc loại bỏ các sản phẩm bị sự ra khỏi chuỗi cung ứng, phân phối sản phẩm đảm bảo không đến tay người tiêu dung
Ghi chép kết quả thực hiện.
2 Các hình thức thu hồi, xử lý (tt)
Trang 42b Thu hồi bắt buộc (triệu hồi):
Thực hiện triệu hồi đối với thực phẩm đã được lưu thông đến tay người tiêu dung;
Tối đa 24 giờ, kể từ thời điểm xác định thực phẩm thuộc trường hợp phải thu hồi, cơ quan có thẩm quyền phải ban hành quyết định thu hồi
Cơ sở thực hiện thu hồi tương tự trình tự thu hồi
tự nguyện sản phẩm không đảm bảo ATTP
2 Các hình thức thu hồi, xử lý (tt)
Trang 433 Theo dõi tiến độ thu hồi / triệu
hồi thực phẩm
Ghi chép và cập nhật các thông tin về quá trình thu hồi
xử lý sản phẩm bị sự cố ATTP:
Thời gian, phương thức, tên khách hàng được liên lạc;
Hành động được thực hiện bởi mỗi khách hàng (ví dụ: trả lại thực phẩm cho kho của doanh nghiệp);
Số lượng và thông tin về từng loại thực phẩm được triệu hồi tại từng khách hàng;
Kết quả thẩm tra, đánh giá của doanh nghiệp;
Các hành động khắc phục được thực hiện khi việc thu hồi không hiệu quả
Trang 457 Báo cáo kết quả thu hồi, xử lý
1 Báo cáo kết quả thu hồi sản phẩm bị sự cố ATTP:
Trong thời gian 03 ngày kể từ khi kết thúc: cơ sở báo cáo kết quả việc thu hồi thực phẩm tới cơ quan có
thẩm quyền về an toàn thực phẩm theo mẫu quy
định tại Phụ lục I -Thông tư 17/2021/ TT-BNNPTTN
Trường hợp thu hồi bắt buộc chủ cơ sở báo cáo kết quả việc thu hồi thực phẩm tới cơ quan đã ban hành quyết định thu hồi và đề xuất hình thức xử lý
Trang 462 Báo cáo kết quả xử lý thực phẩm sau thu hồi:
a Xử lý thực phẩm sau thu hồi theo quyết định thu hồi bắt buộc cơ sở phải hoàn thành trong thời hạn tối đa là 03 tháng
b Đối với hình thức khắc phục ghi nhãn của sản phẩm:
Trường hợp thu hồi tự nguyện: sở được phép lưu thông thực phẩm sau khi gửi báo cáo việc khắc phục lỗi sản phẩm phù hợp
Trường hợp thu hồi bắt buộc: Trong thời hạn 03 ngày làm việc sau khi nhận được báo cáo và bằng chứng khắc phục lỗi của cơ sở , cơ quan ra quyết định thu hồi phải có ý kiến bằng văn bản về việc lưu thông đối với sản phẩm
7 Báo cáo kết quả thu hồi, xử lý (tt)
Trang 47 Đối với hình thức chuyển mục đích sử dụng:
Cơ sở phải gửi báo cáo bằng văn bản các thông tin, hồ
sơ giám sát, quy trình thực hiện, kèm bằng chứng về việc chuyển đổi mục đích sử dụng thực phẩm không ATTP, giám sát việc sử dụng đúng mục đích sử dụng
Đối với hình thức tái xuất: Sau khi hoàn thành việc tái
xuất cơ sở phải gửi báo cáo bằng văn bản về việc tái xuất thực phẩm ghi rõ tên, số lượng, nước xuất xứ, thời gian tái xuất, kèm theo hồ sơ tái xuất đến cơ quan có thẩm quyền
7 Báo cáo kết quả thu hồi, xử lý (tt)