HƯỚNG DẪN FAO/WHO/CODEX• Thu hồi thực phẩm: Theo FAO, thu hồi thực phẩm là hành động để loại bỏ thực phẩm khỏi thị trường ở bất kỳ giai đoạn nào của chuỗi thực phẩm, bao gồm cả những thự
Trang 1QUY ĐỊNH QUỐC TẾ VỀ TRUY XUẤT, TRIỆU HỒI, XỬ LÝ SỰ CỐ
VỀ AN TOÀN THỰC PHẨM
Hà Nội 2022
Trang 3I HƯỚNG DẪN FAO/WHO/CODEX
• Thu hồi thực phẩm: Theo FAO, thu hồi thực phẩm là hành động để loại bỏ thực phẩm khỏi thị trường ở bất kỳ giai đoạn nào của chuỗi thực phẩm, bao gồm cả những thực phẩm người tiêu dùng đã mua
• Truy xuất nguồn gốc: Ủy ban Codex Alimentarius có định nghĩa là khả năng theo dõi việc
di chuyển của thực phẩm thông qua các công đoạn của quá trình sản xuất, chế biến và phân phối
• Loại bỏ thực phẩm: Thuật ngữ “withdrawal" có thể được định nghĩa trong ba cách:
a) Thu hồi thực phẩm không đến tay người tiêu dùng
b) Thu hồi thực phẩm vì lý do không liên quan đến
an toàn (ví dụ: chất lượng)
c) Việc thu hồi một mặt hàng thực phẩm của người kinh doanh thực phẩm, trong trái ngược với một hành động do cơ quan quốc gia thực hiện
Trang 4Các tài liệu hướng dẫn của
• FAO/WHO Guide for application of risk analysis principles and
procedures during food safety emergencies Application principles procedures of risk analysis during fo.pdf
• FAO/WHO Framework for developing national food safety emergency response plansFAO WHO framework for developing national food safety emerge.pdf
• FAO/WHO Guide for developing and improving national food recall systems FAO- FOOD RECALL.pdf
http://www.fao.org/food-safety/food-control-systems/supply-chains-and-consumers/traceability-and-recalls/en/
Trang 5Hệ thống triệu hồi thực phẩm quốc
Các thành phần thiết yếu của Hệ thống triệu hồi thực phẩm quốc gia:
• Xác định rõ vai trò và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức có liên
quan trong hệ thống quản lý nhà nước; cơ chế phối hợp, trao đổi thông tin
• Có hệ thống luật lệ đầy đủ làm khuôn khổ để tổ chức thực hiện việc triệu hồi thực phẩm không đảm bảo ATTP
• Các hệ thống kiểm tra và chứng nhận thực phẩm
• Các phòng thí nghiệm chẩn đoán và phân tích có đủ năng lực; và
• …….
Trang 6Các nguyên tắc xây dựng hiệu quả hệ thống
triệu hồi thực phẩm
1 Hệ thống luật lệ, quy định.
2 Quyền lực của cơ quan thẩm quyền
3 Xác định rõ vai trò và trách nhiệm
4 Hệ thống thông tin, cảnh báo được tổ chức hiệu quả
5 Lưu giữ đầy đủ, chính xác hồ sơ, tài liệu
6 Tài liệu hướng dẫn và đào tạo nghiệp vụ (cơ sở sản xuất, công chức, viên chức được giao nhiệm vụ…)
7 Định kỳ xem xét lại hệ thống
Trang 8Ví dụ: Các hành động thực hiện bởi Cơ quan thẩm quyền trong quá trình triệu hồi thực phẩm
Trang 9II Quy định của Hoa Kỳ
• Food Safety Modernization Act (FSMA), ban hành 2011, FDA thuộc DHHS:chịu trách nhiệm chính an toàn và an ninh của hầu hết chuỗi cung cấp thực phẩm của Hoa Kỳ.
• Federal Meat Inspection Act (FMIA), Poultry Inspection Act, Egg Products Inspection Act: USDA (FSIS) chịu trách nhiệm đảm bảo an toàn đối với thịt, trứng, gia cầm.
• Federal Food, Drug, and Cosmetic Act (FD&C Act)
Trang 10Hệ thống cơ quan y tế cộng đồng tại Hoa Kỳ
• Cơ quan y tế cấp quận/thành phố thuộc Bang
• Tuyến đầu bảo vệ sức khỏe cộng đồng
• Cơ quan y tế của Bang
• Dịch tễ
• Phân tích
• Vệ sinh, an toàn thực phẩm
• Các cơ quan liên bang:
• Cơ quan xác định nguy cơ: CDC (chưa quy định trong luật)
• Cơ quan quản lý nguy cơ/xây dựng quy định, hướng dẫn kỹ thuật: FDA, USDA, EPA
• “Phản ứng theo cấp độ" đối với từng tình huống khẩn cấp
• CDC cung cấp cho các bang: Chuyên gia dịch tễ, hỗ trợ xét nghiệm/kiểm nghiệm, điều phối
Trang 11Vai trò cơ quan liên bang
Trang 12FDA và FSIS recalls
- Quy định quốc gia: 21 CFR Part 21 Food and Drug
FDA: Regulatory Procedures Manual, Chapter 7 Recall Procedure FSIS: Directive 8080.1
• Triệu hồi có thể bắt đầu theo 3 hình thức:
1 Tự nguyện
2 FSIS/FDA đề nghị triệu hồi:
3 Bắt buộc thực hiện triệu hồi:
Trang 13Phân loại triệu hồi: 3 nhóm
• Loại I là tình huống sản phẩm vi phạm trong
đó bị phát hiện việc sử dụng hoặc tiếp xúc sẽ
gây ra hậu quả xấu cho sức khỏe hoặc tử vong
Trường hợp này được xử lý như tình huống
khẩn cấp, ngay lập tức loại bỏ khỏi thị trường.
• Ví dụ
• VSV gây bệnh trong đồ ăn liền: Salmonella,
Listeria monocytogenes, E coli, Clostridium
• Hàm lượng sunfit cao
• Hàm lượng kim loại nặng cao
• Các nguy cơ tắc thở đối với các nhóm người
nhạy cảm
Loại II là tình huống sản phẩm vi phạm có thể gây ra tác hại tạm thời hoặc phải chăm sóc y tế tạm thời hậu quả sức khỏe hoặc có khả năng gây hậu quả nghiêm trọng đối với sức khỏe trong thời gian dài.
• Mảnh kim loại, thủy tinh
• Tác nhân gây bệnh: Shigella, viêm gan A
Trang 14Phân loại triệu hồi: 3 nhóm
• Loại III là tình huống sản phẩm vi phạm không có khả năng gây hậu quả xấu cho sức khỏe.
Ví dụ: Một ví dụ có thể là sản phẩm chứa 490 g
thay vì 500g ghi trên nhãn.
Trang 15Quy trình triệu hồi
Trang 16Quy định mới của FDA
- 9/2020, FDA đề xuất quy định bổ sung về truy xuất nguồn gốc đối với các thực phẩm thuộc danh mục nguy cơ cao (FSMA Proposed Rule for Food Traceability)
- Tuân thủ nguyên tắc của Truy xuất (một bước trước, một bước sau) theo định nghũa của Luật
chống khủng bố sinh học 2002, chuẩn hóa các thực hành truy xuất nguồn gốc đối với thực phẩm
được coi là có nguy cơ cao (trong 16 loại thực phẩm hiện trong danh sách có giáp xác và NT2MV)
- Yêu cầu đối với cơ sở SX,KD thực phẩm trong danh sách:
Lưu giữ đầy đủ thông tin về thực phẩm khi vận chuyển, kèm theo mã định danh sản phẩm truy xuất nguồn gốc
Thông tin truy xuất nguồn gốc và cách thức các thông tin khác nhau phải được liên kết, chẳng hạn như đơn đặt hàng và vận đơn
Mã lô truy xuất nguồn gốc: Các công ty phải xây dựng mã lô truy xuất nguồn gốc để xác định các loại thực phẩm khác nhau tại bất kỳ thời điểm nào khi nó được xuất xứ, tạo ra hoặc biến đổi Mô tả
về cách các mã này được phát triển và ấn định cũng được yêu cầu
- FDA phát triển công cụ gọi là: SafetyChain, các cơ sở cung cấp dữ liệu đảm bảo FDA truy xuất
trogn vòng 24h khi có sự cố về ATTP
Trang 17II Quy định của EU
Regulation (EC) No.178/2002:
“Traceability is the ability to track any food, feed, Food producing animal or substance that will be used for consumption through all stages of production, processing and distribution.”
Truy xuất nguồn gốc là khả năng theo dõi bất kỳ thực phẩm, thức ăn, động vật sản xuất thực phẩm hoặc chất nào sẽ được sử dụng để tiêu thụ thông qua tất cả các giai đoạn sản xuất, chế biến và phân phối
Trang 18Vai trò và trách nhiệm của các bên có liên quan
ẩm Xác định và lưu trữ đầy đủ thông tin về
các sản phẩm theo nguyên tắc “Một bước
trước và Một bước sau” trong chuỗi thực
ên •Kiểm tra, giám sát quá trình sản
xuất, chế biến và phân phối thực phẩm
để đảm bảo tất cả cơ sở sản xuất, kinh
doanh phải thiết lập và thực hiện tại chỗ
hệ thống truy xuất nguồn gốc
• Thanh tra, xử lý vi phạm về truy xuất nguồn gốc
• Đảm bảo rằng cơ sở đang đáp ứng các yêu cầu của Luật
• Thực hiện các biện pháp phù hợp để đảm bảo an toàn thực phẩm
• Thực hiện truy xuất xác định nguyên nhân đối với nguy cơ ATTP trong toàn bộ chuỗi thực phẩm
• Thông báo cho Hệ thống cảnh báo nhanh về thực phẩm và thức ăn chăn nuôi (RASFF)
u Xây dựng và ban hành hệ thống quy
định, hướng dẫn về truy xuất nguồn gốc:
• FVO kiểm tra thường xuyên để đảm
bảo
rằng quốc gia (trong và ngoài EU), cơ sở
sản xuất, kinh doanh thực hiện theo yêu
cầu của Luật về truy xuất nguồn gốc
Ủy ban Châu Âu cảnh báo các nước thành viên về nguy cơ ATTP thông qua RASFF
• Yêu cầu thông tin từ cơ sở sản xuất, kinh doanh để thực hiện truy xuất nguồn gốc và điều phối hành động đối với các cơ quan thẩm quyền các quốc gia thành viên
• Có thể ban hành lệnh hạn chế hoặc cấm xuất, nhập khẩu
Trang 19Hệ thống TRACES (hiện chuyển đổi sang Traces NT)
Một hệ thống chung để quản lý việc di chuyển của động vật
và ngăn chặn sự lây lan của dịch bệnh động vật
EU đã giới thiệu TRAde Control and Expert System (TRACES), từ năm
2020 chuyển đổi sang hệ thống mới Traces NT, mở rộng thêm kiểm dịch thực vật.
vật, thực vật, sản phẩm của chúng trong EU và từ các nước thứ ba phục vụ quản lý nhà nước của khối EU (hệ thống IMSOC (tích hợp Traces NT, iRasff, Adis, Europhyt
các động vật có khả năng bị ảnh hưởng có thể được xác định nhanh chóng
và các cơ quan chức năng có thể thực hiện các biện pháp thích hợp.
Trang 20Quy định (EC) số 1005/2008 thiết lập một hệ thống chung:
Là cơ sở pháp lý để xác định khai thác IUU, áp dụng cho tất cả các tàu cá
Đảm bảo truy xuất nguồn gốc đầy đủ của tất cả các sản phẩm thủy sản biển được giao dịch với liên minh châu Âu
Không bao gồm các sản phẩm thuỷ sản nước ngọt, thủy sản làm cảnh
Truy xuất nguồn gốc để chống khai thác bất
hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định
Trang 21Tổng hợp quy định truy xuất nguồn gốc về ATTP và IUU
Sứ mệnh An toàn cho người tiêu dùng của EU Khai thác thủy sản bền vững
Phạm vi Các quốc gia thành viên và cơ sở sản xuất, kinh doanh của EU Các quốc gia thành viên và các quốc gia có quan hệ thương mại với EU
Mục tiêu Cung cấp cơ sở pháp lý cao nhất để bảo vệ sức khỏe con người và người tiêu dung EU liên quan đến thực
Cơ sở sản xuất, kinh doanh phải được cấp phép khi cung cấp cho thị trường EU.
Tất cả các tàu cá phải được quản lý, cấp phép
và các sản phẩm cá có đủ thông tin truy xuất khi vào thị trường EU.
Giao tiếp dữ
liệu
Yêu cầu ghi nhãn sản phẩm thực phẩm và thực phẩm thủy sản Quy định mẫu giấy chứng nhận khai thác
Trang 22Quy định của Canada
Theo Luật an toàn thực phẩm cho người Canada
(Safe Food for Canadian Regulations-SFCR), hiệu lực từ 15/1/2019, các yêu cầu về truy xuất nguồn gốc được áp dụng đối với hầu hết các doanh nghiệp thực phẩm:
Trang 23Truy xuất nguồn gốc
• Tất cả các cơ sở sản xuất, kinh doanh thực phẩm bao gồm cả các nhà bán lẻ
- Công ty chế biến – các thành phần thực phẩm được truy xuất một bước Trước và đối với sản phẩm được truy xuất đến cấp độ phân phối đầu tiên
- Người bán lẻ - truy xuất sản phẩm tới nhà cung cấp
• Nhà hàng, được miễn trừ
• Công cụ trực tuyến của CFIA - Yêu cầu xác định nguồn gốc của bạn là gì
• Các nhà vận chuyển hiện được miễn trừ, tuy nhiên các quy định đối với cơ
sở vận chuyển sắp có hiệu lực thời gian tới
Trang 24Yêu cầu kỹ thuật về truy xuất nguồn gốc
Có chương trình triệu hồi và giải quyết khiếu nại
Thực hiện ngay lập tức việc điều tra các vấn đề về an toàn
thực phẩm
Báo cáo tất cả các vấn đề phát sinh nguy cơ về an toàn
thực phẩm cho CFIA trong quá trình sản xuất, kinh doanh
Lưu trữ hồ sơ, thực hiện điều tra và giải quyết các khiếu
nại
Thủ tục triệu hồi phải lập bằng văn bản bao gồm thông tin
liên hệ của công ty.
Thực hiện xem xét thủ tục ít nhất một lần/năm
Tất cả các thông tin hoạt động triệu hồi thực phẩm phải
được lưu giữ đầy đủ trong 2 năm.
https://inspection.canada.ca/food-safety-for-industry/traceability/traceability/eng/1522294721005/1522294781171Thực hiện đánh giá hiệu quả của hệ thống và lưu trữ hồ sơ
Trang 25Yêu cầu của CFIA cung cấp thông tin truy xuất
• Bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp và trong vòng 24 giờ kể từ khi CFIA đưa ra yêu cầu
• Thời gian ngắn hơn nếu CFIA cho rằng có nguy cơ gây thương tích cho sức khỏe con người; và
• Thời gian dài hơn nếu CFIA cho rằng thông tin đó không cần thiết để thu hồi
Nếu bạn cung cấp các tài liệu xác định nguồn gốc dưới dạng điện tử, chúng:
• nằm trong một tệp duy nhất
• ở dạng văn bản thông tường; và
• có khả năng đăng nhập vào và thao tác bằng phần mềm thương mại tiêu chuẩn
Trang 26Hệ thống triệu hồi thực phẩm
của Canada
https://www.oag-vg.gc.ca/internet/English/att e_38828.html
Trang 27• Chuẩn bị điều tra
• Thu thập thông tin
• Thẩm tra, phân tích dữ liệu, thông tin
• Xác định phạm
vi cuộc điều tra
Đánh giá rủi ro
• Đánh giá sự cần thiết đẻ quản lý rủi ro
• Các yêu cầu
để thực hiện đánh giá rủi ro
• Thực hiện đánh giá rủi ro
• Tiếp nhận kết quả.
Đưa ra Quyết định
• Xem xét kết quả đánh giá rủi ro
• Xác định biện pháp giảm thiểu rủi ro
• Xây dựng kế hoạch giảm thiểu rủi ro
Giảm nhẹ nguy cơ
• Cung cấp thông tin về kế hoạch giảm thiểu rủi ro
• Thực hiện kế hoạch
• Phê duyệt hiệu quả của kế hoạch
• Thực hiện theo dõi việc duy trì hiệu quả của kế hoạch
Đóng hồ sơ vụ việc
• Tổng kết và rút kinh nghiệm
• Phê duyệt
• Xuất bản
Trang 28• 2008-: Khuyến cáo thực hiện chuẩn bị và giữ thông tin liên quan trên nhãn thực phẩm để phục
vụ việc truy xuất
•■ Luật đối với sản phẩm thực phẩm cụ thể
• 2002-: Luật truy xuất nguồn gốc Bò
• 2009-: Luật truy xuất nguồn gốc gạo
•• Không bắt buộc lưu giữ thông tin truy xuất đối với thủy sản
Trang 29Thu thập thông tin sự
cố
về an toàn thực phẩm
Trang 30Xử lý sự cố về an toàn thực phẩm
Trang 31Quy định IUU của Nhật Bản
• Đạo luật đảm bảo việc phân phối và nhập khẩu phù hợp trong nước đối với các loài động vật và thực vật thủy sinh được ban hành ngày 11/12/2020, có hiệu lực từ ngày 1/12/2022
• Phân loại các nguồn lợi thuỷ sản có nguy cơ bị đánh bắt IUU cao thành loại I (trong nước) và loại II (nhập khẩu) Đối với các loài thuỷ sản thuộc loại II (được xác định thông qua một quy trình riêng.
• Ngày 26/4/2022, MAFF công bố Sắc lệnh MAFF số 39 Sắc lệnh này bao gồm các đợt chỉ định các
loài hải sản thuộc loại II, và đợt đầu tiên gồm các loài: cá Thu (Mackerel, Scomber spp.), cá Thu đao (Pacific saury, Cololabis spp.), cá Trích (Sardine, Sardinops spp) và Mực ống và mực nang (Squid
and Cuttle fish) Từ ngày 1/12/2022, MAFF sẽ yêu cầu giấy chứng nhận thuỷ sản khai thác (Catch certificates) đối với các sản phẩm NK có thành phần nguyên liệu chính là từ các loài kể trên, bao gồm
cả thuỷ sản chế biến.
• Xem xét danh sách các loài thủy sản dễ bị đánh bắt IUU (thuộc loại I và loại II) hai năm một lần.
Trang 32Trân trọng cảm ơn!