Phân tích nguyên nhân gốc-RCA?• Phân tích nguyên nhân gốc rễ hay RCA là một quá trình điều tra có hệ thống, nơi thông tin cụ thể về sự cố được tập hợp và các kỹ thuật giải quyết vấn đề đ
Trang 1Giới thiệu về Phân tích Nguyên nhân Gốc / Nguyên nhân gốc rễ (RCA) trong
An Toàn Thực Phẩm
Phần 1 – Giới thiệu
Trang 2Giới thiệu về Phân tích Nguyên nhân gốc rễ của An Toàn Thực Phẩm
Mục tiêu:
Trang 3Phân tích nguyên nhân gốc-RCA?
• Phân tích nguyên nhân gốc rễ (hay RCA) là một quá trình điều tra có hệ thống, nơi thông tin cụ thể về sự cố được tập hợp và các kỹ thuật giải quyết vấn đề được sử dụng để phân tích và đánh giá lý do tại sao một sự cố hoặc sự kiện lại xảy ra
• Quy trình RCA cung cấp cấu trúc và hướng dẫn cho một “sự phân tích” bằng cách chia nhỏ
hoặc chia một tập hợp các tình huống phức tạp tiềm ẩn thành các phần nhỏ hơn
Trang 4Tại sao phải tiến hành phân tích nguyên nhân gốc?
• Học hỏi từ các sự kiện về ô nhiễm thực phẩm và bùng phát dịch bệnh do thực phẩm
• Phát hiện những điểm yếu trong hệ thống an toàn
thực phẩm
• Tài sản nền tảng của một hệ thống an toàn thực
phẩm thực sự dựa trên phòng ngừa
• Xác định các nguyên nhân chính gây ra các sự cố về an toàn thực phẩm để có thể giảm thiểu các nguyên nhân gốc này
Trang 5Phân tích nguyên nhân gốc An toàn thực phẩm là một
khuôn khổ/kỷ luật phát triển
• Các phương pháp điều tra bệnh tật do thực phẩm tiếp tục phát triển để bắt kịp với sự thay đổi
của các mối nguy, công nghệ và hệ thống sản xuất, chế biến và phân phối thực phẩm trong
nguồn cung cấp thực phẩm ngày càng toàn cầu hóa
• Các phương pháp điều tra để xác định nguyên nhân gốc rễ của ô nhiễm thực phẩm vẫn chưa
được hài hòa giữa các ngành công nghiệp thực phẩm, các cơ quan quản lý, các tổ chức học
thuật và các nhóm bên liên quan chính khác
10
Trang 6Lịch sử của việc sử dụng phân tích nguyên nhân gốc trong các nguyên lý khác
• Kỹ thuật phân tích nguyên nhân gốc ban đầu được phát triển vào những năm 1950
• Tổng công ty động cơ Toyota
• Năm lý do
• Sự thành công của phương pháp RCA đã dẫn đến việc áp dụng nó trong các ngành khác
• Ơ Hoa Kỳ:
• Cơ quan Hàng không và Vũ trụ Hoa Kỳ (NASA)
• Ban an toàn giao thông quốc gia (NTSB)
• Hội đồng quan trị an toàn hóa chất
• Ủy ban Năng lượng nguyên tử
Trang 7Phân tích nguyên nhân gốc là gì
Trang 8Phân tích nguyên nhân gốc
Một công cụ điều tra hồi cứu được sử dụng để xác định (các) lý do cơ bản gây ra sự cố và những hành động
nào có thể được thực hiện để loại bỏ vấn đề, ngăn ngừa
tái diễn và giảm rủi ro
Trang 9Phân tích nguyên nhân gốc
Mục tiêu của Phân tích nguyên nhân gốc
• Xác định (các) yếu tố cơ bản gây ra vấn đề và xác định các hành động có thể được thực hiện
để loại bỏ vấn đề, ngăn chặn sự tái phát của nó và cuối cùng là giảm nguy cơ mắc bệnh do thực phẩm
• Để đạt được các mục tiêu này, nhóm điều tra cần thực hiện các bước cần thiết để xác định nguyên nhân gốc rễ thực sự, hoặc tiền thân môi trường, của vấn đề chứ không chỉ đánh giá các yếu tố góp phần
Trang 10Các định nghĩa chính
Nguy ên nhân gốc
xảy ra, sự kiện sẽ không xảy ra hoặc sẽ có tác động thấp hơn đáng kể
Yếu tố góp phần:
bùng phát hoặc sự cố khác.
Trang 11Nguyên nhân gốc so với các yếu tố góp phần
• Yếu tố đóng góp - điều gì đã xảy ra
• Nguyên nhân gốc - tại sao nó bị lỗi
• Các yếu tố góp phần cũng thường là do vi phạm các quy định về an toàn thực phẩm (ví dụ như nhiệt độ bảo quản không phù hợp)
• Các phát hiện về nguyên nhân gốc có thể là vi phạm quy định rõ ràng hoặc không rỗ
• Vì vậy, điều quan trọng là phải điều tra nguyên nhân của vi phạm an toàn thực phẩm hoặc các yếu tố góp phần
Trang 12Sử dụng đúng cách khi phân tích nguyên nhân gốc có thể ngăn chặn sự tái diễn của các vi phạm và sự cố về
an toàn thực phẩm
• Chỉ cần kiểm soát các yếu tố góp phần mà không tập trung nhấn Mạnh lý do cơ bản tại sao chúng hiện diện có thể dẫn đến một chu kỳ điều chỉnh ngắn hạn lặp đi lặp lại, sau đó là mất dần các biện pháp kiểm soát an toàn thực phẩm và các vấn đề tái diễn
• RCA tập trung vào việc ngăn chặn nguyên nhân gốc của
vấn đề hơn là chỉ giảm thiểu các tác động của sự cố
Trang 13Ví dụ 1
Sự cố : Thực phẩm chế biến được tái nhiễm sau khi thanh trùng và đưa vào thị trường.
Các yếu tố góp phần:
phẩm sau khi thanh trùng
bẩn sau xử lý.
Trang 15• Các biện pháp can thiệp giảm mầm bệnh không đủ để kiểm soát mức độ ô nhiễm Salmonella
trên các loại hạt bị ô nhiễm cao
Trang 16Ví dụ 2
•Các ngyên nhân gốc
• Thiếu kiến thức khoa học đầy đủ giữa các chuyên gia an toàn thực phẩm, nhân viên ngành công nghiệp thực phẩm và các quan chức quản lý (ví dụ, liên quan đến các yếu tố nguy cơ để dự đoán sự ô nhiễm Salmonella trên sản phẩm nhập vào hoặc sự tồn tại của Salmonella trong thực phẩm có độ ẩm thấp)
• Văn hóa công ty không hiểu đầy đủ về rủi ro sản phẩm và do đó, không đưa ra được các biện pháp kiểm soát đầy đủ trong kế hoạch hệ thống phân tích mối nguy và kiểm soát điểm tới hạn HACCP của công ty
Trang 17Giới thiệu một số công cụ phổ biến để xác định nguyên nhân
Trang 18Tại sao phải sử dụng công cụ xác định nguyên nhân cốt lõi?
• Xác định nguyên nhân cốt lõi là công đoạn quan trọng nhất của quy trình RCA.
• Giúp phân biệt rõ giữa các yếu tố thành phần và các nguyên nhân cốt lõi.
• Đảm bảo xem xét đầy đủ và chính xác các nguyên nhân cốt lõi, tránh bỏ sót các nguyên nhân cốt lõi.
Trang 19Five Whys
https://www.foodsafety-experts.com/food-safety/powerful-root-cause-analysis/
Trang 20Five Whys
Phương pháp đơn giản, hiệu quả và được sử dụng rộng rãi để phân tích vấn đề
Lặp lại các câu hỏi đối với vấn đề được đưa ra để lột tả các nguyên nhân
Đặt câu hỏi cần chính xác, cụ thể để tìm kiếm nguyên nhân cốt lõi của vấn đề
Một số lưu ý khi áp dụng Phương pháp này:
Viết vấn đề Nội dung viết giúp cho xác định vấn đề được mô tả một cách trọn vẹn Nếu làm việc với một nhóm, nó cũng giúp cả nhóm tập trung vào cùng một vấn đề.
Tự hỏi bản thân tại sao vấn đề lại xảy ra và viết ra câu trả lời.
Tự hỏi bản thân - nhìn vào câu trả lời - một lần nữa tại sao vấn đề lại xảy ra và viết ra câu trả lời.
Và một lần nữa, hãy tự hỏi bản thân - nhìn vào câu trả lời - tại sao vấn đề lại xảy ra.
Tự hỏi bản thân câu hỏi này thường xuyên (nếu cần) cho đến khi nhóm đồng ý rằng nguyên nhân cốt lõi thực sự của vấn đề đã được xác định Quá trình này có thể mất ít hơn hoặc nhiều lần hơn 5 WHYS.
Trang 21Một số yếu điểm của Five whys:
• Các điều tra viên có xu hướng dừng lại ở các yếu tố thành phần thay vì đi vào các nguyên nhân cốt lõi ở cấp độ thấp hơn.
• Không có khả năng vượt ra ngoài tầm hiểu biết hiện tại của các điều tra viên, do đó họ không thể tìm ra nguyên nhân mà họ chưa biết.
• Thiếu sự hỗ trợ để giúp điều tra viên hỏi đúng các câu hỏi "tại sao?“.
• Không phải lúc nào kết quả cũng có thể lặp lại với những người khác nhau sử dụng ‘5 Why’s?’ Có thể đưa ra các nguyên nhân khác nhau cho cùng một vấn đề.
• Có xu hướng cô lập một nguyên nhân cốt lõi duy nhất, trong khi mỗi câu hỏi có thể gợi ra nhiều nguyên nhân cốt lõi khác nhau.
• Có thể thiếu các hình thức hoặc phương pháp thẩm tra kết quả đầu ra từ việc sử dụng phương pháp ‘5 Why’s?’ để chứng minh tính đúng đắn của nó.
Trang 22Fishbone Diagram
• Còn gọi là phương pháp Ishikawa, là một trong những phương pháp phân tích nguyên nhân kết quả.
• Trình tự thực hiện theo các bước:
Xác định chính xác sai lỗi/vấn đề/sự cố Vẽ sơ đồ hình xương cá.
Suy nghĩ về các loại nguyên nhân chính của sai lỗi/vấn đề/sự cố Nếu điều này khó, hãy sử dụng các tiêu đề chung:
Viết các danh mục nguyên nhân dưới dạng các nhánh từ mũi tên chính.
Suy nghĩ về tất cả các nguyên nhân có thể của vấn đề Hỏi "Tại sao điều này xảy ra?" Khi mỗi ý tưởng được đưa ra, thông hoạt viên viết nó thành một nhánh từ danh mục thích hợp Nguyên nhân có thể được viết ở một số nơi nếu chúng liên quan đến một số loại.
Một lần nữa hỏi "Tại sao điều này xảy ra?" về từng nguyên nhân Viết các nguyên nhân phụ phân nhánh các nguyên nhân Tiếp tục hỏi "Tại sao?" và tạo ra các mức độ sâu hơn của nguyên nhân Các lớp của các nhánh biểu thị mối quan hệ nhân quả.
Khi nhóm hết ý tưởng, hãy tập trung sự chú ý vào những vị trí trên biểu đồ mà ít ý tưởng.
Trang 23Nhược điểm của Fishbone Diagram
Có thể khó kết nối mối quan hệ giữa nhiều yếu tố trong biểu đồ
Một số dạng sơ đồ nguyên nhân- kết quả khác thường được sử dụng hơn để làm sáng tỏ các mối quan
hệ phức tạp thay cho sơ đồ dạng này
Trang 24KNOT: Nhóm điều tra ghi lại tất cả bằng chứng và dữ liệu được thu thập trong quá trình tư duy, phỏng vấn, lấy
mẫu, thực địa, v.v., và sau đó phân loại:
• Biết (Know): dữ liệu có sẵn và đáng tin cậy.
• Cần biết (Need to know): dữ liệu cần có nhưng không có sẵn.
• Ý kiến (Opinion): Có thể đáng tin cậy, nhưng cần thêm thông tin để củng cố cho ý kiến.
• Nghĩ là chúng ta biết (Think we know): Có thể đáng tin cậy, nhưng cần để dữ liệu để thẩm tra.
Trang 25- Nhóm điều tra ghi lại tư duy về tất cả các vấn đề có thể xảy ra hoặc đặt tất cả các câu hỏi liên quan đến vụ việc xác định phạm vi cuộc điều tra
- Các thành viên trong nhóm điều tra cần ghi lại ý tưởng của
họ, không cần sắp xếp hoặc đánh giá trước
- Phù hợp để thu thập các yếu tố tiềm ẩn và nguyên nhân cốt lõi
- Sử dụng tại khi bắt đầu của cuộc điều tra
Trang 26
Fault tree analysis:
- Cho phép các điều tra viên theo dõi các sự kiện dẫn đến vụ việc Thường được thực hiện như một phần của phân tích rủi ro (trước khi xảy ra sự cố) để xác định rủi ro và khả năng xảy ra.
- Một quy trình suy diễn bắt đầu với kết luận và xây dựng các nguyên nhân tiềm ẩn bằng cách sử dụng cây sai lỗi (một loại sơ đồ nguyên nhân và kết quả)
Các sự kiện được phân loại thành sự cố (ở trên đỉnh cây), các sự kiện/nguyên nhân trung gian, cơ bản và chưa phát triển Các sự kiện được kết nối với nhau bằng các cổng VÀ hoặc HOẶC Cổng VÀ / HOẶC cho biết nếu nhiều sự kiện đồng thời là nguyên nhân hoặc nếu ít nhất một trong các sự kiện có thể là nguyên nhân.
Trang 273 Điểm mạnh và tồn tại của các công cụ xác định nguyên
Sử dụng tại khi bắt đầu của cuộc điều tra
Tư duy về tất cả các vấn đề có thể xảy ra hoặc đặt tất cả các câu hỏi liên quan đến vụ việc xác định phạm vi cuộc điều tra
- Các thành viên trong nhóm điều tra cần ghi lại ý tưởng của họ, không cần sắp xếp hoặc đánh giá trước
Tốt cho xác định nguyên nhân tiềm ẩn
và các yếu tố thành phần
- Có thể bao gồm thành kiến hoặc thông tin không chính xác
- Đây không dùng cho thu thập dữ liệu kỹ thuật
- Cần phân biệt sự khác nhau giữa quan điểm và kết quả quan sát.
Five Whys Là phương pháp đơn giản,
nhanh chóng Có thể được sử dụng song song với sơ đồ xương cá (Fish Bone) hoặc sơ đồ nhân- quả khác.
- Đặt câu hỏi “tại sao” năm lần hoặc nhiều hơn khi cần thiết cho đến khi bản chất của sự cố trở nên rõ ràng
- Nên hình thành mô sơ đồ cây câu hỏi.
- Là công cụ đơn giản, trực diện và một phương pháp dễ dàng khi bắt đầu cuộc điều tra
Điều tra viên có thể sớm dừng quá trình tại khi phát hiện yếu tố góp phần (CF).Điều này có thể xảy ra bởi vì các nhà điều tra bị giới hạn về hiểu biết, bỏ qua nêu giả thuyết ban đầu Trường hợp vụ việc nhiều nguyên nhân cốt lõi thì cuộc điều tra chỉ thảo luận đến 01 nguyên nhân
- Không phê duyệt hiệu lực cho câu trả lời cho các câu hỏi “tại sao”
Trang 28Sử dụng xuyên suốt cho
cuộc điều tra dựa trên tổ
Có thể khó kết nối mối quan hệ giữa nhiều yếu tố trong biểu đồ Một số dạng sơ đồ nguyên nhân- kết quả khác thường được sử dụng hơn để làm sáng tỏ các mối quan
hệ phức tạp thay cho sơ đồ dạng này.
Biểu đồ KNOT
Sử dụng để phân loại các
bằng chứng và dữ liệu trong
suốt
cuộc điều tra
Nhóm điều tra ghi lại tất cả bằng chứng và dữ liệu được thu thập trong quá trình tư duy, phỏng vấn, lấy mẫu, thực địa, v.v., và sau đó phân loại:
• Biết (Know): dữ liệu có sẵn và đáng tin cậy
• Cần biết (Need to know): dữ liệu cần có nhưng không có sẵn
• Ý kiến (Opinion): Có thể đáng tin cậy, nhưng cần thêm thông tin để củng cố cho ý kiến
• Nghĩ là chúng ta biết (Think we know): Có thể đáng tin cậy, nhưng cần để dữ liệu để thẩm tra
Hữu ích cho việc đưa ra quyết định trong quá trình điều tra.
Cố gắng thẩm tra tất cả dữ liệu có thể khó khăn hoặc tốn thời gian , nhưng điều này không ngăn cản các nhà điều tra thu thập đủ thông tin để xác minh hoặc loại trừ các nguyên nhân tiềm ẩn.
3 Điểm mạnh và tồn tại của các công cụ xác định nguyên
nhân cốt lõi
Trang 29Phương pháp RCA Đối tượng và thời điểm áp
dụng
Fault tree analysis
Cho phép các điều tra viên theo dõi các sự kiện dẫn đến vụ việc
Thường được thực hiện như một phần của phân tích mối nguy (trước khi xảy ra sự cố) để xác định nguy cơ và khả năng xảy ra.
Một quy trình suy diễn bắt đầu với kết luận và xây dựng các nguyên nhân tiềm ẩn bằng cách sử dụng cây sai lỗi (một loại
sơ đồ nguyên nhân và kết quả)
Các sự kiện được phân loại thành sự cố (ở trên đỉnh cây), các
sự kiện/nguyên nhân trung gian, cơ bản và chưa phát triển
Các sự kiện được kết nối với nhau bằng các cổng VÀ hoặc HOẶC Cổng VÀ / HOẶC cho biết nếu nhiều sự kiện đồng thời là nguyên nhân hoặc nếu ít nhất một trong các sự kiện có thể là nguyên nhân
Hỗ trợ hiểu biết logic về các sự kiện dẫn đến
Trang 30Giới thiệu về An toàn thực phẩm Phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA)
Phần 2 - RCA - Khi nào, Ai, Những
Thuận lợi và Thách thức
Trang 31RCA có thể được thực hiện trong những tình huống nào?
• RCA có thể được sử dụng để điều tra một loạt các sự kiện bất lợi ảnh hưởng đến an toàn
hoặc chất lượng
• Một RCA có thể hữu ích bất cứ lúc nào đối với một công ty thực phẩm hoặc cơ quan quản lý cần biết lý do tại sao bùng phát dịch bệnh do thực phẩm hoặc sự cố an toàn thực phẩm khác xảy ra
và cách ngăn chặn nó tái phát
• Các kỹ thuật điều tra và cách tiếp cận cần xem xét phạm vi và ý nghĩa của sự kiện
• RCAs – các nguyên nhân gốc rễ nên được tích hợp
trong văn hóa tổ chức và các sáng kiến cải tiến liên tục
Trang 32Khi nào nên tiến hành Phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA)
• Không phải mọi sự cố hoặc sự kiện đều gây ra rủi ro về an toàn thực phẩm cần phải yêu cầu phần tích chi tiết nguyên nhân gốc rễ (RCA)
• Các vấn đề nhỏ, riêng lẻ không ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn sản phẩm thì không yêu cầu phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA)
• Việc dự phòng phân tích nguyên nhân gốc (RCA) cho các tình huống khi xảy ra các sự cố an toàn thực phẩm quan trọng và có liên quan đến các nguyên nhân chưa biết trước hoặc không lường trước được
Trang 33Ví dụ: cây quyết định về phân tích nguyên
Recommend changes
Trend analysis
Training and outreach
Rules and regulations
Recommend changes
Unknown Factor
You have no idea why it happened
Known Factor
An incident with no direct impact
on product safety; you know why
it happened
Các quy tắc và quy định
Đề xuất các thay đổi
Phân tích xu hướng Theo dõi
Đào tạo và tiếp cận
Đề xuất các thay đổi
Giảm thiểu sự xuất hiện
t ố
đ ã
b i ế t
•Một sự cố không ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn của sản phẩm; bạn biết tại
sao nó xảy ra
33
Trang 34Ma trận quyết định thực hiện RCA
Đánh giá rủi ro bằng cách sử dụng ma trận quyết định RUN để xác định các tiêu chí cần xem xét khi quyết định có thực hiện RCA hay không bằng cách cho điểm theo các tình huống:
• Repetition or frequency (Sự lặp lại hoặc tần suất cùng một vấn đề / tình huống xảy ra liên tục
• Urgency (Khẩn cấp): Liên quan đến mức độ nghiêm trọng ảnh hưởng trực tiếp đến an toàn TP; ảnh hưởng
sẽ lan rộng ra sao nếu sự ô nhiễm xảy ra?
• Number or volume: Số lượng hoặc mức độ lớn các mối nguy về an toàn thực phẩm được phát hiện
Trang 35Ma trận quyết định - có thể được sử dụng để đánh giá các tình huống không tuân thủ, các trường hợp có nguy cơ về an toàn thực phẩm, các sự kiện ô nhiễm tiềm ẩn và thực tế, v.v là một công cụ để giúp đưa ra quyết định RCA
Incident/ Event
Sự cố / Sự kiện
R (Repetition) (lặp lại/tần suất)
Repetition / Frequency (lặp lại/tần suất)
1 = Đây là lần đầu tiên nó xảy ra
2 = Nó đã xảy ra trước đây trong năm qua
3 = Nó đã xảy ra vài lần trong năm qua
4 = Nó đã xảy ra vài lần trong vòng 3 tháng qua
5 = Nó đã xảy ra vài lần trong vòng 4 tuần qua
Trang 36Urgency (khẩn cấp)
1 = Nó không khẩn cấp, cũng không gây ra thiệt hại ngay lập tức hoặc gây ra rủi ro ngay lập tức, và hiểu cách thức và lý
do nó xảy ra
2 = Nó chỉ hơi khẩn cấp lúc này, nhưng nó có thể trở nên khẩn cấp hơn theo thời gian; có khả năng gây hại và sự hiểu biết
về cách thức và lý do tại sao nó xảy ra là chưa đầy đủ
3 = Nó là khẩn cấp và / hoặc sẽ có khả năng trở nên tồi tệ hơn trong ngắn hạn; nó có thể gây hại / gây rủi ro; sự hiểu biết
về cách thức và lý do tại sao nó xảy ra chưa đầy đủ
4 = Nó rất khẩn cấp và / hoặc sẽ trở nên tồi tệ hơn trong ngắn hạn; nó gây ra rủi ro đáng kể và / hoặc có khả năng gây ra
tác hại đáng kể; cơ sở có hiểu biết tối thiểu về cách thức và lý do tại sao nó xảy ra
5 = Nó cực kỳ khẩn cấp, có nguy cơ an toàn thực phẩm ngay lập tức / có thể đã gây hại, và cần được giải quyết ngay lập
tức; chúng tôi có rất ít hiểu biết về cách thức và lý do nó xảy ra
Trang 37Number / volume (ảnh hưởng đến số lượng và mức độ)
• 1 = Nó không ảnh hưởng trực tiếp đến bất kỳ sản phẩm nào.
Trang 38Các hành động cần thiết sẽ được thực hiện RCA dựa trên tổng điểm số
5 – 8 Thực hiện các hành động khắc phục; theo dõi và ghi lại tình hình, và lên lịch RCA sẽ được hoàn
thành trong vòng tuần tới
9 – 11 Thực hiện các hành động khắc phục ngay lập tức; ghi chép tình hình; đào tạo lại / thông báo
cho người công nhân nếu cần sửa đổi các quy định; thông báo cho nhóm RCA và bắt đầu quá trình RCA càng sớm càng tốt.
Trang 39Ai nên thực hiện việc phân tích nguyên
nhân gốc rễ-RCA?
• Có thể được tiến hành với tư cách là một tổ chức cá nhân, thường được hưởng lợi từ một nhóm các cá nhân trong toàn bộ tổ chức hoặc giữa các tổ chức
• Khi tập hợp nhóm RCA, hãy đảm bảo rằng tất cả các
yếu tố sản xuất và quy trình đều được đại diện
• Bao gồm quản lý để đảm bảo hỗ trợ và nguồn lực thích hợp
• Bao gồm những người bên ngoài nếu thích hợp, bao gồm cả nhân viên quản lý
• Giữ cho quy mô của nhóm có thể quản lý được
Trang 40Ai nên thực hiện việc phân tích nguyên
nhân gốc rễ?–Các ví dụ
• Vụ bùng phát/lây lan lớn – việc phân tích nguyên nhân gốc rễ (RCA) có xu hướng được tiến hành bởi công ty thực phẩm với sự trợ giúp của người quản lý phù hợp (ví dụ: liên bang, tiểu bang) và các cơ quan y tế công cộng
• Sự bùng phát nhỏ, giới hạn về mặt địa lý - RCA có thể được công ty tiến hành với sự tham gia thích hợp của người quản lý địa phương và tiểu bang
• Vấn đề kiểm soát quy trình hạn chế của công ty (suýt bỏ sót) - Trong trường hợp này, công ty có thể tiến hành RCA nội bộ của riêng mình