Slide 1 (NNP620) GS TS NGUYỄN MINH THỦY 2021 Chuỗi sản xuất Rau quả Xây dựng vùng sản xuất an toàn Sản xuất và cung ứng rau quả an toàn theo chuỗi Chuỗi sản xuất Rau quả Vấn đề vệ sinh an toàn thực ph[.]
Trang 1(NNP620)
GS TS NGUYỄN MINH THỦY
2021
Trang 2Chuỗi sản xuất Rau quả
Xây dựng vùng sản xuất an toàn
Trang 3Sản xuất và cung ứng rau quả an toàn theo chuỗi
Chuỗi sản xuất Rau quả
Trang 4Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm, quy định về bao gói,
ghi nhãn, truy xuất nguồn gốc
Chuỗi sản xuất Rau quả
Trang 6TOP 10 THỊ TRƯỜNG VIỆT NAM XUẤT KHẨU RAU QUẢ NHIỀU NHẤT
THÁNG 7/2020
Trang 7MỤC TIÊU CỦA HỌC PHẦN
Xác định các hoạt động công nghệ sau thu hoạch (STH)
Xác định tầm quan trọng và mục tiêu của nó
Giải thích nguyên nhân của tổn thất STH và các biện pháp phòngngừa
Thực hiện đánh giá tổn thất rau quả STH
Xác định các yếu tố trước thu hoạch ảnh hưởng đến tuổi thọ STH
và các khía cạnh chất lượng của rau quả
Công nghệ sau thu hoạch kích thích sản
xuất Nông nghiệp bởi:
Ngăn chặn tổn thất sau thu hoạch
Cải thiện dinh dưỡng
Tạo các sản phẩm nông nghiệp có giá
trị gia tăng
Mở ra cơ hội thị trường mới và
Tạo công ăn việc làm mới
Trang 8HEALTHY BALANCE
Trang 10CHƯƠNG I
Trang 12 Calcium, sắt và các chất khoáng quan trọng khác
Tỷ lệ [Na+Cl] và K Các loại quả K > Na.
Rau quả là nguồn chất dinh dưỡng
Trang 13Fresh Fruits & Vegetables
~ Nourishment From 2 Sets of Nutrients ~
Trang 14Macronutrients are the major
nutrients derived from:
• Water
• Carbohydrates
• Proteins
• Fats
Micronutrients are the minor
nutrients derived from:
Trang 15Bioactive Compounds or Phytochemicals
• These are substances present in foods at low levels that
may have a role in health maintenance in humans
• Have antioxidant properties
Trang 1616
• How many pieces of fruit and
vegetables have you eaten today?
To be healthier and live longer.
•Why do you think we should eat
fruit and vegetables?
Trang 17Healthy eating includes eating at least five
portions of fruit and vegetables each day
• Fruit and vegetables contain vitamins and minerals, which keep our body healthy.
• Fresh, frozen, tinned or dried varieties of fruit and vegetables and fruit juice are all good for us.
• Fruit and vegetables and fruit juices also contain lot of water and helping stop you becoming dehydrated and feeling tired.
Trang 18Consumers of frozen fruits and vegetables have significantly higher intakes of nutrients
of concern - potassium, dietary fiber, calcium, and vitamin D
Adult consumers of frozen fruits and vegetables have significantly lower BMI than consumers
non-“Eating frozen fruits and vegetables can help fill the gap in fruit and vegetable consumption.”
“In addition to increased consumption of nutrients of concern, frozen fruit and
vegetable consumers also had a higher intake of vitamins A and C”
According to a recent study people who consume frozen fruits and vegetable have significantly higher intakes of key nutrients: potassium, fiber and calcium (2017 Experimental Biology meeting)
& The research of National Health and Nutrition Examination Survey (NHANES) 2011-2014
Trang 2222
Trang 23Tính đa dạng về màu sắc, mùi vị, cấu trúc
Trang 24• Different shapes, colors, smells and tastes of fruit and vegetables…
Trang 25Màu sắc của cà rốt
Trang 27Radish
Trang 29• Rau quả có rất nhiều điểm giống nhau:
Loại được sử dụng chủ yếu cho tráng miệng quả
Phân loại bởi các nhà chế biến thực phẩm, theo luật
thương mại và cộng đồng thương mại
Trang 30• Rau Là bất kỳ một phần hay toàn phần của
thảo mộc được ăn trong bữa ăn hàng ngày
vị nhạt
• “Nó có hạt hay không?”
• Nếu có quả, nếu không rau
Trang 32Quả
• Nhụy hoa trưởng thành chứa hạt
• 3 dạng:
Trang 33Các dạng quả
• Dạng đơn (simple) – có được từ quá trình
chín của nhụy đơn hoặc nhụy kép với duy nhất một nhụy
+ Có thể dạng khô: lúa mì, dừa, hạt đậu, đậu,
hazelnut (quả phỉ)
+ Có thể dạng tươi: cà chua, chuối, táo, lê, bơ,
ô-liu, bí, nho, cherry
Trang 35PLANT BODY OVERVIEW
(Nương tựa)
Trang 36Recycling of nutrients
Trang 37Các dạng rau
Trang 38Các dạng quả
Trang 39Cấu tạo tế bào thực vật - Sự trương cấu trúc
Trang 40Khác biệt giữa tế bào động vật thực vật
Trang 41Cấu tạo tế bào thực vật
+ Nhân trung tâm kiểm soát của tế bào, chứa các thông tin di truyền dưới dạng DNA (desoxyribonucleic acid)
+ Mitochondria chứa enzyme hô hấp (chu trình TCA) và hệ thống
vận chuyển điện tử tổng hợp ATP năng lượng dự trữ của tế bào
+ Chloroplast (lạp lục) là bộ máy quang tổng hợp của tế bào
Chứa chlorophyll có màu xanh bộ phận quang hoá chuyển năng lượng mặt trời sang năng lượng hoá học
Chứa các enzyme cần thiết gắn CO2 của khí quyển trong quá trình tổng hợp đường và các hợp phần carbon khác
+ Chromoplast (lạp sắc) phát triển chủ yếu từ các lạp lục trưởng
thành khi chlorophyl bị phân hủy (chứa carotenoids) nhiều loại trái cây
+ Amyloplast vị trí phát triển của các hạt tinh bột (hạt tinh bột cũng được tìm thấy trong lục lạp-chloroplast) Chloroplast, chromoplast và
amyloplasm gọi chung là plastids (thể hạt)
+ Phức hợp golgi quan trọng trong việc dự trữ của enzyme (tế bào)
+ Ribosome chứa acid ribonucleic và protein
Trang 42Thành phần hoá học của rau quả Nước: Rau quả 80-95 g nước/100g sản phẩm (rau quả dạng củ và hạt như
khoai từ, khoai mì và bắp chứa ít nước hơn ≥ 50g/100 sản phẩm)
Thu hái ở thời điểm thuần thục hàm lượng nước cao nhằm đảm bảo tính giòn của cấu trúc
Carbohydrate: chiếm số lượng lớn sau nước dạng đơn giản đến hợp
chất phức, có thể chứa vài trăm đơn vị phân tử đường đơn
- Carbohydrate chiếm khoảng 2-40g/100g trong mô rau quả
+ Đường và tinh bột + Các polymer phức: cellulose, hợp chất pectic, hemicellulose
Các acid hữu cơ giúp quá trình bảo quản tốt hơn và hạn chế tốc độ
hoạt động của các enzyme
+ Quả chua: pH = 2.5 - 5.5 + Quả ít chua: pH = 5.5 - 6.5
Trang 44+ Limonin: có trong quả họ citrus
Khi cấu trúc tế bào bị phá hủy hoặc khi quả thối limonin tác dụng với acid citric tạo thành hợp chất có vị đắng
+ Solanin: (C45H17O15) chứa trong khoai tây, hàm lượng khoảng 0.01%, chủ yếu ở phần vỏ Khi khoai mọc mầm thì lượng solanin tăng nhanh
Khi thủy phân tạo đường và solanidin Solanin có thể gây độc cho người ở nồng độ 0.01% vì có chứa gốc CN
+ Manihotin: có nhiều trong vỏ cùi củ sắn và lá sắn non, hàm lượng khoảng 0,003 – 0,005% Khi thủy phân sẽ giải phóng
CN Vì vậy ăn sắn dễ bị ngộ độc
+ Sinigrin: chứa trong rau củ và hạt cải, có vị cay, xốc kích thích tiêu hoá
+ Capsaicin: gây vị cay trong ớt
Thành phần hoá học của rau quả
Các glycoside (chất đắng)
Trang 45Hiện diện trong các loại rau gia
vị: thìa là, hạt tiêu, rau mùi Hành
và tỏi chứa nhiều nhất
Có tác dụng bảo quản rau quả
Thành phần hoá học của rau quả
Trang 46Các chất màu
Chlorophyll
Chlorophyll a/Chlorophyll b = 3/1 Chlorophyll a (C55H72O5 N4Mg) màu từ xanh da trời đến xanh lá cây Chlorophyll b (C55H70O6 N4Mg) màu từ vàng đến xanh lá cây
Trang 47Thành phần hoá học của rau quả
Các con đường phân giải Chlorophyll
Trang 48Phương pháp bảo vệ màu chlorophyll
Các con đường phân giải Chlorophyll
a Nhiệt độ và acid Chlorophyll + 2HX Pheophytin + MgX2
b Kiềm:
Chlorophyll a + kiềm (C32H30ON4Mg) (COONa)2 + CH3OH + rượu phytol Chlorophyll b + kiềm (C32H28O2N4Mg) (COONa)2 + CH3OH + rượu phytol
c Oxy hoá Pheophytin
d Tác dụng của Fe, Sn, Al, Cu Mg trong Chlorophyll sẽ bị thay thế và cho các màu khác nhau:
- Fe màu nâu
- Sn và Al màu xám
- Cu xanh sáng
- Gia nhiệt nhanh trong lượng nước sôi lớn acid bay cùng với hơi nước
- Gia nhiệt trong nước cứng carbonate kiềm thổ trung hoà 1 phần acid của dịch bào
- Dinatri glutamate
Trang 49Thành phần hoá học của rau quả
Các Chất màu Carotenoides
Loại caroten có màu da cam: carrot, bắp, mơ, đào, quả citrus, bí
Màu đỏ lycopen: có trong cà chua, dưa hấu, trái mơ
Màu vàng cam xantophyll: bắp, đào, bí, paprika
Màu vàng cam crocetin: chất gia vị saffron
Trang 50Thành phần hoá học của rau quả
Trang 51Thành phần hoá học của rau quả
Các Chất màu
Flavonoids
Trang 52Thành phần hoá học của rau quả
Trang 53Các chất mùi
• Hợp chất phenolic catechin, leucoanthocyanin, naringin
• Hợp chất sulfur Allicin (tỏi), Allyl isothiocyanate (bắp cải)
Phản ứng của Sinigrin và nước Phản ứng của alliin trong sự hình thành
allicin, pyruvic acid và ammonia
Trang 54Why do onions make you cry?
Trang 55Vai trò của rau quả trong dinh dưỡng
Cung cấp cho cơ thể các chất sinh học cần thiết: muối khoáng, vitamin, pectin, acid hữu cơ
• Glucid: đường hoà tan: glucose, fructose, saccharose và tinh bột, cellulose (mịn)
• Phức hợp pectin - cellulose kích thích mạnh nhu động ruột và khả năng tiết dịch của ruột giúp quá trình tiêu hoá
và bài tiết
• Pectin giải độc và diệt trùng, điều trị bệnh dạ dày - ruột
• Các muối khoáng kiềm, muối Kali gây khả năng thèm ăn, tiết dịch vị ngò, hành, tỏi
• Ở chế độ ăn kết hợp rau và protid lượng dịch vị tăng hai lần so với chế độ ăn protein tạo điều kiện thuận lợi cho tiêu hoá và hấp thu các chất dinh dưỡng khác
• Các loại rau cải chứa lưu huỳnh: hành, tỏi, bắp cải, cải củ
ngăn cản hấp thu Iode
• Các loại rau chứa HCN hiện diện trong măng tre, khoai tây nẩy mầm HCN được loại trừ bằng các phương pháp chế biến
Trang 56Chất lượng rau quả
Chất lượng rau quả định nghĩa bởi nhiều thuộc tính, phụ thuộc vào người tiêu dùng và thị trường
Chất lượng phụ thuộc vào các giá trị cảm quan: hình dáng bên ngoài, khả năng tồn trữ, mùi vị
Về mặt ý nghĩa khác chất lượng còn được định nghĩa đơn giản là sự phù hợp với mục đích và yêu cầu của các đối tượng sử dụng
Trang 57Kích cỡ
Các chỉ tiêu chất lượng
Trang 58Đo Brix bằng Refractometer
Trang 59Đo độ cứng bằng penetrometer
Trang 60Đo màu sắc bằng Colorimeter
Trang 61Hệ màu Lab
* 2 * 2 * 2
b a
L
L = L – Lt, a = a – at, b = b - bt
Trang 62Đo hàm lượng acid hữu cơ
Đo pH
Trang 63Hàm lượng chất khô