Trong đợt thực tập vừa qua chúng em đã dược tiếp cận với môi trường thực tế và chuyên nghiệp để có thể hiểu rõ quy trình vận hành của một công ty cũng như vị trí của từng cá nhân trong m
Trang 1BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP TP.HCM
KHOA CÔNG NGHỆ ĐIỆN TỬ
Trang 4NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN :
Ngày tháng năm
GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Trang 5Mục lục
Mục lục 5
Danh mục hình ảnh 7
Danh mục bảng 8
Mở đầu 9
Lời cảm ơn 10
Chương 1: TỔNG QUAN 11
1.1 Lịch sử 11
1.2 Quy mô 11
1.3 Địa chỉ liên hệ 11
1.4 Thế mạnh của công ty 11
1.5 Cơ cấu công ty 12
Chương 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 13
2.1 Mục tiêu 13
2.2 Nhiệm vụ 13
2.3 Các vị trí và chức năng 13
2.4 Các công việc phân công 15
Chương 3: TÌM HIỂU VỀ MẠNG THẾ HỆ THỨ 5 16
3.1 Lịch sử phát triển của mạng qua các thời kỳ 16
3.1.1 Mạng thế hệ đầu tiên (1G): 16
3.1.2 Mạng thế hệ thứ 2 (2G): 17
3.1.3 Mạng thế hệ thứ 3 (3G): 17
3.1.4 Mạng thế hệ thứ 4 (4G): 18
3.1.5 Mạng thế hệ thứ 5 (5G): 18
3.2 Giới thiệu về công nghệ 5G 18
3.2.1 Đặc điểm của 5G so với 4G 19
3.2.2 Các trở ngại của 5G 20
3.3 Các kỹ thuật công nghệ 5G 21
3.3.1 Sub-6 : 21
3.3.2 mmWave: 21
Trang 6Chương 4: TRẠM BTS 23
4.1 Cấu tạo của cơ bản của trạm BTS: 24
4.1.1 Các thiết bị Indoor 24
4.1.2 Các thiết bị Outdoor 25
4.2 Các thế hệ trạm BTS (Base Transceiver Station) 25
4.2.1 NodeB 26
4.2.2 eNodeB (eNB) 26
4.2.3 gNodeB và ng-eNB 27
Chương 5 KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC 28
5.1 Mô phỏng 28
5.2 Thực tế 31
5.2.1 Qui trình lắp đặt Indoor 31
5.2.1.1 Kết nối nguồn cho BBU 32
5.2.1.2 Kết nối nguồn cho RRU vào DCDU 33
5.2.1.3 Kết nối CPRI vào BBU 33
5.2.1.4 Lắp đặt cáp truyền dẫn FE 34
5.2.1.5 Lắp đặt tủ nguồn mới 34
5.2.2 Qui trình lắp đặt Outdoor 36
5.2.2.1 Lắp ráp cùm gá antenna 36
5.2.2.2 Kết nối jumper, đánh dấu vòng màu 36
5.2.2.3 Lắp đặt RRU 37
5.2.2.4 Kẹp cáp outdoor 37
5.2.2.5 Chỉnh E-Tilt, M-Tilt 38
5.2.2.6 Kết nối tiếp địa cho RRU 39
5.2.2.7 Kết nối CPRI, nguồn RRU 39
5.2.2.8 Bảo vệ dây CPRI trước cửa sổ feeder: 40
Chương 6 KẾT LUẬN 41
6.1 Kỹ năng, kinh nghiệm đạt được 41
6.2 Ưu điểm và nhược điểm 41
TÀI LIỆU KHAM KHẢO 42
Trang 7Danh mục hình ảnh
Hình 1.1 Cơ cấu công ty 12
Hình 3.2 Lịch sử thế hệ mạng 16
Hình 4.3 Vị trí của trạm BTS trong mạng lưới 23
Hình 4.4 Hướng truyền giữa các trạm với nhau 23
Hình 4.5 Cấu tạo trạm BTS 24
Hình 5.6 Mô phỏng xem trạm tại công ty 28
Hình 5.7 App Google Earth Pro 28
Hình 5.8 App Google Earth Pro 28
Hình 5.9 Tổng tất cả các trạm hiện trên App 29
Hình 5.10 Trạm CMCN31 29
Hình 5.11 Các hướng phủ của CMCN31 30
Hình 5.12 Cầu cáp 31
Hình 5.13 Tủ Indoor rack và thiết bị 32
Hình 5.14 Cổng cáp nguồn BBU, DCDU 32
Hình 5.15 LOAD 6 trên DCDU 33
Hình 5.16 LOAD 12 trên DCDU 33
Hình 5.17 Kết nối CPRI vào BBu 34
Hình 5.18 Cổng FE0 trên BBU 34
Hình 5.19 Nối tiếp địa cho tủ nguồn 34
Hình 5.20 Tủ nguồn 35
Hình 5.21 Accu 35
Hình 5.22 CB AC tủ nguồn 35
Hình 5.23 CB tủ nguồn 36
Hình 5.24 Nguồn DCDU 36
Hình 5.25 Gá antenna 36
Hình 5.26 Kết nối jumper và RRU 4 cổng 37
Hình 5.27 Gá RRU 37
Hình 5.28 Kẹp cáp clamp 38
Hình 5.29 Tiêu điện 38
Hình 5.30 Tiêu cơ 39
Hình 5.31 Bảng đồng RRu 39
Hình 5.32 Nguồn RRU 40
Hình 5.33 Cửa sổ Feeder 40
Trang 8Danh mục bảng
Bảng 2.1 Cơ cấu công ty 15
Bảng 3.2 Đặc điểm của 5G 20
Bảng 3.3 Ưu điểm và nhược điểm của 5G 22
Bảng 4.4 Các thiết bị Indoor 24
Bảng 4.5 Các thiết bị Outdoor 25
Bảng 4.6 Tên các trạm gốc 25
Bảng 5.7 Thông tin trạm CMCN31 30
Trang 9Mở đầu
Thực tập tốt nghiệp là một môn học bắt buộc trong mỗi chuyên ngành đào tạo Môn học là những hoạt động nghề nghiệp thực tế có liên quan đến chuyên ngành lựa chọn của sinh viên, có sự thoả thuận bằng văn bản giữa nhà trường, doanh nghiệp và sinh viên Đợt thực tập tốt nghiệp được tổ chức vào học kỳ cuối của khóa học Thực tập tốt nghiệp
có vai trò quan trọng không chỉ với quá trình học tập mà còn với quá trình làm việc của sinh viên sau này
Thực tập tốt nghiệp là cơ hội để sinh viên tiếp cận và tìm hiểu thực tế tình hình sản xuất kinh doanh của các tổ chức, doanh nghiệp Qua đó, sinh viên có thể vận dụng tổng hợp các kiến thức đã học vào công việc thực tế, giải quyết các vấn đề cụ thể tại các doanh nghiệp Hơn thế, sinh viên có dịp học hỏi và trau dồi thêm các kỹ năng mềm cần thiết cho mục tiêu nghề nghiệp tương lai sau khi tốt nghiệp ra trường
Trong đợt thực tập vừa qua chúng em đã dược tiếp cận với môi trường thực tế và chuyên nghiệp để có thể hiểu rõ quy trình vận hành của một công ty cũng như vị trí của từng cá nhân trong một tập thể và tìm hiểu về mạng thế hệ thứ 5
Với nhu cầu kết nối, giao lưu là bản năng của con người Từ hàng nghìn năm trước, con người đã phát minh ra nhiều cách để liên lạc với nhau, từ việc sử dụng khói lửa cho tới cánh chim đưa thư Qua thời gian, cùng với sự phát triển như vũ bão của cách mạng khoa học kỹ thuật, có thể nói rằng thế giới giờ đây là một thế giới phẳng, nơi khoảng cách về không gian-thời gian như xóa nhòa
Mạng Intertnet di động thế hệ thứ năm này được kỳ vọng là một nền tảng World Wide Wireless Web(www) hoàn hảo để kết nối bất kỳ nơi nào trên Trái đất Một thế giới kết nối không dây thực sự, nơi chúng ta có thể truy cập Internet xuyên suốt mà không gặp phải các rào cản, giới hạn nào về mặt không gian và thời gian Về bản chất, mạng 5G là bước đột phá trên nền tảng của 4G nhưng ở mức độ cao hơn
Với những ưu điểm nổi trội như vậy, công nghệ 5G hứa hẹn sẽ là một ngành kinh doanh màu mỡ
Trang 10Lời cảm ơn
Xin được gửi lời cảm ơn chân thành đến Nguyễn Tiến Tùng và khoa Công Nghệ Điện Tử trường Đại học Công Nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện và nhiệt tình hướng dẫn đưa ra nhiều lời khuyên trong quá trình thực tập
Đồng thời, xin chân thành cảm ơn Công ty COMAS đã tạo cơ cũng như các anh/chị trong công ty tận tình hướng dẫn và cung cấp kiến thức nền tảng tạo những điều kiện thuận lợi trong suốt quá trình thực tập tại công ty giúp cho quá trình thực tập hoàn thành tốt đẹp
Trong quá trình thực tập và làm báo cáo không tránh khỏi sai sót, kính mong các Thầy/
Cô có thể góp ý giúp nhóm có thêm kinh nghiệm để hoàn thiện hơn trên con đường học vấn
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 11Chương 1: TỔNG QUAN 1.1 Lịch sử
Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông là Công ty Cổ phần hoạt động theo Luật Doanh nghiệp được Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố Hà Nội cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp số 0102035139 lần đầu ngày 25/9/2006 và đăng
ký thay đổi lần 13 ngày 29/03/2016
1.2 Quy mô
- Tên công ty: Công ty Cổ phần Xây dựng và Lắp đặt Viễn thông (COMAS)
- Tên tiếng Anh: CONSTRUCTION AND MACHINERY INSTALLATION FOR TELECOMMUNICATION CORPORATION
- Tên giao dịch: COMAS.CORP
- Chủ tịch Hội đồng Quản trị: Ông Nguyễn Du
- Tổng giám đốc: Ông Nguyễn Doãn Bình
- Số lượng Công ty thành viên: 7
- Số lượng CBCNV: trên 600
- Thành lập: 2006 - Vốn điều lệ: 150 tỷ VNĐ
1.3 Địa chỉ liên hệ
- Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 13, tòa nhà Vinaconex 9, đường Phạm Hùng, phường
Mễ Trì, quận Nam Từ Liêm, tp Hà Nội
- Địa chỉ Văn phòng miền Nam: số 42/43-45 đường Nguyễn Minh Hoàng, phường
12, quận Tân Bình, tp Hồ Chí Minh
- Địa chỉ thực tập: 43/6 Đường Cộng Hòa, Phường 4, Tân Bình, TP Hồ Chí Minh
Trang 12- Đầu tư, cho thuê cơ sở hạ tầng viễn thông
- Xây dựng và lắp đặt viễn thông
- Hỗ trợ vận hành khai thác và ứng cứu thông tin di động
- Tư vấn thiết kế, cung cấp thiết bị và thi công xây lắp hệ thống PCCC
1.5 Cơ cấu công ty
Hình 1.1 Cơ cấu công ty
Trang 13Chương 2: NỘI DUNG THỰC TẬP 2.1 Mục tiêu
- Làm quen với môi trường thực tế trong các cơ quan, doanh nghiệp
- Tiếp xúc với cán bộ, nhân viên, người hướng dẫn tại nơi thực tập
- Biết được hệ thống của công ty
2.2 Nhiệm vụ
- Tìm hiểu hệ thống tổ chức và chức năng của các bộ phận trong công ty
- Tìm hiểu các hệ thống đảm bảo an toàn cho nhân viên và thiết bị cũng như các vấn đề trang bị bảo hộ lao đông
- Tìm hiểu về mức độ hiện đại và công nghệ của các thiết bị, giải pháp kỹ thuật, múc độ ứng dụng tin học trong các lĩnh vực quản lý, giám sát phương tiện
- Nghiên cứu một đề tài cụ thể được nhân viên kỹ thuật hướng dẫn và giáo viên hướng dẫn chỉ định về các nội dung có liên quan đến lĩnh vực điện tử, viễn thông
- Chấp hành tốt mọi nội quy, quy định tại đơn vị thực tập
- Ký các báo cáo, văn bản chứng
từ, hợp đồng, trình hội đồng quản trị các báo cáo về tình hình kết quả hoạt động của công ty
- Thực hiện quyền hạn, nhiệm vụ theo quy định của pháp luật
Trang 14Phòng kế toán - Nhân viên kế toán - Thực hiện những công việc về
nghiệp vụ chuyên môn, tài chính
kế toán theo đúng qui định của nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc kế toán
- Thu nhận và ghi chép chi phí, các nghiệp vụ phát sinh của công
ty hàng ngày một cách hệ thống
Phòng kinh
- Có trách nhiệm thu thập, nghiên cứu khách hàng, thị trường
- Quan hệ mở rộng khách hàng theo chiến lược thị trường, khách hàng của công ty
- Lập kế hoạch, chiến lược marketing, phát triển thị trường
- Phân phối sản phẩm tới khách hàng
- Tham mưu và ký kết hợp đồng cho công ty
- Liên hệ với khách hàng gia hạn sản phẩm
- Ghi lại hình ảnh phục vụ cho việc marketing
Phòng kỹ thuật - Nhân viên kỹ thuật
bị cho công ty
- Cung cấp định mức thiết bị chính xác để nhân viên kỵ thuật thi công lắp đặt
- Lắp đặt thiết bị, cài đặt chương trình
- Có trách nhiệm kiểm tra, khắc phục sự cố và thay thế thiết bị khi khách hàng yêu cầu
Trang 15- Thư ký kỹ thuật có trách nhiệm chuẩn bị thiết bị, kiểm tra và hoàn thành hồ sơ thiết bị cần thiết, các thiết bị cần bàn giao lắp đặt, thu hồi
- Quản lý nhân sự là tham mưu cho giám đốc công ty về việc quản lý, điều hành công tác hành chính hậu cần, công tác bảo về an toàn đơn vị, công tác tổ chức lao động, tiền lương
- Xây dựng bộ máy nhân sự phù hợp theo từng thời điểm phát triển của công ty
- Quản lí kho là bảo quản các sản phẩm, phần mềm và bàn giao sản phẩm cho thư ký kỹ thuật
Bảng 2.1 Cơ cấu công ty
2.4 Các công việc phân công
- Do tình hình công ty hạn chế thời gian nên được hướng dẫn phân công đề tài dược giao về việc tìm hiểu và nghiên cứu về mạng thế hệ thứ 5 và cách tối ưu cho hệ thống mạng 5G
- Bộ phận thực tập: Kỹ thuật
- Người phụ trách hướng dẫn: Lê Thành Trung - Chức vụ: Giám Đốc
Trang 16Chương 3: TÌM HIỂU VỀ MẠNG THẾ HỆ THỨ 5
3.1 Lịch sử phát triển của mạng qua các thời kỳ
“G” là viết tắt của "GENERATION" Do đó, có thể hiểu ngắn gọn “mạng 5G” là mạng di động dựa trên công nghệ không dây thế hệ thứ 5 Trong kết nối với internet, tốc độ kết nối phụ thuộc vào cường độ tín hiệu được thể hiện bằng các chữ viết tắt như 2G, 3G, 4G, 5G,
Mỗi thế hệ mạng được định nghĩa là 1 tập hợp các tiêu chuẩn mạng điện thoại, trình bày việc triển khai công nghệ của một hệ thống điện thoại di động cụ thể Tốc độ tăng lên và công nghệ được sử dụng để đạt được tốc độ đó cụng thay đổi
Hình 3.2 Lịch sử thế hệ mạng
3.1.1 Mạng thế hệ đầu tiên (1G):
Thế hệ đầu tiên của công nghệ viễn thông không dây được gọi là 1G đã được giới thiệu vào năm 1980, nó có tốc độ dữ liệu là 2.4 Kbps Sự khác biệt chính giữa các hệ thống hiện có và 1G là sự phát minh ra công nghệ di động và do đó
nó còn được gọi là thế hệ đầu tiên của điện thoại di động tương tự Trong 1G hay công nghệ viễn thông không dây 1G hoặc thế hệ thứ nhất, mạng chứa nhiều cell (Diện tích được chia thành các vùng nhỏ, mỗi vùng được gọi là cell, một cell được bao phủ bởi mạng vô tuyến với một bộ thu phát) và do đó, cùng một tần số có thể được tái sử dụng nhiều lần dẫn đến việc sử dụng phổ tần lớn và do
đó tăng dung lượng hệ thống, tức là số lượng lớn người dùng có thể được đáp ứng dễ dàng
Việc sử dụng hệ thống di động trong công nghệ viễn thông không dây 1G hoặc Thế hệ đầu tiên dẫn đến việc sử dụng phổ tần lớn Thế hệ đầu tiên của công nghệ viễn thông không dây sử dụng kỹ thuật truyền dẫn tương tự về cơ bản được sử dụng để truyền tín hiệu thoại 1G hoặc thế hệ đầu tiên của công nghệ viễn thông không dây cũng bao gồm các tiêu chuẩn khác nhau, trong đó phổ biến nhất là Dịch vụ Điện thoại Di động Nâng cao (AMPS), Điện thoại Di động Bắc Âu (NMT), Hệ thống Truyền thông Truy cập Toàn diện (TACS) Tất cả các tiêu chuẩn trong 1G sử dụng kỹ thuật điều chế tần số cho tín hiệu thoại và tất cả các quyết định bàn giao đều được thực hiện tại các Trạm gốc (BS) Phổ bên trong ô được chia thành số kênh và mỗi cuộc gọi được phân bổ một cặp kênh
Trang 17chuyên dụng Việc truyền dữ liệu giữa phần dây kết nối và PSTN (Packet
Switched Telephone Network) được thực hiện bằng mạng chuyển mạch gói
3.1.2 Mạng thế hệ thứ 2 (2G):
Có thể gọi lạ công nghệ mạng không dây tế bào wireless cellular technology thế
hệ thứ hai Mạng 2G được triển khai thương mại dựa trên chuẩn tiêu
chuẩn GSM ở Phần Lan bởi nhà mạng Radiolinja (hiện là một phần của công ty viễn thông Elisa Oyj vào năm 1991
Ba tính năng vượt trội của mạng 2G so với 2 công nghệ tiền nhiệm
số (digital), cho phép truyền dữ liệu theo cách mà chỉ người nhận như dự định mới được nhận và đọc tin nhắn
Sau khi mạng 2G được triển khai, các hệ thống mạng không dây di động trước
đó được đặt tên là 1G Trong khi tín hiệu vô tuyến trên mạng 1G là tín hiệu tương tự (analog), tín hiệu vô tuyến trên mạng 2G là tín hiệu digital Cả hai hệ thống đều sử dụng tín hiệu digital để kết nối với phần còn lại của hệ thống di
động thông qua các tháp vô tuyến (radio tower)
3.1.3 Mạng thế hệ thứ 3 (3G):
Mạng 3G (Third-generation technology) là thế hệ thứ ba của chuẩn công
nghệ điện thoại di động, cho phép truyền cả dữ liệu thoại và dữ liệu ngoài thoại (tải dữ liệu, gửi email, tin nhắn nhanh, hình ảnh ) 3G cung cấp cả hai hệ thống
là chuyển mạch gói và chuyển mạch kênh Hệ thống 3G yêu cầu một mạng truy cập radio hoàn toàn khác so với hệ thống 2G hiện nay Điểm mạnh của công nghệ này so với công nghệ 2G và 2.5G là cho phép truyền, nhận các dữ liệu, âm thanh, hình ảnh chất lượng cao cho cả thuê bao cố định và thuê bao đang di chuyển ở các tốc độ khác nhau Với công nghệ 3G, các nhà cung cấp có thể mang đến cho khách hàng các dịch vụ đa phương tiện, như âm nhạc chất lượng cao; hình ảnh video chất lượng và truyền hình số; Các dịch vụ định vị toàn cầu (GPS)
Trang 18Mang lại một cuộc cách mạng: 3G đã thay đổi hoàn toàn khái niệm sử dụng điện thoại di động Các ứng dụng di động khác nhau như Whatsapp, IMO, có thể được sử dụng cho các cuộc gọi thoại và video trên toàn thế giới Một doanh nhân có thể gửi và nhận tiền bằng cách sử dụng ngân hàng internet chỉ từ điện thoại di động của mình
3.1.4 Mạng thế hệ thứ 4 (4G):
Các công nghệ quan trọng khiến 4G trở nên phổ biến trong thời gian dài là
MIMO (Multiple Input Multiple Output) và OFDM (Orthogonal Frequency
Division Multiplexing) Các chuẩn 4G chính gồm có WiMAX và LTE
4G LTE (Long Term Evolution) là mạng di động không dây thế hệ thứ 4, có khả năng cung cấp kết nối Internet rất nhanh và an toàn Về cơ bản, 4G LTE được xem là tiêu chuẩn cho các kết nối mạng di động
Các tính năng chính của 4G LTE gồm có:
+ Hỗ trợ đa phương tiện, tương tác thoại, video
+ Tốc độ cao, dung lượng lớn
+ Mạng di động toàn cầu và có thể mở rộng
3.1.5 Mạng thế hệ thứ 5 (5G):
5G là mạng di động đã và đang thay thế 4G nhờ nhiều cải tiến liên quan đến từ tốc độ truyền dẫn, vùng phủ sóng và mức độ an toàn 5G giúp giảm thiểu độ trễ trong quá trình truyền dữ liệu, cho phép truyền tải chính xác hơn và cung cấp
tốc độ cực nhanh
Việc nâng cấp 4G lên 5G là cần thiết vì nhiều thiết bị cần băng thông mạnh để hoạt động bình thường, điều mà 4G không thể đáp ứng hoàn toàn ở thời điểm hiện tại Trong khi đó, 5G sử dụng tần số cực cao, lên đến 30GHz - 300GHz (4G sử dụng tần số dưới 6GHz) Với tốc độ lên đến 10Gbps, 5G cho tốc độ truyền tải dữ liệu nhanh hơn gấp 10 lần so với 4G
3.2 Giới thiệu về công nghệ 5G
Từ tháng 4 năm 2008, Machine-to-Machine Intelligence (M2Mi) Corp - một tổ hợp trong NASA Research Park - dưới sự lãnh đạo của Geoff Brown - bắt đầu phát triển công nghệ thông tin liên lạc 5G Tổ chức mạng quốc tế ITU vừa công bố một báo cáo
về công nghệ vô tuyến IMT-2020, còn được gọi là 5G, công nghệ 5G sẽ được hoàn thiện vào cuối năm 2017 Tuy nhiên, nó sẽ cần thêm một khoảng thời gian nữa để có thể xuất hiện đại trà ở các quốc gia
Mạng 5G sẽ không chỉ là tốc độ dữ liệu cao hơn hay dung lượng mạng cao hơn Nó
nhắm đến những kiểu dịch vụ mới với độ tin cậy cực cao để xử lý những tác vụ cực
kì quan trọng Ví dụ có thể kể tới như, những ứng dụng nâng tầm trải nghiệm của người dùng trong việc điều khiển nhà thông minh, ô tô thông minh; hay thậm chí các
Trang 19bác sĩ sẽ điều khiển từ khoảng cách rất xa những cánh tay robot tham gia vào quá trình phẫu thuật y tế 5G hướng đến mục tiêu ảo hóa kết nối vạn vật một cách hiệu quả, từ những cảm biến đơn giản cho đến những robot phức tạp, tất cả dựa vào việc nâng cấp tốt hơn nữa dịch vụ thông tin di động băng rộng truyền thống Điều này đồng nghĩa rằng thế hệ tiếp theo của các ứng dụng, các dịch vụ và các kịch bản sử dụng sẽ đặt ra những yêu cầu cực kì đa dạng Để vượt qua thử thách này, 5G sẽ cần
có một kiến trúc hoàn toàn mới, lấy người dùng làm trung tâm Kiến trúc này cần hết sức linh hoạt để có thể tiếp nhận và quản lý hàng tỉ kết nối, đem đến một giải pháp mới để kết nối vạn vật, đồng thời lại tối ưu chi phí và hiệu quả sử dụng năng lượng Tầm nhìn của 5G hướng tới sẽ là một nền tảng thống nhất cho tất cả các loại băng tần
và phổ, từ các băng tần thấp dưới 1 GHz cho đến những băng tần siêu cao như
mmWave Nền tảng đó sẽ hỗ trợ hàng loạt dịch vụ mới trong khi vẫn cung cấp cơ hội cho việc triển khai mới hay việc quản lý thuê bao và tính phí Chìa khóa thành công cho tầm nhìn đó chính là một thiết kế giao diện truyền thông linh hoạt, tùy biến cao, thích hợp với tất cả các dải tầng cũng như tất cả các loại dịch vụ Trong khi 5G đã và đang tiếp tục được định hình, với mục tiêu thương mại hóa vào những năm 2020, thì 4G sẽ vẫn tiếp tục phát triển song hành Những nâng cấp của 4G mang đến những khảnăng mới vượt xa kì vọng và cũng sẽcó những bước chuyển mình để tiệm cận với những gì 5G có thể đem lại Tương lai về một hạ tầng mạng đa kết nối, đa nền tảng với sự kết hợp của 5G, 4G và Wi-Fi sẽ tạo điều kiện cho việc chuyển đổi và triển khai 5G dễ dàng hơn Hơn thế nữa, 5G với một mạng lõi thống nhất cũng có khả năng hỗ trợ truy cập từ 4G và Wi-Fi Điều này chắc chắn rằng sự đầu tư của các nhà cung cấp mạng viễn thông trong hiện tại và tương lai sẽ được đảm bảo Toàn bộ hệ sinh thái công nghiệp di động đang tập trung toàn lực, góp sức cùng nhau từ nhiều khía cạnh, để sáng tạo ra thế hệ tiếp theo của trải nghiệm di động
3.2.1 Đặc điểm của 5G so với 4G
5G 4G
Tốc
độ - Theo lý thuyết tốc độ 5G có thể
đạt đến 10 Gbp/s (gigabit mỗi giây) thậm chí cao hơn, ngay cả ở vùng rìa phủ sóng, tốc độ vẫn có thể đạt từ 1 đến vài trăm Mbp/s
- Với tốc độ như thế này, người dùng có thể tải bộ phim dài 2 giờ chưa được 10 giây
- Theo lý thuyết, tốc độ đạt 1 – 1.5 Gbp/s
- Nếu tải bộ phim 2 giờ sẽ mất khoảng 7 – 8
Trang 20Độ trễ - Độ trễ (ping) có thể xuống tới 10
ms, thậm chí là bằng không trong điều kiện hoàn hảo
- Độ trễ thấp giúp bạn chơi game đồ họa sẽ có sự phản hồi ngay lập tức, bạn sẽ cảm thấy độ trễ thấp hơn rất nhiều so với 4G
- Hệ thống giao thông, cơ sở hạ tầng
=> Kết nối các thiết bị cá nhân người
dùng và giữa các thiết bị máy móc với
nhau Giảm thiểu tuyệt đối tình trạng gián
đoạn giữa các thiết bị
- Quá nhiều thiết bị cố gắng
sử dụng mạng ở một nơi có thể gây tắc nghẽn
- Cơ sở hạ tầng mạng không thể đối phó với số lượng lớn thiết bị, dẫn đến tốc độ dữ liệu chậm hơn và thời gian trễ để tải xuống lâu hơn
=> Khó kiểm soát được tình trạng gián đoạn, chuyển mạng giữa các thiết bị
Để không bị nhiễu sóng, phần mềm trong
ăngten sẽ truyền tín hiệu tập trung tới các
- Mạng 5G phải sử dụng sóng siêu âm với tần số cao nhưng chúng không thể
đi xuyên qua tường, mái nhà Trong khi, bước sóng của mạng 4G lại có khả
năng vượt qua các chướng ngại vật tốt hơn mạng 5G Do đó, vấn đề giải quyết tình trạng này cho mạng 5G có thể là sự xuất hiện độ phủ của những ăng-ten thu sóng
Trang 21- 5G là kẻ thủ của thời lượng pin, các thiết bị chạy mạng 5G sẽ có tốc độ hao pin nhanh khi sử dụng 4G Điều này sẽ sớm được khắc phục nhờ vào những cải tiến mới đến từ các nhà làm chip di động
- Phát triển cơ sở hạ tầng cần chi phí cao Các thiết bị cũ sẽ không hỗ trợ 5G
vì thế cần cần được thay thế để có thể sử dụng mạng 5G
3.3 Các kỹ thuật công nghệ 5G
Giờ chúng ta đã biết công nghệ 5G là gì Tiếp đến ta cần hiểu rõ cách thức hoạt động của nó vì nó khác với 4G LTE truyền thống Đầu tiên, hãy nói về phổ tần số 5G Cũng giống như 4G LTE, công nghệ 5G hoạt động trên một loạt các phân bổ phổ tần
số vô tuyến nhưng có khả năng chạy trên một phạm vi rộng hơn so với các mạng hiện
tại Dạng 5G phổ biến nhất đang được sử dụng được gọi là Sub-6 và mmWave
3.3.1 Sub-6 :
Sub-6 có nghĩa là mạng 5G hoạt động ở tần số dưới 6GHz Tất cả các nhà cung cấp dịch vụ đều có một số mạng Sub-6, chủ yếu là do 4G LTE hiện đang chạy trên các tần số thấp hơn Ví dụ, T-Mobile sở hữu phổ tần băng tần thấp 600MHz
và 2.5GHz thuộc sở hữu của Sprint trước đây đều được sử dụng cho 5G
Phổ tần Sub-6 cực kỳ quan trọng trong việc triển khai mạng 5G Bởi vì các sóng
vô tuyến tần số thấp hơn này có thể truyền đi khoảng cách xa và xuyên qua các bức tường và chướng ngại vật Điều đó có nghĩa là các nhà mạng có thể triển khai các mạng lớn hơn nhiều mà không cần phải xây dựng một số lượng lớn các tháp di động mới
3.3.2 mmWave:
mmWave dùng để chỉ các sóng vô tuyến tần số siêu cao từ 30Ghz đến 300Ghz
Nó được sử dụng để tăng tốc kết nối 5G và cung cấp tốc độ tải xuống nhiều gigabit mỗi giây Mặc dù kết nối mmWave có thể mang lại tốc độ tải xuống siêu nhanh, nhưng tín hiệu tần số cao không thể truyền đi khoảng cách xa và “khó” vượt qua chướng ngại vật
Để tạo ra một mạng mmWave mạnh mẽ, các nhà cung cấp dịch vụ cần hàng nghìn “cổng” mạng nhỏ ở mọi thành phố Về cơ bản, việc triển khai mạng
mmWave thường đi kèm với việc phải xây dựng các mạng nhỏ xung quanh gần như mọi ngóc ngách của mọi tòa nhà Tuy nhiên, mmWave lại có thể xử lý một lượng dữ liệu và số lượng người dùng đáng kinh ngạc cùng một lúc Điều đó làm cho lựa chọn mmWave tốt hơn trong các thành phố đông dân cư, cũng như những nơi như sân vận động và văn phòng mmWave cũng đang sử dụng phổ tần hoàn toàn mới không bị các mạng 3G, 4G và Sub-6 5G khác lấn át Vì vậy không có sự “thiếu hụt” tài nguyên