1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

so 1 2014 08 pham ba linh 9443

7 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Optimum Kết Cấu Tàu Vỏ Thép Bằng Phương Pháp Kết Hợp Thuật Toán Chia Đôi Và Tìm Kiếm Trực Tiếp
Tác giả Phạm Bá Linh
Trường học Trường Đại Học Nha Trang
Chuyên ngành Kỹ thuật hàng hải và đóng tàu
Thể loại Báo cáo nghiên cứu khoa học
Năm xuất bản 2014
Thành phố Nha Trang
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 646,31 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HĨA KẾT CẤU TÀU VỎ THÉPSỬ DỤNG KẾT HỢP THUẬT TỐN CHIA ĐƠI VÀ TÌM KIẾM TRỰC TIẾP OPTIMIZATION OF STEEL SHIP STRUCTURES BY COMBINING THE SPLITTING AND DIRECT SEARCHING AL

Trang 1

NGHIÊN CỨU TỐI ƯU HĨA KẾT CẤU TÀU VỎ THÉP

SỬ DỤNG KẾT HỢP THUẬT TỐN CHIA ĐƠI VÀ TÌM KIẾM TRỰC TIẾP

OPTIMIZATION OF STEEL SHIP STRUCTURES BY COMBINING THE SPLITTING

AND DIRECT SEARCHING ALGORITHM

Phạm Bá Linh1

Ngày n hận bài: 25/02/2014; Ngày phản biện thơng qua: 07/03/2014; Ngày duyệt đăng: 10/3/2014

TĨM TẮT

Trong thiết kế kết cấu tàu vỏ thép hiện nay thường tính theo quy phạm, người thiết kế thường giả thiết trước các kích

thước của kết cấu và tiến hành kiểm tra theo các yêu cầu Phương pháp này tuy nghiêm ngặt nhưng kết cấu thân tàu được

thiết kế chưa ở dạng tối ưu Trên cơ sở kết hợp thuật tốn chia đơi và phương pháp tìm kiếm trực tiếp, bài báo trình bày kết quả nghiên cứu thiết kế tối ưu kết cấu tàu vỏ thép nhằm tiết kiệm vật liệu, giảm trọng lượng kết cấu qua đĩ cĩ thể nâng cao tính năng hàng hải của tàu.

Từ khĩa: tối ưu hĩa, thuật tốn chia đơi, tìm kiếm trực tiếp, kết cấu tàu, tối ưu kết cấu

ABSTRACT

In the structural design, steel ship structures are now commonly calculated by rules of shipbuilding, designers usually predefi ne the parameters of the structure and conduct the verifi cation according to the requirements This method

is strict, but the designed structure is in un-optimal shape Base on the bi-section algorithm and direct searching methods, the optimal structural of steel ship can be found in order to save materials, reduce structural weight as well as to improve the performance of maritime vessels

Keywords: optimization, splitting algorithm, direct searching, ship structures

1 ThS Phạm Bá Linh: Khoa Xây dựng – Trường Đại học Nha Trang

THÔNG BÁO KHOA HỌC

I ĐẶT VẤN ĐỀ

Tối ưu hĩa kết cấu là một trong những bài tốn

quan trọng trong quá trình thiết kế tàu thủy Hiện nay,

kết cấu thân tàu chủ yếu được tính chọn theo các

yêu cầu của Quy phạm đĩng tàu hiện hành Thực tế

nhận thấy, việc tính theo Quy phạm tuy thường phải

chấp nhận tốn kém vật liệu và tăng trọng lượng của

tàu vì bản thân kết cấu chưa ở dạng hợp lý nhất

Chính vì thế, các Quy phạm tính kết cấu thân tàu

hiện nay đều cho phép và khuyến khích người thiết

kế tính chọn lại kích thước các kết cấu thân tàu theo

các phương pháp mới, trên cơ sở đảm bảo độ bền

với chi phí vật liệu là ít nhất Thiết kế tối ưu kết cấu

khơng chỉ cho phép tiết kiệm vật liệu, hạ giá thành

sản phẩm mà cịn cho phép nâng cao các tính năng

hàng hải của tàu, chẳng hạn như cải thiện tốc độ

nhờ giảm bớt trọng lượng tàu [1]

Bài tốn tối ưu nĩi chung được phát biểu như sau: Tìm tập hợp các giá trị X = (x1, x2, …, xn) để sao cho hàm số Z= f(x1, x2, …, xn) đạt cực trị, đồng thời thỏa mãn các điều kiện sau:

(1)

Trong đĩ, hàm Z gọi là hàm mục tiêu, điều kiện (1) là hệ gồm nhiều hàm ràng buộc Riêng đối với bài tốn tối ưu hĩa kết cấu, hàm mục tiêu Z cĩ thể

là trọng lượng, giá thành, thời gian chế tạo của kết cấu Các hàm ràng buộc cĩ thể là về độ bền, độ cứng, độ ổn định hoặc điều kiện cân bằng, xi

min, xi max

Trang 2

là giá trị nhỏ nhất và lớn nhất của biến thiết kế, có

thể là chiều dày; chiều cao sống chính; sống phụ; xà

dọc mạn; chiều dày tôn vỏ trong; vỏ ngoài; tôn hông

Khi đó, tập hợp giá trị X = (x1, x2, , xn) thỏa mãn tất

cả điều kiện ràng buộc gọi là một nghiệm, trong đó

nghiệm làm hàm Z đạt cực trị (cực đại hay cực tiểu)

là nghiệm tối ưu Miền tập hợp tất cả nghiệm gọi là

miền nghiệm hay không gian biến thiết kế [2]

Các phương pháp tối ưu hóa hiện tại có thể

được chia thành ba nhóm: phương pháp tìm kiếm

(heuristic methods), phương pháp quy hoạch toán

học (mathematical programming models) và các

thuật toán tối ưu dựa trên nền tảng của sự tiến

hóa [5]

Nhóm phương pháp tìm kiếm (Phương

pháp khung, phương pháp độ dốc, phương pháp

gradient…) xuất phát từ một nghiệm ban đầu từ đó

tìm kiếm các nghiệm cho giá trị hàm mục tiêu tốt

hơn trên cơ sở phân tích các hàm ràng buộc Nhóm

này yêu cầu phải có hàm ràng buộc tường minh và

thường chỉ cho nghiệm tối ưu cục bộ, tốc độ hội tụ

phụ thuộc nhiều vào nghiệm ban đầu [2],[5]

Nhóm phương pháp quy hoạch toán học

(Phương pháp đồ thị, phương pháp đơn hình,…)

phù hợp cho bài toán tối ưu tuyến tính, đối với bài

toán tối ưu hóa phi tuyến nhóm này chủ yếu cho

nghiệm tối ưu cục bộ Cũng như nhóm phương

pháp tìm kiếm, nhóm này yêu cầu phải có hàm ràng

buộc tường minh [3],[8]

Nhóm các thuật toán dựa trên nền tảng tiến

hóa (giải thuật di truyền – GA, tiến hóa – DA, mô

phỏng quá trình ủ - SA …) có ưu điểm không cần

các hàm ràng buộc tường minh nhưng để tìm được

nghiệm tối ưu toàn cục thì cần số lần lặp rất lớn,

thông thường nhóm phương pháp này được dùng

để lựa chọn nghiệm gần với nghiệm tối ưu và dùng

nghiệm đó làm nghiệm ban đầu cho các phương

pháp khác [4],[6]

Trong bài toán thiết kế kết cấu tàu thông

thường phải lựa chọn các thông số của kết cấu để

thỏa mãn độ bền chung và độ bền cục bộ theo yêu

cầu Quy phạm, ở nghiên cứu này tập trung vào tối

ưu kết cấu theo độ bền chung của thân tàu Đối

với bài toán này việc tìm một hàm ràng buộc tường

minh rất khó khăn và không khả thi, như vậy để xác

định các thông số tối ưu cho kết cấu chỉ có nhóm

phương pháp dựa trên nền tảng tiến hóa Ngoài

ra cũng có thể cho thử tất cả các phương án đầu

vào (thuật toán tìm kiếm trực tiếp), từ đó phân tích kết cấu và tìm ra nghiệm tối ưu Đây không phải là phương pháp tối ưu nên khối lượng tính toán lớn, thời gian tính toán rất lâu nhưng nó cho phép tìm

ra nghiệm tối ưu toàn cục và không cần hàm ràng buộc tường minh Như vậy, để giảm thời gian tính toán, tăng tốc độ hội tụ cần phải cải tiến thuật toán này [11]

Nghiên cứu kết hợp thuật toán chia đôi (là một thuật toán dùng để tìm nghiệm hàm một biến) với thuật toán tìm kiếm trực tiếp vào việc giải bài toán tối ưu kết cấu tàu vỏ thép sẽ cho phép tìm ra nghiệm tối ưu nhanh chóng, từ đó giải quyết bài toán tối ưu hóa kết cấu tàu trong thời gian nhanh hơn với độ chính xác cao nhất

II ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

1 Đối tượ ng nghiên cứ u

Đố i tượ ng nghiên cứ u là thiết kế kết cấu tối ưu đảm bảo độ bền chung của tàu chở hàng rời 2000 DWT do Tổng công ty Công nghiệp tàu thủy (CNTT) Nha Trang đóng năm 2001 theo quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259 : 1997 và được Đăng kiểm Việt Nam kiểm duyệt

2 Phương phá p nghiên cứ u

2.1 Phương pháp phân tích kết cấu

Hiện nay có hai nhóm phương pháp để xác định được độ bền chung của vỏ tàu dưới tác dụng của

mô men uốn dọc Nhóm phương pháp thứ nhất là xác định trực tiếp (phương pháp Caldwell, phương pháp phần tử hữu hạn phi tuyến) [8] và nhóm còn lại là xác định bằng phân tích tăng dần (phương pháp ISUM, phương pháp Smith) [10] Phương pháp xác định trực tiếp là phương pháp tính toán xác định ứng suất trong từng phần tử của kết cấu và

so sánh với ứng suất cho phép của vật liệu, nhóm phân tích tăng dần xuất phát từ biến dạng của kết cấu và cho kết cấu biến dạng tăng dần cho đến khi

bị phá hủy từ đó xác định tải trọng gây biến dạng lớn nhất mà kết cấu đó có thể đáp ứng Tiêu biểu cho nhóm phương pháp thứ hai là phương pháp nổi tiếng của Smith [8] Rất nhiều công trình nghiên cứu

đã công bố về việc đánh giá độ bền chung của tàu bằng phương pháp Smith [9] Vì vậy, trong quá trình tính toán tối ưu, nghiên cứu sử dụng phương pháp Smith để phân tích kết cấu tàu để kiểm tra điều kiện ràng buộc của bài toán

Trang 3

2.2 Mô hình tính

Hình 1 Mặt cắt ngang giữa tàu 2000 DWT

Hình 1 thể hiện mặt cắt ngang giữa tàu 2000 DWT với các thông số kích thước được cho trực tiếp trên hình vẽ Thông số vật liệu như sau: Mô đun đàn hồi E = 207000 MPa; Hệ số Poisson n = 0.3; Ứng suất chảy

sY = 297 MPa

Mặt cắt ngang được phân chia thành 15 phần tử đánh số từ 1 đến 15, với vị trí và thông số kích thước của các phẩn tử như bảng 1

Bảng 1 Bảng thông số các phần tử của mặt cắt ngang

Phần tử

thứ

Ghi chú

1 1600* x1 FB (x5-x1-x2)/2*x3 0 0 Đối xứng

2 1600 *x1 FB (x5-x1-x2)/2*x4 1600 0

3 1600 *x1 FB (x5-x1-x2)/2*x4 3200 0

4 1343.6 *x1 FB (x5-x1-x2)/2*x4 4500 0

5 1338*x1 FB (900- x1)/2* x2 5400 750

6 1475*x1 T x7*x6/x9*x8 5400 2200

7 1600*x1 T x7*x6/x9*x8 5400 3700

9 1900*10 L400*10/100*10 3200 5426.5

10 1600*8 T400*8/100*10 1600 5429.8

11 1600*8 T400*8/100*10 0 5431.7 Đối xứng

12 1600*x2 FB (x5-x1-x2)/2*x3 0 750 Đối xứng

13 1600*x2 FB (x5-x1-x2)/2*x4 1600 750

14 1450*x2 FB (x5-x1-x2)/2*x4 3200 750

15 1100*x2 FB (x5-x1-x2)/2*x4 4500 750

Trang 4

Trong mô hình trên, xem như kết cấu boong

không đổi, các tham số của bài toán tối ưu chỉ bao

gồm các kết cấu tôn vỏ ngoài, vỏ trong, sống chính,

sống phụ và xà dọc mạn

2.3 Liên kết biến thiết kế

Có tất cả 9 biến thiết kế ở mô hình tính như

trên, được đặt tên từ x1 đến x9 như sau x1: chiều dày

tôn vỏ ngoài, x2: chiều dày tôn vỏ trong, x3: chiều dày

sống chính, x4: chiều dày sống phụ, x5: chiều cao

sống chính và sống phụ, x6: chiều dày bản bụng xà

dọc mạn, x7: chiều cao bản bụng xà dọc mạn, x8:

chiều dày bản cánh xà dọc mạn, x9: chiều cao bản

cánh xà dọc mạn

Với số lượng biến này, bài toán trở nên cồng

kềnh và thời gian tính toán lâu, do đó cần thiết phải

liên kết các biến thiết kế lại để giảm số lượng biến [2]

Kết quả liên kết biến thiết kế như sau:

- X1 là biến chiều dày tôn vỏ, bao gồm hai biến

x1 và x2 Giá trị mà biến X1 nhận được là tổ hợp của

hai biến con (ví dụ X1 = [10 8] là tôn vỏ ngoài có giá

trị 10 mm và tôn vỏ trong có giá trị 8 mm

- X2 là biến sống dọc đáy, bao gồm ba biến x3,

x4 và x5 Giá trị mà biến X2 nhận được là tổ hợp của

ba biến con (ví dụ X2 = [12 10 750] là chiều dày sống chính, sống phụ và chiều cao có giá trị tương ứng 12,10 và 750 mm Tuy nhiên để đảm bảo thể tích khoang hàng thì cố định giá trị biến x5, như vậy thực chất biến X2 chỉ bao gồm hai biến con là x3 và x4

- X3 là biến xà dọc mạn, bao gồm bốn biến

x6, x7, x8 và x9 Giá trị mà biến X3 nhận được là tổ hợp của bốn biến con (ví dụ X3 = [10 100 8 250] là chiều dày, chiều cao bản bụng xà dọc mạn và chiều dày, chiều cao bản cánh xà dọc mạn có giá trị tương ứng 10,100, 8 và 250 mm

Trên cơ sở khảo sát các thông số của thép đóng tàu, xây dựng các bảng tiết diện tương ứng với các biến thiết kế đã liên kết [1]

2.3 Xây dựng hàm mục tiêu

Hàm mục tiêu trong nghiên cứu là trọng lượng của kết cấu, tuy nhiên theo chiều dài tàu, mặt cắt ngang kết cấu hầu như không thay đổi (chỉ thay đổi

ở phần mũi và phân đuôi tàu) và xem rằng vật liệu đóng tàu có trọng lượng riêng như nhau nên hàm mục tiêu trọng lượng kết cấu có thể chuyển thành diện tích của mặt cắt ngang khu vực giữa tàu Như vậy hàm mục tiêu được xác định là:

(2*)

Để thuận tiện cho bài toán tối ưu ta sẽ viết lại theo các biến liên kết:

(2)

trong đó:

2.4 Xây dựng hàm ràng buộc

Hàm ràng buộc trong bài toán tối ưu hóa kết

cấu là ràng buộc về độ bền, độ cứng, chuyển vị, ổn

định… Tuy nhiên theo phương pháp Smith, chủ yếu

tập trung vào bài toán mất ổn định trong miền dẻo

và khi đã đảm bảo ràng buộc về ổn định thì các ràng

buộc về độ bền, độ cứng… sẽ thỏa mãn [9]

Khi mô men uốn dọc tàu tác dụng vào mặt cắt

ngang tăng dần thì góc xoay q giữa hai mặt cắt

ngang và ứng suất trên từng phần tử kết cấu cũng

sẽ tăng lên Với giá trị q giữa hai mặt cắt ngang lớn

nhất mà tất cả các phần tử vẫn đảm bảo điều kiện

ổn định sẽ xác định được giá trị q tới hạn mà tương

ứng với nó là mô men lớn nhất mà mặt cắt ngang

chịu được Như vậy ứng với một mặt cắt ngang cụ

thể thì sẽ xác định được một giá trị mô men uốn lớn

nhất mặt cắt ngang đó có thể chịu được theo điều

kiện ổn định Do đó điều kiện ràng buộc được xác

định theo công thức:

(3) Trong đó MHog và MSag là mô men uốn lớn nhất

mà mặt cắt ngang chịu được khi tàu nằm ở đỉnh sóng (Hogging condition) và đáy sóng (Sagging condition), các giá trị và là giá trị mô men uốn cho phép trong hai trường hợp tàu nằm

ở đỉnh sóng và đáy sóng được tính theo quy phạm của tổ chức đăng kiểm IACS [7]

2.5 Xây dựng thuật toán

Bài toán tối ưu hóa kết cấu tàu vỏ thép thuộc lớp bài toán tối ưu hóa phi tuyến có ràng buộc, trong

đó các hàm ràng buộc không thể xác định dưới dạng các hàm tường minh Như đã phân tích ở trên,

để tìm nghiệm tối ưu toàn cục có thể sử dụng các phương pháp thuộc nhóm dựa trên nền tảng tiến hóa Nhóm phương pháp này xuất phát từ một quần thể ban đầu với hữu hạn số cá thể mà mỗi cá thể

là một nghiệm của bài toán tối ưu Sau các toán tử

Trang 5

đột biến, lai ghép, chọn lọc, tái sinh sẽ tìm được một

quần thể mới có các cá thể (là các nghiệm) có giá

trị hàm mục tiêu bằng hoặc tốt hơn (cụ thể trong bài

toán này là nhỏ hơn) Mỗi quần thể mới này được

gọi là một thế hệ và nghiệm tối ưu toàn cục sẽ được

xác định sau một số hữu hạn thế hệ Tuy nhiên để

đạt được nghiệm này thì số lần lặp rất lớn và trong

thực tế thường chấp nhận sai số so với nghiệm

tối ưu toàn cục để giảm khối lượng tính toán Giải

thuật này phù hợp cho việc tìm kiếm nghiệm sơ bộ,

thu gọn không gian tìm kiếm để làm đầu vào cho các phương pháp khác hơn là tự thân nó tìm ra nghiệm tối ưu [4]

Với thuật toán tìm kiếm trực tiếp, chắc chắn cho nghiệm tối ưu toàn cục và nhược điểm khối lượng tính toán lớn sẽ được khắc phục bằng cách kết hợp với thuật toán chia đôi là thuật toán áp dụng cho trường hợp tìm nghiệm tối ưu của của hàm một biến Nội dung thuật toán kết hợp trình bày ở hình 2

Hình 2 Sơ đồ thuật toán kết hợp

Trong thuật toán kết hợp, bước kiểm tra nghiệm

là bước phân tích kết cấu theo phương pháp Smith

Ở bước này, nếu thỏa mãn điều kiện ràng buộc thì

phương án đưa vào kiểm tra là một nghiệm

Khi gán [X]=[X]min, nếu phương án này là nghiệm

có nghĩa là với các tiết diện bé nhất trong bảng tiết

diện kết cấu vẫn đảm bảo độ bền Như vậy có thể

kết luận đây là nghiệm tối ưu của bài toán Điều này

xảy ra khi xây dựng bảng tiết diện đã sử dụng các

tiết diện lớn hơn yêu cầu của kết cấu, do đó cần xây

dựng lại bảng tiết diện với các tiết diện nhỏ hơn và

quay lại bài toán tối ưu

Khi gán [X]=[X]max, nếu phương án này không

phải là một nghiệm có nghĩa là với các tiết diện lớn

nhất kết cấu cũng không đảm bảo độ bền Lúc này

cần xây dựng lại bảng tiết diện với các tiết diện

lớn hơn và quay lại bài toán tối ưu

Trong trường hợp [X]=[X]min vô nghiệm và [X]=[X]max có nghiệm, tiến hành tính giá trị

ZTB=(ZL+ZU)/2 theo thuật toán chia đôi và dò tìm nghiệm trên các phương án có giá trị hàm mục tiêu Z=ZTB Nếu tìm thấy nghiệm sẽ gán ZU=ZTB và ngược lại gán ZL=ZTB và quay lại tính ZTB=(ZL+ZU)/2 Điều kiện dừng của vòng lặp là khi DZ =ZU-ZL< [DZ], tức là khi khoảng cách giá trị cận trên và cận dưới giá trị hàm mục tiêu xấp xỉ nhau Sai số cho phép DZ càng nhỏ thì kết quả tối ưu càng chính xác

Bước dò tìm nghiệm là một thuật toán con, trong quá trình dò tìm, với mỗi phương án sẽ được kiểm tra nghiệm để xác định phương án đó có phải

là nghiệm hay không Thuật toán dò tìm nghiệm trình bày ở hình 3

Trang 6

Hình 3 Sơ đồ thuật toán dò tìm nghiệm

Bắt đầu dò tìm từ X1-X1min và X2=X2min, giá trị biến

X3 được tính từ công thức 2 để đảm bảo phương án

đang xét là phương án làm cho Z=ZTB Tuy nhiên

giá trị X3 theo tính toán là một giá trị biến không

nằm trong bảng tiết diện đã xây dựng, cần phải hiệu

chỉnh biến X3 bằng một giá trị gần nó nhất có trong

bảng tiết diện

Sau mỗi phương án thay đổi các biến thiết kế

cần phải kiểm tra điều kiện nghiệm Nếu phương

án đang xét không phải là nghiệm thì tăng giá trị

X2 lên giá trị kế tiếp trong bảng tiết diện X2 Trong

trường hợp X2 tăng đến X2>X2max mà vẫn chưa tìm

thấy nghiệm sẽ tăng biến X1 lên giá trị kế tiếp trong bảng tiết diện X1 Chương trình dừng lại khi tìm thấy nghiệm (có nghiệm) hoặc khi cả X1 và X2 đạt giá trị lớn nhất mà vẫn không tìm thấy nghiệm (vô nghiệm)

III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

Thuật toán tìm kiếm trực tiếp, phương pháp kết hợp và phương pháp tiến hóa được lập trình bằng ngôn ngữ Matlab, cả ba chương trình này cùng được sử dụng để tính nghiệm tối ưu trên cùng một

bộ thông số đầu vào (các bảng tiết diện)

Kết quả tính toán tối ưu trình bày trong bảng 2

Bảng 2 Bảng so sánh kết quả tối ưu về

Thông số

Tối ưu theo phương pháp kết hợp

Tối ưu theo phương pháp tiến hóa

x1/x2 (mm) Chiều dày tôn vỏ ngoài / trong 10/10 9/ 9 9/9 9/9

x3/x4 (mm) Chiều dày tôn sống chính / phụ 12/10 16/13 16/13 16/15

x5 (mm) Chiều cao sống chính, sống phụ 750 750 750 750

x6/x7 (mm) Chiều dày/chiều cao bản bụng xà dọc mạn 8/250 8/200 8/200 8/300

x8/x9 (mm) Chiều dày/chiều cao bản cánh xà dọc mạn 10/100 10/150 10/150 8/100

S (mm2) Diện tích mặt cắt ngang (phần tối ưu) 367933 348657,7 348657,7 350057,7

N (lần) Số lần phân tích kết cấu 121500 4526 5801

T (phút) Thời gian tính toán 4200 20 60

Do phương pháp tiến hóa có tính ngẫu nhiên,

mỗi lần tính toán tối ưu có tốc độ hội tụ khác nhau

nên nghiên cứu đã tính toán nhiều lần để tính kết

quả trung bình Mặt khác, nếu yêu cầu tìm ra nghiệm

tối ưu toàn cục, chương trình sẽ tính rất lâu do đó

trong nghiên cứu chấp nhận sai số 2% để giảm thời

gian tính toán

Theo thuật toán tìm kiếm trực tiếp, đã xác định nghiệm tối ưu và tương ứng với nghiệm này

là giá trị hàm mục tiêu (diện tích mặt cắt ngang) Z= 348.657,7mm2 So sánh với tàu thực tế đã chế tạo (Z = 367.933mm2) thì kết cấu sau khi tối ưu đã giảm 5,24 % diện tích mặt cắt ngang

Trang 7

Theo phương pháp kết hợp, đã xác định nghiệm

tối ưu toàn cục hoàn toàn chính xác nhưng đã giảm

số lần phân tích kết cấu từ 121.500 lần xuống 4.562

lần, tương ứng giảm 96,3% Thời gian tính toán đã

được rút ngắn từ 4.200 phút xuống 20 phút

Với phương pháp tiến hóa, xác định nghiệm

ứng với giá trị hàm mục tiêu Z = 350.057,7mm2 là

nghiệm tốt nhất trong quá trình tính, đây chưa phải

là nghiệm tối ưu Tuy nhiên nếu lựa chọn phương án

này cũng sẽ giảm diện tích mặt cắt ngang được 4%

Số lần phân tích kết cấu so với thuật toán tìm kiếm

trực tiếp giảm từ 121.500 xuống 5.810 lần, tương

ứng giảm 95% Tuy nhiên so với phương pháp kết

hợp, số lần phân tích kết cấu vẫn lớn hơn 1.284 lần,

tương ứng lớn hơn 28%

Mặt khác, phương pháp tối ưu tiến hóa có thời

gian tính toán trung bình gấp ba lần thời gian tính

theo phương pháp kết hợp Sở dĩ thời gian tính toán kéo dài không tỷ lệ với số lần phân tích kết cấu là do

có nhiều bước (mã hóa, đột biến, giải mã, lai ghép, chọn lọc) xen kẽ trong các lần phân tích kết cấu làm cho khối lượng tính toán tăng lên đáng kể

IV KẾT LUẬN

Phương pháp kết hợp cho phép tìm được nghiệm tối ưu toàn cục với số lần tính giảm đáng kể

và thời gian tính toán nhanh rõ rệt so với phương pháp tiến hóa

Thuật toán mặt cắt vàng có nhiều điểm tương đồng với thuật toán chia đôi, do đó cần nghiên cứu kết hợp với thuật toán tìm kiếm trực tiếp để so sánh Tiếp tục nghiên cứu thuật toán tiến hóa theo hướng sử dụng phương pháp này là nghiệm ban đầu cho các phương pháp khác

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tiếng Việt

1 Đăng kiểm Việt Nam, 1997 Quy phạm phân cấp và đóng tàu biển vỏ thép TCVN 6259 : 1997 Hà Nội

2 Võ Như Cầu, 2003 Tính kết cấu theo phương pháp tối ưu NXB Xây dựng

3 Lê Xuân Huỳnh, 2005 Tính toán kết cấu theo lý thuyết tối ưu NXB Khoa học và Kỹ thuật

4 Phạm Hồng Luân, Dương Thành Nhân, 2010 Nghiên cứu ứng dụng thuật toán ACO (Ant colony optimization) tối ưu thời gian và chi phí xây dựng Tạp chí phát triển khoa học và công nghệ, tập 13, số Q1

5 Trần Minh, Nguyễn Quán Thăng, Hoàng Mạnh Khang, 2012 Giải bài toán tối ưu hóa kết cấu đuôi máy bay trực thăng bằng thuật toán tiến hóa Tạp chí Khoa học và Kỹ thuật, số 148 (6-2012) Học viện Kỹ thuật quân sự

6 Nguyễn Đình Thúc, 2009 Trí tuệ nhân tạo – lập trình tiến hóa NXB Giáo dục

7 Nguyễn Viết Trung, 2003 Thiết kế tối ưu NXB Xây dựng

Tiếng Anh

8 International ship and offshore structures Congress ISSC, 2010 Report of special task committee VI.2 (Ultimate hull girder strength) Proceedings of 14th ISSC, Nagasaki Japan Vol 2: 91-321

9 IACS, July 2010 Common structural rules for bulk carriers

10 Smith, C.S., 1977 Infl uence of local compressive failure on ultimate longitudinal strength of ship’s hull Proceeding of the international Symposium on Practical design in shipbuilding Tokyo: 73-79

11 Uri Kirsch, 1984 Optimum structural design McGraw – Hill Book Company, New York USA

Ngày đăng: 02/12/2022, 21:50

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

2.2. Mơ hình tính - so 1 2014 08 pham ba linh 9443
2.2. Mơ hình tính (Trang 3)
Hình 1. Mặt cắt ngang giữa tàu 2000 DWT - so 1 2014 08 pham ba linh 9443
Hình 1. Mặt cắt ngang giữa tàu 2000 DWT (Trang 3)
Hình 2. Sơ đồ thuật tốn kết hợp - so 1 2014 08 pham ba linh 9443
Hình 2. Sơ đồ thuật tốn kết hợp (Trang 5)
Hình 3. Sơ đồ thuật tốn dị tìm nghiệm - so 1 2014 08 pham ba linh 9443
Hình 3. Sơ đồ thuật tốn dị tìm nghiệm (Trang 6)
Kết quả tính tốn tối ưu trình bày trong bảng 2. - so 1 2014 08 pham ba linh 9443
t quả tính tốn tối ưu trình bày trong bảng 2 (Trang 6)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN