Hệ thống tiền tệ quốc tế là chế độ tổ chức l u thông tiền tệ giữa các quốc gia, đ ợc thực hiện bằng những tho ớc và quy định ràng buộc của các quốc gia, có hiệu lực trong ph m vi không g
Trang 1CH NG 2: T GIÁ H I ĐOÁI
A M C TIÊU C A CH NG
Nhằm cung cấp những kiến thức cơ b n về:
- Các chế độ tiền tệ quốc tế
- Khái niệm tỷ giá
- Phân lo i tỷ giá
- Những nhân tố nh h ng đến tỷ giá hối đoái
- Các biện pháp tác động nhằm bình ổn tỷ giá
- Chính sách điều hành tỷ giá hối đoái
B N I DUNG CHI TI T (S ti t: 10)
2.1 H TH NG TI N T QU C T
2.1.1 Ti n t qu c t
* Tiền tệ là gì?
Theo Mac, tiền tệ là một thứ hàng hóa đặc biệt, tách ra khỏi thế giới hàng hóa, dùng làm vật ngang giá chung để thể hiện và đo l ng giá trị của mọi hàng hóa Nó trực tiếp thể
hiện lao động xã hội và biểu hiện quan hệ s n xuất giữa những ng i s n xuất hàng hóa
Có quan điểm l i cho rằng: Tiền tệ là đơn vị để đo l ng giá trị trao đổi và để b o tồn giá trị
Các nhà kinh tế học đ ơng đ i cho rằng: Tiền tệ là bất cứ cái gì đ ợc chấp nhận chung trong việc thanh toán để lấy hàng hóa, dịch vụ hoặc trong việc hoàn tr các món nợ
Nh vậy, Tiền tệ là tất c những gì thõa mãn những điều kiện sau: Đ ợc chấp nhận
một cách rộng rãi để làm ph ơng tiện tính toán, thanh toán, chi tr các kho n nợ nần cu cá nhân và công cộng
- Tiền tệ ra đ i nh là một tất yếu của ho t động trao đổi Tiền tệ chỉ thực sự phát triển trong điều kiện nền s n xuất hàng hóa Kể từ khi ra đ i đến nay, tiền tệ tồn t i nhiều hình thái khác nhau
+ Vật ngang giá chung (hình thái cổ x a)
+ Tiền kim lo i: Vàng và b c là phổ biến nhất Vàng đ i diện cho sự giàu có và của c i
và đ ợc gọi là kim lo i quý Do khối l ợng vàng h n chế nên ng i ta sử dụng kim lo i khác
để đúc tiền (Cu, Pb, Al) những đồng tiền kim lo i đầu tiên đ ợc đúc do các địa chỉ, tầng lớp quý tộc
+ Tiền giấy do sự phát triển của ngành in
+ Tiền tín dụng: Sự phát triển cu hệ thống ngân hàng giữa các n ớc với nhau, trong
hệ thống thanh toán đã xuất hiện tiền tín dụng Việc sử dụng tiền tín dụng rất thuận lợi và an toàn Đối với b n thân nền kinh tế thì tất c đồng tiền của nền kinh tế đ ợc đ a vào l u thông,
tốc độ luân chuyển nhiều nên tăng GDP
- Khác nhau giữa tiền tệ quốc gia và tiền tệ quốc tế: Chúng đều là tiền, có chức năng
giống nhau là l u thông, trao đổi, buôn bán Tuy nhiên chúng khác nhau về ph m vi: Tiền
quốc gia đ ợc từng quốc gia thừa nhận còn tiền quốc tế đ ợc nhiều quốc gia thừa nhận
Vậy để tiền tệ quốc gia tr thành tiền tệ quốc tế dựa trên cơ s là đồng tiền đó ph i có
kh năng chuyển đổi
* Hệ thống tiền tệ quốc tế là gì?
Hệ thống tiền tệ quốc tế là chế độ tổ chức l u thông tiền tệ giữa các quốc gia, đ ợc
thực hiện bằng những tho ớc và quy định ràng buộc của các quốc gia, có hiệu lực trong
ph m vi không gian và th i gian nhất định
Trang 2Hệ thống tiền tệ quốc tế tập trung vào hai điểm đó là:
- Chọn lo i hình tiền tệ làm đơn vị tiền tệ quốc tế
Đơn vị tiền tệ chung là đơn vị thanh toán, đo l ng và dự trữ giá trị của một cộng đồng kinh tế Thông th ng các n ớc sử dụng một đồng tiền m nh của một quốc gia nào đó trong khối làm đồng tiền chung của khối Các đồng tiền USD, GBP … đã từng là các đồng
tiền quốc tế trong một kho ng th i gian Tuy nhiên, sau này do sự phát triển và hội nhập kinh
tế, các liên minh kinh tế đ ợc hình thành hoàn toàn trên cơ s tự nguyện do vậy, không có
một đồng tiền nào của quốc gia đ ợc chọn làm đồng tiền chung, mà các n ớc trong liên minh
tự định ra một đồng tiền chung của c khối
Chẳng h n: Ngày 01/01/1999 Đồng tiền chung của châu Âu gọi là EURO đã ra đ i với
tỷ giá ngay t i ngày ra đ i là 1 EURO = 1.16675 USD
- Tổ chức l u thông tiền tệ:
Chế độ tổ chức l u thông tiền tệ trong các hệ thống tiền tệ quốc tế thông th ng bao
gồm những nội dung đặc tr ng sau:
Xác định tỷ giá giữa đồng tiền chung với các đồng tiền thàng viên của khối Có thể theo tỷ gía cố định hoặc tỷ giá th nổi
Quy định về l u thông tiền mặt, thanh toán không dùng tiền mặt và l u thông các giấy
t có giá khác ghi bằng đồng tiền chung của c khối
Quy định về tỷ lệ dự trữ ngo i hối: ấn định tỷ trọng giá trị của đồng tiền chung trong
tổng dự trữ ngo i hối của các n ớc thành viên, của ngân hàng thuộc khối
Tiền tệ quốc tế và hệ thống tiền tệ quốc tế là s n phẩm của các liên minh kinh
tế Do vậy sự phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế phụ thuộc vào các liên minh kinh
tế Tuy nhiên, các liên minh kinh tế th ng không đứng vững trong một th i gian dài
do các nguyên nhân khác nhau cho nên khi các liên minh kinh tế tan vỡ thì hệ thống
tiền tệ quốc tế cũng bị nh h ng theo
Mục đích của tổ chức hệ thống tiền tệ quốc tế: Các hệ thống tiền tệ quốc tế
đ ợc hình thành và phát triển trong thế kỷ XX Mỗi hệ thống tiền tệ quốc tế đ ợc hình thành đều xuất phát từ những mục đích nhất định Những mục đích đó là:
- M mang giao l u về kinh tế quốc tế, t o sự liên kết kinh tế giữa một số n ớc
đã có quan hệ gắn bó hoặc phụ thuộc lẫn nhau với ý định c nh tranh hoặc chống l i sự xâm nhập kinh tế - tài chính của các khối kinh tế khác
- Có thể t o ra các mối liên kết (liên minh) về chính trị giữa các quốc gia một cách chặt chẽ hoặc ràng buộc lỏng lẻo giữa các n ớc d ới sự chỉ huy hoặc thao túng
của một quốc gia m nh
- Củng cố vai trò và vị trí kinh tế-tiền tệ của một số quốc gia nào đó trong khu
vực
Quá trình phát triển của hệ thống tiền tệ quốc tế
Hệ thống tiền tệ quốc tế đã hình thành từ tự phát đến tự giác Ban đầu là tự phát
thể hiện một đồng tiền của quốc gia nào đó tự nó có đầy đủ các yếu tố tr thành tiền tệ quốc tế Dần dần hệ thống tiền tệ quốc tế đ ợc hình thành một cách tự giác trên cơ s các quốc gia tho thuận, thống nhất với nhau thông qua đàm phán, ký kết văn b n hoặc
thừa nhận một đồng tiền của một quốc gia nào đó làm đơn vị tiền tệ quốc tế
2.1.2 Các h th ng ti n t ch y u
2.1.2.1 Ch đ b n vị vàng (Ch đ ti n t qu c t Pari)
- Nội dung chủ yếu của chế độ tiền tệ này là:
Trang 3+Vàng đ ợc thừa nhận làm đơn vị tiền tệ thế giới, đ ợc l u thông trao đổi tự
do giữa các n ớc
+Tính chất của tiền tệ là đồng tiền thực chất, có giá trị nội t i
+ Vàng là căn cứ để xác lập tỷ giá hối đoái giữa các đồng tiền quốc gia Tỷ giá
hối đoái giữa các đồng tiền đ ợc xác định bằng cách so sánh hàm l ợng vàng đ m b o
sức mua cho mỗi đơn vị tiền tệ
Khối l ợng vàng đ m b o sức mua cho đồng tiền A
Tỷ giá A/B =
Khối l ợng vàng đ m b o sức mua cho đồng tiền B
- u điểm: Sức mua của đồng tiền ổn định vì đ ợc đ m b o bằng một hàm
l ợng vàng nhất định
- Nh ợc điểm: Thiếu tiền trong l u thông và vàng bị hao mòn trong quá trình sử
dụng Rất khó chia nhỏ khi mua bán hàng hóa với giá trị nhỏ
2.1.2.2 Ch đ b n vị đ ng b ng Anh (Gien )
Sau chiến tranh thế giới lần thứ nhất, các quốc gia châu Âu bị kiệt quệ về kinh
tế N ớc Anh là n ớc bị tàn phá nặng nề sau chiến tranh nh ng trên thế giới thì Anh
vẫn là n ớc m nh Đặc biệt thị tr ng tài chính LonDon đã phát triển m nh từ tr ớc chiến tranh thế giới lần I, sau chiến tranh càng phát triển m nh hơn và đồng B ng Anh
đã tr thành đồng tiền có uy tín nhất trong khu vực Lợi dụng vị thế này n ớc Anh đã thiết lập hệ thống tiền tệ quốc tế lấy đồng B ng Anh làm đồng tiền chủ chốt N ớc Anh đ ợc nhiều quốc gia ủng hộ và đ ợc Hoa Kỳ hậu thuẫn nên hệ thống tiền tệ quốc
tế lấy đồng B ng Anh làm đồng tiền chung đã ra đ i Vào th i kỳ này, các quốc gia rất
muốn quay về chế độ b n vị vàng, nh ng do hàng hóa dịch vụ l u thông với khối
l ợng ngày càng tăng mà khối l ọng vàng dự trữ l i có h n nên các ngân hàng không
thể đối lấy giấy b c ngân hàng ra vàng cho mọi đối t ợng Lúc đó, duy nhất có chính
phủ Anh cho phép đổi GBP lấy vàng Cứ 1.700 GBP (đồng B ng Anh) đổi đ ợc 400 onnce (1ounce = 31,135 gr) tức 12,4414 kg vàng Cho nên chế độ tiền tệ quốc tế này còn đ ợc gọi là chế độ b n vị vàng thoi hay chế độ b n vị vàng hối đoái
- Nội dung của chế độ bàn vị đồng b ng Anh
+ B ng Anh đ ợc các n ớc thừa nhận là ph ơng tiện thanh toán và dự trữ quốc
tế ngang với vàng
+ Sử dụng B ng Anh trong quan hệ ngo i th ơng và quan hệ kinh tế quốc tế khácc không h n chế
+ Tỷ gía đ ợc xác định thông qua tiêu chuẩn giá c so với vàng
- Hệ thống tiền tệ quốc tế dựa trên đồng B ng Anh đ ợc hình thành là nhằm
phục vụ cho ý đồ kinh tế và chính trị của n ớc Anh Tuy nhiên, khi kinh tế của n ớc Anh suy thoái Chính phủ Anh phát hành quá nhiều B ng Anh nên B ng Anh bị mất giá so với USD do vậy uy tín của nó trên thị tr ng quốc tế ngày càng gi m sút Tr ớc tình hình đó, chính phủ Anh tuyên bố phá giá đồng B ng Anh so với đô la Mỹ Chế độ
tiền tệ Giênơ bị sụp đổ năm 1929
2.1.2.3 Ch đ b n vị đ ng Đô la Mỹ (Bretton Woods)
Trang 4Tháng 7 năm 1944 Hội nghị Tài chính - tiền tệ quốc tế t i Thành phố Bretton Woods (Mỹ) khai m c với mục đích quy định một trật tự tiền tệ quốc tế Hội nghị kết thúc với một thỏa ớc quốc tế quan trọng mang tên Chế độ tiền tệ Bretton Woods với
những nội dung sau:
Đơn vị tiền tệ quốc tế là USD Đô la Mỹ là đồng tiền chuẩn, đ ợc sử dụng làm
ph ơng tiện dự trữ và thanh toán quốc tế.Việc sử dụng USD trong thanh toán quốc tế
và ngo i th ơng không h n chế
Tỷ gía trao đổi cố định giữa đồng tiền các n ớc đ ợc tính thông qua b n vị vàng thế
giới với giá vàng đ ợc chuẩn hóa và cố định Vàng đ ợc bán đi, mua l i hoặc vay m ợn lẫn nhau giữa ngân hàng trung ơng các n ớc, để có thể bán ra hoặc mua vào trong thị tr ng nội địa kịp th i nhằm giữ giá đồng tiền không đổi Quy định giá vàng là 35 USD đổi đ ợc 1 ounce vàng
Các n ớc thành viên đồng ý góp vốn để thành lập Quỹ tiền tệ quốc tế nhằm mục đích cho các n ớc thành viên vay vốn vào những lúc cần thiết để can thiệp, giữ đồng tiền n ớc mình không biến động quá với tiêu chuẩn nói trên Thỏa ớc về IMF là phần cốt lõi của hệ
thống Bretton Woods Thỏa ớc này đã đ ợc đa số các n ớc phê chuẩn và IMF bắt đầu ho t động năm 19945 IMF bao gồm những quy định rõ ràng để h ớng dẫn, chỉ đ o những chính sách tiền tệ quốc tế và có trách nhiệm tăng c ng thực hiện những quy định đó Sau đó đã thành lập Ngân hàng Thế giới Ngân hàng này chịu trách nhiệm tài trợ cho những dự án phát triển
Thực chất Bretton Woods là thỏa thuận h ớng về việc giữ giá đồng tiền các n ớc theo giá vàng và chống l m phát giá c Hệ thống Bretton Woods đ ợc thực hiện năm 1946 Theo
hệ thống này, mỗi quốc gia xây dựng chính sách ngang giá t ơng ứng với đồg Đô la Mỹ và
một giá vàng, tính bằng đô la không biến đổi là 35 USD/ounce Có thể mô t hệ thống Hối đoái Bretton Woods nh sau:
Đô la Mỹ
Vàng
Các đồng tiền đổi ra USD,
không trực tiếp đổi ra vàng
Ch ỉ có duy nhất USD
đổi trực tiếp ra vàng
Định giá 35USD/ounce
Mác Đức
Các n ớc thành viên duy trì dự trữ quốc tế chính thức của họ một cách rộng rãi d ới hình thức vàng hoặc các tài s n bằng đô la và có quyền bán đô la cho Cục dự trữ liên bang Mỹ
lấy vàng theo giá chính thức Vì vậy hệ thống đó là b n vị hối đoái vàng, trong đó đô la là đồng tiền chủ yếu Các quốc gia đều có trách nhiệm giữ vững tỷ giá hối đoái trong dao động 1% so với ngang giá đã đ ợc thỏa thuận bằng cách mua hoặc bán ngo i hối khi cần thiết Các
tỷ giá hối đoái cố định đ ợc duy trì b i sự can thiệp chính thức trong các thị tr ng trao đổi
quốc tế
Đến năm 1971, Hiệp ớc Bretton Woods bị sụp đổ vì:
Hầu hết các n ớc Châu Âu đều có ý đồ phá giá đồng tiền so với Mỹ để kích thích xuất
khẩu, nhanh chóng ổn định và c i thiện cán cân th ơng m i
Trang 5USD đã biến thành dự trữ quốc tế quen thuộc và vì nó hoàn toàn tốt khi dùng để mua hàng hóa, kỹ thuật và công nghệ của Mỹ cho nên không cần thiết ph i dùng USD đổi ra vàng Quan hệ th ơng m i với Mỹ ngày càng tăng, các n ớc khác có khuynh h ớng bành tr ớng dự
trữ USD của họ Sự bành tr ớng tiền tệ diễn ra cùng với việc USD bị hút ra n ớc ngoài để tìm nguồn đầu t khác có lãi suất cao hơn t i Mỹ
Mặt khác, vào những năm 1960 cán cân th ơng m i bị thâm hụt, chi phí của Mỹ để duy trì căn cứ quân sự n ớc ngoài và chi phí cho cuộc chiến tranh của Mỹ t i Việt Nam rất
lớn USD phát hành ra n ớc ngoài ngày càng nhiều nên sức mua của USD ngày càng gi m sút Mỹ cố duy trì việc bán vàng với giá cố định 1 ounce vàng bằng 35 USD cho nên USD bị
mất giá, các n ớc đồng minh không chấp hành tỷ giá cố định Tr ớc tình hình đó Mỹ tuyên bố phá giá đồng USD và Mỹ tuyên bố rút khỏi Hiệp ớc Bretton Woods và xóa bỏ cam kết 1ounce vàng bằng 35USD
2.1.2.4 Ch đ ti n t Gia mai ca (SDR)
Chế độ tiền tệ Giamaica ra đ i trên cơ s Hiệp định đ ợc ký kết giữa các n ớc thành viên của IMF t i Giamaica năm 1976
Theo đó SDR (Special Drawing Right - Quyền rút vốn đặc biệt) là đơn vị tiền tệ
quốc tế, đ ợc xác định thông qua rổ tiền tệ Từ 1970 tr về tr ớc thì 1 SDR bằng với 1 USD Lúc đầu rổ tiền tệ bao gồm 16 đồng tiền m nh nhất nh ng hiện nay rổ tiền tệ chỉ
gồm 5 đồng tiền m nh của 5 quốc gia thành viên có thị phần xuất khẩu lớn nhất thế
giới đó là 5 đồng tiền: USD, GBP, DEM, JPY và FRF SDR không chỉ là đồng tiền dự trữ mà còn là lo i tiền tệ định giá trong giao dịch quốc tế Từ khi SDR đ ợc coi là một
lo i tiền tệ, giá trị của nó tr nên ổn định hơn bất kỳ giá trị đồng tiền nào đã tham gia vào SDR B n chất SDR làm cho nó tr thành một lo i tiền tệ định giá hấp dẫn trong các hợp đồng tài chính và th ơng m i quốc tế trong môi tr ng bất ổn định của tỷ giá
hối đoái
2.1.2.5 Ch đ Rúp chuyển nh ng (1964 – 1991)
Các n ớc XHCN là thành viên của SEV đã ký Hiệp định thanh toán nhiều bên bằng Rúp chuyển kho n 1963 Đồng th i thành lập Ngân hàng hợp tác quốc tế để theo dõi và thực hiện quá trình.Hiệp định có hiệu lực từ năm 1964 ( 1Rúp = 1,5 USD)
Cơ chế sử dụng Rúp chuyển nh ợng t ơng tự nh SDR là lo i tiền ghi sổ dùng để ghi chép, h ch toán, bù trừ giữa các thành viên trong khối SEV Khi hệ thống XHCN tan rã thì
khối SEV cũng không còn nữa, Rúp chuyển nh ợng cũng chấm dứt sau 27 năm tồn t i vào
năm 1991
2.1.2.6 Ch đ ti n t Châu Âu
Cộng đồng kinh tế Châu Âu đ ợc thành lập từ năm 1957 theo Hiệp ớc Rôma Khi
mới thành lập gồm có 6 thành viên, 1972 có thêm 6 thành viên nữa Năm 1995 Liên minh Châu Âu có thêm 3 thành viên đ a tổng số thành viên lên 15 thành viên Năm 1979 Hệ thống
tiền tệ Châu Âu đ ợc hình thành với những nội dung sau: ECU là đơn vị tiền tệ quốc tế khu
vực của các n ớc Châu Âu Giá trị của ECU dựa trên sức mua của những đồng tiền tham gia
rổ tiền tệ Các thành viên thực hiện cơ chế tỷ giá hối đoái linh ho t với biên độ dao động là 0,25% so với tỷ giá hối đoái chính thức Việc điều chỉnh các quan hệ tiền tệ quốc tế giữa các
n ớc thành viên đ ợc tiến hành thông qua Quỹ hợp tác ngo i hối Châu Âu Năm 1991 Liên minh tiền tệ Châu Âu bắt đầu đi vào ho t động, đồng EURO ra đ i và tồn t i song song với các đồng tiền quốc gia thông qua tỷ giá chuyển đổi đ ợc công bố d ới d ng tiền ghi sổ
Trang 6Tháng 1 năm 2002 tiền mặt đ ợc đ a vào trong l u thông, tiền của các quốc gia bị lo i
khỏi trong l u thông và nh ng chỗ cho việc sử dụng thống nhất một lo i tiền đó là EURO
2.2 T NG QUAN V T GIÁ H I ĐOÁI
2.2.1 Khái quát v t giá
2.2.1.1 Khái ni m
- Khái niệm
Tỷ giá hối đoái là mối quan hệ so sánh sức mua giữa các đồng tiền với nhau Đó là giá
c chuyển đổi một đơn vị tiền tệ của n ớc này thành những đơn vị tiền tệ của n ớc khác
Ví dụ: Tỷ giá bán ra của Ngân hàng Ngo i th ơng Việt Nam ngày 12/03/2005 là :
1 USD = 15804VND
Nh vậy, b n chất của tỷ giá hối đoái là một lo i giá c nh ng là giá c của hàng hóa đặc
biệt đó là tiền tệ
- Cách hiểu và cách đọc
+ Tỷ giá thể hiện mối quan hệ giữa hai đồng tiền
Ký hiệu đơn vị tiền tệ của các quốc gia:
Ký hiệu bằng 3 ký tự
2 ký tự đầu chỉ tên quốc gia
Ký tự sau cùng chỉ tên đồng tiền
Ví dụ ký hiệu đơn vị tiền tệ:
Dollar Mỹ: USD
Dollar Úc: AUS
B ng Anh: GBP
Đồng Việt Nam: VND
Dollar Hongkong: HKD
Đồng tiền đứng vị trí thứ nhất gọi là đồng tiền yết giá Đồng tiền đứng vị trí thứ hai
gọi là đồng tiền định giá
Đồng tiền yết giá là đồng tiền thể hiện giá trị của nó qua đồng tiền định giá (có hệ số 1,
100 hoặc 1.000)
Đồng tiền định giá là đồng tiền dùng để xác định giá trị của đồng tiền yết giá (có hệ số
bất kỳ)
Đối kho n là số tiền này đối ứng với số tiền kia theo một tỷ giá nhất định
+Trong các giao dịch ngo i hối, khách hàng th ng lấy tên thủ đô của các n ớc mà đó
là thị tr ng tiền tệ lớn trên thế giới thay cho tên tiền tệ của n ớc đó
+ Trong giao dịch mua bán ngo i hối qua ngân hàng, các tỷ giá th ng không đ
-ợc đọc đầy đủ mà chỉ đ -ợc đọc những số nào th ng biến động
+ Chú ý khi điểm giá bán nhỏ hơn hoặc bằng điểm giá mua thì theo quy ớc quốc tế: t i giá bán sẽ đẩy lên một số
Nguyên tắc: Tỷ giá bán > Tỷ giá mua
Tỷ giá đứng tr ớc là tỷ giá mua của ngân hàng Tỷ giá mua của ngân hàng là tỷ gía ngân hàng áp dụng khi mua ngo i tệ vào Tỷ giá đứng sau là tỷ giá bán của ngân hàng Tỷ giá bán
của ngân hàng là tỷ giá ngân hàng áp dụng khi bán ngo i tệ ra
- Ph ơng pháp yết giá
Có hai cách niêm yết tỷ giá đó là niêm yết trực tiếp và niêm yết gián tiếp
+ Yết giá trực tiếp
Một đơn vị tiền tệ trong n ớc = ? số l ợng ngo i tệ
Ví dụ: T i thị tr ng London GBP/USD = 1,6115
GBP/CAD, GBP/JPY
T i thị tr ng Mỹ USD/GBP, USD/SEK, USD/EURO…
Trang 7+ Yết giá gián tiếp
Một đơn vị ngo i tệ sẽ t ơng ứng với một số l ợng tiền tệ trong n ớc
Ví dụ: T i Việt Nam USD/VND
T i Nhật USD/JPY
Nh vậy, hai ph ơng pháp yết giá này về b n chất thì không khác nhau nh ng
về hình thức thì khác nhau
2.2.1.2 Ph ng pháp xác định
Khi xác định tỷ giá hối đoái có các ph ơng pháp sau:
a Xác định tỷ giá hối đoái căn cứ vào hàm l ợng vàng đ m b o của các đồng
tiền để xác định
Tỷ giá hối đoái giữa hai đồng tiền A và B đ ợc xác định nh sau:
Tỷ giá A/B = Khối l ợng vàng đ m b o sức mua cho đồng tiền A
Khối l ợng vàng đ m b o sức mua cho đồng tiền B
Ví dụ: Năm 1958: Hàm l ợng vàng của GBP là 2,488 gr Au nguyên chất Của
đô la Mỹ là 0,888671 gr Au nguyên chất Quan hệ so sánh về hàm l ợng vàng giữa GBP và USD là:
8 , 2 888
.
0
488
.
2
= 1 GBP = 2,8 USD
Nhận xét: Hiện nay ph ơng pháp này không đ ợc áp dụng nữa b i chế độ b n vị vàng của các đồng tiền không còn nữa
b Ph ơng pháp xác định tỷ giá hối đoái nghịch đ o
Ví dụ: T i thị tr ng Frankfurt USD/EURO = 0,8832/0,8835
T i thị tr ng New York EURO/USD = 1,1325/1,1335
Quy đổi cách yết giá trên thị tr ng New York theo cách yết giá trên thị tr ng Frankfurt tức là:
1325 1
1 / 1335 1
1
USD
c Ph ơng pháp xác định tỷ giá chéo
Tỷ giá chéo là tỷ giá giữa hai đồng tiền không ph i USD đ ợc xác định thông qua USD
(Xác định tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền là đồng tiền định giá Với các thông số
thị tr ng nh sau:
I/A=(a1,a2) Tính tỷ giá A/B=?
I/B=(b1,b2)
- Dùng A mua I theo tỷ giá bán của ngân hàng: I=a2A
Bán I mua B theo tỷ giá mua của ngân hàng: I=b1B
→ a2A=b1B hay A/B = b1/a2
- Dùng B mua I theo tỷ giá bán của ngân hàng: I=b2B
Bán I mua A theo tỷ giá mua của ngân hàng: I=a1A
→a1A=b2B hay A/B =b2/a1
Trang 8(Xác định tỷ giá chéo giữa đồng tiền yết giá và đồng tiền định giá Với các thông
số sau:
I/B = (b1,b2) Tính tỷ giá C/B=?
C/I = (c1,c2)
- Dùng B mua I theo tỷ giá bán của ngân hàng: I=b2B
Bán I mua C theo tỷ giá bán của ngân hàng: C=c2I
→C/B = b2.c2
- Dùng C mua I theo tỷ giá mua của ngân hàng: C=c1I
Bán I mua B theo tỷ giá mua của ngân hàng: I =b1B
→C/B = b1c1
Vậy C/B =b1c1/b2c2
(Xác định tỷ giá chéo giữa hai đồng tiền là đồng tiền yết giá Với các thông số thị
tr ng nh sau:
C/I = (c1,c2) Tính tỷ giá C/D =?
D/I = (d1,d2)
- Dùng C mua I theo tỷ giá mua của ngân hàng: C=c1I
Bán I mua D theo tỷ giá bán của ngân hàng: D =d2I
→ C/D = c1/d2
- Dùng D mua I theo tỷ giá mua của ngân hàng: D =d1I
Bán I mua C theo tỷ giá bán của ngân hàng: C =c2I
→C/D = c2/d1
Vậy C/D = (c1/d2, c2/d1)
2.2.1.3 Phân lo i t giá h i đoái
Có rất nhiều lo i tỷ giá khác nhau tùy thuộc vào từng tiêu thức phân lo i khác nhau
* Căn cứ vào chế độ qu n lý ngo i hối, tỷ giá hối đoái bao gồm
- T ỷ giá chính thức
Là một lo i tỷ giá do ngân hàng trung ơng của mỗi n ớc công bố Tỷ giá hối đoái này đ ợc công bố hàng ngày vào đầu gi làm việc của ngân hàng trung ơng
Dựa vào tỷ giá này các ngân hàng th ơng m i và các tổ chức tín dụng sẽ ấn định tỷ giá mua bán ngo i tệ giao ngay, có kỳ h n, hoán đổi một số n ớc nh Pháp tỷ giá hối đoái chính thức đ ợc ấn định thông qua nhiều giao dịch vào th i điểm xác định trong ngày
- T ỷ giá kinh doanh
Là tỷ giá dùng để kinh doanh mua bán ngo i tệ Tỷ giá này do các ngân hàng
th ơng m i hay các tổ chức tín dụng đ a ra Cơ s xác định tỷ giá này là tỷ giá chính
thức do ngân hàng trung ơng công bố xem xét đến các yếu tố liên quan trực tiếp đến kinh doanh nh : quan hệ cung cầu ngo i tệ, tỷ suất lợi nhuận, tâm lý của ng i giao
dịch đối với ngo i tệ cần mua hoặc bán
Tỷ giá kinh doanh bao gồm tỷ giá mua, tỷ giá bán
- Tỷ giá chợ đen: Tỷ giá đ ợc hình thành bên ngoài thị tr ng ngo i tệ chính
thức
* Căn cứ vào tiêu thức th i điểm thanh toán
Trang 9-Tỷ giá giao nhận ngay là tỷ giá mua bán ngo i tệ mà việc giao nhận ngo i tệ
đ ợc thực hiện ngay trong ngày hôm đó hoặc một vài ngày sau Lo i tỷ giá này do tổ
chức tín dụng yết giá t i th i điểm giao dịch hoặc do hai bên thỏa thuận nh ng ph i
đ m b o trong biểu độ do Ngân hàng nhà n ớc quy định Việc thanh toán giữa các bên
ph i đ ợc thực hiện trong vòng hai ngày làm việc tiếp theo sau ngày cam kết mua bán
- Tỷ giá giao nhận có kỳ h n là tỷ giá giao dịch do tổ chức tín dụng yết giá
hoặc do hai bên tham gia giao dịch tự tính toán và thỏa thuận với nhau nh ng ph i đ m
b o trong biên độ quy định về tỷ giá kỳ h n hiện hành của ngân hàng nhà n ớc t i th i điểm ký hợp đồng
Th ng là giá mua bán ngo i tệ mà việc giao nhận ngo i tệ đ ợc thực hiện theo hợp đồng (1,3,6 tháng…)
- Tỷ giá m cửa: Tỷ giá mua bán ngo i tệ của chuyến giao dịch đầu tiên trong ngày
- Tỷ giá đóng cửa: Tỷ giá mua bán ngo i tệ của hợp đồng ký kết cuối cùng trong ngày
* Căn cứ vào tiêu thức giá trị của tỷ giá: Tỷ giá đ ợc chia thành tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực
- Tỷ giá danh nghĩa là tỷ giá đ ợc yết và có thể trao đổi giữa hai đồng tiền mà không đề cập đến t ơng quan sức mua giữa chúng
- Tỷ giá thực là tỷ giá đã đ ợc điều chỉnh theo sự thay đổi trong t ơng quan giá
c của n ớc có đồng tiền yết giá và giá c hàng hóa của n ớc có đồng tiền định giá
Pf
Pb
En
Er =
với En: Tỷ giá hối đoái danh nghĩa Er:Tỷ giá hối đoái thực
Pb: Giá c n ớc có đồng tiền yết giá
Pf: Giá c n ớc có đồng tiền định giá
* Căn cứ vào ph ơng tiện chuyển ngo i hối, tỷ giá đ ợc phân thành hai lo i:
- Tỷ giá điện hối: là tỷ giá chuyển ngo i hối bằng điện Đây là tỷ giá cơ s để xác định các lo i tỷ giá khác
- Tỷ giá th hối là tỷ giá chuyển ngo i hối bằng th
* Căn cứ vào ph ơng tiện thanh toán quốc tế, tỷ giá đ ợc chia ra làm 5 lo i:
- Tỷ giá séc là tỷ giá mua bán các lo i séc ngo i tệ
- Tỷ giá hối phiếu tr tiền ngay là tỷ giá mua bán các lo i hối phiếu tr tiền ngay
bằng ngo i tệ
- Tỷ giá hối phiếu có kỳ h n là tỷ giá mua bán các lo i hối phiếu có kỳ h n bằng ngo i
tệ
- Tỷ giá chuyển kho n là tỷ giá mua bán ngo i hối bằng cách chuyển kho n qua ngân hàng
- Tỷ giá tiền mặt là tỷ giá mua bán ngo i hối đ ợc thanh toán bằng tiền mặt
2.2.1.4 Ý ngh ĩa kinh t c a t giá h i đoái
a So sánh sức mua giữa các đồng tiền
Trang 10Tỷ giá hối đoái ph n ánh t ơng quan giá trị giữa hai đồng tiền, thông qua đó có
thể so sánh giá c t i thị tr ng trong n ớc và trên thế giới, đánh giá năng suất lao động, giá thành s n phẩm trong n ớc với các n ớc khác
b Vai trò kích thích và điều chỉnh xuất nhập khẩu
Thông qua cơ chế tỷ giá, chính phủ sử dụng tỷ giá để tác động đến xuất nhập khẩu trong từng th i kỳ, khuyến khích những ngành hàng, chủng lo i hàng hóa tham gia ho t động kinh tế đối ngo i, h n chế nhập khẩu nhằm thực hiện định h ớng phát triển cho từng giai
đo n
c Điều tiết thu nhập trong ho t động kinh tế đối ngo i
Phân phối l i thu nhập giữa các ngành hàng có liên quan đến kinh tế đối ngo i
và giữa các n ớc có liên quan về kinh tế với nhau
Khi tỷ giá cao, tức là gi m sức mua của đồng tiền trong n ớc so với đồng tiền n ớc ngoài Điều này có tác dụng giúp cho nhà xuất khẩu có thêm lợi thế để c nh tranh tăng thêm thu nhập cho nhà xuất khẩu
d Tỷ giá còn là công cụ sử dụng trong c nh tranh th ơng m i, giành giật thị tr ng tiêu thụ hàng hóa, khai thác nguyên liệu của n ớc khác với giá rẻ
Đó là biện pháp phá giá đồng tiền Điển hình là n ớc Mỹ đã dùng công cụ tỷ giá để
c n tr sự xuất khẩu các hàng hóa của Nhật sang Mỹ (đặc biệt là xe hơi) Việc làm này đã gây thiệt h i cho Nhật, làm gi m thu nhập từ xuất khẩu của Nhật
Phá giá đồng tiền là việc chính phủ đứng ra tuyên bố gi m giá nội tệ so với ngo i tệ
2.2.1.5 Tác đ ng c a t giá đ n các quan h kinh t qu c t
a Tác động đến thương mại quốc tế
- Khi tỷ giá hối đoái tăng theo nghĩa là đồng nội tệ có giá trị gi m xuống so với đồng ngo i tệ sẽ có tác động bất lợi cho nhập khẩu nh ng l i có lợi cho xuất khẩu
- Khi tỷ giá gi m có tác động h n chế xuất khẩu, khuyến khích nhập khẩu
b Tác động đến hoạt động đầu tư
Khi TGHĐ tăng lên sẽ h n chế việc đầu t ra n ớc ngoài của nhà đầu t trong
n ớc , vì họ sẽ không có lợi nếu chuyển vốn bằng đồng nội tệ ra n ớc ngoài để đổi lấy ngo i tệ tăng giá Các kho n vốn đầu t này nếu đ ợc tái đầu t hoặc để mua hàng hóa trong n ớc thì sẽ đem l i hiệu qu cao hơn Và ng ợc l i
2.2.2 Các bi n pháp bình n t giá
2.2.2.1 Nhân t tác đ ng đ n t giá h i đoái
a Tình hình cán cân thanh toán quốc tế
Cán cân thanh toán của một quốc gia có thể rơi vào một trong ba tr ng thái sau: Cân
bằng, thâm hụt hay thặng d , nh h ng trực tiếp hay nh y bén đến tỷ giá Do vậy, nếu cán cân thanh toán quốc tế d ơng thì tỷ giá hối đoái có chiều h ớng gi m hoặc giữ vững Ng ợc
l i nếu BOP âm thì tỷ giá hối đoái có xu h ớng tăng
b Mức độ tăng tr ng hay suy thoái của nền kinh tế
Mức độ tăng, gi m GDP thực tế của một n ớc so với n ớc khác, trong điều
kiện các nhân tố khác không thay đổi, sẽ làm tăng hay gi m nhu cầu về hàng hóa, dịch
vụ nhập khẩu, do đó sẽ làm cho nhu cầu ngo i hối để thanh toán hàng nhập khẩu sẽ
tăng lên hay gi m xuống từ đó tác động đến cung cầu về ngo i tệ từ đó làm cho tỷ giá
hối đoái của đồng tiền trong n ớc so đồng tiền n ớc ngoài gi m đi hoặc tăng lên