1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM

113 968 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 113
Dung lượng 2,66 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt ñộng ngân hàng, ñồng thời là ngân hàng của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ HUYỀN TRANG

MÃ SINH VIÊN : A17665

HÀ NỘI - 2014

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG

-o0o -

KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP

ĐỀ TÀI:

KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH

TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM

GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN : TH.S PHẠM THỊ BẢO OANH

SINH VIÊN THỰC HIỆN : TRẦN THỊ HUYỀN TRANG

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trên thực tế không có sự thành công nào mà không gắn liền với sự hỗ trợ, giúp

ñỡ dù ít hay nhiều, dù trực tiếp hay gián tiếp Trong suốt thời gian từ khi bắt ñầu học tập ở giảng ñường ñại học ñến nay, em ñã nhận ñược rất nhiều sự quan tâm, giúp ñỡ của quý Thầy Cô, gia ñình và bạn bè Với lòng biết ơn sâu sắc nhất, em xin gửi ñến quý Thầy Cô ở Khoa Kinh tế - Quản lý - Trường Đại học Thăng Long ñã cùng với tri thức và tâm huyết của mình ñể truyền ñạt vốn kiến thức quý báu cho em trong suốt thời gian học tập tại trường Và em cũng xin chân thành cảm ơn cô Phạm Thị Bảo Oanh ñã nhiệt tình hướng dẫn em hoàn thành tốt khoá luận tốt nghiệp này

Tuy nhiên với kiến thức trình ñộ của bản thân là còn hạn chế cũng như thời gian

có hạn nên khoá luận này không tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, em rất mong sự góp ý chân thành của các quý Thầy, Cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý - Trường Đại học Thăng Long

Sau cùng, em xin kính chúc quý Thầy Cô trong Khoa Kinh tế - Quản lý - Trường Đại học Thăng Long thật dồi dào sức khoẻ, niềm tin ñể tiếp tục thực hiện sứ mệnh cao ñẹp của mình là truyền ñạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Hà Nội, ngày 16 tháng 3 năm 2014

Sinh viên thực hiện

Trần Thị Huyền Trang

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam ñoan Khóa luận tốt nghiệp này là do tự bản thân thực hiện có sự

hỗ trợ từ giáo viên hướng dẫn và không sao chép các công trình nghiên cứu của người khác Các dữ liệu thông tin thứ cấp sử dụng trong Khóa luận là có nguồn gốc và ñược trích dẫn rõ ràng

Tôi xin chịu hoàn toàn trách nhiệm về lời cam ñoan này!

Sinh viên

Trần Thị Huyền Trang

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ ĐIỀU

HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ 1

1.1 Những vấn đề cơ bản về Ngân hàng Trung ương 1

1.1.1 Khái niệm Ngân hàng Trung ương 1

1.1.2 Chức năng và vai trị của Ngân hàng Trung ương 2

1.1.2.1 Chức năng của Ngân hàng Trung ương 2

1.1.2.2 Vai trị của Ngân hàng Trung ương trong điều tiết vĩ mơ 4

1.2 Những vấn đề cơ bản về chính sách tỷ giá 7

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá 7

1.2.1.1 Khái niệm Tỷ giá hối đối 7

1.2.1.2 Phân loại tỷ giá hối đối 8

1.2.1.3 Phương pháp yết giá 9

1.2.2 Chính sách tỷ giá 12

1.2.2.1 Đặc điểm của chính sách tỷ giá 13

1.2.2.2 Vai trị của chính sách tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế: 14

1.2.3 Cơ sở xây dựng chính sách tỷ giá 16

1.2.3.1 Xác định dựa vào quan hệ cung cầu 17

1.2.3.2 Học thuyết ngang giá sức mua (PPP) 18

1.2.3.3 Học thuyết ngang giá lãi suất (IRP) 19

1.3 Những vấn đề cơ bản về điều hành chính sách tỷ giá 20

1.3.1 Khái niệm về điều hành chính sách tỷ giá 20

1.3.2 Các chế độ điều hành của chính sách tỷ giá 20

1.3.2.1 Chế độ tỷ giá cố định 20

1.3.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hồn tồn 21

1.3.2.3 Chế độ tỷ giá thả nổi cĩ điều tiết 22

1.3.3 Các cơng cụ điều hành chính sách tỷ giá 22

1.3.3.1 Nhĩm cơng cụ trực tiếp 22

1.3.3.2 Nhĩm cơng cụ gián tiếp: 23

1.3.4 Cơ sở điều hành chính sách tỷ giá 25

1.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến điều hành chính sách tỷ giá .26

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 29

CHƯƠNG 2 KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 30

2.1 Khái quát tình hình kinh tế Trung Quốc 30

Trang 6

2.1.1 Khái quát tình hình kinh tế Trung Quốc trước năm 1994 30

2.1.2 Khái quát tình hình kinh tế Trung Quốc từ năm 1994 đến tháng 09/2013 31

2.2 Khái quát về chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1994 đến tháng 09/2013 33

2.2.1 Cơ quan điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc 33

2.2.2 Các cơng cụ của chính sách tỷ giá của Trung Quốc 33

2.3 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc 34

2.3.1 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc trước năm 1994 34

2.3.2 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1994 đến năm 1997 .38

2.3.3 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm 1998 đến tháng 7/2005 40

2.3.4 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ tháng 07/2005 đến tháng 09/2013 43

2.4 Đánh giá hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc 47

2.4.1 Kết quả đạt được 47

2.4.2 Hạn chế cịn tồn tại 51

2.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 52

2.5 Các bài học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam 54

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 57

CHƯƠNG 3 BÀI HỌC KINH NGHIỆM VỀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ CHO VIỆT NAM 58

3.1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam từ năm 1994 đến 2013 58

3.1.1 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam trước năm 1994 58

3.1.2 Khái quát tình hình kinh tế Việt Nam từ năm 1994 đến tháng 09/2013 60

3.2 Khái quát về chính sách tỷ giá của Việt Nam 63

3.2.1 Cơ quan điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam 63

3.2.2 Cơng cụ của chính sách tỷ giá của Việt Nam 64

3.3 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam trong những năm qua 65

3.3.1 Quá trình hình thành và diễn biến tỷ giá hối đối từ tháng 3/1989 đến năm 1999 .65

3.3.2 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam từ năm 1999-2006 73

3.3.3 Thực trạng điều hành chính sách tỷ giá từ 2006 đến tháng 09/2013 77

3.4 Đánh giá hiệu quả điều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam .87

3.4.1 Kết quả đạt được 87

3.4.2 Hạn chế cịn tồn tại 89

3.4.3 Nguyên nhân của hạn chế 91

Trang 7

3.5 Đề xuất một số kinh nghiệm ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc cho

thực tế tại Việt Nam 92

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 99

LỜI KẾT 100

TÀI LIỆU THAM KHẢO 101

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Tỷ giá hối đối là một phạm trù kinh tế cĩ tầm ảnh hưởng lớn tới nhiều phạm trù khác, cũng như tạo ra những tác động sâu sắc và nhanh chĩng lên quan hệ kinh tế đối ngoại và chính sách mang tầm vĩ mơ của một quốc gia Việc xác định được một chính sách tỷ giá phù hợp, phản ánh chính xác và đầy đủ các yếu tố thị trường (như: quan hệ cung - cầu về ngoại hối, sở thích, chính sách, lạm phát, lợi tức của các tài sản nội ngoại tệ ) để đưa vào vận hành trong thực tế là một thách thức lớn địi hỏi cơng phu nghiên cứu và tính nhạy cảm, khả năng phản ứng linh hoạt trước từng điều kiện cụ thể của những nhà hoạch định chính sách Một chính sách tỷ giá tốt đi kèm với những biện pháp đồng bộ giải quyết các vấn đề nảy sinh là một cơng cụ đắc lực gĩp phần tích cực trong việc thúc đẩy nền kinh tế phát triển và làm thay đổi diện mạo quốc gia

Trung Quốc là một ví dụ điển hình cho sự phát triển vượt bậc nhanh chĩng trong cơng cuộc cải tổ và chuyển đổi nền kinh tế trong hơn 30 năm qua mà một trong những phần đĩng gĩp quan trọng nhất cĩ thể kể đến là cách điều hành linh hoạt và chủ động chính sách tỷ giá hối đối của Chính phủ Trung Quốc Bắt đầu cải tổ nền kinh tế ngay

từ cuối những năm 70 và thu được kết quả khả quan nhưng mãi đến năm 1994 sau một cuộc điều chỉnh tỷ giá kỉ lục đồng NDT (tỷ lệ điều chỉnh lên tới gần 50%) nền kinh tế Trung Quốc mới chứng kiến bước chuyển mình mạnh mẽ, liên tục nâng cao vị thế trên trường quốc tế Theo số liệu mới đây, GDP của Trung Quốc trong quý 3/2013 đạt mức 7,8% và dự trữ ngoại hối đạt 3,66 nghìn tỷ USD cao chưa từng cĩ từ trước đến nay Với vị thế to lớn trong sự phát triển kinh tế và phục hồi nhanh chĩng sau cuộc đại suy thối tài chính, kinh tế tồn cầu năm năm vừa qua Trung Quốc đang được dư luận quốc tế quan tâm, nhất là những giải pháp về tài chính tiền tệ, về tỷ giá đồng Nhân dân

tệ (NDT) Mỹ và các nước phương Tây đang gây sức ép mạnh mẽ trước việc Trung Quốc khơng muốn thả nổi tỷ giá đồng NDT

Trung Quốc cũng như Việt Nam là những nước cĩ nền kinh tế đi theo quy trình phát triển: chuyển đổi từ một nền kinh tế phát triển dựa trên cơ chế kế hoạch hố tập trung " khép kín" sang nền kinh tế phát triển dựa trên cơ chế thị trường "mở" chịu sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN Mặc dù, thời điểm bắt đầu chuyển đổi

và " màu sắc" của định hướng cĩ khác nhau nhưng ở nhiều gĩc độ chúng ta đều cĩ thể nhận thấy những nét tương đồng giữa hai nền kinh tế này Chính vì thế, những kinh nghiệm đi trước của Trung Quốc trong điều hành chính sách tỷ giá hối đối thực sự sẽ

là những bài học quý giá cho việc hoạch định và điều hành chính sách này của Việt

Nam Với những lý do trên, em quyết định lựa chọn đề tài "Kinh nghiệm điều hành chính sách tỷ giá hối đối của Trung Quốc từ năm 1994 đến tháng 09/2013 và bài

Trang 9

học kinh nghiệm rút ra cho Việt Nam" làm ñề tài cho khoá luận tốt nghiệp chương trình ñào tạo bậc ñại học của mình

2 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tài tập trung làm rõ ba mục tiêu sau:

- Làm rõ cơ sở lý luận về chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của NHTW

- Phân tích chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc từ năm

1994 ñến tháng 09/2013, từ ñó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam

- Phân tích chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Việt Nam, nghiên cứu các bài học kinh nghiệm từ Trung Quốc và áp dụng vào thực tiễn ñiều hành chính sách tỷ giá ở Việt Nam

3 Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung

Quốc và Việt Nam

- Phạm vi nghiên cứu : Chính sách tỷ giá và ñiều hành chính sách tỷ giá của Trung Quốc và Việt Nam từ năm 1994 ñến tháng 09/2013

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong quá trình thực hiện khoá luận, khoá luận chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu thống kê, tổng hợp và phân tích, ñánh giá thông tin từ các nguồn tài liệu sách báo, tạp chí chuyên ngành, Internet cũng như nghiên cứu của các chuyên gia về chủ ñề này ñồng thời tuân thủ chặt chẽ ba nguyên tắc, ñó là: ñảm bảo tính khoa học, tính hệ thống và tính logic giữa các nội dung trong ñề tài

Trang 10

DANH MỤC VIẾT TẮT

Trang 11

DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ, CƠNG THỨC

Bảng 2.1: Diễn biến tỷ giá USD/NDT thời kỳ 1978-1990 36

Bảng 2.2: Biến động của tỷ giá danh nghĩa USD/NDT năm 1990 - 1993 37

Bảng 2.3: Tình hình kinh tế Trung Quốc năm 1994-1997 38

Bảng 2.4: Tình hình lãi suất và một số chỉ số của thị trường tiền tệ 1998 .41

Bảng 2.5: Số liệu tỷ giá USD/RMB giai đoạn 2000 - 6/2005 42

Bảng 2.6: Cán cân thương mại Mỹ- Trung giai đoạn 2005-2010 .43

Bảng 2.7: Biến động tỷ giá từ tháng 1/2005 đến tháng 12/2010 .45

Bảng 2.8: Tổng kết thương mại của Trung Quốc với thế giới 2005 -2010 45

Bảng 2.9: Số liệu các chỉ tiêu cơ bản trong giai đoạn 1994-1997 47

Bảng 2.10:Số liệu một số chỉ tiêu kinh tế giai đoạn 1998-2000 50

Bảng 2.11:Số liêu thống kê tỷ lệ lạm phát từ năm 1994-1997 51

Bảng 2.12:Tổng hợp lãi suất và mức cung tiền của Trung Quốc qua các năm: 52

Bảng 2.13:Tổn thất tài chính đối với xuất khẩu do tỷ giá ở Trung Quốc 53

Bảng 2.14:Mức phá giá tiền tệ của Trung Quốc từ 1985-1994 53

Bảng 3.1: Diễn biến tỷ giá hối đối USD/VND giai đoạn 1989-1992 66

Bảng 3.2: Diễn biến tỷ giá hối đối 6 tháng năm 1997 70

Bảng 3.3: Các chỉ số kinh tế vĩ mơ 70

Bảng 3.4: Số liệu lạm phát giai đoạn 2006 - 2010 78

Bảng 3.5: Tổng hợp tốc độ tăng trưởng GDP & CPI giai đoạn 2007-2010 78

Bảng 3.6: Tốc độ tăng - giảm tỷ giá VND/USD trong năm 2012 83

Bảng 3.7: Các biện pháp điều hành chính sách tỷ giá trong năm 2012 83

Bảng 3.8: Tổng hợp một số chỉ tiêu cơ bản từ 1990 - 1993 94

Hình 2.1: Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc từ 1990-1993 37

Hình 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu và CCTM Mỹ-Trung giai đoạn 1991-1997 48

Hình 2.3: GDP của Trung Quốc giai đoạn 1993-1997 48

Hình 2.4: Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giai đoạn 1991-1997 49

Hình 2.5: CCTM của Trung Quốc giai đoạn 1997-2005 50

Hình 3.1: Tỷ lệ lạm phát của Việt Nam thời kỳ 1980-2010 61

Hình 3.2: Tăng trưởng GDP thực giai đoạn 1980-2013 62

Hình 3.3: Cán cân vãng lai của Việt Nam giai đoạn 1999-2006 76

Hình 3.4: Số liệu nguồn vốn FDI vào Việt Nam giai đoạn 2000-2006 77

Hình 3.5: Diễn biến tỷ giá USD/VND trong nước năm 2010 82

Hình 3.6: Diễn biến tỷ giá USD/VND từ năm 2012 đến tháng 9/2013 85

Hình 3.7: Tình hình xuất nhập khẩu của Việt Nam giai đoạn 1/2007 - 6/2010 86

Hình 3.8: Số liệu quỹ dự trữ ngoại hối Việt Nam giai đoạn 2006 -2010 96

Trang 12

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ VÀ ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ

1.1 Những vấn ñề cơ bản về Ngân hàng Trung ương

NHTW ñược hình thành là cả một quá trình, bằng cách quốc hữu hoá các ngân hàng phát hành hiện có kéo dài nhiều thế kỉ theo mô hình Ngân hàng Anh và các nước châu Âu hoặc thành lập mới thuộc quyền sở hữu nhà nước vào nửa ñầu thế kỉ XX Ở Việt Nam, NHTW ñược thành lập thuộc sở hữu Nhà nước với tên gọi là Ngân hàng Nhà nước Việt Nam

NHTW ở bất cứ quốc gia nào ñều là một trong những cơ quan có vị thế rất quan trọng, là ngân hàng ñứng ñầu trong hệ thống ngân hàng Chính vì thế, việc làm rõ khái niệm NHTW là rất cần thiết

Các quốc gia ñều ñưa ra khái niệm về Ngân hàng Trung ương hoặc thông qua những quy phạm pháp luật xác ñịnh ñặc ñiểm, chức năng ñể thể hiện khái niệm về

NHTW Đối với Việt Nam, NHTW ñược ñề cập trong Luật Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng, 2010, Nhà xuất bản Tài chính, ñiều 2, tr.5 như sau: "Ngân hàng Nhà nước Việt Nam là cơ quan ngang Bộ của Chính phủ, là Ngân hàng Trung ương của nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam Ngân hàng Nhà nước là pháp nhân, có vốn pháp ñịnh thuộc sở hữu nhà nước, có trụ sở chính tại Thủ ñô

Hà Nội Ngân hàng Nhà nước thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ, hoạt ñộng ngân hàng và ngoại hối, thực hiện chức năng của Ngân hàng Trung ương về phát hành tiền, ngân hàng của các tổ chức tín dụng và cung ứng dịch vụ tiền tệ cho Chính phủ".

Không chỉ vậy, các ñịnh nghĩa về NHTW cũng ñược dần hoàn thiện cùng với

sự phát triển các chức năng của nó Theo PGS.TS Mai Văn Bạn, 2009, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.7:" NHTW là ngân hàng phát hành, NHTW là một ñịnh chế công ñộc quyền phát hành tiền, là chủ ngân hàng của các ngân hàng, là ngân hàng của Chính Phủ"

Căn cứ vào lịch sử phát triển và thực tế hoạt ñộng của NHTW, PGS.TS

Nguyễn Thị Mùi, 2006, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nhà xuất bản Tài

Chính, Học viện Tài Chính, tr.8 ñưa ra một số ñịnh nghĩa về NHTW như sau:

" NHTW là cơ quan ñược Chính phủ chỉ ñịnh ñể kiểm soát cung ứng tiền của quốc gia

NHTW là ngân hàng ñầu não của quốc gia, ñóng vai trò là ngân hàng của Chính phủ và hệ thống ngân hàng, ñồng thời ñóng vai trò là cơ quan chịu trách

Trang 13

NHTW là cơ quan của Chính phủ có trách nhiệm giám sát hệ thống ngân hàng và thực thi CSTT

NHNN Việt Nam là cơ quan của Chính phủ và là NHTW của nước CHXHCN Việt Nam NHNN thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt ñộng ngân hàng, là ngân hàng phát hành tiền, ngân hàng của các TCTD và làm dịch vụ cho Chính phủ."

Hiểu một cách cụ thể, TS Nguyễn Thị Thuý, 2013, Slide bài giảng nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội, tr.5: " NHTW là ngân hàng phát hành tiền của một quốc gia, là cơ quan quản lý và kiểm soát lĩnh vực tiền

tệ ngân hàng trong phạm vi toàn quốc NHTW là bộ máy tài chính tổng hợp thực hiện chức năng quản lý nhà nước về tiền tệ và hoạt ñộng ngân hàng, ñồng thời là ngân hàng của các ngân hàng và tổ chức tín dụng khác trong nền kinh tế."

Như vậy, ta có thể hiểu:" NHTW là một cơ quan thuộc bộ máy Nhà nước, ñược ñộc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng quản lý nhà nước

về hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn ñịnh và an toàn trong hoạt ñộng của hệ thống ngân hàng."

1.1.2.1 Chức năng của Ngân hàng Trung ương

Ngày nay, tất cả các quốc gia lớn nhỏ trên thế giới ñều có một NHTW, tuy có

mô hình tổ chức khác nhau, nhưng mục tiêu hoạt ñộng chủ yếu của NHTW là sự ổn ñịnh và lưu thông tiền tệ, góp phần thúc ñẩy phát triển nền kinh tế xã hội Để hoàn thành mục tiêu ñó NHTW thực hiện các chức năng sau:

- Phát hành tiền và ñiều tiết lượng tiền cung ứng:

NHTW là ngân hàng ñộc quyền phát hành tiền và là ngân hàng ñóng vai trò quan trọng nhất trong ñiều tiết mức cung tiền, có nghĩa NHTW là người duy nhất ñược phép phát hành tiền theo các quy ñịnh trong luật hoặc ñược chính phủ phê duyệt nhằm ñảm bảo thống nhất và an toàn cho hệ thống lưu thông tiền tệ của quốc gia, mọi hoạt ñộng cung ứng tiền của NHTW sẽ ảnh hưởng ñến tổng phương tiện thanh toán trong

xã hội và do ñó ảnh hưởng ñến toàn bộ nền kinh tế Với chức năng này, NHTW có trách nhiệm xây dựng số lượng tiền cần phát hành và thời ñiểm phát hành cũng như phương thức phát hành ñể ñảm bảo sự ổn ñịnh tiền tệ và phát triển kinh tế

Ba công cụ quan trọng nhất mà NHTW có thể sử dụng ñể tác ñộng vào lượng cung ứng tiền tệ ñó là: tỷ lệ dự trữ bắt buộc, tỷ suất chiết khấu và nghiệp vụ thị trường

mở

Trang 14

- Là ngân hàng của các ngân hàng

Khi thực hiện chức năng này, NHTW cung ứng ñầy ñủ các dịch vụ của một ngân hàng cho các NHTM Tuy nhiên, NHTW cung cấp các dịch vụ này với mục ñích quản lý, không vì mục tiêu lợi nhuận bao gồm:

Mở tài khoản tiền gửi và quản lý tiền dự trữ của hệ thống NHTM: Tiền gửi của

NHTM tại NHTW gồm: tiền gửi dự trữ bắt buộc và tiền gửi thanh toán

Tiền gửi dự trữ bắt buộc: hay còn gọi là dự trữ pháp ñịnh là phần tiền ñược giữ lại trong tổng số vốn mà NHTM huy ñộng ñược, nó ñược gửi ở một tài khoản mở tại NHTW, nhằm ñảm bảo khả năng thanh toán trước nhu cầu rút tiền mặt của khách hàng

Tiền gửi thanh toán: các NHTM phải duy trì thường xuyên một lượng tiền trên tài khoản tại NHTW ñể thực hiện các nhu cầu giao dịch với các ngân hàng khác hoặc ñáp ứng các nhu cầu giao dịch với NHTW

Trung tâm thanh toán, chuyển nhượng, bù trừ

Vì các NHTM và TCTC trong nước ñều phải mở tài khoản và kí quỹ tại NHTW nên NHTW hoàn toàn thực hiện ñược vai trò ñiều tiết thanh toán giữa các ngân hàng

cơ chế hoạt ñộng giống như hoạt ñộng thanh toán ở các NHTM khi cung cấp sản phẩm dịch vụ thanh toán cho khách hàng Song, NHTW có thể kiểm soát, theo dõi, quản lý hoạt ñộng của toàn bộ hệ thống tài chính trong nước Mặt khác có thể quản lý ñược lượng tín dụng ra vào trong hệ thống tài chính vào những thời ñiểm nhất ñịnh

Cấp tín dụng cho NHTM

NHTW cho các NHTM vay nhằm mục ñích phát hành thêm tiền trung ương theo

kế hoạch, ñồng thời bổ sung lượng vốn khả dụng cho hoạt ñộng của NHTM một cách thường xuyên, là cứu cánh cho vay cuối cùng sẵn sàng cho các ngân hàng và ñịnh chế tài chính khác vay tiền khi cơn hoảng loạn tài chính ñe doạ hệ thống tài chính

- Là ngân hàng của Chính phủ

Các dịch vụ ngân hàng mà NHTW cung cấp cho chính phủ bao gồm:

Là ñại diện ngân hàng của Nhà nước: tuỳ theo ñặc ñiểm tổ chức của từng

nước, chính phủ có thể uỷ quyền cho bộ tài chính hoặc kho bạc ñứng lên làm chủ tài khoản tại NHTW Tiền thuế thu ñược và những khoản thu khác của ngân sách ñược gửi vào NHTW NHTW sẽ thực hiện tài trợ hay bù ñắp thiếu hụt ngân sách của Nhà nước

Là ñại lý của Nhà nước: NHTW thay mặt cho Nhà nước trong các thoả thuận

tài chính, viện trợ, vay mượn, chuyển nhượng, thanh toán với nước ngoài Ngoài ra, trong tư cách ñại lý, nó phát hành trái phiếu, các loại phiếu vay nợ cho Nhà nước kể cả trong nước và ngoài nước Bằng việc thay mặt Nhà nước phát hành hoặc mua trái phiếu, NHTW trực tiếp làm tăng (hoặc giảm) lượng cung ứng tiền

Trang 15

Quản lý Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ và tín dụng: NHTW là người xây

dựng và tổ chức thực hiện chính sách tiền tệ Cụ thể là NHTW chủ trì thiết kế và thực thi CSTT quốc gia, kế hoạch cung ứng lượng tiền bổ sung cho lưu thông hàng năm, ñiều hành các công cụ thực hiện CSTT, thực hiện việc ñưa tiền ra lưu thông, rút tiền từ lưu thông về theo tín hiệu của thị trường, từ ñó tác ñộng ñến ñiều kiện tín dụng và do

ñó tác ñộng ñến mục tiêu kinh tế vĩ mô

1.1.2.2 Vai trò của Ngân hàng Trung ương trong ñiều tiết vĩ mô

Vai trò quản lý vĩ mô của NHTW thể hiện qua việc: lập và ñiều hành chính sách tiền tệ quốc gia và thanh tra, giám sát hoạt ñộng ngân hàng, thiết lập và ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế, ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền

1) Lập và ñiều hành chính sách tiền tệ quốc gia:

NHTW là cơ quan thuộc bộ máy nhà nước, ñộc quyền phát hành giấy bạc ngân hàng và thực hiện chức năng quản lý nhà nước về hoạt ñộng tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, với mục tiêu cơ bản là ổn ñịnh giá trị ñồng tiền Chính vì thế, NHTW nắm giữ một trong những công cụ quan trọng nhất ñể quản lý nền kinh tế vĩ mô, ñó là chính sách tiền tệ (CSTT)

CSTT là một bộ phận của chính sách kinh tế xã hội của Nhà nước Nó là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước trong lĩnh vực tiền tệ do NHTW khởi thảo và thực hiện mục tiêu cao nhất là ổn ñịnh giá trị ñồng tiền ñể từ ñó giúp ổn ñịnh và tăng trưởng kinh tế

Ta cũng có thể hiểu, chính sách tiền tệ là một phương thức theo ñó NHTW kiểm soát và ñiều tiết khối lượng tiền tệ cung ứng

Trong quá trình ñiều hành CSTT, NHTW kiểm soát tiền tệ sao cho khối lượng tiền tệ cân ñối với mức tăng của tổng sản phẩm quốc dân danh nghĩa, cân ñối giữa tổng cung và tổng cầu về tiền Một chính sách tiền tệ ñúng ñắn phải hướng vào việc khống chế nguồn gốc làm tăng hay giảm lượng tiền cung ứng, làm tăng hoặc giảm khối lượng tiền tệ nói chung chứ không phải chỉ khống chế tiền mặt

CSTT của một quốc gia có thể ñược xác ñịnh theo hai hướng: CSTT thắt chặt và CSTT mở rộng

Thông qua quá trình ñiều hành CSTT, NHTW ñề ra 4 mục tiêu cơ bản như sau: việc làm cao, ổn ñịnh lãi suất, ổn ñịnh thị trường tài chính và ổn ñịnh thị trường ngoại hối

Từ việc xác ñịnh ñược mục tiêu của chính sách tiền tệ, NHTM chỉ ñạo chính sách tiền tệ bằng cách sử dụng các công cụ ñể tác ñộng vào thái ñộ của ngân hàng, nhờ

ñó tác ñộng ñến lượng tiền cung ứng

NHTM sử dụng ba công cụ chính ñể tác ñộng ñến lượng cung ứng tiền tệ bao gồm: nghiệp vụ thị trường mở, chính sách chiết khấu và dự trữ bắt buộc

Trang 16

2) Thanh tra, giám sát hoạt ñộng Ngân hàng:

Với tư cách là ngân hàng của các ngân hàng, NHTW không chỉ cung ứng các dịch vụ ngân hàng thuần tuý cho các khách hàng của nó, mà thông qua các hoạt ñộng kinh doanh ñó NHTW thực hiện vai trong thanh tra, giám sát thường xuyên hoạt ñộng của các ngân hàng kinh doanh nhằm hai mục ñích: ñảm bảo sự ổn ñịnh trong hoạt ñộng ngân hàng và ñảm bảo lợi ích của khách hàng, ñặc biệt là người gửi tiền trong quan hệ với ngân hàng

Bảo ñảm sự ổn ñịnh của hệ thống ngân hàng:

Khác với các tổ chức kinh doanh khác, kinh doanh lĩnh vực tài chính tiền tệ cần thiết phải ñược kiểm soát và ñiều tiết chặt chẽ bởi vì:

Các ngân hàng ñảm nhiệm vai trò ñặc biệt trên thị trường vốn nói riêng và toàn

bộ nền kinh tế nói chung, nó là kênh chuyển giao vốn từ tiết kiệm ñến ñầu tư, là công

cụ của Chính phủ trong việc tài trợ vốn cho mục tiêu chiến lược, hoạt ñộng của các trung gian tài chính, ñặc biệt là các tổ chức nhận tiền gửi có ảnh hưởng quyết ñịnh ñến việc ñiều hành CSTT

Không chỉ vậy, hoạt ñộng của các ngân hàng liên quan ñến hầu hết các chủ thể kinh tế trong xã hội nên sự sụp ñổ của một ngân hàng sẽ làm ảnh hưởng ñến quyền lợi của người gửi tiền ñồng thời ñến toàn hệ thống Các ngân hàng có mối liên hệ và phụ thuộc với nhau chặt chẽ thông qua các luồng vốn tín dụng luân chuyển và thông qua hoạt ñộng của hệ thống thanh toán

Vì vậy sự hoạt ñộng thiếu ổn ñịnh của mỗi ngân hàng cũng ñều có thể gây tác ñộng tiêu cực ñến nền kinh tế Do vậy, việc NHTW thực hiện quản lý và kiểm soát hoạt ñộng của các ngân hàng là rất cần thiết ñể bảo ñảm sự hoạt ñộng của chúng luôn luôn ñược duy trì trong khuôn khổ luật pháp và góp phần thực hiện hiệu quả chính sách tiền tệ ñã ñược hoạch ñịnh

Bảo vệ chủ thể trong nền kinh tế:

Chức năng thanh tra, giám sát của NHTW còn nhằm ñảm bảo sự công bằng và bình ñẳng trong quan hệ giữa ngân hàng và các khách hàng Điều này ñược thể hiện ở hai khía cạnh:

Thứ nhất, nhằm bảo vệ lợi ích hợp pháp của các chủ thể trong nền kinh tế khi ñến giao dịch với NHTM Chẳng hạn, quy ñịnh chuẩn mực về phạm vi và mức ñộ chi tiết của các thông tin cần báo cáo cho ngân hàng khi vay vốn, chuẩn mực hoá các thủ tục vay vốn và tiếp nhận các dịch vụ ngân hàng, quy ñịnh cụ thể về xử lý và giải quyết tranh chấp giữa ngân hàng với khách hàng

Thứ hai, nhằm thúc ñẩy cạnh tranh và hiệu quả thông qua quy ñịnh về chất lượng và sự cập nhật của thông tin mà ngân hàng có nghĩa vụ cung cấp cho những người tham gia thị trường Cụ thể, cần quy ñịnh rõ cơ chế cung cấp thông tin, loại

Trang 17

thông tin và phạm vi cung cấp Điều này giúp cho công chúng với tư cách người ñầu

tư và người sử dụng các dịch vụ tài chính có khả năng và cơ hội lựa chọn các ngân hàng ñáng tin cậy và các dịch vụ tài chính có chất lượng Các ngân hàng vì thế sẽ luôn quan tâm hơn tới tính minh bạch và chất lượng của bảng tổng kết tài sản trong chiến lược cạnh tranh khách hàng

Để ñạt ñược mục ñích này, NHTW và các thể chế ñiều tiết có liên quan thường ñưa ra các chuẩn mực, các hướng dẫn hoặc quy ñịnh về tính ñầy ñủ và chính xác của thông tin ñược công bố

Trong thập kỉ cuối của thế kỷ XX, chức năng thanh tra giám sát các ngân hàng ñang có xu hướng tách ra khỏi NHTW Ở một số nước như Anh, Australia, Nhật Bản, Chính phủ thành lập một thể chế siêu ñiều tiết có khả năng ñiều tiết và giám sát các loại hình ñịnh chế tài chính Thể chế ñiều tiết này ñộc lập với NHTW, trực thuộc Văn phòng Chính phủ (Nhật) hoặc Bộ Tài chính (Anh) NHTW chỉ còn chức năng quản lý

vĩ mô duy nhất là xây dựng và ñiều hành chính sách tiền tệ quốc gia

3) Thiết lập và ñiều chỉnh cơ cấu nền kinh tế:

NHTW tham gia vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế xã hội, nhằm thiết lập một cơ cấu kinh tế hợp lý và có hiệu quả Trong ñiều kiện phát triển nhanh chóng của nền kinh tế thị trường, NHTW vừa góp phần ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế hiện

có cho phù hợp với thực tiễn của nền kinh tế ñất nước và hội nhập với sự phát triển kinh tế trong khu vực cũng như trên thế giới, vừa góp phần thiết lập cơ cấu kinh tế hợp

Điều tiết sản xuất một cơ cấu kinh tế có nghĩa là sử dụng các biện pháp cần thiết

ñể phân phối tài nguyên quốc gia cho các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế nhằm tạo ra một sự cân ñối giữa các ngành, các lĩnh vực của nền kinh tế, tạo ñiều kiện cho nền kinh tế phát triển nhịp nhàng và cân ñối

NHTW dựa trên sự phát triển của ñất nước ñề ra các chính sách tiền tệ tín dụng

cụ thể qua ñó phân phối tín dụng cho các ngành kinh tế sử dụng tạo ra của cải và cung cấp dịch vụ cho xã hội qua cơ chế hoạt ñộng tín dụng của ngân hàng một cách nhanh chóng và hiệu quả nhất với sự di chuyển từ ngành này sang ngành khác Từ ñó, giúp ñiều chỉnh cơ cấu kinh tế theo hướng ngày càng hợp lý hơn

4) Ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền quốc gia:

Sức mua của ñồng tiền nội ñịa chịu tác ñộng từ nhiều phía, NHTW luôn phải tìm biện pháp ñể ổn ñịnh sức mua của ñồng tiền nội tệ nhằm thực hiện các chính sách kinh

tế trong nước và thực hiện chính sách quan hệ kinh tế quốc tế có hiệu quả

Trước hết, sức mua của ñồng tiền chịu tác ñộng của quy luật cung - cầu hàng hoá Khi cung hàng hoá lớn hơn cầu hàng hoá, giá cả hàng hoá bị suy giảm và ngược lại khi cung hàng hoá thấp hơn cầu hàng hoá, giá cả hàng hoá tăng lên

Trang 18

Khi giá cả hàng hố tăng lên cĩ nghĩa là quỹ tiêu dùng tiền của xã hội lớn hơn quỹ hàng hố hiện vật ở trường hợp này NHTW phải tìm biện pháp giảm quỹ tiêu dùng, tăng quỹ đầu tư cho sản xuất Ngược lại khi giá cả hàng hố giảm cĩ nghĩa là quỹ tiêu dùng bằng tiền của xã hội đang nhỏ hơn quỹ hiện vật Trong trường hợp này NHTW phải dùng biện pháp kích thích tiêu dùng để kích thích sản xuất

Sức mua của đồng tiền nội địa cịn chịu tác động của giá vàng và ngoại tệ, đặc biệt là ngoại tệ Khi giá vàng tăng lên tức là sức mua của đồng nội tệ bị giảm sút và ngược lại, khi giá vàng giảm sút thì sức mua của đồng tiền nội địa tăng lên nhưng khơng phải lúc nào cũng vậy

Tuy nhiên, cần lưu ý rằng, ổn định sức mua đồng tiền quốc gia khơng cĩ nghĩa là

cố định nĩ Sức mua đồng tiền đối nội cũng như đối ngoại cĩ thể biến động lên hoặc xuống trong một thời kỳ nào đĩ, song sự biến động ấy cần được sự kiểm sốt và duy trì ở mức độ hợp lý cho phép Sự biến động ấy phải được điều chỉnh để phục vụ nền kinh tế phát triển

1.2 Những vấn đề cơ bản về chính sách tỷ giá

1.2.1 Những vấn đề cơ bản về tỷ giá

1.2.1.1 Khái niệm Tỷ giá hối đối

Thị trường ngoại hối là một thị trường phi tập trung tồn cầu cho việc trao đổi các loại tiền tệ Người tham gia chính trong thị trường này là ngân hàng quốc tế lớn Giao dịch ngoại hối trước đây chỉ dành cho các tổ chức kinh doanh và ngân hàng, nhưng giờ đây đã trở nên phổ biến và dễ dàng tiếp cận với các nhà đầu tư cá nhân, qua

đĩ trở thành khu vực đầu tư tài chính phát triển nhanh nhất Các trung tâm tài chính khắp thế giới giữ chức năng như các neo của trao đổi giữa các loại người mua và người bán khác nhau suốt ngày đêm, ngoại trừ ngày cuối tuần Thị trường ngoại hối xác định giá trị tương đối của các tiền tệ khác nhau, hỗ trợ thương mại và đầu tư quốc

tế bằng cách cho phép chuyển đổi tiền tệ Chính vì thế, vai trị của tỷ giá hối đối là vơ

cùng quan trọng trong các giao dịch ngoại hối cũng như thị trường ngoại hối

Ngày nay, thuật ngữ tỷ giá được đề cập hàng ngày trên các phương tiện thơng tin đại chúng, số liệu được niêm yết cơng khai tại các NHTM và trở thành một vấn đề

nĩng trong cuộc sống của người dân Vậy tỷ giá là gì? Hiểu một cách đơn giản: "Tỷ giá là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thơng qua đồng tiền khác hoặc số lượng một đồng tiền cĩ thể đem ra trao đổi lấy một đơn vị đồng tiền khác" (PGS.TS

Nguyễn Văn Tiến, 2010, Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê, tr.58) Pháp

lệnh ngoại hối của uỷ ban thường vụ quốc hội số 28/2005/PL-UBTVQH11 ngày 13

tháng 12 năm 2005 giải thích: " Tỷ giá hối đối của đồng Việt Nam là giá của một đơn vị tiền tệ nước ngồi được tính bằng đơn vị tiền tệ của Việt Nam" Bên cạnh

đĩ, theo Luật Ngân hàng Nhà nước, 2010, NXB Tài Chính, khoản 1, điều 13, tr.17 cĩ

Trang 19

quy định: " Tỷ giá hối đối của đồng Việt Nam được hình thành trên cơ sở cung cầu ngoại tệ trên thị trường cĩ sự điều tiết của Nhà Nước".

Từ những cơ sở trên, ta cĩ thể định nghĩa như sau: " Về hình thức, tỷ giá hối đối là giá cả đơn vị tiền tệ của một nước được biểu hiện bằng một số đơn vị tiền tệ của nước kia và được xác định bởi mối quan hệ cung - cầu trên thị trường tiền tệ

Về nội dung, tỷ giá hối đối là một phạm trù kinh tế bắt nguồn từ nhu cầu trao đổi hàng hố, dịch vụ, phát sinh trực tiếp từ tiền tệ, quan hệ tiền tệ (sự vận động của vốn, tín dụng ) giữa các quốc gia."

1.2.1.2 Phân loại tỷ giá hối đối

1) Căn cứ vào sức mua của đồng tiền

Các nhà kinh tế học phân biệt giữa hai loại tỷ giá: tỷ giá danh nghĩa và tỷ giá thực Tỷ giá danh nghĩa khơng phản ảnh được nhiều thơng tin, vì vậy để phân tích những ảnh hưởng và nội dung bao hàm trong thay đổi tỷ giá đặc biệt là sức cạnh tranh quốc tế, các chuyên gia kết hợp phân tích hai loại tỷ giá này

- Tỷ giá danh nghĩa: là giá cả của một đồng tiền được biểu thị thơng qua một đồng tiền khác mà chưa đề cập đến tương quan sức mua hàng hố, dịch vụ giữa

chúng

- Tỷ giá thực: là tỷ giá danh nghĩa đã được điều chỉnh bởi tỷ lệ lạm phát giữa

trong nước với nước ngồi, do đĩ, nĩ là chỉ số phản ảnh tương quan sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ Tỷ giá thực cho biết tỷ lệ mà tại đĩ chúng ta cĩ thể giao dịch

hàng hố của một nước với hàng hố nước khác

2) Căn cứ vào phương tiện chuyển ngoại hối

- Tỷ giá điện hối: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng cĩ trách nhiệm

chuyển ngoại hối bằng điện Tỷ giá này thường được niêm yết tại ngân hàng, và là

cơ sở để xác định các mức tỷ giá khác

- Tỷ giá thư hối: tức là tỷ giá mua bán ngoại hối mà ngân hàng cĩ trách nhiệm

chuyển ngoại hối bằng thư

e = E.P*/P

Trang 20

3) Căn cứ vào chế ñộ quản lý ngoại hối

- Tỷ giá chính thức: là tỷ giá do nhà nước công bố ñược hình thành trên cơ sở

ngang giá vàng

- Tỷ giá tự do: là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trường do quan hệ cung cầu

quy ñịnh

- Tỷ giá thả nổi: là tỷ giá hình thành tự phát trên thị trường và nhà nước không

can thiệp vào sự hình thành và quản lý tỷ giá này

- Tỷ giá cố ñịnh: là tỷ giá không biến ñộng trong phạm vi thời gian nào ñó

4) Căn cứ vào phương tiện thanh toán quốc tế:

- Tỷ giá séc: là tỷ giá mua bán các loại séc ngoại tệ

- Tỷ giá hối phiếu trả tiền ngay: là tỷ giá mua bán các loại hối phiếu có kỳ hạn

bằng ngoại tệ

- Tỷ giá chuyển khoản: là tỷ giá mua bán ngoại hối trong ñó việc chuyển khoản

ngoại hối không phải bằng tiền mặt mà bằng cách chuyển khoản qua ngân hàng

- Tỷ giá tiền mặt: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc chuyển trả ngoại hối bằng tiền mặt

5) Căn cứ vào thời ñiểm mua bán ngoại hối:

- Tỷ giá mở cửa: là tỷ giá ñầu giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối của

chuyến giao dịch ñầu tiên trong ngày

- Tỷ giá ñóng cửa: là tỷ giá vào cuối giờ giao dịch hay tỷ giá mua bán ngoại hối

của chuyến giao dịch cuối cùng trong ngày làm việc

- Tỷ giá giao nhận có kỳ hạn: là tỷ giá mua bán ngoại hối mà việc giao nhận

ngoại hối sẽ ñược thực hiện theo thời hạn nhất ñịnh ghi trong hợp ñồng (có thể là 1,2,3 tháng sau)

6) Căn cứ vào nghiệp vụ kinh doanh ngoại hối:

Trong thị trường ngoại hối bán lẻ, tỷ giá mua vào và tỷ giá bán ra khác nhau sẽ ñược báo giá bởi các ñại lý ñổi tiền Hầu hết các trao ñổi ñều liên quan ñến ñồng nội

tệ Tỷ giá mua vào là tỷ giá mà các ñại lý ñổi tiền sẽ mua ngoại tệ và tỷ giá bán ra là tỷ giá mà họ sẽ bán ngoại tệ

1.2.1.3 Phương pháp yết giá

Tỷ giá giao ngay ñược niêm yết ở tất cả các NHTM, trên các phương tiện thông tin ñại chúng như báo, ñài Nhìn chung có hai cách niêm yết giá trên thị trường giao ngay dành cho hai ñối tượng khách hàng khác nhau Cách yết giá theo kiểu Mỹ và kiểu

Âu dành cho khách hàng là ngân hàng khác trên thị trường liên ngân hàng Cách yết giá trực tiếp và gián tiếp dành cho các khách hàng thông thường, tức là các khách hàng không phải là ngân hàng

Trang 21

1) Phương pháp yết giá kiểu châu Âu và kiểu Mỹ:

Yết giá theo kiểu Mỹ là cách niêm yết tỷ giá bằng số USD trên ñơn vị ngoại tệ (tiền ñịnh giá ñứng trước, tiền yết giá ñứng sau)

Yết giá theo kiểu Âu là cách yết tỷ giá bằng số ngoại tệ trên 1 ñơn vị USD Hay còn có thể hiểu là coi ñồng tiền yết giá ñứng trước, tiền ñịnh giá ñứng sau

Ví dụ:

2) Phương pháp yết giá ngoại tệ trực tiếp và ngoại tệ gián tiếp:

Đối với khách hàng không phải là ngân hàng người ta áp dụng các yết giá trực tiếp hoặc gián tiếp:

Yết giá trực tiếp ñược GS Đinh Xuân Trình, 2011, Giáo trình thanh toán quốc

tế, Đạ i học Ngoại Thương, tr.75 ñịnh nghĩa là "Phương pháp quy ñịnh giá ngoại tệ khi niêm yết ñược thể hiện trực tiếp ra bên ngoài Phương pháp này ñược áp dụng rất phổ cập ở hầu hết các nước trừ nước Anh, Hoa Kỳ"

Từ ñó, có thể rút ra ñịnh nghĩa: "Yết giá ngoại tệ trực tiếp là cách niêm yết cho biết việc ñổi một ñơn vị ñồng ngoại tệ sẽ lấy ñược bao nhiêu ñồng nội tệ Cách niêm yết này thường gặp ở quốc gia có ñồng nội tệ yếu hơn ñồng ngoại tệ".

1 Ngoại Tệ = X Nội tệ

Ví dụ:

Tại Hà Nội, Ngân hàng Ngoại Thương Việt Nam ngày 04/01/2014 niêm yết tỷ giá giữa USD và VND như sau: USD/VND = 21.075/21.115 Tỷ giá mua USD là 21.075 VND còn tỷ giá bán USD bằng 21.115 VND

Tại Tokyo, Ngân hàng Daichi ngày 04/01/2014 niêm yết như sau: USD/JPY=104,80/104,82 Tỷ giá mua USD bằng 104,80 JPY Tỷ giá bán USD bằng 104,82 JPY

Như vậy, với phương pháp yết giá trực tiếp này, giá bán ñồng USD ñược thể hiện trực tiếp ra ñồng nội tệ là VND hay JPY ở ví dụ trên Điều này giúp cho người dân ở quốc gia có ñồng nội tệ sẽ thuận lợi trong giao dịch khi mua hoặc bán USD mà không phải tính toán gì thêm xem 1USD sẽ bằng bao nhiêu ñồng nội tệ

Yết giá gián tiếp ñược GS Đinh Xuân Trình, 2011, Giáo trình thanh toán quốc

tế, Đạ i học Ngoại Thương, tr.76 ñề cập ñến như sau: " Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp là phương pháp quy ñịnh giá ngoại tệ khi niêm yết không thể hiện trực tiếp ra ngoài, mà chỉ thể hiện gián tiếp, muốn biết giá một ngoại tệ là bao nhiêu,

Trang 22

người ta phải làm phép chia Các nước Anh, Hoa Kỳ đang áp dụng phương pháp này."

Do đĩ, ta cĩ thể rút ra khái niệm: "Phương pháp yết giá ngoại tệ gián tiếp là cách niêm yết cho biết việc đổi một đơn vị đồng nội tệ sẽ lấy được bao nhiêu đồng ngoại tệ Cách niêm yết này thường gặp ở các quốc gia cĩ đồng nội tệ mạnh hơn đồng ngoại tệ"

1 Nội Tệ = X Ngoại Tệ

Ví dụ:

Tại London, Ngân hàng Standard Chartered ngày 02/01/2014 niêm yết tỷ giá giữa USD và GBP như sau: GBP/USD = 1.6408/1.6464 Với cách niêm yết này, cho thấy 1GBP = 1.6408 USD là tỷ giá mua USD bằng GBP và 1GBP= 1.6464 USD là tỷ giá bán USD thu về GBP Vậy giá 1USD bằng bao nhiêu GBP ta phải làm phép chia:

1USD = 1/1.6408 ≈ 0.69046 GBP là tỷ giá mua USD trả bằng GBP

1USD = 1/1.6464 ≈ 0.60739 GBP là tỷ giá bán USD trả bằng GBP

Như vậy, khi niêm yết tỷ giá ngoại tệ bằng phương pháp gián tiếp sẽ gây khĩ khăn cho trong giao dịch vì người dân phải thơng qua một bước trung gian là làm phép chia Chính do phương pháp yết giá khác nhau nên cần thận trọng trong niêm yết và nhận biết tỷ giá của các đồng tiền

Theo thơng lệ quốc tế đồng bảng Anh (GBP), dollar Úc (AUD), dollar Newzealand (NZD) thường được niêm yết gián tiếp trong khi các đồng tiền khác được niêm yết trực tiếp Riêng đồng dollar Mỹ và EUR được niêm yết theo cả hai cách, vừa trực tiếp, vừa gián tiếp

Xét từ gĩc độ quốc gia chúng ta cĩ hai phương pháp yết tỷ giá: trực tiếp (trong

đĩ ngoại tệ đĩng vai trị là hàng hố cĩ đơn vị là 1, nội tệ đĩng vai trị tiền tệ) và gián tiếp (nội tệ đĩng vai trị là hàng hố cĩ đơn vị là 1, ngoại tệ đĩng vai trị tiền tệ) Ở Việt Nam, các NHTM áp dụng cách niêm yết trực tiếp, tức là luơn dùng VND là đồng tiền định giá Theo Pháp lệnh quản lý ngoại hối của Việt Nam, các NHTM khơng được

tự do bán ngoại tệ tiền mặt cho khách hàng, nên bảng niêm yết giá ngoại tệ của các NHTM Việt Nam chỉ cĩ tỷ giá bán ngoại tệ chuyển khoản Việt Nam và Trung Quốc đều sử dụng phương pháp yết giá trực tiếp Chính vì thế, trong khố luận này tỷ giá hối đối sẽ được hiểu là giá ngoại tệ tính theo nội tệ, như vậy những thay đổi tăng lên trong tỷ giá sẽ tương ứng với sự giảm giá của đồng nội tệ và ngược lại

Trang 23

Ví dụ: Bảng tỷ giá ngoại tệ Vietcombank ngày 03/01/2013

NT Tên ngoại tệ

Mua tiền mặt

PGS.TS Nguyễn Văn Tiến, 2010, Giáo trình tài chính quốc tế, NXB Thống Kê,

tr.291 định nghĩa: "Chính sách tỷ giá là những hoạt động của Chính phủ (mà đại điện thường là NHTW) thơng qua một chế độ tỷ giá nhất định (hay cơ chế điều hành tỷ giá) và hệ thống các cơng cụ can thiệp nhằm duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết phù hợp với mục tiêu chính sách kinh tế quốc gia".

PGS.TS Mai Văn Bạn, 2009, Giáo trình ngân hàng trung ương, NXB Tài chính,

tr.60 đề cập: "Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ quốc gia và thực hiện các mục tiêu của chính sách tiền tệ quốc gia, trong đĩ giữ sự ổn định tiền

tệ quốc gia trong quan hệ đối nội và đối ngoại"

Theo Luật Ngân hàng Nhà nước, 2010, NXB Tài chính, khoản 2, điều 13, tr.17

cĩ quy định: "Ngân hàng Nhà nước cơng bố tỷ giá hối đối, quyết định chế độ tỷ

Trang 24

giá, cơ chế điều hành tỷ giá." Bên cạnh đĩ, tại điều 10, tr.16 cũng cĩ quy định:

"Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quyết định việc sử dụng cơng cụ thực hiện chính sách tiền tệ quốc gia, bao gồm tái cấp vốn, lãi suất, tỷ giá hối đối, dự trữ bắt buộc, nghiệp vụ thị trường mở và các cơng cụ, biện pháp khắc phục theo quy định của Chính phủ."

Từ các nhận định trên, cĩ thể hiểu: "Chính sách tỷ giá hối đối là một hệ thống các cơng cụ dùng để tác động tới cung cầu ngoại tệ trên thị trường từ đĩ giúp điều chỉnh tỷ giá hối đối nhằm đạt tới những mục tiêu kinh tế cần thiết của quốc gia."

Chính sách tỷ giá hối đối cĩ vị trí như một bộ phận quan trọng của chính sách tiền tệ và mở rộng hơn là chính sách tài chính quốc gia Do đĩ, việc định hướng điều chỉnh của chính sách tỷ giá cĩ ảnh hưởng đến các khía cạnh kinh tế vĩ mơ khác như: ngoại thương, nợ nước ngồi, lạm phát Vì thế, hệ thống mục tiêu và nội dung của chính sách tỷ giá hối đối phải xuất phát từ định hướng phù hợp với các mục tiêu và nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ ở từng giai đoạn

Về cơ bản, chính sách tỷ giá tập trung vào hai vấn đề lớn: vấn đề lựa chọn chế

độ tỷ giá hối đối và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đối

Hiện nay, đa số các quốc gia cĩ chính sách tỷ giá linh hoạt Tuy nhiên, việc lựa chọn các chế độ tỷ giá khác nhau đều khơng mất đi sự can thiệp của Chính phủ trên thị trường ngoại hối Phần lớn các chính sách của Chính phủ đều tác động đến tỷ giá hối đối Chính phủ can thiệp vào thị trường ngoại hối để giữ cho nền kinh tế phát triển nhanh và đồng tiền nước mình được ổn định theo hướng đề ra

1.2.2.1 Đặc điểm của chính sách tỷ giá

Là một bộ phận của CSTT:

Là một bộ phận của chính sách tiền tệ, nghĩa là chính sách tỷ giá cũng cĩ tác dụng điều tiết cung tiền trên thị trường để đạt được mục đích ổn định và tăng trưởng kinh tế Bên cạnh đĩ, được sử dụng như một cơng cụ hữu hiệu nhằm đạt được mục tiêu ổn định giá cả Tỷ giá hối đối vừa phản ánh sức mua đồng nội tệ, vừa là biểu hiện quan hệ cung cầu ngoại hối Tỷ giá hối đối là cơng cụ, là địn bẩy điều tiết cung cầu ngoại tệ, tác động đến xuất nhập khẩu, cán cân thanh tốn quốc tế, đầu tư hay dự trữ của đất nước Để duy trì một mức tỷ giá cố định hay tác động để tỷ giá biến động đến một mức cần thiết, thì cần phải cĩ một chế độ tỷ giá và hệ thống can thiệp thích hợp Chính sách tỷ giá là một bộ phận của chính sách tiền tệ, do đĩ, điều hành chính sách tỷ giá phải gắn với điều hành chính sách tiền tệ và các cơng cụ chính sách tiền tệ khác Đồng thời, chính sách về điều hành tỷ giá luơn phải phù hợp với bối cảnh trong và ngồi nước Ở nhiều nước, đặc biệt là các nước cĩ nền kinh tế đang chuyển đổi, tỷ giá

là cơng cụ hỗ trợ quan trọng cho chính sách tiền tệ

Trang 25

Do NHTW ban hành và quản lý:

Chính sách tỷ giá chính là những quy định cụ thể của NHTW tác động đến cung cầu ngoại tệ nhằm đạt được mục tiêu kinh tế trong từng thời kỳ cần thiết Đồng thời, chính sách tỷ giá cũng là một bộ phận của chính sách tiền tệ như đã nĩi mà chính sách tiền tệ thì hướng vào việc thay đổi lượng tiền cung ứng Chính vì thế, NHTW sẽ chịu trách nhiệm ban hành và quản lý mọi hoạt động liên quan đến tỷ giá hối đối

Thay đổi theo từng thời kỳ :

Thực hiện mục tiêu chính sách tiền tệ là giữ ổn định tiền tệ quốc gia và phục vụ mục tiêu chính sách kinh tế vĩ mơ của quốc gia trong từng thời kì Chính vì thế, chính sách tỷ giá cần hỗ trợ tốt việc đảm bảo các chỉ tiêu đặt ra liên quan tới ngoại thương, lạm phát, tăng trưởng GDP, nợ cơng ) Do đĩ, chính sách tỷ giá cĩ đặc điểm là thay đổi theo từng thời kỳ cụ thể của nền kinh tế quốc gia

Thơng qua chế độ tỷ giá nhất định:

Nhằm thực hiện thơng qua một chế độ tỷ giá nhất định phải tác động lên tỷ giá thơng qua sự can thiệp của các cơng cụ của chính sách tỷ giá Bao gồm: nhĩm cơng cụ gián tiếp hoặc trực tiếp tuỳ thuộc vào tính chất tác động

1.2.2.2 Vai trị của chính sách tỷ giá đến tăng trưởng kinh tế:

Đối với cán cân thương mại

Tỷ giá giữa đồng nội tệ và ngoại tệ là quan trọng đối với một quốc gia vì trước tiên nĩ tác động trực tiếp tới giá cả hàng hố xuất nhập khẩu của chính quốc gia đĩ Tỷ giá hối đối tăng (đồng nội tệ xuống giá) sẽ khiến cho giá cả hàng hố trong nước giảm một cách tương đối trong khi giá cả hàng hố nhập khẩu tăng Chính vì thế giúp đẩy mạnh xuất khẩu và hạn chế nhập khẩu Từ đĩ gây ra mất cân bằng cán cân thương mại (trong trường hợp này cĩ thể dẫn đến thặng dư cán cân thương mại nếu trước đĩ

tỷ giá tăng cán cân đang ở trạng thái cân bằng) Trong trường hợp tỷ giá hối đối giảm (đồng nội tệ tăng giá) làm cho giá cả hàng hố nhập khẩu giảm, giá cả hàng hố trong nước tăng dẫn đến đẩy mạnh nhập khẩu và hạn chế xuất khẩu Do đĩ, cán cân thương mại sẽ thâm hụt nếu trước đĩ nĩ đang ở trạng thái cân bằng Cả hai tác động này đều cải thiện sức cạnh tranh quốc tế của hàng trong nước Các nguồn lực sẽ được thu hút vào những ngành sản xuất nội địa mà giờ đây cĩ thể cạnh tranh hiệu quả hơn so với hàng nhập khẩu và cũng sẽ thu hút vào ngành xuất khẩu mà giờ đây cĩ thể hiệu quả hơn trên các thị trường quốc tế Kết quả là xuất khẩu tăng nhập khẩu giảm làm cán cân thanh tốn được cải thiện Như vậy, cĩ thể thấy chính sách tỷ giá cĩ vai trị to lớn trong việc cân đối cán cân thanh tốn

Đối với lạm phát và lãi suất

Khi các yếu tố khác khơng đổi, tỷ giá hối đối tăng làm tăng giá các mặt hàng nhập khẩu tính bằng nội tệ Các hộ gia đình trong nước phải trả hàng tiêu dùng nhập

Trang 26

khẩu với mức giá tăng cùng với tỷ lệ phá giá Tương tự như vậy, các nhà xuất khẩu sử dụng các đầu vào nhập khẩu bao gồm nguyên, nhiên, vật liệu, máy mĩc, thiết bị cũng

bị tổn thất vì phải chấp nhận mức giá cao hơn Kết quả mức giá chung trong nền kinh

tế trở nên cao hơn đặc biệt là nền kinh tế nhỏ, mở cửa với thế giới bên ngồi cĩ xuất khẩu và nhập khẩu chiếm tỷ lệ cao so với GDP Nếu tỷ giá hối đối tiếp tục cĩ sự gia tăng liên tục qua các năm cĩ nghĩa là lạm phát đã tăng Nếu lãi suất tăng ở mức vừa phải cĩ thể kiểm sốt sẽ kích thích tăng trưởng nhưng nếu lạm phát tăng quá cao sẽ tác động làm lãi suất tăng làm giảm đầu tư ảnh hưởng khơng tốt đến đời sống kinh tế giảm sút Như vậy, việc giảm giá đồng nội tệ cĩ thể châm ngịi cho sự gia tăng lạm phát, tuỳ theo bản chất và cơ chế tác động trong cơ cấu kinh tế xã hội Ở những nơi xảy ra hiện tượng này, tác dụng thực tế của biện pháp phá giá tỷ giá hối đối danh nghĩa sẽ nhanh chĩng mất tác dụng và chẳng bao lâu tỷ giá hối đối thực tế chẳng cịn cao nữa và khả năng cạnh tranh cũng khơng được cải thiện Lúc này, NHTW áp dụng thắt chặt tiền tệ

từ đĩ thu hẹp quy mơ cung tiền và tăng lãi suất điều hành Chính vì thế, tốc độ tăng lạm phát được hạ đáng kể Cũng trong thời điểm này, khi đồng tiền khan hiếm, trong điều kiện mọi giao dịch kinh tế bắt buộc dùng VND, buộc những người nắm giữ ngoại

tệ phải bán ra Tất nhiên, NHTW đã mở sẵn cho họ một cánh cửa "chênh lệch lãi suất" Trong trường hợp này, NHTW cần phát huy hiệu quả chính sách tỷ giá nhằm giảm lạm phát và lãi suất

Đối với đầu tư quốc tế

Đầu tư quốc tế là việc di chuyển vốn từ nước này sang nước khác nhằm thu được lợi nhuận cao nhất Cĩ hai hình thức đầu tư: đầu tư trực tiếp và đầu tư gián tiếp

Đối với đầu tư trực tiếp: tỷ giá hối đối tác động tới giá trị phần vốn mà nhà

đầu tư nước ngồi đầu tư hoặc gĩp vốn liên doanh Vốn ngoại tệ hoặc tư liệu sản xuất được đưa vào nước sở tại thường được chuyển đổi ra đồng nội tệ theo tỷ giá chính thức Bên cạnh đĩ, tỷ giá cịn cĩ tác động tới chi phí sản xuất và hiệu quả của các hoạt động đầu tư nước ngồi Do đĩ, sự thay đổi tỷ giá cĩ ảnh hưởng nhất định tới hành vi của các nhà đầu tư nước ngồi trong việc quyết định cĩ đầu tư vào nước sở tại hay khơng và đầu tư bao nhiêu Chính sách tỷ giá (cùng với chính sách lãi suất) sẽ tác động trực tiếp đến dịng chảy của FDI với tư cách là những yếu tố quyết định giá trị đầu tư và mức lợi nhuận thu được tại một thị trường xác định Sự ổn định của tỷ giá cũng tạo lịng tin vững chắc cho các nhà đầu tư khi quyết định rĩt vốn vào thị trường một nước

Đối với đầu tư gián tiếp: là loại hình đầu tư thơng qua hoạt động tín dụng quốc

tế cũng như việc mua và bán các loại chứng khốn cĩ giá trị trên thị trường Tổng lợi tức nhận được từ việc đầu tư vào các tài sản quốc tế được tính như sau:

Lợi tức từ khoản cho vay bằng ngoại tệ = Lãi suất ngoại tệ + Giảm giá đồng nội tệ

Trang 27

Thế giới cĩ sự luân chuyển vốn quốc tế tự do sẽ xảy ra tình trạng là luồng vốn chảy ra nước ngồi mỗi khi tổng lợi tức từ khoản cho vay bằng ngoại tệ lớn hơn lãi suất trong nước, chẳng hạn khi mọi người dự tính đồng nội tệ sẽ bị giảm giá trong tương lai Và khi lãi suất trong nước lớn hơn tổng lợi tức từ khoản cho vay ở nước

ngồi thì sẽ cĩ luồng vốn lớn đổ vào trong nước khi đồng nội tệ tăng giá

Như vậy, muốn tạo được một mơi trường đầu tư ổn định nhằm mục tiêu phát triển kinh tế, địi hỏi các quốc gia cần xây dựng và điều chỉnh một chính sách tỷ giá ổn định, hợp lý Sự mất ổn định của tỷ giá hối đối đồng nghĩa với sự gia tăng rủi ro trong lĩnh vực đầu tư và gây tổn hại đến việc thu hút vốn đầu tư nước ngồi

Đối với nợ nước ngồi

Các khoản vay nợ nước ngồi thường được tính theo đơn vị tiền tệ nước cho vay hoặc những đồng tiền mạnh nên tỷ giá hối đối tăng lên cũng đồng nghĩa với sự tăng lên của gánh nặng nợ nước ngồi Ngày nay, khi sự luân chuyển vốn quốc tế ngày càng tự do thì các nước đặc biệt các nước đang phát triển càng cần phải thận trọng hơn trong chính sách tỷ giá để đảm bảo tăng trưởng và khả năng trả nợ nước ngồi

Đối với sản lượng và việc làm

Đối với các lĩnh vực sản xuất chủ yếu dựa trên nguồn lực trong nước thì khi tỷ giá hối đối tăng, sự tăng giá hàng nhập khẩu sẽ giúp tăng khả năng cạnh tranh cho các lĩnh vực này giúp phát triển sản xuất từ đĩ tạo thêm cơng ăn việc làm, giảm thất nghiệp, sản lượng quốc gia cĩ thể tăng lên và trái lại, đối với lĩnh vực phụ thuộc nhiều vào nguyên vật liệu nhập khẩu, tỷ giá tăng đi kèm với chi phí sản xuất tăng, ảnh hưởng tiêu cực tới sản lượng và việc làm

1.2.3 Cơ sở xây dựng chính sách tỷ giá

Trên thực tế, xây dựng chính sách tỷ giá hối đối tồn tại một số quan điểm sau:

Một là, chính sách tỷ giá phải hướng vào xử lý và điều hành tỷ giá theo đúng bản chất vốn cĩ của nĩ là một cơ chế giá thị trường Một khi đã xem ngoại tệ là

một hàng hố đặc biệt thì tỷ giá với tư cách là giá cả hàng hố đặc biệt cũng phải vận hành theo quy luật của giá cả thị trường và việc điều chỉnh tỷ giá phải dựa vào quan hệ cung cầu ngoại tệ trên thị trường và các yếu tố tác động lên nĩ Theo quy luật của giá

cả trong quá trình vận động, tỷ giá cũng cĩ thể hồn tồn tách rời giá trị của đồng tiền, nhưng vì tỷ giá là một trong những vấn đề trung tâm và nhạy cảm nhất của đời sống kinh tế xã hội, nếu sự tách rời đĩ vượt quá biên độ cho phép nào đĩ thì lập tức sẽ tác động đến các loại giá cả khác trên thị trường bao gồm thị trường hàng hố tiêu dùng, thị trường tín dụng, thị trường ngoại hối Nĩi cách khác, một sự bất ổn của tỷ giá chắc chắn gây ra nhiều tổn hại cho nền kinh tế Chính vì lẽ đĩ, trong điều hành tỷ giá hối đối, mục tiêu ổn định của tỷ giá hối đối luơn phải được ưu tiên hàng đầu

Trang 28

Hai là, chính sách tỷ giá phải hỗ trợ tốt nhất cho chính sách khuyến khích xuất khẩu để cải thiện cán cân thanh tốn, tăng dự trữ ngoại tệ Tỷ giá là trọng

tâm đối với sự vận hành của nền kinh tế thị trường mở cửa và cĩ ảnh hưởng rộng khắp đến khả năng cạnh tranh với bên ngồi, đến tình trạng cán cân thanh tốn và mức dự trữ ngoại tệ quốc gia Một sự thiếu hụt cán cân thanh tốn do tỷ giá gây ra chắc chắn

sẽ kéo theo sự bất ổn về tiền tệ và làm giảm mạnh lượng dự trữ ngoại tệ quốc gia Tất

cả sẽ tạo thành vịng xốy cuốn nền kinh tế vào các cuộc khủng hoảng tài chính

Ba là, chính sách tỷ giá phải gắn liền với thực tế đặc thù của mỗi nền kinh tế

và mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của mỗi nước nhằm đem lại hiệu quả và lợi

ích cao nhất cho đất nước và nền kinh tế đĩ

Với những quan điểm về chính sách tỷ giá như trên nên việc xác định cơ sở xây dựng chính sách tỷ giá là rất quan trọng Trong đĩ, việc nắm bắt được một số cơ sở hay học thuyết kinh điển xác định tỷ giá là cần thiết bởi lý do: một đồng tiền bị định giá cao hơn giá trị khi giá trị đồng tiền đĩ trên thị trường cao hơn giá trị dự đốn trong

lý thuyết hay các mơ hình kinh tế Ngược lại, một đồng tiền bị định giá thấp giá trị khi giá trị đồng tiền đĩ trên thị trường thấp hơn giá trị dự đốn trong lý thuyết hay các mơ hình kinh tế

1.2.3.1 Xác định dựa vào quan hệ cung cầu

Một mơ hình giản đơn để xác định tỷ giá trong ngắn hạn là lý thuyết cung-cầu Ngoại tệ là một loại hàng hố đặc biệt vì vậy nĩ cũng tuân theo quy luật cung cầu Ta xét tác động của xuất nhập khẩu hàng hố lên cung cầu ngoại tệ để thấy tác động của

nĩ ảnh hưởng lên tỷ giá như thế nào:

1) Nhập khẩu hàng hố và cầu ngoại tệ

Xét tỷ giá EUR/USD:

Cầu EUR xuất phát từ cầu của Mỹ đối với hàng hố, dịch vụ và tài sản của Đức ghi bằng EUR Nếu cầu của Mỹ với hàng hố Đức tăng sẽ dẫn đến cầu EUR tăng lên để mua hàng Đức: D↑→ DEUR ↑

E↓→ USD lên giá, EUR mất giá → giá hàng hố Đức tính bằng USD rẻ đi → nhu cầu hàng hố Đức tăng lên → cầu EUR ↑→ đường cầu EUR dốc xuống (quan hệ ngược chiều giữa E và DEUR)

EUR/USD

Trong đĩ:

DEUR SEUR: Đường cung EUR

Q D : Cầu hàng hố, dịch vụ Đức

Trang 29

2) Xuất khẩu hàng hố và cung ngoại tệ

Cầu của Đức đối với USD xuất phát từ cầu của Đức đối với hàng hố Mỹ Khi người Đức mua USD để mua hàng hố Mỹ, người Đức phải đổi EUR lấy USD, dẫn đến tăng cung EUR trên thị trường ngoại hối và người Mỹ cũng thu về EUR dẫn đến cung EUR cũng tăng lên

E↓→ USD lên giá, EUR mất giá → giá hàng hố Mỹ ở Đức tính bằng EUR đắt lên

→ Nhu cầu nhập khẩu hàng hố Mỹ giảm xuống → cầu USD giảm xuống → cung EUR giảm giá → đường cung EUR dốc lên (quan hệ cùng chiều giữa E và SEUR)

1.2.3.2 Học thuyết ngang giá sức mua (PPP)

Theo phương pháp này, việc xác định tỷ giá được thực hiện bằng cách so sánh sức mua của hai đồng tiền Hay nĩi cách khác, tỷ giá của hai đồng tiền là tỷ lệ so sánh giá cả của rổ hàng hố chuẩn tại hai quốc gia Cách tính này được thể hiện dưới dạng cơng thức như sau:

1) PPP dạng tuyệt đối :

Trong đĩ:

+ P là giá của rổ hàng hố tiêu chuẩn ở trong nước tính bằng nội tệ

+ P* là giá của rổ hàng hố tiêu chuẩn ở nước ngồi tính bằng ngoại tệ

+ NER là tỷ giá biểu thị số đơn vị nội tệ trên 1 đơn vị ngoại tệ

Như vậy, PPP dạng tuyệt đối chỉ là mơ hình lý thuyết áp dụng cho trường hợp cạnh tranh hồn hảo và khơng thể áp dụng như là một mơ hình lý thuyết để dự đốn tỷ giá

NER= P/P*

Trang 30

2) PPP dạng tương đối:

Trong đĩ:

∆  : tỷ lệ thay đổi tỷ giá

∆, ∆* : lần lượt là tỷ lệ thay đổi giá hàng hố trong nước và tỷ lệ thay đổi giá hàng hố nước ngồi

, *:lần lượt là tỷ lệ lạm phát trong nước và tỷ lệ lạm phát nước ngồi

Như vậy, PPP tương đối chỉ ra rằng, tỷ giá giữa hai đồng tiền bất kỳ sẽ điều chỉnh để phản ảnh những thay đổi trong mức giá giữa cả hai nước Mức giá cả nội địa tăng x% (cầu hàng hố nội địa giảm so với hàng hố nước ngồi) thì đồng tiền nội địa giảm giá x% (ngoại tệ lên giá x%) và ngược lại, đồng thời nĩ cũng nhấn mạnh tác động của lạm phát lên tỷ giá

1.2.3.3 Học thuyết ngang giá lãi suất (IRP)

Trong thị trường tài chính, tỷ giá hối đối và lãi suất luơn cĩ mối quan hệ gắn

bĩ, hỗ trợ nhau Dưới gĩc độ quản lý vĩ mơ nền kinh tế, tỷ giá và lãi suất là hai cơng

cụ quan trọng trong việc điều hành chính sách tài chính - tiền tệ của Chính phủ Với các nhà quản trị tài chính, sự biến động lãi suất của hai đồng tiền sẽ giúp các nhà đầu

tư dự đốn và xác định tỷ giá trong tương lai, từ đĩ cĩ thể hoạch định chiến lược phịng chống rủi ro, thiết lập chiến lược kinh doanh hiệu quả

Nếu gọi S(i/j) là tỷ giá giao ngay, Fn(i/j) là tỷ giá kỳ hạn n của đồng tiền i đối với j, ri và rj lần lượt là lãi suất của đồng tiền i và j, thì mối quan hệ của các yếu tố này được thể hiện qua cơng thức:

Trong thực tế, trạng thái cân bằng lãi suất của tỷ giá chỉ tồn tại trong một số điều kiện nhất định Đĩ là, chu chuyển vốn trên thị trường tài chính phải hồn tồn tự

do, chi phí giao dịch bằng khơng, rủi ro trong đầu tư vào các tài sản tài chính bằng nhau Trong nền kinh tế, các điều kiện này khơng tồn tại Đây chính là một trong những nguyên nhân căn bản làm tỷ giá của thị trường lệch khỏi tỷ giá được hình thành trên cơ sở ngang giá lãi suất

Mặc dù, ít được duy trì trong thực tế, việc xác định tỷ giá dựa trên điều kiện ngang giá lãi suất cĩ ý nghĩa quan trọng trong việc đo lường mức lưu chuyển vốn quốc

tế, xác định mức độ can thiệp của Chính phủ vào thị trường vốn và thị trường hối đối, quan sát cách phân bổ nguồn lực trên thị trường tài chính quốc tế, giúp doanh nghiệp lựa chọn thị trường đầu tư hoặc đồng tiền cho vay

Fn(i/j) = S(i/j)(1+ri)/(1+rj)

Trang 31

1.3 Những vấn đề cơ bản về điều hành chính sách tỷ giá

1.3.1 Khái niệm về điều hành chính sách tỷ giá

Luật NHNN năm 1997 và Luật NHNN sửa đổi đều quy định mục tiêu điều hành của NHNN là tăng trưởng kinh tế, kiểm sốt lạm phát, ổn định giá trị đối nội và đối ngoại đồng tiền, khuyến khích xuất khẩu Điều này cho thấy NHNN phải đạt được cùng một lúc rất nhiều mục tiêu

Trước hết, ta cần tìm hiểu khái niệm điều hành là gì? Theo từ điển Tiếng việt, điều hành được định nghĩa là: "Hướng dẫn cho mọi hoạt động chung diễn ra theo

một đường lối, chủ trương nhất định"

Như ở bên trên đã đề cập, chính sách tỷ giá được hiểu: "Là một hệ thống các cơng cụ tác động đến cung cầu ngoại tệ trên thị trường từ đĩ giúp điều chỉnh tỷ giá hối đối nhằm đạt tới những mục tiêu kinh tế cần thiết của quốc gia" Về cơ bản, chính sách tỷ giá hối đối tập trung chú trọng vào hai vấn đề lớn: lựa chọn chế độ (hệ thống) tỷ giá hối đối (cơ chế vận động của tỷ giá hối đối) và vấn đề điều chỉnh tỷ giá hối đối

Từ hai định nghĩa trên, ta cĩ thể rút ra khái niệm: "Điều hành chính sách tỷ giá

là việc NHTW chỉ đạo thực hiện một hệ thống các cơng cụ dùng để tác động tới cung cầu ngoại tệ trên thị trường từ đĩ giúp điều chỉnh tỷ giá hối đối nhằm đạt tới những mục tiêu kinh tế vĩ mơ theo đường lối, chủ trương của Nhà nước trong từng thời kỳ"

1.3.2 Các chế độ điều hành của chính sách tỷ giá

1.3.2.1 Chế độ tỷ giá cố định

Chế độ tỷ giá cố định được định nghĩa là chế độ tỷ giá, trong đĩ NHTW cơng

bố và cam kết can thiệp để duy trì tỷ giá cố định (gọi là tỷ giá trung tâm) trong một biên độ hẹp đã được định trước

NHTW buộc phải mua hay bán ra đồng nội tệ trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì cố định tỷ giá trung tâm và duy trì biến động của nĩ trong một biên độ hẹp đã định trước (từ 2-5%) Cũng giống như trên thị trường hàng hố khác, khi Chính phủ cố định giá cả thì luơn tồn tại một độ lệch nhất định giữa cung và cầu thị trường, dẫn đến

tỷ giá trung tâm bị lệch khỏi tỷ giá cân bằng cung cầu (tức tỷ giá thị trường) Nếu tỷ giá trung tâm do NHTW ấn định thấp hơn tỷ giá thị trường thì ta nĩi nội tệ được định giá quá cao và ngược lại nếu tỷ giá trung tâm cao hơn tỷ giá thị trường thì nội tệ đang

bị định giá thấp

Ưu điểm của loại chế độ tỷ giá này là hạn chế sự biến động của tỷ giá vì vậy khơng cần phải dự phịng cho rủi ro tỷ giá, đảm bảo sự ổn định tỷ giá trong thời gian dài Hơn nữa, Chính phủ và NHTW dễ dàng đạt được các mục tiêu liên quan (Ví dụ:

Trang 32

giảm lạm phát trong thời gian ngắn ) Ngồi ra, chế độ tỷ giá cố định cịn giúp tăng tính minh bạch cĩ thể làm tăng lịng tin của người dân vào chính sách của Chính Phủ

Song song với ưu điểm thì nhược điểm của chế độ này là tỷ giá cố định trong thời gian dài khơng phản ánh đúng sức mua thực tế của đồng tiền tại nhiều thời điểm Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ khu vực Châu Á là một minh chứng điển hình Thị trường ngoại hối khơng phát triển và luơn tiềm ẩn những hạn chế và tình trạng mất cân đối cung cầu Tình trạng khan hiếm ngoại tệ rất phổ biến hạn chế sự phát triển thương mại quốc tế Chi phí can thiệp và quản lý dự trữ ngoại hối rất lớn cũng là một nhược điểm to lớn trong chế độ Ngồi ra, hạn chế khả năng của Chính phủ trong vận hành một chính sách tiền tệ nội địa độc lập nhằm duy trì ổn định kinh tế trong nước

1.3.2.2 Chế độ tỷ giá thả nổi hồn tồn

Chế độ tỷ giá thả nổi hồn tồn được định nghĩa là chế độ trong đĩ tỷ giá được

xác định hồn tồn theo quy luật cung cầu trên thị trường ngoại hối mà khơng cĩ bất

cứ sự can thiệp nào của NHTW

Trong chế độ tỷ giá thả nổi hồn tồn, sự biến động của tỷ giá khơng cĩ giới hạn

và luơn phản ánh những thay đổi trong quan hệ cung cầu trên thị trường ngoại hối Vai trị của NHTW trên thị trường ngoại hối là hồn tồn trung lập

Đối với chế độ này, tỷ giá hối đối được xác định và thay đổi hồn tồn phụ thuộc vào tình hình cung cầu trên thị trường Nĩ sẽ tự động điều chỉnh để đảm bảo cân bằng thường xuyên giữa cung cầu ngoại tệ Nếu một quốc gia cĩ thâm hụt trong cán cân vãng lai thì tỷ giá sẽ tự tăng lên để hạn chế nhập khẩu hoặc khuyến khích xuất khẩu cho đến khi sự cân bằng của cán cân thanh tốn được thiết lập Bên cạnh đĩ, chế

độ tỷ giá thả nổi hồn tồn cịn mang ưu điểm là bảo vệ nền kinh tế vì cĩ thể tránh khỏi những ảnh hưởng của các cú sốc về giá cả của nền kinh tế khác, nếu giá cả hàng hố ở những nước khác tăng lên, tỷ giá thả nổi cĩ thể tự điều chỉnh mức giá theo ngang giá sức mua Đồng tiền trong nước sẽ tránh được ảnh hưởng của lạm phát từ các nước khác Do đĩ, củng cố sự ổn định của nền kinh tế

Tuy nhiên, bên cạnh những ưu điểm mà chế độ này mang lại thì vẫn tồn tại một

số nhược điểm như: Thị trường luơn cĩ rủi ro và méo mĩ, do vậy khơng bao giờ đạt được hiệu quả như mong đợi, nhiều khi quá tải sẽ dẫn đến tỷ giá hối đối ở mức khơng phù hợp với các chỉ số kinh tế cơ bản của nền kinh tế, thậm chí tồn tại trong một thời gian khá dài

Thực tế khơng phải nước nào cũng cĩ điều kiện để áp dụng chế độ tỷ giá này Chỉ cĩ các nước cơng nghiệp phát triển và một số nước đang phát triển cĩ nền kinh tế thị trường mới nổi mới chọn chế độ tỷ giá này vì nĩ địi hỏi các nước phải cĩ một thị trường đủ phát triển Tỷ giá biến động liên tục do các lực lượng cung cầu trên thị trường thường xuyên thay đổi

Trang 33

1.3.2.3 Chế ñộ tỷ giá thả nổi có ñiều tiết

Chế ñộ tỷ giá thả nổi có ñiều tiết là chế ñộ, trong ñó, NHTW tiến hành can thiệp tích cực trên thị trường ngoại hối nhằm duy trì tỷ giá biến ñộng trong một vùng nhất ñịnh

Trong chế ñộ tỷ giá thả nổi có ñiều tiết, tỷ giá không cố ñịnh mà cũng không tự

do biến ñộng hoàn toàn NHTW có tác ñộng tích cực và chủ ñộng can thiệp lên tỷ giá Khi cầu ngoại tệ tăng ñồng nghĩa với tỷ giá tăng NHTW sẽ can thiệp bằng cách bán một phần ngoại tệ trên thị trường ngoại hối, lúc này cung ngoại tệ tăng sẽ kéo tỷ giá giảm nhưng không giảm về mức ban ñầu vì một phần còn do thị trường quyết ñịnh Khi cung ngoại tệ tăng ñồng nghĩa với tỷ giá giảm, NHTW sẽ can thiệp bằng cách mua một phần ngoại tệ dư thừa trên thị trường ngoại hối, lúc này cầu ngoại tệ cũng sẽ tăng kéo tỷ giá tăng nhưng không tăng về mức ban ñầu vì một phần còn do thị trường quyết ñịnh

Chế ñộ này ñược coi là thích hợp với cơ chế thị trường hiện nay vì chế ñộ tỷ giá này cho phép thực hiện một chính sách tiền tệ ñộc lập và nó vừa theo quy luật cung cầu trên thị trường vừa phát huy ñược vai trò quản lí, ñiều tiết linh hoạt của nhà nước

ñể ñạt ñược mục tiêu, yêu cầu phát triển kinh tế

Song, chế ñộ tỷ giá thả nổi có ñiều tiết lại thiếu tính minh bạch, ñiều này dẫn ñến sự kém hiệu quả trong thiết lập tín nhiệm vào chính sách của Chính phủ hay làm giảm lạm phát Ngoài ra, nền kinh tế vẫn chịu ảnh hưởng từ những cú sốc bên ngoài và biến ñộng tỷ giá lớn có thể làm tổn thương thương mại là một trong số những nhược ñiểm của chế ñộ tỷ giá này

1.3.3 Các công cụ ñiều hành chính sách tỷ giá

Để ñồng nội tệ trở nên ñược ñịnh giá cao hơn, thấp hơn hay không ñổi, Chính phủ phải sử dụng các công cụ nhất ñịnh ñể can thiệp nhằm ảnh hưởng lên tỷ giá Các công cụ này ñược gọi là các công cụ của chính sách tỷ giá Tuỳ theo tính chất tác ñộng lên tỷ giá là trực tiếp hay gián tiếp mà các công cụ này ñược chia ra làm hai nhóm: Nhóm công cụ trực tiếp và nhóm công cụ gián tiếp

Nghiệp vụ thị trưởng mở ngoại tệ: ñược thực hiện thông qua việc NHTW

tham gia mua bán ngoại tệ trên thị trường ngoại tệ Một nghiệp vụ mua ngoại tệ trên

Trang 34

thị trường của NHTW làm giảm cung ngoại tệ do đĩ làm tăng tỷ giá hối đối và ngược lại Do đĩ, đây là cơng cụ cĩ tác động mạnh lên tỷ giá hối đối

Nghiệp vụ thị trường mở nội tệ: là việc NHTW mua bán các chứng từ cĩ giá

Tuy nhiên, nĩ khơng chỉ tác động gián tiếp đến tỷ giá mà lại cĩ tác động trực tiếp đến các biến số kinh tế vĩ mơ khác (lãi suất, giá cả) Nĩ được dùng phối hợp với nghiệp vụ thị trường mở ngoại tệ để khử đi sự tăng, giảm cung nội tệ do nghiệp vụ thị trường mở gây ra

Biện pháp kết hối: là việc Chính phủ quy định đối với thể nhân và pháp nhân

cĩ nguồn thu ngoại tệ phải bán một tỷ lệ nhất định trong một thời hạn nhất định cho các tổ chức được phép kinh doanh ngoại hối Biện pháp kết hối được áp dụng trong những thời kì khan hiếm ngoại tệ trên thị trường ngoại hối Mục đích chính của biện pháp kết hối là nhằm tăng cung ngoại tệ tức thời để đáp ứng nhu cầu ngoại tệ cho thị trường, hạn chế hành vi đầu cơ và giảm áp lực phải phá giá nội tệ

Các biện pháp khác như: quy định hạn chế đối tượng được mua ngoại tệ, quy

định hạn chế thời gian mua ngoại tệ, nhằm giảm cầu ngoại tệ, hạn chế đầu cơ và giữ cho tỷ giá ổn định

1.3.3.2 Nhĩm cơng cụ gián tiếp:

Lãi suất tái chiết khấu: là cơng cụ hiệu quả nhất Cơ chế tác động đến tỷ giá

hối đối của nĩ như sau: Khi lãi suất chiết khấu thay đổi kéo theo sự thay đổi cùng chiều của lãi suất trên thị trường Từ đĩ tác động đến xu hướng dịch chuyển của dịng vốn quốc tế làm thay đổi tài khoản vốn hoặc ít nhất làm cho người sở hữu vốn trong nước chuyển đổi đồng vốn của mình sang đồng tiền cĩ lãi suất cao hơn để thu lợi và làm thay đổi tỷ giá hối đối Cụ thể lãi suất tăng dẫn đến xu hướng là một dịng vốn vay ngắn hạn trên thị trường thế giới sẽ đổ vào trong nước và người sở hữu vốn ngoại

tệ trong nước sẽ cĩ xu hướng chuyển đồng ngoại tệ của mình sang nội tệ để thu lãi suất cao hơn do đĩ tỷ giá sẽ giảm (nội tệ tăng giá) và ngược lại muốn tăng tỷ giá sẽ giảm lãi suất tái chiết khấu

Bên cạnh đĩ, muốn giảm tỷ giá hối đối thì Nhà nước cĩ thể quy định mức thuế quan cao, quy định hạn ngạch và thực hiện trợ giá cho những mặt hàng xuất khẩu chiến lược Và biện pháp ngược lại sẽ làm tăng tỷ giá hối đối Cụ thể là:

Thuế : Việc tăng hay giảm thuế xuất, nhập khẩu sẽ làm ảnh hưởng đến cung, cầu

hàng hố xuất nhập khẩu Tức là nếu Nhà nước áp dụng tăng thuế đối với hàng nhập khẩu sẽ khiến cho giá cả mặt hàng này tăng cao hơn so với hàng hố cĩ thể thay thế trong nước từ đĩ cầu nhập khẩu giảm Điều đĩ dẫn đến làm giảm thâm hụt trong cán cân thương mại Tương tự, nếu giảm thuế đối với nhập khẩu thì giá cả hàng nhập khẩu

sẽ giảm so với hàng trong nước hay hàng xuất khẩu dẫn đến tăng thâm hụt cán cân

Trang 35

thương mại Cung cầu hàng hố xuất nhập khẩu thay đổi sẽ ảnh hưởng đến cung, cầu ngoại tệ gây tác động đến tỷ giá hối đối

Hạn ngạch: là quy định của một nước về số lượng cao nhất của một mặt hàng

hay một nhĩm hàng được phép xuất hoặc nhập từ một thị trường trong thời gian nhất định thơng qua hình thức cấp giấy phép Khi áp dụng hạn ngạch đối với các mặt hàng xuất, nhập khẩu sẽ gây ảnh hưởng đến cung, cầu hàng hố xuất nhập khẩu Từ đĩ, gây nên sự thay đổi của tỷ giá hối đối Ví dụ như trong trường hợp, Chính phủ quy định hạn ngạch nhập khẩu đối với xe ơ tơ nhập từ Mỹ vào Việt Nam Điều đĩ sẽ gây nên giảm cầu nhập khẩu ơ tơ tại Việt Nam, đồng nghĩa với giảm cầu ngoại tệ và dẫn đến tỷ giá giảm

Tĩm lại, quy định về thuế quan hay hạn ngạch đối với nhập khẩu sẽ nhiều hay ít tác động làm tăng giá hàng ngoại nhập, làm giảm tương đối nhu cầu với hàng nhập khẩu, gĩp phần bảo hộ, khuyến khích tiêu dùng hàng trong nước Do đĩ, làm tăng giá đồng nội tệ vì hàng hố trong nước sẽ tiếp tục được bán tốt hơn ngay cả khi đồng nội

tệ tăng giá Như vậy, trong dài hạn, thuế quan và hạn ngạch nhập khẩu sẽ làm tăng giá đồng tiền nội tệ làm thay đổi tỷ giá hối đối

Trợ giá: là quy định Nhà nước sẽ trợ cấp cho xuất khẩu hoặc nhập khẩu nhằm ổn

định nền kinh tế Nhà nước cĩ thể áp dụng các biện pháp trợ cấp trực tiếp hoặc cho vay với lãi suất thấp với các nhà xuất, nhập khẩu trong nước Khi trợ giá cho các nhà xuất khẩu trong nước sẽ khiến giá cả hàng hố xuất khẩu giảm, thúc đẩy xuất khẩu dẫn đến tăng cung ngoại tệ trong nước khiến tỷ giá giảm Tương tự nếu trợ giá cho các nhà nhập khẩu sẽ khiến giá hàng nhập khẩu giảm, thúc đẩy nhập khẩu làm tỷ giá tăng Ngồi ra Chính phủ cĩ thể sử dụng một số biện pháp khác như:

Điều chỉnh tỷ lệ dự trữ bắt buộc bằng ngoại tệ: ảnh hưởng trực tiếp đến cung, cầu ngoại tệ trên thị trường gây tác động lên tỷ giá Nếu NHTW ban hành quy định tăng tỷ

lệ dự trữ bắt buộc đối với ngoại tệ sẽ làm giảm cung ngoại tệ trên thị trường Hệ quả là

tỷ giá sẽ tăng

Quy định mức lãi suất trần kém hấp dẫn với tiền gửi bằng ngoại tệ: Việc quy

định trần lãi suất huy động giúp ổn định lãi suất huy động, cho vay ngoại tệ trên thị trường, hỗ trợ tốt cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp, cá nhân dẫn đến tăng cường xuất khẩu, thu ngoại tệ để tăng cung ngoại tệ trong nước khiến tỷ giá giảm

Chính sách này giúp các NHTM khơng chạy đua huy động ngoại tệ bằng lãi suất, chuyển dịch xu hướng vay, mượn ngoại tệ trên thị trường sang xu hướng mua, bán ngoại tệ Từ đĩ, phản ánh thực chất hơn cung cầu ngoại tệ dẫn đến ổn định tỷ giá Nhà nước sử dụng hai biện pháp này nhằm mục đích là phịng ngừa rủi ro tỷ giá, hạn chế đầu cơ ngoại tệ, làm giảm áp lực lên tỷ giá khi cung cầu mất cân đối

Trang 36

1.3.4 Cơ sở điều hành chính sách tỷ giá

Trong quá trình hội nhập kinh tế gắn với tự do hố thương mại, chính sách tỷ giá đĩng vai trị quan trọng như một cơng cụ điều tiết các quan hệ kinh tế quốc tế và tác động đến tăng trưởng kinh tế, cải thiện cán cân thanh tốn Do đĩ, điều hành chính sách tỷ giá trở nên vơ cùng quan trọng NHTW phải ban hành và yêu cầu các tổ chức tài chính thực hiện những quy định về tỷ giá hối đối phù hợp với từng thời kỳ dựa trên các cơ sở sau:

Mục tiêu điều hành CSTT của quốc gia trong từng thời kỳ: Đối với các nước trên thế giới nĩi chung và Việt Nam nĩi riêng thì tăng trưởng và phát triển kinh tế luơn là mục tiêu quốc gia Chính sách tiền tệ cần đảm bảo các mục tiêu đề ra như kiểm sốt lạm phát, ổn định giá trị đồng bản tệ, tạo cơng ăn việc làm và gĩp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, bên cạnh đĩ cịn cĩ các mục tiêu trung gian khác CSTT thực hiện mục tiêu kinh tế vĩ mơ trong từng thời kỳ phát triển của nền kinh tế Ở mỗi giai đoạn khác nhau, Nhà nước cĩ thể đặt ra các mục tiêu khác nhau, liên quan đến lạm phát, tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ thất nghiệp

Do đĩ, mục tiêu của CSTT cũng sẽ thay đổi theo từng thời kỳ nên chính sách tỷ giá cần cĩ sự điều chỉnh theo từng thời kỳ để phù hợp với mục tiêu chung của CSTT Chẳng hạn như, một quốc gia đặt mục tiêu thực hiện CSTT làm sao để kiềm chế lạm phát thì ngồi việc điều chỉnh tăng các mức lãi suất điều hành đồng nội tệ (lãi suất thị trường mở, lãi suất tái cấp vốn, lãi suất chiết khấu ), chính sách tỷ giá cần phải hạn chế được cầu hàng hố nhập khẩu (tương ứng với giảm tiêu dùng trong nước) Theo

đĩ, NHTW cĩ thể thực hiện điều chỉnh tăng tỷ giá để khiến cho giá cả hàng hố nhập khẩu tăng lên

Cung cầu ngoại tệ: Trên cơ sở theo dõi sát diễn biến cung cầu ngoại tệ, NHTW

điều hành linh hoạt tỷ giá và hoạt động mua bán ngoại tệ nhằm ổn định thị trường và tăng dự trữ ngoại hối Nhà nước thơng qua điều chỉnh tăng tỷ giá bình quân liên ngân đồng thời điều chỉnh giảm trần lãi suất tiền gửi USD, phù hợp với diễn biến cung cầu ngoại tệ Bên cạnh đĩ khuyến khích người dân nắm giữ nội tệ, giảm nắm giữ ngoại tệ Đồng thời, điều hành linh hoạt tỷ giá mua vào của NHTW theo hướng khuyến khích các TCTC bán ngoại tệ cho NHTW để tăng dự trữ ngoại hối nhà nước và điều chỉnh linh hoạt tỷ giá bán ra để can thiệp thị trường phù hợp với mục tiêu ổn định thị trường Kết hợp chặt chẽ với các cơng cụ chính sách tiền tệ để điều hồ lượng tiền nội tệ cung ứng khi mua ngoại tệ để tránh áp lực lên lạm phát và phù hợp với định hướng điều hành tỷ giá, đồng thời gĩp phần hỗ trợ thanh khoản và giảm mặt bằng lãi suất cho vay đồng nội tệ

Trang 37

Tình trạng thặng dư hay thâm hụt của cán cân thanh tốn: Bên cạnh đĩ, các số liệu thống kê cán cân thanh thốn quốc tế là một trong những số liệu thống kê vĩ mơ quan trọng, làm cơ sở cho việc điều hành chính sách tỷ giá của NHTW

Chính sách tỷ giá là một trong những chính sách kinh tế cĩ tác động thúc đẩy tăng trưởng kinh tế thơng qua khả năng cạnh tranh của hàng hố sản xuất trong nước,

hỗ trợ xuất khẩu

Tăng trưởng xuất khẩu đĩng vai trị quan trọng vào tăng trưởng GDP, giúp tăng thu ngoại tệ và cải thiện cán cân thanh tốn Trên thực tế, NHTW cần điều hành chính sách tỷ giá hướng tới mục tiêu khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu các mặt hàng trong nước cĩ thể sản xuất được nhằm cải thiện cán cân thương mại và cán cân thanh tốn, gĩp phần tăng trưởng kinh tế

Theo số liệu từ NHNN thì giai đoạn từ năm 2008 đến nay, NHNN đã điều hành chính sách tỷ giá theo hướng giảm giá đồng Việt Nam ở mức vừa phải đã cĩ tác động làm giá bán hàng xuất khẩu của Việt Nam trên thị trường thế giới cạnh tranh hơn

Trong nền kinh tế thị trường, tỷ giá được điều tiết bởi quan hệ cung-cầu tiền tệ Các nhân tố ảnh hưởng đến cung - cầu ngoại tệ chính là các yếu tố tác động đến tỷ giá hối đối Sự biến động của các nhân tố này được biểu hiện bằng việc tăng giảm của các khoản mục trong cán cân thanh tốn Quan sát sự thay đổi trong từng khoản mục trong cán cân thanh tốn sẽ giúp các nhà quản lý, kinh doanh tiền tệ nắm bắt dịng tiền phải thanh tốn cho nước ngồi hoặc nhận được từ bên ngồi Trong nền kinh tế, chính sách tỷ giá bị tác động bởi các nhân tố sau:

- Hoạt động xuất nhập khẩu hàng hố, dịch vụ

Cầu ngoại tệ của một quốc gia bắt nguồn từ nhu cầu nhập khẩu và cung ngoại tệ trong nền kinh tế xuất phát từ khả năng xuất khẩu của quốc gia đĩ Nĩi cách khác, cung cầu ngoại tệ trong nền kinh tế được quyết định bởi tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hố, dịch vụ trong kỳ Nếu giá trị nhập khẩu tăng nhanh hơn mức tăng giá trị xuất khẩu thì cầu ngoại tệ sẽ tăng nhanh hơn cung, kết quả ngoại tệ lên giá Và ngược lại, khi cán cân thanh tốn của quốc gia thặng dư, cung ngoại tệ trong nền kinh

tế dồi dào sẽ tạo áp lực ép ngoại tệ giảm giá Khi tỷ giá lên cao, NHTW sẽ điều hành chính sách tỷ giá nhằm tăng cường bán ngoại hối ra thị trường làm cung ngoại hối trên thị trường tăng lên do đĩ làm giảm bớt căng thẳng về cung cầu ngoại hối trên thị trường Tương tự khi tỷ giá giảm, NHTW sẽ điều hành chính sách nhằm mua vào ngoại hối, tăng nhu cầu ngoại hối trên thị trường, và làm giảm bớt căng thẳng trong quan hệ cung cầu ngoại hối dẫn đến tỷ giá hối đối từ từ tăng lên

Trang 38

- Chuyển tiền một chiều

Chuyển tiền một chiều bao gồm các khoản viện trợ khơng hồn lại, chuyển lợi nhuận, trả lãi, thanh tốn tiền thuê, kiều hối, chi phí du học Các hoạt động này tạo nên các luồng tiền chuyển ra hoặc chuyển vào quốc gia, làm thay đổi cung cầu ngoại

tệ và tác động đến tỷ giá hối đối Nếu một quốc gia cĩ khoản chuyển tiền vào trong nước lớn hơn các khoản phải chuyển ra nước ngồi, cung ngoại tệ sẽ tăng Chính vì thế nội tệ lên giá Ngược lại, các quốc gia cĩ khoản chuyển tiền rịng ra quốc tế, cầu ngoại tệ của các nước này sẽ tăng và nội tệ giảm giá Điều này khiến cho NHTW phải kịp thời điều hành chính sách tỷ giá một cách phù hợp nhất nhằm ổn định tỷ giá hối đối

- Đầu tư quốc tế

Đầu tư nước ngồi bao gồm các khoản đầu tư trực tiếp, đầu tư gián tiếp, và các khoản vay mượn quốc tế Các giao dịch này tạo nên nguồn cung-cầu ngoại tệ cho nền kinh tế thơng qua hoạt động chuyển và thu hồi vốn đầu tư, chuyển tiền lãi, cổ tức, lợi nhuận về nước sau một chu kỳ kinh doanh, tiền gửi tại ngân hàng nước ngồi hoặc tiền gửi ngoại tệ của người khơng cư trú Khi nhận được một khoản đầu tư của nước ngồi, cung ngoại tệ của quốc gia nhận vốn sẽ gia tăng Ngược lại, khi các nhà đầu tư trong nước chuyển vốn ra nước ngồi kinh doanh, cầu ngoại tệ của quốc gia chuyển vốn sẽ tăng Vì vậy, trong điều kiện các nhân tố khác khơng đổi, giá trị đồng nội tệ của một quốc gia sẽ tăng nếu quốc giá đĩ cĩ luồng vốn đầu tư rịng vào trong nước, và nội

tệ của một quốc gia sẽ giảm giá khi quốc gia này cĩ khoản đầu tư rịng ra nước ngồi Bên cạnh sự tác động của lượng vốn đầu tư, chính sách điều hành tỷ giá hối đối cịn

bị ảnh hưởng bởi tỷ suất sinh lời của vốn đầu tư, cũng như độ rủi ro của các nước nhận vốn đầu tư Đây là các yếu tố đĩng vai trị quyết định hiệu quả của vốn đầu tư Nếu lợi nhuận đầu tư của một nước tăng lên, cung ngoại tệ của nước đĩ cũng tăng theo do các nhà đầu tư nước ngồi muốn đầu tư thêm vốn vào nước này, đồng thời làm giảm cầu ngoại tệ do các nhà đầu tư trong nước hạn chế luống vốn chuyển ra nước ngồi kinh doanh Kết quả chính là nội tệ lên giá Tương tự như vậy, giá trị đồng nội tệ của quốc gia sẽ giảm sút khi khả năng sinh lời trên vốn đầu tư thấp hoặc độ rủi ro của quốc gia

đĩ cao Thực trạng cho thấy, khi cung ngoại tệ tăng, NHTW sẽ mua số ngoại tệ này để

ổn định tỷ giá hối đối và dự trữ số ngoại tệ này Tuy nhiên, khi cung ngoại tệ giảm, NHTW sẽ mua đồng nội tệ, điều này địi hỏi lượng dự trữ ngoại tệ bắt buộc của Ngân hàng phải cĩ đủ khả năng nhằm duy trì sự ổn định của tỷ giá và đạt được mục tiêu điều hành của chính sách tỷ giá trong từng thời kỳ

- Lạm phát

Một yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến chính sách điều hành tỷ giá là mức độ lạm phát của nền kinh tế, bởi vì, lạm phát tác động trực tiếp đến giá trị hàng hố xuất

Trang 39

nhập khẩu, làm ảnh hưởng đến tính cạnh tranh của quốc gia trên thị trường thế giới, qua đĩ làm thay đổi tỷ giá hối đối Thật vậy, nếu tốc độ lạm phát của một quốc gia cao hơn các nước khác, hàng xuất khẩu tính bằng ngoại tệ của nước này sẽ trở nên đắt hơn, hậu quả là khả năng cạnh tranh của quốc gia trong thương mại quốc tế giảm sút Điều này đồng nghĩa với cung ngoại tệ giảm Đối với nhập khẩu, giá trị nhập khẩu tăng nhẹ (do yếu tố lạm phát ở nước ngồi) nhưng mức tăng giá của hàng nhập thấp so với mức tăng giá của hàng hố trong nước (do tỷ lệ lạm phát trong nước cao hơn nước ngồi), nên cầu hàng nhập khẩu khơng giảm Mặt khác, trong ngắn hạn, người tiêu dùng trong nước chưa kịp thay đổi thĩi quen sử dụng, các doanh nghiệp nội địa chưa kịp sản xuất hàng thay thế hàng nhập, do đĩ, nền kinh tế buộc phải trả một lượng ngoại tệ nhiều hơn để nhập hàng Hậu quả là cầu ngoại tệ gia tăng, cung ngoại tệ giảm

sẽ tạo áp lực đẩy ngoại tệ lên giá, kéo nội tệ hạ giá Như vậy, để ưu tiên mục tiêu kiềm chế lạm phát, NHTW cần cĩ những thay đổi trong điều hành chính sách tỷ giá theo hướng tỷ giá cần phải thực sự linh hoạt, cơng bố tỷ giá liên ngân hàng phải sát đúng với tỷ giá giao dịch trên thị trường

- Các chính sách tài chính quốc gia

Do tỷ giá là một trong các cơng cụ của chính sách tài chính - tiền tệ của Nhà nước, nên ngồi việc chịu điều tiết bởi cung cầu tiền tệ, tỷ giá cịn chịu tác động bởi mục tiêu của các chính sách kinh tế, tài chính của quốc gia trong từng thời kỳ nhất định Trên thế giới, hầu hết các chính phủ đều tác động trực tiếp hay gián tiếp đến tỷ giá hối đối NHTW sẽ thực hiện điều hành chính sách tỷ giá thơng qua các cơng cụ như: hạn mức tín dụng, dự trữ bắt buộc, lãi suất tái chiết khấu

- Yếu tố tâm lý

Lịng tin của cơng chúng vào giá trị của đồng tiền nĩi riêng và vào chính sách kinh tế, tiền tệ của Nhà nước nĩi chung đĩng một vai trị quan trọng trong việc nghiên cứu tỷ giá Khi người dân lo sợ về sự ổn định của nền kinh tế (cĩ hoặc khơng cĩ cơ sở), họ luơn tìm cách đẩy đồng nội tệ ra lưu thơng hoặc chuyển nĩ thành ngoại tệ, bất động sản, hoặc hàng hố Việc làm này được diễn ra nhanh chĩng với một khối lượng chuyển đổi rất lớn, tạo cơn sốt giả tạo về ngoại tệ, đẩy ngoại tệ tăng giá và kéo nội tệ giảm giá Tương tự như vậy, khi cơng chúng tin tưởng vào chính sách phát triển đất nước của Chính phủ, vào sự bình ổn của nền kinh tế thì lịng tin của họ vào đồng nội tệ đều được củng cố Giá trị nội tệ ổn định, tỷ giá ít biến động là điều mà mọi Nhà nước đều mong ước trong quá trình thiết lập và thực hiện chính sách tiền tê Chính vì thế, để tăng độ tin cậy trong lịng người dân về mức độ ổn định của tỷ giá, NHTW phải điều hành chính sách tỷ giá phù hợp với tình hình kinh tế vĩ mơ, tăng cường quản lý, kiểm sốt giữ ổn định thị trường

Trang 40

KẾT LUẬN CHƯƠNG 1

Chương 1 của khố luận đã trình bày khái quát những vấn đề cơ bản về NHTW cũng như những vấn đề lý luận về chính sách tỷ giá, vai trị của chính sách tỷ giá trong nền kinh tế vĩ mơ và các cơ sở xây dựng chính sách tỷ giá từ đĩ làm tiền đề cho nhiệm

vụ điều hành chính sách tỷ giá hối đối của NHTW Chương 1 cũng đã phân tích các cơng cụ, nhân tố ảnh hưởng đến điều hành chính sách tỷ giá làm rõ việc áp dụng lý thuyết liên quan đến cơ chế điều hành chính sách tỷ giá Đây là tiền đề để khố luận tiếp tục đi sâu phân tích thực trạng điều hành chính sách tỷ giá hối đối của Trung Quốc và Việt Nam ở chương 2, 3

Ngày đăng: 05/01/2015, 10:11

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. PGS.TS. NguyễnVăn Tiến (2010), Giáo trình Tài chính quốc tế, Nhà xuất bản Thống kê Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Tài chính qu"ố"c t
Tác giả: PGS.TS. NguyễnVăn Tiến
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2010
2. PGS.TS. Mai Văn Bạn, 2009, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội, tr.7 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghi"ệ"p v"ụ" ngân hàng trung "ươ"ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
3. PGS.TS. Nguyễn Thị Mùi, 2006, Giáo trình nghiệp vụ ngân hàng trung ương, Nhà xuất bản Tài Chính, Học viện Tài Chính, tr.8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nghi"ệ"p v"ụ" ngân hàng trung "ươ"ng
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài Chính
4. GS. Đinh Xuân Trình, 2011, Giáo trình Thanh toán Quốc tế, Đạ học Ngoại Thương, tr.75 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Thanh toán Qu"ố"c t
5. TS. Nguyễn Thị Thuý, 2013, Slide bài giảng nghiệp vụ Ngân hàng Trung ương, Trường Đại học Thăng Long, Hà Nội, tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Slide bài gi"ả"ng nghi"ệ"p v"ụ" Ngân hàng Trung "ươ"ng
6. PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng (2010), Chính sách tỷ giá hối đối của Trung Quốc trong khủng hoảng tài chớnh và suy giảm kinh tế toàn cầu và những vấn ủể rút ra, Đại học Kinh Tế Quốc Dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính sách t"ỷ" giá h"ố"i "ủ"oỏi c"ủ"a Trung Qu"ố"c trong kh"ủ"ng ho"ả"ng tài chớnh và suy gi"ả"m kinh t"ế" toàn c"ầ"u và nh"ữ"ng v"ấ"n "ủể" rút ra, "Đạ"i h"ọ"c Kinh T"ế" Qu"ố
Tác giả: PGS.TS. Nguyễn Thường Lạng
Năm: 2010
7. Luật Ngõn hàng Nhà nước, 2010, Nhà xuất bản Tài chớnh, ủiều 2, tr.5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: 2010, Nhà xu"ấ"t b"ả"n Tài chớnh, "ủ"i"ề
8. Fredric S. Mishkin (2001), Tiền tệ Ngân hàng và thị trường tài chính,Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ti"ề"n t"ệ" Ngân hàng và th"ị" tr"ườ"ng tài chính
Tác giả: Fredric S. Mishkin
Nhà XB: Nhà xuất bản khoa học và kĩ thuật
Năm: 2001
9. N. Gregory Mankiw,Macro economics (fourth edition), Worth Publishers Sách, tạp chí
Tiêu đề: Macro economics (fourth edition)
10. Jeff Madura ,Financial Markets and Institution (seventh edition), Thomson South Western Sách, tạp chí
Tiêu đề: Financial Markets and Institution (seventh edition)
11. Pháp lệnh ngoại hối của Uỷ ban thường vụ Quốc hội số 28/2005/PL-UBTVQH11 12. Học viện Ngoại Giao, http://dav.edu.vn/en/introduction/history-and-development.html?id=414:so-25-trung-quoc-va-cuoc-khung-hoang-tien-te-tai-chinh-o-dong-a Link
13. Bộ Khoa học và Công nghệ, Tạp chí Tia sáng, http://tiasang.com.vn/Default.aspx?tabid=114&CategoryID=7&News=1664 Link

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1: Diễn biến tỷ giá USD/NDT thời kỳ 1978-1990 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.1 Diễn biến tỷ giá USD/NDT thời kỳ 1978-1990 (Trang 47)
Hình 2.1: Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc từ 1990-1993 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Hình 2.1 Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc từ 1990-1993 (Trang 48)
Bảng 2.3: Tình hình kinh tế Trung Quốc năm 1994-1997 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.3 Tình hình kinh tế Trung Quốc năm 1994-1997 (Trang 49)
Bảng 2.4: Tình hình lãi suất và một số chỉ số của thị trường tiền tệ 1998. - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.4 Tình hình lãi suất và một số chỉ số của thị trường tiền tệ 1998 (Trang 52)
Bảng 2.5: Số liệu tỷ giỏ USD/RMB giai ủoạn 2000 - 6/2005 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.5 Số liệu tỷ giỏ USD/RMB giai ủoạn 2000 - 6/2005 (Trang 53)
Bảng 2.6: Cỏn cõn thương mại Mỹ- Trung giai ủoạn 2005-2010. - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.6 Cỏn cõn thương mại Mỹ- Trung giai ủoạn 2005-2010 (Trang 54)
Bảng 2.7: Biến ủộng tỷ giỏ từ thỏng 1/2005 ủến thỏng 12/2010. - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.7 Biến ủộng tỷ giỏ từ thỏng 1/2005 ủến thỏng 12/2010 (Trang 56)
Hỡnh 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu và CCTM Mỹ-Trung giai ủoạn  1991-1997 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
nh 2.2: Kim ngạch xuất nhập khẩu và CCTM Mỹ-Trung giai ủoạn 1991-1997 (Trang 59)
Hỡnh 2.3: GDP của Trung Quốc giai ủoạn 1993-1997 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
nh 2.3: GDP của Trung Quốc giai ủoạn 1993-1997 (Trang 59)
Hỡnh 2.4: Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giai ủoạn 1991-1997 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
nh 2.4: Dự trữ ngoại tệ của Trung Quốc giai ủoạn 1991-1997 (Trang 60)
Hỡnh 2.5: CCTM của Trung Quốc giai ủoạn 1997-2005 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
nh 2.5: CCTM của Trung Quốc giai ủoạn 1997-2005 (Trang 61)
Bảng 2.10: Số liệu một số chỉ tiờu kinh tế giai ủoạn 1998-2000 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.10 Số liệu một số chỉ tiờu kinh tế giai ủoạn 1998-2000 (Trang 61)
Bảng 2.12: Tổng hợp lãi suất và mức cung tiền của Trung Quốc qua các  năm: - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.12 Tổng hợp lãi suất và mức cung tiền của Trung Quốc qua các năm: (Trang 63)
Bảng 2.13: Tổn thất tài chớnh ủối với xuất khẩu do tỷ giỏ ở Trung Quốc - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.13 Tổn thất tài chớnh ủối với xuất khẩu do tỷ giỏ ở Trung Quốc (Trang 64)
Bảng 2.14: Mức phá giá tiền tệ của Trung Quốc từ 1985-1994 - KINH NGHIỆM ĐIỀU HÀNH CHÍNH SÁCH TỶ GIÁ HỐI ĐOÁI CỦA TRUNG QUỐC TỪ NĂM 1994 ĐẾN THÁNG 09/2013 VÀ BÀI HỌC KINH NGHIỆM RÚT RA CHO VIỆT NAM
Bảng 2.14 Mức phá giá tiền tệ của Trung Quốc từ 1985-1994 (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w