1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

PPNC phi thao túng thiết kế cắt ngang và cắt dọc

35 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề PPNC phi thao túng: thiết kế cắt ngang và cắt dọc
Tác giả MSc. Vũ Bích Phượng
Trường học Radboud University
Chuyên ngành Psychology
Thể loại Lecture Notes
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 1,83 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

• Các trường hợp đã học: 1 rào cản đạo đức, 2 không thể thao túng biến đang quan tâm • Một lý do nữa: các thực nghiệm chỉ có thể nắm bắt một lượng nhỏ các biến số tại một thời điểm 1 ho

Trang 1

Trình bày: MSc Vũ Bích Phượng, Radboud University (the Netherlands)

Faculty of Psychology, USSH

Trang 2

Nội dung buổi học

1 PPNC phi thao túng là gì

2 Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)

3 Thiết kế cắt dọc a.k.a thiết kế dài hạn

(longitudinal design)

4 Các phân tích thống kê cho NC phi thao túng

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 3

PPNC phi thao túng (non-manpulation)

• NC phi thực nghiệm còn được gọi là (also known as – aka.) các nghiên cứu phi thao túng (non-manipulation studies)

• Những NC này không giống như các NC thực nghiệm vì không bao gồm việc thao túng các biến số 1 cách có chủ ý

• Những thuật ngữ giống nhau: nghiên cứu tương quan (correlational), nghiên cứu quan sát (observational), nghiên cứu phi thao túng (non- experimental)

Không thao túng hoặc can thiệp vào môi trường sống của khách thể.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 5

PPNC phi thao túng (non-manpulation)

• Có nhiều lý do tại sao nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (aka thực

nghiệm) không thể đáp ứng tất cả các nhu cầu nghiên cứu của tâm lý học

• Các trường hợp đã học: 1) rào cản đạo đức, 2) không thể thao túng biến đang quan tâm

• Một lý do nữa: các thực nghiệm chỉ có thể nắm bắt một lượng nhỏ các

biến số tại một thời điểm (1 hoặc 3 biến ĐL, 1 vài biến PT), điều này gây khó khăn cho việc so sánh sự ảnh hưởng của các biến số lên nhau Ta không thể sử dụng thực nghiệm để NC các mối quan hệ giữa một lượng lớn các biến số cùng 1 lúc.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 6

PPNC phi thao túng (non-manpulation)

• Ngược lại, NC phi thực nghiệm vì không có sự thao túng biến nên khó

có thể thiết lập mô hình test 1 mối quan hệ nhân-quả Do đó, NC phi thực nghiệm được xem như là 1 hình thức quan sát nhiều biến số

cùng 1 lúc và tìm ra những mối liên hệ (tương quan, dự báo) nếu có giữa chúng

Tất cả những phát hiện từ các NC phi thực nghiệm thường chỉ mang tính chất tương quan, rất ít khi có tính chất giải thích nguyên nhân-kết quả (có 1 số trường hợp ngoại lệ tùy thuộc vào bản chất NC đó)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 7

Tương quan ≠ nhân quả (correlation ≠ causation)!

Các cách khác nhau để mô tả quan hệ

nhân quả (hàm ý 1 chiều tác động):

 Cẩn thận trong ngôn từ khi nhắc đến

các nghiên cứu phi thao túng

Howitt & Cramer (2011), p 32

Các cách để mô tả MQH tương quan:

• Tương quan (correlate with)

• Liên quan (associate with)

• Mối quan hệ (the relationship between, the association between)

• Hai chiều (bidirectional)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 8

Thiết kế nghiên cứu phụ thuộc vào câu hỏi

nghiên cứu

• Giả sử ta muốn điều tra mối quan hệ giữa việc đi bộ hàng ngày và

mức cholesterol trong cơ thể Một trong những điều đầu tiên chúng

ta phải xác định là loại nghiên cứu nào sẽ cho chúng ta biết nhiều

thông tin nhất về mối quan hệ đó

• Chúng ta có muốn so sánh mức độ cholesterol giữa các quần thể khác nhau là những người có và không đi bộ tại cùng một thời điểm đo

lường?

• Hay chúng ta muốn theo dõi mức độ cholesterol của một nhóm người

đi bộ hàng ngày trong một khoảng thời gian dài?

 Lựa chọn thiết kế cho phù hợp!

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 9

Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)

TK cắt ngang là gì?

Không thao túng biến

Lấy data từ 1 nhóm mẫu

đa dang tại 1 thời điểm,

không theo dõi thêm (no

follow-up), không can

thiệp thêm (no

Trang 10

Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)

• “NC phi thao túng với TK cắt ngang dễ thực hiện hơn NC thực nghiệm có thao túng?”

Không hề!

• NC phi thao túng loại trừ các yếu tố gây nhiễu bằng kỹ thuật thống kê , trong khi các NC thực nghiệm sử dụng các kỹ thuật mang tính quy trình cho một mục đích tương tự (ôn lại các KT loại

bỏ nhiễu trong NC thực nghiệm).

• Ngoài ra, các NC phi thao túng đòi hỏi 1 lượng mẫu cao hơn các NC thực nghiệm, vì hiệu ứng của 1 hiện tượng nào đó (nếu có) sẽ ít rõ ràng hơn so với trong môi trường phòng lab thực

nghiệm

• Trong thực nghiệm, ta có nhiều quy trình loại bỏ nhiễu để ảnh hưởng của biến ĐL được hiện

ra rõ hơn

• Với 1 mối tương quan giữa 2 biến có r = 3, trong môi trường thực nghiệm là 1 chỉ số yếu

Còn trong môi trường phi thực nghiệm có rất nhiều những yếu tố khác, đây là 1 mối tương quan có tiềm năng TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 11

Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)

• Cỡ mẫu còn tùy thuộc vào từng NC nhất định và sẽ được thảo luận

thêm trong buổi tiếp theo Tuy nhiên 1 cỡ mẫu chung được khuyến

nghị cho các NC phi thao túng là N=60 tối thiểu.

• Tóm lại, việc cần sử dụng KT thống kê để loại trừ các yếu tố không quan

tâm trong TK cắt ngang cũng nhưng trong các NC phi thực nghiệm đòi

hỏi kiến thức và kỹ năng thống kê của nhà NC

 Mỗi dạng NC đòi hỏi những kiến thức và kỹ năng khác nhau!  So

sánh dễ-khó là khập khiễng.

Howitt & Cramer (2011), p.210

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 12

1 Muốn thiết lập 1 bối cảnh tự nhiên, không cố tình can thiệp hoặc thao túng

2 Không thể thao túng biến quan tâm

3 Tiền đề cho các NC thực nghiệm (kiểm chứng có 1 MQH trước rồi thực nghiệm xem nó có phải 1 MQH nhân quả)

4 Để kiểm chứng độ mạnh của 1 mối tương quan trong môi trường thực tế ngoài phòng lab

5 Để xem xét biến nào có tương quan mạnh nhất trong 1 tập hợp của biến số, từ đó ta biết (1) cần NC thêm biến nào (như trên), hoặc (2) kiểm soát biến đó vì có thể gây nhiễu mạnh trong thực nghiệm

6 Muốn tìm MQH dự đoán (ôn lại bài Thống kê về hồi quy)

7 Thiết lập 1 mô hình giải thích hiện tượng trong thực tế

để sau đó được kiểm chứng trong phòng lab (NC về biến điều tiết [moderator] và biến trung gian [mediator])

8 Hiểu rõ hơn về cấu trúc của 1 hiện tượng (phân tích nhân tố factor analysis)

9 Xem xét sự thay đổi tại các thời điểm khác nhau của 1 biến số

10 Xem xét chiều hướng ảnh hưởng tạm thời của 1 MQH (giả định biến ĐL và biến PT)

Howitt

&

Cramer (2011), p.211- 213

Trang 13

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 14

TK cắt ngang vs TK dài hạn

https://www.scribbr.com/methodology/longitudinal-study/

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 15

Thiết kế dài hạn aka cắt dọc

(longitudinal design)

Lấy data về 1 (vài) đặc điểm tại nhiều thời điểm khác nhau.

Lý tưởng nhất là đo lường các biến được chính xác như nhau tại tất cả các thời điểm, tuy nhiên điều này thường không dễ được thực hiện triệt để.

Có thể được sử dụng để khám phá thứ tự thời gian hoặc trình tự xảy ra của các biến Điều này rất hữu ích trong việc xác định 1 MQH giữa 2 biến là hai chiều (chứ không phải một chiều nếu chỉ đo tại 1 thời điểm).

Các khái niệm về nội hiệu lực và ngoại hiệu lực áp dụng đặc biệt và rất thử thách trong các nghiên cứu cắt dọc

Tương quan trễ (lagged correlation) là mối tương quan giữa biến X được đo tại thời điểm 1 và biến X được đo tại thời điểm 2 Tương quan trễ chéo (cross-lagged

correlation) là mối tương quan giữa biến X và biến Y khi các biến này được đo tại các thời điểm khác nhau TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 16

Thiết kế dài hạn aka cắt dọc (longitudinal

design)

• Sử dụng để NC về 1 tiến trình phát triển (hoặc thoái lui) của 1 hiện

tượng tâm lý qua 1 thời gian dài (vd tội phạm, trí nhớ, v.v.)

• Nhắc lại rằng để xác minh 1 MQH nhân quả, ta cần biết rõ được rằng biến nguyên nhân cần phải xảy ra trước biến kết quả Bằng TK dài hạn theo thời gian, câu hỏi về MQH nhân quả có thể được tiết lộ nếu:

• Được thực hiện trên cùng 1 nhóm người: cohort study (NC đàon hệ) & control study (NC bệnh chứng) là các pp phổ biến trong y học để truy tìm các yếu tố rủi ro dẫn đến bệnh qua thời gian.

case-• NC theo chiều dọc về tương lai (prospective) thay vì hồi cứu (restropective)

• Longitudinal-experiment: thực nghiệmtrước-sau có follow-up.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 17

• Như tên gọi của nó, TK dài hạn thường kéo dài nhiều năm, thậm chí dài bằng cả 1 sự nghiệp của 1 nhà NC

• Vd NC về trẻ vị thành niên có xu hướng phạm pháp và quá trình trở thành tội phạm khi trưởng thành và về già.

• Ta có thể hình dung có rất nhiều rủi ro và rào cản hậu cần để thực hiện lấy

số liệu trong nhiều năm ròng.

• 1 cách để rút ngắn thời gian đó là kết hợp NC về tương lai và hồi cứu

• Vd Thay vì bắt đầu NC hành vi chống đối ở thời điểm trẻ vị thành niên và theo dõi tiến trình phát triển của chúng (1 số có thể trở thành tội phạm còn

1 số thì không), ta có thể bắt đầu NC những người đã phạm tội ở thời điểm trưởng thành và đo lường đặc điểm của họ bằng cách hỏi về quá khứ Sau

đó tiếp tục NC họ khi về già Khi đó thời gian NC có thể được rút ngắn còn 1 nửa.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 18

• Tuy nhiên, 1 nhược điểm của hồi cứu là khách thể có thể không báo cáo được chính xác do lỗi trí nhớ.

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 19

Tham khảo:

content/uploads/2013/0 1/k2_attachments_NC_D OAN_HE.pdf

https://bvag.com.vn/wp-TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 20

Kết hợp cắt ngang và cắt dọc

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 21

Nội hiệu lực và ngoại hiệu lực trong thiết kế

cắt dọc

• “Vì sao những NC có thiết kế cắt dọc lại gặp nhiều thử thách về nội hiệu lực và ngoại hiệu lực?”

• Để đảm bảo rằng nội HL cao trong TK cắt dọc, ta cần đảm bảo rằng các quy trình thu thập dữ liệu tại các thời điểm khác nhau là hoàn toàn đồng nhất.

• Vd Việc đo lường tính cách của 1 người lúc họ 15 tuổi cho đến lúc họ 55 tuổi cần được thực hiện y hệt.

• Tuy nhiên, vì thời gian NC kéo dài nhiều năm, có rất nhiều sự thay đổi mà nhà NC không thể

lường trước được.

• Tỉ lệ rút lui cao làm N ngày càng nhỏ (vd Chuyển chỗ ở, tai nạn, v.v.);

• Hậu cần thay đổi (vd Thiết bị hư hỏng theo thời gian);

• Bối cảnh XH thay đổi (vd COVID-19); v.v.

Đây là những mối đe dọa đến nội HL, và TK cắt dọc trải dài theo thời gian đặc biệt dễ bị ảnh hưởng TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 22

Mối đe dọa đến nội hiệu lực

• Những yếu tố làm giảm khả năng kết luận chính xác liệu ta có theo dõi

và phác đồ đúng sự thay đổi qua thời gian trong nhóm mẫu của ta hay không

• Các mối đe dọa đến nội hiệu lực là những giải thích thay thế có thể sử dụng để giải thích cho kết quả được tìm thấy

• Nếu càng có nhiều mối đe dọa đến nội hiệu lực, ta càng ít tin tưởng được rằng kết quả tìm thấy phản ánh đúng sự biến thiên trong nhóm mẫu

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 23

Mối đe dọa đến nội hiệu lực

Mối đe dọa Giải thích

Nghiệm thể phát triển theo những cách tự nhiên (vd Lớn lên, thêm

kinh nghiệm, trở bệnh v.v.) và ảnh hưởng ngoài mong đợi đến biến

đang được đo lường

Bỏ tham gia Khi khách thể bỏ tham gia NC, có thể có 1 MQH có hệ thống giữa

việc rút lui và đặc điểm của NC đó, nghĩa là có thể không phải ngẫu nhiên mà nó xảy ra

Hồi quy về

điểm TB Xảy ra khi nghiệm thể có điểm dị biệt (rất cao hoặc rất thấp) lúc đầu nhưng qua thời gian trở lại bình thường như những người khác

Việc làm test Bản thân việc làm test ảnh hưởng đến kết quả làm test

Howitt & Cramer (2011), p.222

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 24

Mối đe dọa đến nội hiệu lực: ví dụ

Hiệu ứng lịch

sử NC về tác động dài hạn của việc tập thể dục và chất lượng giấc ngủ: 1 khu KTX nơi 1 số khách thể SV đang ở có cháy vào rạng

sáng ngay trước khi họ được đo T1

Thang đo/cách

đo Công cụ đo lường dần bị kém đi (vd Hư hỏng, hết hạn), thang đo bị thay đổi ngoài ý muốn, nghiệm viên trở nên thuần thục hơn

qua thời gian

Hiệu ứng

trưởng thành Vd Trở bệnh, tai nạn, v.v.

Bỏ tham gia Khi nghiệm thể bỏ tham gia quá nhiều dẫn đến T1 (khi có đủ

nghiệm thể) và T2 (khi 1 số nghiệm thể ngừng cung cấp dữ liệu)

bị chênh lệch lớn

Hồi quy về

điểm TB NC về thị giác giúp làm giảm tỉ lệ tai nạn nơi làm việc: những người có tỉ lệ tai nạn quá cao ở T1 sẽ có nhiều khả năng có T2 trở

về trung bình, làm cho khoảng cách giữa T1 và T2 lớn hơn so với những người từ đầu có tỉ lệ tai nạn thấp.

Việc làm test a.k.a Hiệu ứng chuyển tiếp (hiệu ứng luyện tập và mệt mỏi)

Howitt & Cramer (2011), p.222

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 25

Các cách thu thập dữ liệu phi thực nghiệm

• Khảo sát là cách thu thập dữ liệu phổ biến nhất

Ưu:

- Thu thập được nhiều dữ liệu trong thời gian ngắn và dễ dàng (online)

Nhược:

- Vấn đề với mẫu: self-selection bias

- Không trung thực (hiệu ứng xã hội)

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 26

1 số cân nhắc:

• Không bao giờ nhập 2 ý vào thành 1 câu trong khảo sát (vd: đồng

ý/không đồng ý với “Tôi thích công việc của mình và có quan hệ tốt với đồng nghiệp”)

• Tránh dùng từ quá nhạy cảm, nhiều cảm xúc hoặc thiên vị (vd: “Tôi rất ngu dại trong tình yêu”)

Ưu tiên sử dụng các bảng hỏi đã được phát triển và đánh giá tâm trắc

(psychometrics) thay vì tự xây dựng bảng hỏi.

• Những câu hỏi quan trọng nên để trước, thông tin nhân khẩu học nên

để cuối cùng (tránh mệt mỏi, nhàm chán) Những câu hỏi nhạy cảm cũng nên để cuối (sau khi đã thiết lập được sự tin tưởng)

• Tránh dài dòng

• Không ai thích làm khảo sát miễn phí

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 27

Giới thiệu về biến trung gian (mediator) và biến điều tiết (moderator)

Biến trung gian (mediator)

• Là biến làm giảm độ lớn của 1 mối tương quan giữa 2 biến khác

nhưng lại có thể đóng vai trò là một liên kết mang tính giải thích cho

MQH giữa 2 biến kia

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 28

Path diagram of a single mediator model.

https://doi.org/10.1186/s12874-021 -01426-3

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 29

Giới thiệu về biến trung gian (mediator) và

biến điều tiết (moderator)

Biến điều tiết (moderator)

• Độ lớn hoặc chiều hướng của 1 MQH giữa hai biến có thể thay đổi phụ thuộc vào giá trị của 1 biến thứ ba Khi đó, biến thứ ba này được gọi là biến điều tiết

[Ôn lại hiệu ứng tương tác]

• Vd Tương quan giữa stress-depression

của nhóm có social support cao là 3 và

của nhóm có social support thấp là 7,

nghĩa là social support điều tiết MQH

giữa stress và depression.TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 30

Bức tranh trở nên phức tạp hơn… Phân biệt biến điều tiết và biến trung gian:

• Biến trung gian là kết

quả trong MQH nhân quả với biến ĐL, và là nguyên nhân trong MQH nhân quả với biến PT.

• Biến điều tiết không

phải là kết quả của biến ĐL.

Các NC phi thao túng

bổ trợ cho các NC thực nghiệm, cùng nhau tiết

lộ từng mảng của 1 bức tranh tổng thể.

Biến điều tiết

Biến dự đoán/

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 31

Phân tích thống kê trong các nghiên cứu phí thao túng

• Tính phức tạp của các TK này dẫn đến việc sử dụng các kỹ thuật thống

kê phức tạp như hồi quy đa biến (multiple regression) – có thể kiểm tra MQH điều tiết; và phân tích đường dẫn (path analysis) – có thể

kiểm tra MQH trung gian

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Trang 32

Hồi quy đa biến (multiple regression

analysis)

• Hồi quy đa biến có hai dạng:

• Tuyến tính (khi biến kết quả là biến liên tục)

• Logit (khi biến kết quả không phải là biến liên tục)

• Kiểm tra trong nhiều biến số, (những) biến nào có thể dự đoán đáng

kể được kết quả đã xảy ra

TIEU LUAN MOI download : skknchat123@gmail.com moi nhat

Ngày đăng: 01/12/2022, 15:20

w