Kiểm tra độ vuông góc : Chi tiết cần kiểm tra có yêu cầu độ vuông góc giữa các mặt Tiến hành đo độ vuông góc bằng cách dung eke và căn lá để xác định khe hở... MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Trang 1SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 1
BÀI 1 KIỂM TRA SAI SỐ HÌNH DÁNG CHI TIẾT TRỤ TRƠN TRONG
1 Đo sai số hình dáng trong mặt cắt dọc
Kiểm tra độ côn, độ tang trống(hoặc yên ngựa), độ cong sinh
- Đánh dấu các vị trí tiết diện kiểm tra Hai tiết diện I-I và III-III cách mép 10mm
- Đặt chi tiết lên bàn máp cho mũi đồng hồ so tiếp xúc với chi tiết, chỉnh không cho đồng
hồ hoặc đọc giá trị tại điểm A(của mặt cắt I-I) Sau đó trượt đồng hồ đến điểm A của mặt cắt II-II, đọc song một giá trị và trượt đến điểm A của mặt cắt III-III, đọc một giá trị và ghi lại số liệu:
Trang 2SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 2
Bảng 1.1 (đơn vị : mm)
Chi tiết số Mặt cắt I-I Mặt cắt II-II Mặt cắt III-III
AA’ BB’ CC’ AA’ BB’ CC’ AA’ BB’ CC’ Đường sinh
- Đường sinh thứ 1 : ∆côn= 0,09-0 = 0,09 (mm)
- Đường sinh thứ 2 : ∆côn= 0,10-0 = 0,10 (mm)
- Đường sinh thứ 1 : ∆côn= 0,11-0 = 0,11 (mm)
Vậy chi tiết bị sai số độ côn
2 Đo sai số hình dáng trong mặt cắt ngang
a Đo độ ô van :
- Kiểm tra điểm “0” của pan me
- Dùng pan me đo đường kính AA’; BB’; CC’; DD’
Trang 3SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 3
Bảng 1.2 ( đơn vị mm)
(Trong mỗi mặt cắt ngang chỉ đo ở hai cặp đường kính vuông góc với nhau)
Chi tiết số AA’ BB’ CC’ DD’ ∆ô van=Dmax-Dmin Mặt cắt I-I 28,05 28,10 28,05 28,05 0,05 Mặt cắt II-II 28,40 28,30 28,30 28,35 0,10 Mặt cắt III-III 28,25 28,20 28,20 28,30 0,10
Vậy chi tiết bị sai số độ oval và giá trị này khác nhau ở từng tiết diện
b Đo độ đa cạnh :
- Đặt chi tiết lên khối V và cùng đặt lên bàn map
- Đặt mũi đồng hồ so tiếp xúc với chi tiết tại điểm A1 sau đó xoay chi tiết đi 180o tới điểm A2,cùng lúc đó quan sát giá trị chỉ thị của đồng hồ tại điểm A1 và A2,hiệu 2 chỉ thị
đó là ∆h Lượng ∆h ngoài sự phụ thuộc số cạnh của chi tiết còn phụ thuộc vào góc của khối V
Trang 4SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 4
Bảng 1.3 ( đơn vị mm)
Chi tiết số Trị số tại các mặt cắt
Tiết diện đo I-I II-II III-III
Trang 5SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 5
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Gá chi tiết lên 2 mũi tâm
- Đặt đồ gá đồng hồ so lên bàn máp
- Đặt mũi đồng hồ so tiếp xúc với bề mặt trục hoặc bề mặt đầu cần kiểm tra
- Xoay chi tiết gọc 360o
- Đọc giá trị chỉ thị max , min
Trang 6SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 6
Độ đảo mặt đầu :
∆1 = Max – Min = 0,80-0,02 = 0,78 mm
∆2 = Max – Min = 0,94-0,09 = 0,85 mm
∆1 = Max – Min = 0,90-0,07 = 0,83 mm
Dung sai độ đảo mặt đầu của chi tiết là 0,01mm Do đó chi tiết không đạt yêu cầu
Độ đảo hướng tâm : ∆ = Max – Min ( lấy giá trị trung bình của 3 lần )
Trang 7SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 7
Trang 8SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 8
2 Kiểm tra độ vuông góc :
Chi tiết cần kiểm tra có yêu cầu độ vuông góc giữa các mặt
Tiến hành đo độ vuông góc bằng cách dung eke và căn lá để xác định khe hở
Trang 9SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 9
V ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ
Độ không thẳng của chi tiết khác nhau ở các đường
Độ không thẳng khi xác định bằng đồng hớn so có giá trị lớn hơn khi xác định
0, 08 0,13 0,10
0,103( ) 3
Suy ra chi tiết này không đạt yêu cầu
Trang 10SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 10
Trang 11SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 11
0, 007 1
i i
0, 009 1
i i d
0, 011 1
i i h
0, 007 1
i i h
h h n
Trang 12SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 12
Tính toán góc đô côn :
- Kết quả đo được chính xác khá cao do :
+ Xác định đường kính viên bi bằng Banme 0,01mm và dung nguyên tắc ABBE nên kết quả khá chính xác
+ Dùng thước Đơ li nô met chính xác đến 0,001mm nên các kích thước h1 và h2 cũng chính xác đến μm
Trang 13SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 13
BÀI 6
ĐO ĐỘ ĐẢO VÀNH RĂNG
I MỤC ĐÍCH THÍ NGHIỆM
Biết cách đo độ đảo hướng tâm nói chung trên cơ sở đo độ đảo vành răng
Là một trong các yếu tố quan trọng về độ chính xác động học của bánh răng
Biết xử lý về đầu đo khi gặp bề mặt phức tạp
Một trục gá mài có độ ô van 0,005 và lắp xít với lỗ răng
Một con lăn có kích thước thích hợp
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
1 Sơ đồ đo
Trang 14SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 14
2 Cách đo
- Chọn con lăn có đường kính sao cho tiếp điểm của nó với profile răng tại đường
ăn khớp Chiều dài con lăn bằng khoảng 3 lần đường kính của nó để ổn định khi đặt vào rãnh răng
- Đặt con lăn vào một rãnh bất kỳ
- Đồng hồ so với đầu đo lưỡi dao (dễ đo hơn) tại vòng tâm trục gá
- Quay nhẹ trục gá quanh đầu đồng hồ và ghi chỉ số cao nhất là Ri
- Lắp lại cho từng rãnh đến hết chu vi bánh răng
Trang 15SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 15
V ĐÁNH GIÁ VÀ NHẬN XÉT KẾT QUẢ
+ Rmax = 0,14 mm
+ Rmin = -0,03 mm
- Độ đảo hướng tâm : Rmax – Rmin = 0,14 – (-0,03) = 0,17 mm
- Độ đảo hướng tâm vành răng được dùng để đánh giá mức chính xác động học của bánh răng
- Độ chính xác của phép đo còn phụ thuộc việc chọn con lăn Tâm của con lăn cần phải nằm trên vòng chia của bánh răng thì mới chính xác Có thể chọn đường kính con lăn d = (mπ)/2 , m : module bánh răng
Trang 16SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 16
BÀI 7
ĐO CHIỀU DÀI PHÁP TUYẾN CHUNG
I MỤC ĐÍCH
- Biết cách sử dụng panme chuyên dùng để đo chiều dài pháp tuyến chung
- Biết cách xác định chiều dài pháp tuyến chung
II DỤNG CỤ
Thước panme chuyên dùng để đo chiều dài pháp tuyến chung
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Chọn 1 trong các bánh răng sau
TT Số hiệu Mô đun Ghi chú
Trang 17SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 17
Z = 40: tổng số răng của bánh răng
Sử dụng thước banme chuyên dụng có độ chính xác cao
Đo theo nguyên tắc Abbe
Dung sai độ dao động khoảng pháp tuyến chung dùng để đáng giá mức độ chính xác động học của bánh răng
Trang 18SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 18
BÀI 8 KHẢO SÁT ĐẶC TUYẾN CỦA LỰC KẾ DỰA TRÊN NGUYÊN TẮC BIẾN DẠNG
I MỤC ĐÍCH
Nắm được đặc điểm và kết cấu của dụng cụ đo biến dạng loại lực kế vòng
Xây dựng được đường đặc tuyến thuận nghịch, mối quan hệ giữa tải trọng và
chuyển vị của dụng cụ
II DỤNG CỤ
Đồng hồ so loại 0,01mm gắn với biến dạng kế
Vòng biến dạng loại 50kg
Cân lực để tạo tải trọng ( 0 160 ) kg
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Đặt đồng hồ so vào gá của vòng lực kế, lắp cây chống cho đầu đo tiếp xúc với đầu đo của đồng hồ so Chỉnh và tạo lực ban đầu
- Đặt biến dạng kế lên bàn cân lực, dùng tay quay tạo lực ổn định sơ bộ, điều chỉnh các đồng hồ chỉ thị về “0”
- Tăng từ từ lực tác dụng theo từng mức 10kg, 20kg,… 100kg Mỗi mức dừng lại
đọc kết quả chuyển vị của đồng hồ so, sau đó giảm lực từ từ theo chiều ngược lại
theo từng mức 100kg, 90kg,… 10kg
- Các giá trị số được ghi vào bảng
IV SỐ LIỆU
Trang 19SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 19
Bảng 8.1
STT
Chiều tăng lực Chiều giảm lực
Mức Lực
Đồng hồ so (0,01mm)
Lần đo
Mức lực
Trang 20SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 20
V NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN
0 10 20 30 40 50 60 70 80 90
Trang 21SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 21
Nhận xét :
- Đường cong biến dạng thuận có dạng tuyến tính ( gần đúng )
- Đường cong biến dạng nghịch có dạng tuyến tính ( gần đúng )
- Hai đường cong này không trùng nhau, đường cong biến dạng khi giảm lực nằm dưới đường cong biến dạng khi tăng lực
Xác định độ cứng của của vòng biến dạng : J = P/y:
- Do đường cong khi tăng tải và giảm tải không trùng nhau nên để đánh giá độ cứng vững của vòng biến dạng, ta dung độ cứng vững trung bình và đường cong biến dạng lúc này được chọn là đường thẳng sao cho diện tích ở 2 phía đường cong như sau
2
100 10
119, 47( / ) (82,33 7).10
Trang 22SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 22
Khảo sát các thành phần cơ bản của một hệ thống định lượng tự động
Điều khiển quá trình định lượng tự động
Phân tích, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình định lượng tự động
II DỤNG CỤ
Loadcell
Loadcell Model 9010 có khả năng chịu tải trọng từ 1 50 kg và có khả năng chống shock do có bộ giảm chấn nhớt Vì vậy, quá trình định lượng diễn ra nhanh, chính xác và loadcell có tuổi thọ cao
Cụm định lượng thô tinh
Cụm định lượng thô, tinh gồm: một phễu chứa, cơ cấu chấp hành là hai xy lanh khí nén và một cửa van
Phễu chứa
Phễu chứa được làm bằng vật liệu inox, có tiết diện ngang nhỏ và càng về phía dưới cùng gần cửa van thì càng bị vát về một bên Bên cạnh đó, phễu chứa được thiết kế có them một lỗ nhỏ
Trang 23SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 23
Loadcell Bộ giao tiếp
Van điều khiển c
Cửa xả liệu
Xi lanh C
Trang 24SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 24
Cơ cấu chấp hành chịu ảnh hưởng củ áp suất hệ thống (áp suất đóng mở nắp)
Loadcell chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, rung động của hệ thống
Thiết bị định lượng có 3 cấp : thô, thô tinh, tinh
Trang 25SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 25
BÀI 10:
ĐO BIẾN DẠNG SỬ DỤNG STRAIN GAGE
(không làm thí nghiệm)
I MỤC ĐÍCH
Tìm hiểu cách sử dụng strain gage để đo biến dạng
Tìm hiểu mạch đo sử dụng strain gage(mạch cầu wheastone)
II DỤNG CỤ
Thanh nhôm lắp console có các strain gage dnas tại vị trí gần đầu cố định, đầu tự
do của cơ cấu mang các khối nặng
Các quả nặng có đánh số, thước đo chiều dài, thước cặp
Test board, điện trở, bộ nguồn DC
Đồng hồ miltimeter
IV BẢNG SỐ LIỆU
STT Mạch cầu 2 strain gage
Điện áp Vread(V) Khối lượng M(kg)
IV KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM
Strain gage bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ, dán theo phương vuông góc với phương biến dạng
Đặc tính bù nhiệt của cầu: phần lớn các miếng đo biến dạng hiện nay đều có khả năng tự động cân bằng Miếng đo được cân bằng cho phép về lý thuyết sẽ
Trang 26SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 26
không cho thấy sự thay đổi điện trở nào khi miếng thép mà miếng đo được dán leensex giãn nở khi nhiệt độ thay đổi Đặc tính tự cân bằng này có được nhờ việc xử lý nhiệt áp dụng cho kim loại dung để chế tạo miếng đo Cách xử lý nhiệt này chỉ có hiệu qquar trong một tầm nhiệt độ giới hạn nào đó
Bằng cách dùng cầu Wheatstone ta cũng có thể chế tạo mạch cân bằng nhiệt độ
Sự thay đổi nhiệt độ của hai nhánh cầu kề nhau sẽ tự triệt tiêu nên miếng đo cân bằng được nối vào mạch cầu Wheatstone với miếng đo hữu công
Vì miếng strain gage cũng biến dạng nên ta nên dán hai miếng strain gage phía trên và phía dưới thanh để bù trừ sai số
Gọi R5 và R6 là điện trở của biến trở Khi đó mạch cầu cân bằng ta có: =
Dựa vào giá trị điện trở R1, R2 để điều chỉnh biến trở cho phù hợp Cường độ dòng điện và hiệu điện thế qua R , I = 0, U = 0
Trang 27SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 27
BÀI 11 LẬP BẢN VẼ TỪ MẪU
I MỤC ĐÍCH
Biết cách lập bản vẽ từ chi tiết mẫu có sẵn
Sử dụng được các loại dụng cụ đo khác
II DỤNG CỤ
Thước cặp vạn năng loại có độ chính xác 0,02mm
Thước đo cao
III TIẾN HÀNH
Kiểm tra xem các kích thước có đủ mô tả toàn bộ chi tiết hay chưa
Đo tất cả các kích thước cần thiết để ghi lên bản vẽ
IV BÁO CÁO
Hình 1 Chi tiết 104 (kích thước thực)
A
A
A-A
Trang 28SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 28
Hình 1 Chi tiết 104 (kích thước danh nghĩa)
Trang 29SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 29
BÀI 12:
ĐO LƯU LƯỢNG
I MỤC ĐÍCH
Nắm thế nào là đo lưu lượng
Nắm các nguyên tắc đo lưu lượng trong bài thí nghiệm: tấm chắn, venturi,
từ, rotamet, tuốc bin, đồng hồ
F F
;
2 0 2 1
F d m
F D
: hệ số thắt
: hệ số lưu lượng
F0: diện tích mặt cắt ngang của lỗ tấm chắn
P1, P2: áp suất ở phía trước và phía sau tấm cản
F1: diện tích mặt cắt ngang của ống dẫn g: gia tốc trọng trường
Trang 30SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 30
2 Ống venturi
- Nguyên tắc làm việc tương tự tấm chắn, chỉ khác ở hình dạng cảm biến
3 Rotamet
- Cấu tạo là một ống thủy tinh bên trong có phao bằng kim loại Khi lưu chất
đi qua phao sẽ nâng lên đến vị trí cân bằng, vị trí của phao sẽ suy ra lưu lượng lưu chất
- Lưu lượng xác định theo biểu thức sau:
0
2 .tan
H: chiều cao dâng lên của phao ở vị trí cân bằng
d: đường kính trên của phao
Từ đó suy ra lưu lượng
- Lưu lượng xác định theo công thức:
4
E d Q
k B
Trang 31SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 31
IV CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
- Bật công tắc bơm, cho chạy vài phút để ổn định lưu lượng
- Khóa van 13, 12, 2, 3, mở lần lượt van 14, 15, đó và ghi số liệu vào bảng sau:
Dụng cụ Giá trị đọc trên dụng cụ đo lưu lượng
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Rôtamet
(lít/phút) 6 8 10 11 12
Đồng hồ nước
(vòng/phút) 4,4 5,3 5,8 6 6,4
- Khóa van 12, 13, 14, 2 mở lần lượt 3, 15; đo và ghi số liệu vào bảng sau:
Dụng cụ Giá trị đọc trên dụng cụ đo lưu lượng
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Rôtamet
(lít/phút) 6 8 10 11 12
Venturi (đọc trên áp
kế chữ U)(mmHg) 130 170 190 210 240
- Khóa van 12, 13, 14, 3 mở lần lượt van 2, 15; đo và ghi số liệu vào bảng sau:
Dụng cụ Giá trị đọc trên dụng cụ đo lưu lượng
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Rôtamet
Trang 32SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 32
- Khóa van 15, 12, 2, 3 mở lần lượt van 13, 14; đo và ghi số liệu vào bảng sau:
- (thiết bị hư không lấy số liệu)
Dụng cụ Giá trị đọc trên dụng cụ đo lưu lượng
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Đồng hồ nước
Turbine
- Khóa van 15, 13, 2, 3 mở lần lượt van 12, 13; đo và ghi số liệu vào bảng sau:
(thiết bị hư không lấy số liệu)
Dụng cụ Giá trị đọc trên dụng cụ đo lưu lượng
Lần 1 Lần 2 Lần 3 Lần 4 Lần 5 Đồng hồ nước
Lưu lượng kế từ
V BÁO CÁO
100 120 140 160 180 200 220 240 260
Giá trị trên
áp kế chữ U
Giá trị trên Rotamet
Đặc tuyến của lưu lượng kế dùng ống Ventury
Đặc tuyến của lưu lượng kế dùng ống Ventury
Trang 33SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 33
100 130 160 190 220 250 280 310
Giá trị trên
áp kế chữ U
Giá trị trên Rotamet
Đặc tuyến của lưu lượng kế dùng tấm chắn
Đặc tuyến của lưu lượng kế dùng ống tấm chắn
Trang 34SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 34
BÀI 13:
KHẢO SÁT HỆ THỐNG ĐO NHIỆT ĐỘ
I MỤC ĐÍCH
Tìm hiểu các thành phần của hệ thống đo nhiệt độ
-Nắm vững một số nội dung tính toán liên quan đến thiết kế hệ thống đo nhiệt độ
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH THÍ NGHIỆM
Bật công tắc nguồn vòng nhiệt để gia nhiệt
Khi nhiệt độ khối kim loại tăng dần, tiến hành ghi nhận nhiệt độ bằng cách đọc giá trị trên nhiệt kế chất lỏng đồng thời ghi nhận giá trị điện áp của cặp nhiệt điện bằng Oscilloscope Các giá trị số được ghi vào bảng 13.1
Khi nhiệt độ tăng đến khoảng 300oC, ngừng việc gia nhiệt, nhiệt độ khối kim loại
sẽ giảm dần, thực hiện việc ghi nhận nhiệt độ và điện áp của quá trình giảm nhiệt
độ
VI BẢNG SỐ LIỆU :
Trang 35SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 35
Bảng 13.1
STT Nhiệt độ nhiệt kế chất lỏng ( ) Điện áp oscilloscope (mV)
Chiều tăng Chiều giảm
Trang 36SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 36
Nhận xét
2 đường đặc tuyến gần như là đường thẳng
Đường đặc tuyến khi giảm nhiệt nằm trên đường đặc tuyến khi giảm nhiệt
Trang 37SVTH : NGUYỄN TRƯỜNG TÙNG - MSSV: 21104117 Page 37
BÀI 14:
ĐO PROFILE
I MỤC ĐÍCH
Giúp sinh viên nắm vững các kỹ năng đo và kiểm tra các sai lệch hình học
Sinh viên được thực hành trên máy đo Profile của MITUTOYO hiện đại và chính xác
II NỘI DUNG THÍ NGHIỆM
Thiết lập bản vẽ chi tiết trên cơ sở tọa độ các điểm đo, khoảng cách các điểm
Kiểm tra đánh giá độ chính xác kích thước của chi tiết mẫu
Đo các góc nghiêng trên chi tiết
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
Bật công tắc chính 1 của máy khoảng 1 phút sau thì bật công tắc 3, 4
Sinh viên đặt chi tiết cần đo lên bàn máy 10 sau đó sử dụng tay nắm điều chỉnh tiêu cự 17 và tay nắm điều chỉnh tốc độ focusing 5 để điều chỉnh độ rõ nét của chi tiết trên màn hình
Muốn thực hiện các thao tác đo các kích thước biên dạng của chi tiết ta phải dùng hai nút điều chỉnh tọa độ X, Y Khi tiến hành đo các kích thước thẳng, đường kính,… trên chi tiết mẫu, ta dịch chuyển vạch tâm chuẩn trên màn hình tiếp xúc với bên ảnh của chi tiết trên màn hình
Trong quá trình đo chi tiết chúng ta đọc kết quả đo bằng cách đọc các kích thước chênh lệch của tọa độ X, Y của vạch tâm chuẩn trong hai lần di chuyển
IV BÁO CÁO
Vẽ lại chi tiết với đầy đủ các kích thước( kích thước danh nghĩa, đơn vị mm, tỉ lệ