• Các trường hợp đã học: 1 rào cản đạo đức, 2 không thể thao túng biến đang quan tâm • Một lý do nữa: các thực nghiệm chỉ có thể nắm bắt một lượng nhỏ các biến số tại một thời điểm 1 h
Trang 1PPNC phi thao túng:
thiết kế cắt ngang và cắt dọc
Trình bày: MSc Vũ Bích Phượng, Radboud University (the Netherlands)
Faculty of Psychology, USSH
phuongvu@hcmussh.edu.vn
Trang 2Nội dung buổi học
1 PPNC phi thao túng là gì
2 Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)
3 Thiết kế cắt dọc a.k.a thiết kế dài
hạn (longitudinal design)
4 Các phân tích thống kê cho NC phi thao túng
Trang 3PPNC phi thao túng (non-manpulation)
• NC phi thực nghiệm còn được gọi là (also known as – aka.) các
nghiên cứu phi thao túng (non-manipulation studies)
• Những NC này không giống như các NC thực nghiệm vì không bao gồm việc thao túng các biến số 1 cách có chủ ý
• Những thuật ngữ giống nhau: nghiên cứu tương quan(correlational), nghiên cứu quan sát (observational), nghiên cứu phi
thao túng (non-experimental)
Trang 4 Không thao túng hoặc can thiệp vào môi trường sống của khách thể.
Trang 5RS.0b013e3181f44abc
longitudinal
Trang 6PPNC phi thao túng (non-manpulation)
• Có nhiều lý do tại sao nghiên cứu trong phòng thí nghiệm (aka
thực nghiệm) không thể đáp ứng tất cả các nhu cầu nghiên cứu của tâm lý học.
• Các trường hợp đã học: 1) rào cản đạo đức, 2) không thể thao túng biến
đang quan tâm
• Một lý do nữa: các thực nghiệm chỉ có thể nắm bắt một lượng nhỏ
các biến số tại một thời điểm (1 hoặc 3 biến ĐL, 1 vài biến PT), điều này gây khó khăn cho việc so sánh sự ảnh hưởng của các biến số lên nhau Ta không thể sử dụng thực nghiệm để NC các mối quan hệ giữa một lượng lớn các biến số cùng 1 lúc.
Trang 7PPNC phi thao túng (non-manpulation)
• Ngược lại, NC phi thực nghiệm vì không có sự thao túng biến nên khó có thể thiết lập mô hình test 1 mối quan hệ nhân-quả Do đó, NCphi thực nghiệm được xem như là 1 hình thức quan sát nhiều biến sốcùng 1 lúc và tìm ra những mối liên hệ (tương quan, dự báo) nếu có giữa chúng
Tất cả những phát hiện từ các NC phi thực nghiệm thường chỉ mang tính chất tương quan, rất ít khi có tính chất giải thích nguyên nhân-kết quả (có 1 số trường hợp ngoại lệ tùy thuộc vào bản chất NC đó)
Trang 8Tương quan ≠ nhân quả (correlation ≠ causation)!
Các cách khác nhau để mô tả quan hệ
nhân quả (hàm ý 1 chiều tác động):
Cẩn thận trong ngôn từ khi nhắc đến
các nghiên cứu phi thao túng
Howitt & Cramer (2011), p 32
Các cách để mô tả MQH tương quan:
• Tương quan (correlate with)
• Liên quan (associate with)
• Mối quan hệ (the relationship between, the association between)
• Hai chiều (bidirectional)
Trang 9Thiết kế nghiên cứu phụ thuộc vào câu hỏi
Trang 10Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)
TK cắt ngang là gì?
Không thao túng biến
Lấy data từ 1 nhóm mẫu
đa dang tại 1 thời điểm,
không theo dõi thêm
(no follow-up), không
can thiệp thêm (no
intervention)
Đo nhiều biến (đặc điểm)
1 lúc
Trang 11Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)
• “NC phi thao túng với TK cắt ngang dễ thực hiện hơn NC thực nghiệm có thao túng?”
Không hề!
• NC phi thao túng loại trừ các yếu tố gây nhiễu bằng kỹ thuật thống kê , trong khi các NC thực nghiệm sử dụng các kỹ thuật mang tính quy trình cho một mục đích tương tự (ôn lại các KT loại
bỏ nhiễu trong NC thực nghiệm).
• Ngoài ra, các NC phi thao túng đòi hỏi 1 lượng mẫu cao hơn các NC thực nghiệm, vì hiệu
ứng của 1 hiện tượng nào đó (nếu có) sẽ ít rõ ràng hơn so với trong môi trường phòng lab
thực nghiệm.
• Trong thực nghiệm, ta có nhiều quy trình loại bỏ nhiễu để ảnh hưởng của biến ĐL được hiện ra rõ hơn.
• Với 1 mối tương quan giữa 2 biến có r = 3, trong môi trường thực nghiệm là 1 chỉ số
yếu Còn trong môi trường phi thực nghiệm có rất nhiều những yếu tố khác, đây là 1 mối tương quan có tiềm năng.
Trang 12Thiết kế cắt ngang (cross-sectional design)
luận thêm trong buổi tiếp theo Tuy nhiên 1 cỡ mẫu chung được
khuyến nghị cho các NC phi thao túng là N=60 tối thiểu.
quan tâm trong TK cắt ngang cũng nhưng trong các NC phi thực
năng khác nhau! So sánh dễ-khó là khập khiễng.
Trang 13Howitt & Cramer (2011), p.210
Trang 1410 Xem xét chiều hướng ảnh hưởng tạm thời của 1 MQH (giả định biến ĐL và biến PT)
Trang 16TK cắt ngang vs TK dài hạn
https://www.scribbr.com/methodology/longitudinal-study/
Trang 17Thiết kế dài hạn aka cắt dọc
(longitudinal design)
Lấy data về 1 (vài) đặc điểm tại nhiều thời điểm khác nhau.
Lý tưởng nhất là đo lường các biến được chính xác như nhau tại tất cả các thời điểm, tuy nhiên điều này thường không dễ được thực hiện triệt để.
Có thể được sử dụng để khám phá thứ tự thời gian hoặc trình tự xảy ra của các biến Điều này rất hữu ích trong việc xác định 1 MQH giữa 2 biến là hai chiều (chứ không phải một chiều nếu chỉ đo tại 1 thời điểm).
Các khái niệm về nội hiệu lực và ngoại hiệu lực áp dụng đặc biệt và rất thử thách trong các nghiên cứu cắt dọc.
Tương quan trễ (lagged correlation) là mối tương quan giữa biến X được đo tại thời điểm 1 và biến X được đo tại thời điểm 2 Tương quan trễ chéo (cross-lagged
correlation) là mối tương quan giữa biến X và biến Y khi các biến này được đo tại các thời điểm khác nhau.
Trang 18Thiết kế dài hạn aka cắt dọc (longitudinal
design)
• Sử dụng để NC về 1 tiến trình phát triển (hoặc thoái lui) của 1
hiện tượng tâm lý qua 1 thời gian dài (vd tội phạm, trí nhớ, v.v.)
• Nhắc lại rằng để xác minh 1 MQH nhân quả, ta cần biết rõ được
rằng biến nguyên nhân cần phải xảy ra trước biến kết quả Bằng TK dài hạn theo thời gian, câu hỏi về MQH nhân quả có thể được tiết lộ
nếu:
• Được thực hiện trên cùng 1 nhóm người: cohort study (NC đàon hệ) & case-control study (NC bệnh chứng) là các pp phổ biến trong y học để truy tìm các yếu tố rủi ro dẫn đến bệnh qua thời gian.
• NC theo chiều dọc về tương lai (prospective) thay vì hồi cứu (restropective)
Trang 19• Longitudinal-experiment: thực nghiệmtrước-sau có follow-up.
Trang 20• Như tên gọi của nó, TK dài hạn thường kéo dài nhiều năm, thậm chí
dài bằng cả 1 sự nghiệp của 1 nhà NC
• Vd NC về trẻ vị thành niên có xu hướng phạm pháp và quá trình trở
thành tội phạm khi trưởng thành và về già.
• Ta có thể hình dung có rất nhiều rủi ro và rào cản hậu cần để thực hiện lấy số liệu trong nhiều năm ròng.
• 1 cách để rút ngắn thời gian đó là kết hợp NC về tương lai và hồi cứu
• Vd Thay vì bắt đầu NC hành vi chống đối ở thời điểm trẻ vị thành niên và theo dõi tiến trình phát triển của chúng (1 số có thể trở thành tội phạm còn
1 số thì không), ta có thể bắt đầu NC những người đã phạm tội ở thời điểm trưởng thành và đo lường đặc điểm của họ bằng cách hỏi về quá khứ Sau
đó tiếp tục NC họ khi về già Khi đó thời gian NC có thể được rút ngắn còn 1 nửa.
Trang 21• Tuy nhiên, 1 nhược điểm của hồi cứu là khách thể có thể không báo cáo được chính xác do lỗi trí nhớ.
Trang 22Tham khảo:
content/uploads/2013/0 1/k2_attachments_NC_D OAN_HE.pdf
Trang 23https://bvag.com.vn/wp-Kết hợp cắt
ngang và cắt dọc
Trang 24Nội hiệu lực và ngoại hiệu lực trong thiết kế
• Tuy nhiên, vì thời gian NC kéo dài nhiều năm, có rất nhiều sự thay đổi mà nhà NC không
thể lường trước được.
• Tỉ lệ rút lui cao làm N ngày càng nhỏ (vd Chuyển chỗ ở, tai nạn, v.v.);
• Hậu cần thay đổi (vd Thiết bị hư hỏng theo thời gian);
• Bối cảnh XH thay đổi (vd COVID-19); v.v.
Trang 25 Đây là những mối đe dọa đến nội HL, và TK cắt dọc trải dài theo thời gian đặc biệt dễ bị ảnh hưởng
Trang 26Mối đe dọa đến nội hiệu lực
dõi và phác đồ đúng sự thay đổi qua thời gian trong nhóm mẫu của tahay không
sử dụng để giải thích cho kết quả được tìm thấy
tưởng được rằng kết quả tìm thấy phản ánh đúng sự biến thiên
trong nhóm mẫu
Trang 27Mối đe dọa đến nội hiệu lực
đo/cách đo
việc rút lui và đặc điểm của NC đó, nghĩa là có thể không phải ngẫu nhiên mà nó xảy ra
Trang 28Mối đe dọa Ví dụ
sáng ngay trước khi họ được đo T1
Thang đo/cách Công cụ đo lường dần bị kém đi (vd Hư hỏng, hết hạn), thang đo
qua thời gian
trưởng thành
nghiệm thể) và T2 (khi 1 số nghiệm thể ngừng cung cấp dữ liệu)
bị chênh lệch lớn
về trung bình, làm cho khoảng cách giữa T1 và T2 lớn hơn so với những người từ đầu có tỉ lệ tai nạn thấp.
Trang 29Các cách thu thập dữ liệu phi thực nghiệm
• Khảo sát là cách thu thập dữ liệu phổ biến nhất
Ưu:
- Thu thập được nhiều dữ liệu trong thời gian ngắn và dễ dàng (online)
Nhược:
- Vấn đề với mẫu: self-selection bias
- Không trung thực (hiệu ứng xã hội)
Trang 30Ưu tiên sử dụng các bảng hỏi đã được phát triển và đánh giá tâm trắc
(psychometrics) thay vì tự xây dựng bảng hỏi.
• Những câu hỏi quan trọng nên để trước, thông tin nhân khẩu học nên để cuối cùng (tránh mệt mỏi, nhàm chán) Những câu hỏi nhạy cảm cũng nên để cuối (sau khi đã thiết lập được sự tin tưởng)
• Tránh dài dòng
• Không ai thích làm khảo sát miễn phí
Trang 31Giới thiệu về biến trung gian (mediator) và biến điều tiết (moderator)
Biến trung gian (mediator)
• Là biến làm giảm độ lớn của 1 mối tương quan giữa 2 biến khác
nhưng lại có thể đóng vai trò là một liên kết mang tính giải thích
cho MQH giữa 2 biến kia
Trang 32https://doi.org/10.1186/s12874-021 -01426-3
Path diagram of a single mediator model.
Trang 33Giới thiệu về biến trung gian (mediator) và biến điều tiết (moderator)
Biến điều tiết (moderator)
• Độ lớn hoặc chiều hướng của 1 MQH giữa hai biến có thể thay đổi phụ thuộc vào giá trị của 1 biến thứ ba Khi đó, biến thứ ba này
được gọi là biến điều tiết
[Ôn lại hiệu ứng tương tác]
stress-depression của nhóm có social support
cao là 3 và của nhóm có social support
thấp là 7, nghĩa là social support điều
tiết MQH giữa stress và depression
Trang 34• Biến trung gian là
kết quả trong MQH nhân quả với biến
ĐL, và là nguyên nhân trong MQH nhân quả với biến PT.
không phải là kết quả của biến ĐL.
Các NC phi thao túng
bổ trợ cho các NC
Trang 35thực nghiệm, cùng nhau tiết lộ từng mảng của 1 bức tranh tổng thể.
Trang 36Phân tích thống kê trong các nghiên cứu phí thao túng
• Tính phức tạp của các TK này dẫn đến việc sử dụng các kỹ thuật
thống kê phức tạp như hồi quy đa biến (multiple regression) – có thể kiểm tra MQH điều tiết; và phân tích đường dẫn (path analysis) – có thể kiểm tra MQH trung gian
Trang 37Hồi quy đa biến (multiple regression
analysis)
• Hồi quy đa biến có hai dạng:
• Tuyến tính (khi biến kết quả là biến liên tục)
• Logit (khi biến kết quả không phải là biến liên tục)
• Kiểm tra trong nhiều biến số, (những) biến nào có thể dự đoán đáng kể được kết quả đã xảy ra
Trang 38Phân tích đường dẫn (path analysis)
cấu trúc phức tạp có nhiều đường dẫn quan hệ (structure of paths)
• Kỹ thuật thống kê phổ biến để phân tích 1 mạng lưới các đường
dẫn phức tạp là Structural Equation Modelling (SEM, mô hình
phương trình cấu trúc)
Howitt & Cramer (2011), p.230
Trang 39Phân tích
đường dẫn
(path analysis)
Trang 40Take-home messages
cắt ngang và cắt dọc là 2 dạng phổ biến và được sử dụng để NC về 1 tập hợp nhiều biến số và những MQH của chúng cùng 1 lúc, từ đó tiết lộ 1 bức tranh phức tạp nhưng bao quát và tổng thể hơn để giải thích các hiện tượng tâm lý.
TK này.
thức và kỹ năng nâng cao của nhà NC 2 phân tích thống kê được sử dụng phổ biến là multiple regresison và path analysis (SEM).