- Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc với công cuộc đổi mới ở Việt Nam là đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.. Mục tiêu hoạt động: - Tuyên bố Băng C
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP MÔN LỊCH SỬ Bài 4 - CÁC NƯỚC CHÂU Á:
1 Những nét nổi bật của châu Á từ sau năm 1945:
- Trước 1945, các nước châu Á là thuộc địa, phụ thuộc vào các nước đế quốc thực dân (trừ Nhật Bản, Thái Lan)
- Sau 1945:
+ Châu Á là châu lục đi đầu trong phong trào giải phóng dân tộc
+ Biến đổi lớn nhất của các nước châu Á là giành được độc lập.
- Nửa sau thế kỷ XX, tình hình châu Á mất ổn định vì:
+ Chiến tranh xâm lược trở lại của các nước đế quốc
+ Xung đột khu vực, tranh chấp biên giới, phong trào ly khai
- Dự đoán “thế kỉ XXI sẽ là thế kỷ của châu Á” vì các nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
2 Trung Quốc:
a Sự ra đời nước cộng hoà nhân dân Trung Hoa:
- 1/10/1949, nước cộng hoà Nhân dân Trung Hoa được thành lập
* Ý nghĩa lịch sử:
- Đối với Trung Quốc:
+ Kết thúc ách nô dịch hàng trăm năm của đế quốc và hàng nghìn năm phong kiến + Đưa đất nước bước vào kỷ nguyên độc lập, tự do và đi lên chủ nghĩa xã hội
- Đối với thế giới:
+ Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
+ Cổ vũ phong trào đấu tranh giải phóng dân tộc trên thế giới, đặc biệt là cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam
b Công cuộc cải cách mở cửa từ 1978 đến nay:
- 12/1978, Trung Quốc đề ra đường lối mới (cải cách, “mở cửa”)
- Nội dung: Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, thực hiện cải cách mở cửa, nhằm mục
tiêu hiện đại hoá, đưa Trung Quốc thành một quốc gia giàu mạnh, văn minh
- Thành tựu:
+ Tốc độ tăng trưởng cao nhất thế giới (9,6%/năm)
+ Thu hồi: Hồng Kông (1997) và Ma Cao (1999)
- Sự giống nhau cơ bản của công cuộc cải cách – mở cửa của Trung Quốc với công cuộc
đổi mới ở Việt Nam là đều lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm.
Bài 5 - CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM Á:
1 Tình hình chung:
- Trước CTTG thứ hai, hầu hết các nước ĐNA (trừ Thái Lan) là thuộc địa của các nước
thực dân phương Tây
- 8/1945, ngay khi được tin phát xít Nhật đầu hàng, các nước ĐNA nổi dậy giành chính quyền
- Đông Nam Á là khu vực khởi đầu cho phong trào đấu tranh GPDT
- 1945: In-đô-nê-xi-a, Việt Nam, Lào giành độc lập.
- 1946: Phi-lip-pin; 1948: Miến Điện; 1957: Mã Lai
- Giữa những năm 50 của thế kỉ XX:
+ Các nước ĐNA giành độc lập
+ Tình hình ĐNA căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực
+ Các nước ĐNA có sự phân hóa trong đường lối đối ngoại:
Trang 2Thái Lan Phi-lip-pin: tham gia SEATO.
Việt Nam, Lào, Campuchia: kháng chiến chống Mĩ
In-đô-nê-xi-a, Miến Điện: trung lập
- 9/1954, Mĩ thành SEATO: nhằm ngăn chặn ảnh hưởng của CNXH và đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực ĐNA
2 ASEAN:
a Hoàn cảnh ra đời:
- Nhu cầu hợp tác và phát triển kinh tế sau khi giành độc lập
- Hạn chế sự ảnh hưởng của các cường quốc bên ngoài vào khu vực
- Xu hướng liên kết đang trở thành xu hướng chung
=>8/8/1967, Hiệp hội các nước ĐNA (ASEAN) được thành lập tại Băng Cốc (Thái Lan) với sự tham gia của 5 thành viên đầu tiên: Malaysia, Indonesia, Philippin, Singapore, Thái Lan.
b Mục tiêu hoạt động:
- Tuyên bố Băng Cốc xác định mục tiêu hoạt động của ASEAN là: phát triển kinh tế, văn hóa thông qua những nỗ lực hợp tác chung giữa các nước thành viên trên tinh thần duy trì hòa bình và ổn định khu vực
c Nguyên tắc hoạt động:
- 2/1976, ASEAN đã kí hiệp ước thân thiện và hợp tác ở ĐNA tại Bali (Indonesia)
- Hiệp ước Bali đã xác định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên là:
+ Cùng nhau tôn trọng chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của nhau
+ Giải quyết các tranh chấp bằng biện pháp hòa bình ( Nguyên tắc quan trọng)
+ Hợp tác phát triển có hiệu quả
Hội nghị cấp cao tại Bali (2/1976) – Hiệp ước Bali là sự kiện đánh bước phát triển mới của ASEAN
d Quá trình phát triển của ASEAN:
- 1967-1975: ASEAN là 1 tổ chức non trẻ, hợp tác lỏng lẻo, chưa chặt chẽ, không có vị trí trên trường quốc tế
- 1976-nay: ASEAN có nhiều khởi sắc
- ASEAN 6 ASEAN 10: Brunây (1984), Việt Nam (1995), Lào, Mianma (1997),
Campuchia (1999)
- Trên cơ sở đó, ASEAN đã chuyển trọng tâm sang hợp tác để phát triển kinh tế:
* Các mốc mở rộng:
- Năm 1992: ASEAN quyết định biến ĐNA thành 1 khu vực mậu dịch tự do (AFTA)
- Năm 1994: ASEAN thành lập diễn đàn khu vực (ARF)
- Năm 2015: thành lập Cộng đồng ASEAN (AC) gồm 3 trụ cột: Cộng đồng an ninh, cộng đồng kinh tế, cộng đồng văn hóa - xã hội
1 chương mở ra trong lịch sử các nước ĐNA: từ đầu những năm 90 của thế kỉ XX
- Biến đổi được xem là quan trọng nhất của các nước Đông Nam Á từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay: đều giành được độc lập.
Bài 6 - CÁC NƯỚC CHÂU PHI:
1 Tình hình chung:
- Trước CTTG 2, châu Phi được xem là “lục địa ngủ kỹ”
Trang 3- Sau CTTG 2, xem là “Lục địa mới trỗi dậy”.
- Phong trào GPDT ở châu Phi nổ ra sớm nhất ở vùng Bắc Phi (nơi có trình độ phát
triển cao hơn các vùng khác trong lục địa)
- Mở đầu là thắng lợi của cuộc binh biến ở Ai Cập (1952)
- 1954-1962: An-giê-ri
- 1960: 17 nước châu Phi tuyên bố độc lập – “năm châu Phi”
- Lật đổ ách thống trị của thực dân Bồ Đào Nha: Ghi-nê bít-xao (1974), Mô-dăm-bích, Ăng-gô-la (1975)
- 1993: chế độ A-pac-thai bị xóa bỏ ở cộng hòa Nam Phi
- Từ cuối những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình châu Phi khó khăn và không ổn định (xung đột, nội chiến, đói nghèo, nợ nần, dịch bệnh)
2 Cộng hoà Nam Phi:
- Chế độ A-pác-thai gồm 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc.
- Lãnh đạo: Đại hội dân tộc Phi (ANC), đứng đầu là Nen-xơn Man-đê-la.
- 1993, chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ ở cộng hòa Nam Phi hệ thống thuộc địa bị sụp
đổ hoàn toàn.
- 1994, Nen-xơn Man-đê-la trở thành tổng thống da đen đầu tiên
Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ ngay tại sào huyệt cuối cùng của nó sau hơn 3 thế kỉ tổn tại
- 1996, Nam Phi đã đưa ra chiến lược kinh tế vĩ mô “Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại” nhằm cải thiện đời sống của người da đen
Bài 7 - CÁC NƯỚC MĨ LA-TINH:
I Những nét chung:
- Sau khi thoát khỏi ách thống trị của Tây Ban Nha, trở thành “sân sau” của Mĩ chống chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ, củng cố nền độc lập
- Mở đầu phong trào GPDT ở Mĩ La-tinh là Cu-ba – “lá cờ đầu”.
- Hình thức chủ yếu: đấu tranh vũ trang
- Mĩ La-tinh được ví như “Lục địa bùng cháy” vì cao trào đấu tranh nhằm lật đổ các
chính quyền độc tài phản động bùng nổ mạnh mẽ khắp khu vực từ đầu những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX
2 Cu-Ba – hòn đảo anh hùng:
- 3/1952 nền độc tài Ba-ti-xta được thiết lập
- Sự kiện mở đầu cách mạng Cu-ba: 26/7/1953, cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa
- Sự kiện cách mạng Cu-ba thắng lợi: 1/1/1959, chế độ độc tài Ba-ti-xta bị lật đổ.
- Nhiệm vụ của công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội:
+ Cải cách dân chủ
+ Cải cách ruộng đất
+ Quốc hữu hoá các xí nghiệp tư bản
+ Xây dựng chính quyền cách mạng
+ Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
- 4/1961, quân dân Cu-ba đánh bại đội lính đánh thuê của Mĩ tại bãi biển Hi-rôn tuyên bố: Cu Ba tiến lên chủ nghĩa xã hội.
Bài 8 - NƯỚC MĨ:
1 Tình hình kinh tế nước Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai:
Trang 4* Từ 1945 đến thập niên 70: Mĩ là nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới, chiếm ưu thế tuyệt đối về mọi mặt.
- Biểu hiện:
+ Công nghiệp: chiếm hơn một nửa sản lượng công nghiệp thế giới
+ Nông nghiệp: = 2 x (Anh + Pháp + Tây Đức + Ý + Nhật)
+ Tài chính: chiếm 2/3 trữ lượng vàng thế giới
+ Quân sự: độc quyền về bom nguyên tử
- Nguyên nhân quan trọng nhất: Ứng dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật.
* Từ những năm 70 đến những năm 90: Kinh tế suy giảm, không còn giữa ưu thế tuyệt đối.
- Nguyên nhân suy giảm:
+ Sự vươn lên mạnh mẽ của các nước Tây Âu và Nhật Bản
+ Vấp phải nhiều cuộc khủng hoảng và suy thoái
+ Chi phí cho quân sự quá lớn
+ Sự giàu nghèo quá chênh lệch gây nên sự không ổn định về kinh tế và xã hội
* Hiện nay: đứng thứ nhất thế giới
2 Chính sách đối nội và đối ngoại của Mĩ sau chiến tranh:
* Đối nội: ban hành các đạo luật phản động
* Đối ngoại: đề ra “chiến lược toàn cầu” nhằm thống trị thế giới
- Mục tiêu:
+ Chống phá các nước CNXH
+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
+ Thiết lập sự thống trị trên thế giới
- Biện pháp:
+ Viện trợ để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ
+ thiết lập các khối quân sự (NATO, SEATO )
+ Gây nhiêu cuộc chiến tranh xâm lược như: chiến tranh xâm lược Việt Nam, Triều
Tiên
- Kết quả: Góp phần làm tan rã chế độ XHCN ở Liên Xô và Đông Âu
- Thất bại nặng nề nhất: Tại cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam 1954 – 1975.
- Hiện nay: Tham vọng thiết lập trật tự thế giới “đơn cực” do Mỹ đứng đầu => khó thực hiện
Bài 9 - NHẬT BẢN:
1 Tình hình Nhật Bản sau chiến tranh:
- Sau chiến tranh, Nhật Bản là 1 nước bại trận
- Mất hết thuộc địa, bị Mỹ chiếm đóng theo chế độ quân quản
- Kinh tế bị tàn phá, thất nghiệp, lương thực thực phẩm bị thiếu hụt
* Dưới chế độ quân quản của Mĩ, thi hành nhiều cải cách dân chủ:
- Ban hành Hiến pháp mới năm 1946
- Cải cách ruộng đất; giải tán các công ty độc quyền lớn
- Trừng trị tội phạm chiến tranh
- Ban hành các quyền tự do dân chủ
=> Mang lại luồng khí, mới tạo điều kiện cho Nhật Bản phát triển
2 Nhật Bản khôi phục và phát triền kinh tế:
* Thành tựu:
Trang 5- Từ những năm 60 (XX), kinh tế Nhật Bản phát triển thần kì vượt qua Tây Âu, đứng
thứ 2 thế giới tư bản
+ Công nghiệp: tăng từ 13,5-15%
+ Nông nghiệp: cung cấp 80% nhu cầu lương thực, 2/3 nhu cầu thịt sữa, đánh cá đứng thứ hai thế giới
- Thập niên 70, Nhật trở thành một trong ba trung tâm kinh tế- tài chính của thế giới
* Nguyên nhân phát triển thần kì:
- Nguyên nhân khách quan:
+ Chi phí cho quân sự ít do Mỹ gánh vác (điểm khác biệt trong sự phát triển kinh tế của Nhật so với Mỹ và các nước Tây Âu)
+ Điều kiện quốc tế thuận lợi: sự phát triển chung của nền kinh tế thế giới, thành tựu của cuộc cách mạng khoa học-kĩ thuật
- Nguyên nhân chủ quan:
+ Áp dụng, sử dụng triệt để những thành tựu KHKT
+ Truyền thống văn hóa, giáo dục lâu đời của người Nhật
+ Hệ thống tổ chức quản lí có hiệu quả
+ Vai trò điều tiết của nhà nước
+ Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, kỉ luật, tiết kiệm.
* Khó khăn:
- Nghèo tài nguyên
- Sự cạnh tranh của Mỹ và các nước Tây Âu
* Những năm 90 (XX): Nhật Bản “đánh mất đi 10 năm cuối cùng của thế kỉ XX” nói về
sự suy thoái về kinh tế
BÀI 10 CÁC NƯỚC TÂY ÂU
1 Nêu nét nổi bật của các nước Tây Âu sau CTTGT2 đến nay
I - Kinh tế:
-Trong CTTGT2, nhiều nước Tây Âu bị phát xít chiếm đóng và tàn phá nặng nề
- Sau CTTG 2 nền KT bị kiệt quệ sau chiến tranh, bị chiến tranh tàn phá nặng nề Hầu hết các nước đều là con nợ của Mỹ
- Để khôi phục và phát triển KT: Năm 1948 16 nước Tây Âu như Anh, Pháp, I ta li a đã nhận viện trợ kinh tế của Mỹ theo " Kế hoạch phục hưng Châu Âu"( Kế hoạch Mác san) với số tiền 17 tỷ USD
- Đến từ những năm 50 của thế kỉ XX trở đi nền KT các nước Tây Âu được phục hồi nhanh chóng Vì vậy các nước Tây Âu không còn muốn lệ thuộc vào Mĩ nữa
-> Đến những năm 70 của thế kỷ XX các nước Tây ÂU đã vươn lên trở thành 1 trong 3
trung tâm Kinh Tế-Tài chính của TG (Tây Đức là nước phát triển nhất Tây Âu và đứng thứ 3 sau Mĩ và Nhật Bản)
II - Chính trị:
- Đối ngoại:
Tham gia vào khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) do Mỹ lập ra nhằm chống lại Liên Xô và các nước XHCN khác ở Đông Âu, chống lại các PTGPDT ở các nước
Á,Phi,Mĩ latinh
- Nước Đức:
+ Sau CTTG 2 các nước đồng minh là Liên Xô, Mỹ, Anh, Pháp đã phân chia lãnh thổ nước Đức
Trang 6thành lập nước Cộng hòa liên Bang Đức( 9 - 1949)
thành lập nhà nước CH DC Đức( 10 - 1949)
+ Đến những năm 60,70 của thế kỉ XX nền kinh tế Tây Đức phát triển nhanh chóng đứng thứ 3 thế giới sau Mỹ, Nhật Bản
+ 10 - 1990: Cộng hòa dân chủ Đức sát nhập vào CH LB Đức thành 1 nước Đức thống nhất
Hiện nay Đức là 1 nước có tiềm lực kinh tế, quân sự phát triển nhất Châu Âu
II - Quá trình liên kết khu vực.
*Vì sao liên kết: nguyên nhân liên kết:
- Vì từ sau năm 1950 sau khi nền kinh tế các nước Tây Âu đã được phục hồi và bắt đầu phát triển nhanh,
- Các nước Tây Âu đều có chung 1 nền văn minh, có 1 nền KT không cách biệt nhau lắm , từ lâu đã liên hệ mật thiết với nhau
- xu thế toàn cầu hóa
- Các nước Tây Âu liên kết lại để thoát dần khỏi sự lệ thuộc vào Mĩ
* Các mốc liên kết:
- 4/1951 Mở đầu là sự ra đời của “Cộng đồng than –thép Châu Âu’’ vào gồm 6 nước: Pháp, CHLB Đức, I-ta-li-a, Bỉ, Hà Lan, Lúc-xăm-bua
- 3/1957, sáu nước trên cùng nhau thành lập “cộng đồng năng lượng nguyên tử Châu Âu’’, rồi ‘’cộngđồng kinh tế Châu Âu’’( EEC)
- 7/1967, ba cộng đồng trên sáp nhập với nhau thành cộng đồng Châu Âu (EC)
- 12/1991 các nước EC họp Hội nghị cấp cao tại Ma-xtrích(Hà Lan), đánh dấu một mốc mang tính đột biến cao của quá trình liên kết quốc tế ở Châu Âu.
Hội nghị đã thông qua 2 quyết định quan trọng:
+ Xây dựng 1thị trường nội địa Châu Âu với 1 liên minh kinh tế và tiền tệ Châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất
+ Xây dựng 1 liên minh chính trị, mở rộng sang liên kết về chính sách đối ngoại và an ninh tiến tới 1 nhà nước chung Châu Âu
- đổi tên thành liên minh Châu Âu(EU)
->1/1/1999 phát hành đồng tiền chung (EURO)
- Hiện nay, liên minh Châu ÂU là 1 liên minh KT - CT lớn nhất TG, có trình độ KHKT tiên tiến và có tổ chức chặt chẽ nhất.
Với số thành viên không ngừng tăng (Năm 1999 là 15 nước, 2004: 25 nước thành viên)
*Khó khăn của Tây Âu
- Khó khăn về chính trị: Phân hóa giàu nghèo, tệ nạn XH, khủng bố, xung đột chính trị
- Khó khăn về KT:
+ Ít nhiều lệ thuộc vào Mĩ
+ Tác động khủng hoàng KTTG
+ Gặp phải sự cạnh tranh từ Mĩ, NB, NIC
? Nguyên nhân chung dẫn đến sự phát triển của kinh tế Mỹ, Nhật Bản, Tây Âu từ sau chiến tranh thế giới thứ hai Trong những nguyên nhân đó, nguyên nhân nào là quan trọng nhất? Vì sao?
- Nguyên nhân chung:
+ Biết nắm bắt và áp dụng triệt để những thành tựu khoa học – kĩ thuật điều chỉnh hợp lí
cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuạt, nâng cao suất lao động, giảm giá thành sản phẩm
Trang 7+ Vai trò của nhà nước trong việc quản lí điều tiết các chính sách và biện pháp của nhà nước có vai trò hiệu quả trong việc thúc đẩy nề kinh tế phát triển
+ Nhờ trình độ tập trung sản xuất, tập trung tư bản cao có sức sản xuất, cạnh tranh lớn
và hiệu quả ở cả trong nước và ngoài nước
- Nguyên nhân quan trọng nhất:
+ Đầu tư phát triển khoa học – kĩ thuật, tận dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật điều chỉnh cơ cấu sản xuất, cải tiến kĩ thuật, nâng cao năng suất lao động, giảm giá thành sản phẩm
* MQH Việt Nam - Các nước Tây Âu( EU):
- Ngày 28 - 11 - 1990: MQH VN - EU chính thức thiết lập
*Quan hệ Việt-Nhật:
- Quan hệ VN - Nhật Bản được thiết lập 21/9/1973
* MQH Việt - Mỹ:
- 7 - 1995: MQH Việt - Mỹ được thiết lập
BÀI 11 - QUAN HỆ QUỐC TẾ TỪ SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI 2
1 Sự hình thành trật tự thế giới mới
* Hoàn cảnh lịch sử dẫn đến Hội Nghị I-an-ta:
- Diễn ra vào đầu năm 1945, khi chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn kết thúc ( sắp kết thúc)
-,Hội nghị cấp cao ba cường quốc Liên Xô, Mĩ, Anh được triệu tập ở I-an-ta (Liên Xô)
từ ngày 4 đến 11/2/1945
* Nội dung Hội nghị:
Hội nghị đã thông qua những quyết định quan trọng
+ Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức- chủ nghĩa quân phiệt Nhật để nhanh chống kết thúc chiến tranh
+ Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình, an ninh và trật tự thế giới sau chiến tranh
+ Thoả thuận việc đóng quân tại các nước phát xít chiến bại và phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước chiến thắng
Ở châu Âu: Liên Xô chiếm đóng và kiểm soát vùng Đông Đức và phía đông châu
Âu (Đông Âu); Vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của Mĩ và Anh
Ở châu Á: Duy trì nguyên trạng lãnh thổ Mông Cổ, trả lại Liên Xô phía nam đảo Xa-kha-lin, trao trả cho Trung Quốc những đất đai bị Nhật chiếm đóng trước đây (như Đài Loan, Món Châu )
Triều Tiên nhưng tạm thời quân đội Liên Xô và Mĩ chia nhau kiểm soát và đóng quân ở Bắc và Nam vĩ tuyến 38
Các vùng còn lại ở châu Á (Đông Nam Á, Nam Á ) vẫn thuộc phạm vi của các nước phương Tây
* Hệ quả:
(Tại sao nói HN I-an-ta là HN lịch sử?)
- Những quyết định trên của Hội nghị I-an-ta đã trở thành khuôn khổ của một trật tự thế giới mới được gọi là “Trật từ hai cực I-an-ta” do Liên Xô và Mĩ đứng đầu mỗi cực
Câu 2: Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới 2 cực?
Trang 8- Đặc trưng lớn nhất của trật tự thế giới 2 cực I-an-ta là thế giới phân chia thành TBCN
do Mĩ đứng đầu và XHCN do Liên Xô đứng đầu, chi phối nền chính trị thế giới và các mối quan hệ quốc tế
2 Hoàn cảnh ra đời, nhiệm vụ, vai trò LHQ
* Hoàn cảnh ra đời:
+ Từ 25 - 04 đến 26 - 06 - 1945, đại biểu 50 nước họp ở Xan phran-xi-xcô (Mĩ) để thông qua Hiến chương thành lập tổ chức Liên hợp quốc
Ngày 24 tháng 10 năm 1945, LHQ chính thức thành lập
* Nhiệm vụ của Liên hợp quốc:
+ Duy trì hoà bình và an ninh thế giới.
+ Phát triển mối quan hệ hữu nghị giữa các dân tộc trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền của các dân tộc
+ Thực hiện sự hợp tác quốc tế về kinh tế, văn hóa, xã hội, và nhân đạo
* Nguyên tắc hoạt động:
+ Tôn trọng quyền bình đẳng giữa các quốc gia và quyền tự quyết dân tộc
+ Tôn trọng toàn vẹn lãnh thổ, độc lập chính trị của tất cả các nươc
+ G i ải quyết mọi tranh chấp xung đột quốc tế bằng biện pháp hoà bình
( Quan trọng )
+ Đảm bảo nguyên tắc nhất trí giữa 5 cường quốc: Mĩ , Anh, Pháp, Nga, Trung
Quốc( đây là nguyên tắc cơ bản nhất để chỉ đạo hoạt động của liên hợp quốc)
+ Không can thiệp vào công việc nội bộ của bất cứ nước nào
* Vai trò của Liên hợp quốc:
Trong hơn nửa thế kỉ qua, liên hợp quốc có nhiều vai trò quan trọng:
+ Giữ gìn hoà bình, an ninh quốc tế: Góp phần giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột khu vực
+ Đấu tranh xoá bỏ chủ nghĩa thực dân và chủ nghĩa phân biệt chủng tộc
+ Phát triển các mối quan hệ hữu nghị giữa các quốc gia
+ Giúp đỡ các nước phát triển kinh tế, văn hoá, khoa học - kỹ thuật nhất là đối với các nước Á, Phi, Mĩ - Latinh
* Việt Nam gia nhập Liên hợp quốc từ tháng 9/1977 là thành viên 149
* Một số tổ chức của LHQ tại Việt Nam:
FAO - Tổ ch LHQ về nông nghiệp và lương thực
UNESCO Tổ chức Giáo dục, khoa học và văn hóa của LHQ
UNFPA - Quĩ Dân số LHQ
UNICEF: Quĩ Nhi đồng LHQ
WHO: Tổ chức Y tế thế giới
Câu 3: Em biết gì về " Chiến tranh lạnh" ? Nêu những biểu hiện của chiến tranh
a Hoàn cảnh lịch sử:
* “Chiến tranh lạnh”
Đây là chính sách thù địch về mọi mặt của Mĩ và các nước đế quốc trong quan hệ với
Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
Trang 9b Những biểu hiện của tình trạng “Chiến tranh lạnh”.
Mĩ và các nước đế quốc chạy đua vũ trang, chuẩn bị cuộc “Chiến tranh tổng lực” nhằm tiêu diệt Liên Xô và các nước XHCN
Tăng cường ngân sách quân sự, thành lập các khối quân sự, cùng các căn cứ quân
sự bao quanh Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa (NATO, SEATO, CENTO,AUZUS,, Liên minh Mĩ-Nhật )
Bao vây kinh tế, cô lập về chính trị đối với Liên Xô và các nước XHCN,
Liên tiếp gây ra các cuộc chiến tranh xâm lược (Triều tiên, Việt Nam,
* Chiến tranh lạnh bắt đầu 3/1947 tổng thống Mỹ Truman
Đến tháng 12 năm 1989, tổng thống Mĩ Bu-sơ và Tổng Bí thư Đảng CS Liên Xô Gooc-ba-chốp đã tuyên bố chấm dứt chiến tranh lạnh
Câu 4 Các xu thế phát triển của thế giới sau chiến tranh lạnh.
Từ sau năm 1991 thế giới bước sang thời kỳ sau chiến tranh lạnh: có 4 xu thế phát triển +
Thứ nhất là Xu thế h oà hoãn, hoà dịu trong quan hệ quốc tế
+ Thứ hai là Sự tan rã của trật tự 2 cực Ianta Thế giới tiến tới xác lập trật tự thế giới đa cực, nhiều trung tâm với sự vươn lên của các cường quốc như Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản, Nga
Thế nhưng Mỹ lại chủ trương muốn duy trì "Thế giới đơn cực" để d bề chi phối thống trị thế giới
+ Thứ ba hầu hết Các nước đều ra sức điều chỉnh chiến lược phát triển, lấy phát triển kinh tế làm trọng điểm
+ Bốn là tuy Thế giới luôn xảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu cực kì nguy hiểm, rồi tình trạng khủng bố và li khai như Ban căng, châu Phi, Trung Á
=> Tuy nhiên Xu thế chung của thế gioi hiện nay là: Hoà bình, ổn định, hợp tác và phát triển
BÀI 12: NHỮNG THÀNH TỰU CHỦ YẾU CỦA CÁCH MẠNG KHOA HỌC THUẬT
1 Những thành tựu chủ yếu, ý nghĩa lịch sử và tác động của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật lần thứ hai.
Từ đầu những năm 40 của TKXX, loài người bước vào một cuộc cách mạng KH-KT rộng lớn được khởi đầu từ nước Mĩ, sau đó lan nhanh ra toàn thế giới
* Nguồn gốc : (Hoàn cảnh, nguyên nhân)
- Xuất phát từ những nhu cầu về vật chất và tinh thần ngày càng cao của cuộc sống con người
- Do yêu cầu của cuộc Chiến tranh thế giới hai,
- Do có những thành tựu to lớn của cuộc CM KHKT lần thứ nhất cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX làm tiền đề
*
Đặc điểm lớn nhất của cuộc cách mạng:
Trang 10- Khoa học trở thành lực lượng sản xuất trực tiếp, mọi phát minh kỹ thuật đều bắt nguồn
từ nghiên cứu khoa học
- Khoa học gắn liền với kỉ thuật
- Thời gian từ phát minh KH đến ứng dụng vào SX ngày càng rút ngắn
- Hiệu quả kinh tế của công tác nghiên cứu ngày càng cao
* Vì sao cuộc cách mạng KHKT lần thứ hai còn được gọi là cuộc cách mạng công nghệ:
- Vì từ những năm 70 của thế kỉ XX cuộc CM KHKT chủ yếu diễn ra ở lĩnh vực công nghệ Cách mạng công nghệ trở thành cốt lõi của CM KHKT
- CM KHKT lần thứ hai có sự gắn bó, kết hợp chặt chẽ giữa CM KH và công nghệ
* Thành tựu :
Trải qua hơn nửa thế kỉ, cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật đã đạt được những tiến bộ
và những thành tựu hết sức to lớn, kì diệu trên nhiều lĩnh vực
Có 7 thành tựu chủ yếu:
1,lĩnh vực khoa học cơ bản:
+ 3 1997 các nhà KH đã tạo ra được 1 con cừu bằng phương pháp sinh sản vô tính -Cừu Đôli
+ 6 - 2000 tiến sĩ Cô Lin đã công bố "Bản đồ gen người"
2, về công cụ sản xuất mới như: sự ra đời của máy tính, máy tự động, hệ thống máy tự động, rôbốt
3, nguồn năng lượng mới hết sức phong phú và vô tận như năng lượng nguyên tử, năng lượng mặt trời, năng lượng thuỷ triều, năng lượng gió trong đó năng lượng nguyên tử dần được sử dụng phổ biến
4, Sáng chế ra những vật liệu sản xuất mới như chất dẻo Polime, titan quan trọng nhất
là chất dẻo Polime đang giữ vị trí quan trọng hàng đầu trong đời sống hàng ngày của con người cũng như trong công nghiệp
5, Cuộc “Cách mạng xanh” trong nông nghiệp
Tiêu biểu là Ấn Độ - với việc ứng dụng thành tựu Cuộc “Cách mạng xanh” đã tự túc được lương thực cho dân số hơn 1 tỷ người
6, lĩnh vực giao thông vận tải và thông tin liên lạc cũng đạt được nhiều thành tựu to lớn như những loại máy bay siêu âm, tàu tốc độ cao, những phơng tiện thông tin liên lạc, phát sóng vô tuyến qua hệ thống vệ tinh nhân tạo…
7, lĩnh vực chinh phục vũ trụ:
+ Năm 1957 phóng thành công vệ tinh nhân tạo đầu tiên của trái đất
+ Năm 1961 đưa con người bay vào vũ trụ.(Gagarin)
+ Năm 1969 đưa con người đặt chân lên Mặt Trăng.( Neil Amstrong)
* Ý nghĩa của cuộc cách mạng khoa học - kĩ thuật: