(Giải thích: Cương lĩnh chính trị đầu tiên xác định rất đúng khả năng cách mạng của các tần lớp và giai cấp trong xã hội ( lực lượng cách mạng bao gồm: công nhân, nông dân là nòng cốt ,[r]
Trang 1Bài 1:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ NĂM 1945 ĐẾN GIỮA NHỮNG NĂM 70 CỦA THẾ KỶ XXCâu 1 Chiến tranh đã làm nền kinh tế Liên Xô phát triển chậm lại bao nhiêu năm?
Câu 2 Những năm 1946 – 1950, Liên Xô bước vào công cuộc khôi phục và phát triển kinh tế với việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ mấy?
A Lần thứ tư B Lần thứ năm C Lần thứ sáu D Lần thứ bảy
Câu 3 Kết quả mà nhân dân Liên Xô đạt được trong việc thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 – 1950) là gì?
A Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành đúng thời hạn
B Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành vượt mức thời hạn 9 tháng
C Kế hoạch 5 năm lần thứ tư hoàn thành chậm hơn so với kế hoạch
D Kế hoạch 5 năm lần thứ tư thất bại
(Giải thích : + Kế hoạch 5 năm lần thứ tư (1946 - 1950) hoàn thành trong vòng 4 năm 3 tháng, vượt mức trước
thời hạn 9 tháng
+ Các chỉ tiêu chính đều vượt mức kế hoạch dự định
+ Đến năm 1950, sản lượng công nghiệp tăng 73%, so với mức trước chiến tranh Nông nghiệpđạt mức trước chiến tranh.)
Câu 4 Thành tựu đánh dấu nền khoa học – kĩ thuật Liên Xô có bước phát triển vượt bậc trong thời kì
1945 – 1950 là
A đưa con người bay vào vũ trụ B đưa con người lên mặt trăng
C chế tạo tàu ngâm nguyên tử D chế tạo thành công bom nguyên tử
(Giải thích : Năm 1949, Liên Xô chế tạo thành công bom nguyên tử, phá vỡ thế độc quyền hạt nhân của Mĩ
=> Đánh dấu sự phát triển vượt bậc về khoa học – kĩ thuật của Liên Xô)
Câu 5 Trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất – kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội phương hướng chính của Liên Xô là ưu tiên phát triển ngành kinh tế nào?
A Công nghiệp nặng B Công nghiệp nhẹ C Nông nghiệp D Dịch vụ
(Giải thích : Phương hướng chính của các kế hoạch mà Liên Xô đưa trong công cuộc xây dựng cơ sở vật chất
– kĩ thuật của chủ nghĩa xã hội là ưu tiên phát triển ngành công nghiệp nặng – nền tảng của nền kinh tế quốcdân.)
Câu 6 Từ năm 1945 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX, Liên Xô thực hiện chính sách đối ngoại những thế nào?
A Muốn làm bạn với tất cả các nước B Chỉ quan hệ với các nước lớn
C Hòa bình và tích cực ủng hộ cách mạng thế giới D Chỉ quan hệ với các nước xã hội chủ nghĩa
(Giải thích: Liên Xô chủ trương duy trì hòa bình thế giới, thực hiện chính sách chung sống hòa bình, quan hệ
hữu nghị với tất cả các nước, tích cực ủng hộ cuộc đất tranh chống chủ nghĩa thực dân giành độc lập của cácdân tộc bị áp bức.)
Trang 2Câu 7 Trong Chiến tranh thế giới thứ hai, Hồng quân Liên Xô tiến vào các nước Đông Âu nhằm mục đích gì?
A Xâm lược, chiếm đóng các nước Đông Âu
B Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế
độ dân chủ nhân dân
C Tạo điều kiện cho nhân dân các nước Đông Âu nổi dậy đấu tranh giành chính quyền, thành lập chế
độ tư bản
D B và C đều đúng
(Giải thích : Hồng quân Liên Xô tiến vào lãnh thổ các nước Đông Âu nhằm truy kích quân đội phát xít Đức,
nhân dân Đông Âu đã nhanh chóng nổi dậy và khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền, một loạt nhà nước dânchủ nhân dân được thành lậpở Đông Âu.)
Câu 8 Các nước Đông Âu hoàn thành cách mạng dân chủ nhân dân vào khoảng thời gian nào?
A Từ 1945 đến 1946 B Từ 1946 đến 1947
C Từ 1947 đến 1948 D Từ 1945 đến 1949
Câu 9 Cột mốc đánh dấu sự hình thành hệ thống xã hội chủ nghĩa trên thế giới là
A các nước dân chủ Đông Âu được thành lập B khối SEV được thành lập
C tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập D Liên Xô hoàn thành công cuộc khôi phục kinh tế
(Giải thích : Ngày 8 – 1 – 1949 , Hội đồng tương trợ kinh tế (SEV) được thành lập nhằm đẩy mạnh hợp tác,
giúp đỡ lẫn nhau giữa các nước XHCN và đánh dấu sự hình thành hệ thống XHCN trên thế giới.)
Câu 10 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va mang tính chất
A một tổ chức kinh tế của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
B một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
C một tổ chức liên minh chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
D một tổ chức liên minh phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
(Giải thích : Tháng 5 – 1955, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va được thành lập Đây là một tổ chức liên minh
phòng thủ về quân sự và chính trị của các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu, nhằm bảo vệ công cuộc xây dựngCNXH của các nước Đông Âu, duy trì nền hòa bình, an ninh thế giới.)
Bài 2:
LIÊN XÔ VÀ CÁC NƯỚC ĐÔNG ÂU
TỪ GIỮA NHỮNG NĂM 70 ĐẾN ĐẦU NHỮNG NĂM 90 CỦA THẾ KỶ XX
Câu 1 Những năm 80 của thế kỉ XX, tình hình kinh tế Liên Xô như thế nào?
A Phát triển tương đối ổn định
B Liên Xô trở thành cường quốc kinh tế
C Nền kinh tế đất nước ngày càng khó khăn, khủng hoảng nghiêm trọng
D Khủng hoảng trong thời gian đầu nhưng nhanh chóng phát triển trở lại
Trang 3(Giải thích: Do tác động của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới 1973, tới những năm 80 của thế kỉ XX, nền
kinh tế Liên Xô ngày càng khó khăn: sản xuất trì trệ, lương thực, hàng hóa khan hiếm, mức sống nhân dângiảm sút.)
Câu 2 Sau khi lên nắm quyền lãnh đạo Đảng Cộng sản Liên Xô (3 – 1885), Goóc-ba-chốp đã thực hiện
A tăng cường quan hệ với Mĩ B đường lối cải tổ
C tiếp tục thực hiện những chính sách cũ D hợp tác với các nước phương Tây
Câu 3 Công cuộc cải tổ được tiến hành trong thời gian bao nhiêu năm?
A 4 năm (1985 – 1989) B 5 năm (1985 – 1990)
C 6 năm (1985 – 1991) D 7 năm (1985 – 1992)
(Giải thích: Công cuộc cải tổ ở Liên Xô được tiến hành từ khi tổng thống Goóc-ba-chốp lên nắm quyền lãnh
đạo Đảng Cộng sản năm 1985 đến năm 1991, khi Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động.)
Câu 4 Nội dung của công cuộc cải tổ ở Liên Xô là gì?
A Cải tổ về kinh tế B Cải tổ hệ thống chính trị
C Cải tổ xã hội D Cải tổ kinh tế, chính trị và xã hội
(Giải thích: Đường lối cải tổ tập trung vào “cải cách kinh tế triệt để” tiếp theo là cải cách hệ thống chính trị và
đổi mới tư tưởng.)
Câu 5 Sự kiện nào sau đây đánh dấu chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô chấm dứt?
A Đảng Cộng sản Liên Xô bị đình chỉ hoạt động
B Các nước cộng hòa tách ra khỏi Liên bang Xô viết và tuyên bố độc lập
C Lá cờ Liên bang Xô viết trên nóc điện Crem-li bị hạ xuống
D Cộng đồng các quốc gia độc lập (SNG) được thành lập
(Giải thích: Ngày 25 – 12 – 1991, Goóc-ba-chốp tuyên bố từ chức tổng thống Lá cờ Liên bang Xô viết trên
nóc điện Crem-li bị hạ xuống, đánh dấu sự chấm dứt của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô sau 74 năm tồn tại
Câu 6 Cuộc khủng hoảng kinh tế và chính trị ở các nước Đông Âu lên tới đỉnh điểm trong thời gian nào?
A Đầu năm 1988 B Cuối năm 1988 C Đầu năm 1991 D Cuối năm 1991
Câu 7 Trước tình hình khủng hoảng kinh tế, chính trị ngày càng trầm trọng Chính phủ các nước Đông
Âu đã có những hành động gì?
A Tiến hành một loạt cải cách về kinh tế và chính trị
B Tuyên bố giải tán, từ bỏ quyền lãnh đạo
C Kêu gọi sự trợ giúp của Liên Xô
D Đàn áp các phong trào quần chúng, không đề ra các cải cách cần thiết và đúng đắn
Câu 8 Hội đồng tương trợ kinh tế SEV giải thể vào năm nào?
A Năm 1989 B Năm 1990 C Năm 1991 D Năm 1992
(Giải thích: Ngày 28 – 6 – 1991, Hội đồng tương trợ kinh tế SEV chấm dứt hoạt động.)
Câu 9 Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể năm nào?
A Năm 1989 B Năm 1990 C Năm 1991 D Năm 1992
(Giải thích: Ngày 1 – 7 – 1991, Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va tuyên bố giải thể).
Câu 10 Công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở các nướ Đông Âu đã mắc phải một số thiếu sót và sai lầm lớn nào?
Trang 4A Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng.
B Tiến hành tập thể hóa nông nghiệ
C Rập khuôn, cứng nhắc mô hình xây dựng CNXH ở Liên Xô, không phù hợp với hoàn cảnh đất nước.D.Thực hiện chế độ bao cấp về kinh tế
Bài 3:
QUÁ TRÌNH PHÁT TRIỂN CỦA PHONG TRÀO GIẢI PHÓNG DÂN TỘC
VÀ SỰ TAN RÃ CỦA HỆ THỐNG THUỘC ĐỊACâu 1 Ý nào dười đây là thời cơ thuận lợi để các nước Đông Nam Á tiến hành khởi nghĩa vũ trang giành chính quyền trong cuối năm 1945?
A Hồng quân Liên Xô tiến vào Đông Âu tiêu diệt quân đội phát xít Đức
B Phát xít Nhật đầu hàng Đồng minh
C Cuộc đấu tranh giành chính quyền của ND các nước châu Phi và Mĩ La-tinh đạt nhiều thắng lợi
D Liên Xô viện trợ, giúp đỡ cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước Đông Nam Á
(Giải thích: Cuối năm 1945, các nước Đông Nam Á hầu hết đang bị Nhật thống trị vì vậy việc Nhật tuyên bố
đầu hàng Đông Minh là thời cơ ngàn năm có một đối với cuộc đấu tranh giành chính quyền của các nước ĐNÁ
Câu 2 Những nước nào ở Đông Nam Á giành được độc lập trong năm 1945?
A Việt Nam, Lào, In-đô-nê-xi-a B Việt Nam, In-đô-nê-xi-a
C Lào, In-đô-nê-xi-a, Phi-lip-pin D Việt Nam, Lào, Cam-pu-chia
(Giải thích: Ba nước ở Đông Nam Á tuyên bố độc lập trong năm 1945 bao gồm: In- đô-nê-xi-a (ngày 17 – 8 –
1945), Việt Nam (ngày 2 – 9 – 1945), Lào (ngày 12 – 10 – 1945).)
Câu 3 “Năm châu Phi” (1960) là tên gọi cho sự kiện nào sau đây?
A Có nhiều nước châu Phi được trao trả độc lập
B Châu Phi có phong trào giải phóng dân tộc sớm nhất và mạnh nhất
C Có 17 nước ở châu Phi tuyên bố độc lập
D Châu Phi là “Lục địa mới trỗi dậy”
Câu 4 Phong trào đấutranh giành độc lập của Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao nhằm lật đổ ách thống trị của
A phát xít Nhật B thực dân Tây Ban Nha
C phát xít I-ta-li-a D thực dân Bồ Đào Nha
Câu 5 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức nào?
A Chủ nghĩa thực dân kiểu cũ B Chủ nghĩa thực dân kiểu mới
C Chế độ phân biệt chủng tộc D Chế độ thực dân
(Giải thích: Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chủ nghĩa thực dân chỉ còn tồn tại dưới hình thức cuối cùng
của nó là chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập chủ ở ba nước miền nam châu Phi là Rô-đê-di-a, TâyNam Phi và Cộng hòa Nam Phi.)
Trang 5Câu 6 Từ cuối những năm 70 của thế kỉ XX, chế độ phân biệt chủng tộc (A-pác-thai), tập trung chủ yếu
ở ba nước nào?
A Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi B Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Ăng-gô-la
C Cộng hòa Nam Phi, Ăng- gô-la, Mô-dăm-bích D Ăng-gô-la, Mô-dăm- bích, Ghi-nê Bít-xao
Câu 7 Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Cộng hòa Nam Phi chính bị thức bị xóa bỏ ở Nam Phi vào năm nào?
(Giải thích: Năm 1993, Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi bị xóa bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại) Câu 8 Hệ thống thộc địa của chủ nghĩa đế quốc đã bị sụp đổ hoàn toàn Lịch sử các dân tộc Á, Phi, Mĩ La-tinh bước sang trang mới với nhiệm vụ to lớn đó là
A củng cố nền độc lập B xây dựng và phát triển đất nước
C khắc phục tình trạng nghèo đói, lạc hậu D Cả 3 đáp án trên
Câu 9 Cuộc cách mạng nhân dân ở Cu Ba dưới sự lãnh đạo của Phi-đen Cát-xtơ- rô giành thắng lợi vào thời gian nào?
A Các nước châu Á giành được độc lập
B Các nước châu Á gia nhập ASEAN
C Các nước châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính thế giới
D Tất cả các ý trên
(Giải thích: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, cao trào giải phóng dân tộc lan rộng khắp châu Á.
- Cuối những năm 50, phần lớn các quốc gia châu Á giành được độc lập trong đó có nhiều nướclớn: Trung Quốc, Ấn Độ, In-đô-nê-xi-a,….)
Câu 2 Nước châu Á nào đang vươn lên trở thành cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ?
A Nhật Bản B Trung Quốc C Ấn Độ D Xin-ga-po
(Giải thích: Những năm gần đây, công nghệ thông tin và viễn thông phát triển mạnh mẽ Ấn Độ đang cố gắng
vươn lên trở thành cường quốc công nghệ phần mềm, công nghệ hạt nhân, công nghệ vũ trụ.)
Câu 3 Tại sao thế kỉ XXI, được dự đoán là “thế kỉ của châu Á”?
A Châu Á trở thành trung tâm kinh tế, tài chính của thế giới
B Các nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế
C Nhiều nước châu Á giành được độc lập
Trang 6D Các nước châu Á có nền an ninh, chính trị ổn định nhất thế giới.
(Giải thích: Bước vào thế kỉ XXI, nhiều nước châu Á đạt được sự tăng trưởng nhanh chóng về kinh tế, tiêu
biểu như Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc, Ma-lai-xi-a, Sing-ga-po,… Từ sự phát triển đó, nhiều người dựđoán “Thế kỉ XXI sẽ là thế kỉ của châu Á”.)
Câu 4 Sau cuộc kháng chiến chống Nhật ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến giữa
A nội bộ Đảng Cộng sản Trung Quốc
B Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc
C Đảng Dân chủ Trung Quốc và Đảng Cộng sản Trung Quốc
D Đảng tự do dân chủ Trung Quốc và Đảng Cộng sản Trung Quốc
(Giải thích: Sau cuộc kháng chiến chống Nhật ở Trung Quốc diễn ra cuộc nội chiến kéo dài trong ba năm
(1946 – 1949) giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc.)
Câu 5 Kết quả của cuộc nội chiến giữa Quốc dân đảng và Đảng Cộng sản Trung Quốc (1946 – 1949) như thế nào?
A Quốc dân đảng thua trận phải rút chạy ra Đài Loan
B Đảng Cộng sản Trung Quốc thất bại phải chấm dứt quyền lãnh đạo
C Cuộc nội chiến không phân thắng bại, lãnh đạo hai Đảng kí hòa ước
D Mĩ và Liên Xô can thiệp cuộc nội chiến kết thúc trong hòa bình
Câu 6 Nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa ra đời trong thời gian nào?
A 1 – 1 – 1949 B 1 – 10 – 1949 C 10 – 10 – 1949 D 11 – 10 – 1949
(Giải thích: Ngày 1- 10 – 1949, tại cuộc mit tinh tren Quảng trường Thiên An Môn, Chủ tịch Mao Tạch Đông
trịnh trọng tuyên bố trước toàn thế giới sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa.)
Câu 7 Ý nào dưới đây không phải ý nghĩa lịch sử của sự ra đời nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa?
A Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến
B Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
C Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
D Đưa Trung Quốc trở thành cường quốc kinh tế thế giới
(Giải thích: - Sự ra đời của nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa có ý nghĩa:
+ Kết thúc ách nô dịch hơn 100 năm của đế quốc và hàng nghìn năm của chế độ phong kiến
+ Đưa Trung Quốc bước vào kỉ nguyên độc lập, tự do
+ Hệ thống XHCN được nối liền từ châu Âu sang châu Á
- Phải đến những năm cuối thế kỉ XX, đầu thế kỉ XXI nền kinh tế Trung Quốc mới phát triển mạnh mẽ và trởthành cường quốc kinh tế thế giới.)
Câu 8 Nhân dân Trung Quốc bắt tay vào khôi phục kinh tế từ khi nào?
A Năm 1949 B Năm 1950 C Năm 1953 D Năm 1978
(Giải thích: - Từ năm 1950 , nhân dân Trung Quốc bắt tay vào công cuộc khôi phục nền kinh tế.
- Biện pháp:
+ Tiến hành cải cách ruộng đất và hợp tác hóa nông nghiệp
+ Cải tạo công thương nghiệp tư bản tư doanh
+ Xây dựng nền công nghiệp dân tộc
+ Phát triển văn hóa giáo dục.)
Trang 7Câu 9 Trung ương Đảng Cộng sản Trung Quốc đề ra đường lối cải cách – mở cửa khi nào?
A Năm 1950 B Năm 1959 C Năm 1978 D Năm 1979
(Giải thích: - Tháng 12/1978, Trung ương ĐCS Trung Quốc đề ra đường lối cải cách - mở cửa, mở đầu cho
công cuộc cải cách kinh tế - xã hội của đất nước và thu được nhiều thành tựu quan trọng
- Chủ trương:
+ Xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc
+ Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
+ Thực hiện cải cách mở cửa nhằm mục tiêu hiện đại hóa, đưa Trung Quốc trở thành quốc gia giàu mạnh dânchủ, văn minh.)
Câu 10 Trong đường lối đổi mới, chủ trương xây dựng CNXH đặc sắc Trung Quốc có đặc điểm gì?
A Lấy cải tổ chính trị làm trọng tâm B Lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm
C Lấy phát triển kinh tế, chính trị làm trọng tâm D Lấy phát triển văn hóa làm trọng tâm
(Giải thích: Đường lối đổi mới trong chủ trương xây dựng chủ nghĩa xã hội đặc sắc Trung Quốc có đặc điểm
lấy phát triển kinh tế làm trọng tâm, đưa Trung Quốc trở thành cường quốc giàu mạnh, văn minh.)
Bài 5:
CÁC NƯỚC ĐÔNG NAM ÁCâu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai nước Đông Nam Á nào không trở thành thuộc địa của thực dân phương Tây?
A Phi-lip-pin B Thái Lan C Ma-lai-xi-a D Mi-an-ma
(Giải thích: Do thực hiện chính sách ngoại giao mềm dẻo, lợi dụng vị trí nước đệm giữa hai thế lực Anh và
Pháp, Thái Lan vẫn giữ được nền độc lập không bị các nước phương Tây xâm lược.)
Câu 2 Tình hình Đông Nam Á giữa những năm 50 của thế kỉ XX như thế nào?
A Chiến tranh ác liệt B Ngày càng phát triển phồn thịnh
C Ngày càng trở nên căng thẳng D Ổn định và phát triển
(Giải thích: - Những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình ĐNA trở nên căng thẳng do chính sách can thiệp của Mĩ
vào khu vực
+ Tháng 9 – 1954, thành lập khối quân sự ĐNA (SEATO) nhằm ngăn chặn sự phát triển của CNXH vàđẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc trong khu vực
+ Tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia.)
Câu 3 Vì sao những năm 50 của thế kỉ XX, tình hình ĐNA ngày càng trở nên căng thẳng?
A Mĩ, Anh, Nhật thiết lập khối quân sự Đông Nam Á (SEATO)
B Mĩ thực hiện chiến lược toàn cầu
C Mĩ biến Thái Lan thành căn cư quân sự
D Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam và mở rộng chiến tranh sang Lào, Cam-pu-chia
Câu 4 Những nước Đông Nam Á nào tham gia khối SEATO?
A Phi-lip-pin, Xin-ga-po B Thái Lan, Phi-lip-pin
Trang 8C In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a D Miến Điện, Thái Lan.
Câu 5 Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN) được thành lập vào thời gian nào?
A 6 – 8 – 1967 B 8 – 8 – 1967 C 6 – 8 – 1976 D 8 – 8 – 1976
(Giải thích: - Ngày 8 – 8 – 1967, 5 nước In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xingapo và Thái Lan họp tại
Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).)
Câu 6 Các quốc gia Đông Nam Á tham gia sáng lập ASEAN là:
A Thái Lan, Mi-an-ma, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
B Thái Lan, Bru-nây, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
C Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
D Thái Lan, Cam-pu-chia, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin
(Giải thích:- Ngày 8 – 8 – 1967, 5 nước Thái Lan, In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Xin-ga-po, Phi-lip-pin họp tại
Băng Cốc thành lập Hiệp hội các nước Đông Nam Á (ASEAN).)
Câu 7 Hiệp ước Ba-li được kí kết vào thời gian nào?
A 2 – 1967 B 2 – 1976 C 8 – 1967 D 8 – 1976
(Giải thích :- Tháng 2 – 1976, các nước ASEAN kí Hiệp ước thân thiện và hợp tác ở Đông Nam Á tại Ba-li
(In-đô-nê-xi-a) quy định những nguyên tắc cơ bản trong quan hệ giữa các nước thành viên.)
Câu 8 Cuối những năm 70 đầu những năm 80 của thế kỉ XX, quan hệ giữa ba nước Đông Dương và các nước ASEAN trở nên đối đầu căng thẳng do
A chính sách can thiệp của Mĩ vào khu vực B chính sách can thiệp của Trung Quốc vào khu vực
C vấn đề Cam-pu-chia D sự cạnh tranh gay gắt về kinh tế giữa hai nhóm nước
(Giải thích: Tháng 12 – 1978, theo yêu cầu của Mặt trận Đoàn kết dân tộc cứu nước Cam-pu-chia quân tình
nguyễn Việt Nam tiến vào Cam-pu-chia, cùng với nhân dân nước này lật đổ chế độ diệt chủng tàn bạo của tậpđoàn Pôn-pốt Iêng Xa-ri Do sự kích động, can thiệp của một số nước lớn quan hệ giữa ba nước Đông Dương
và các nước ASEAN trở nên căng thẳng, đối đầu.)
Câu 9 Bước vào những năm 90 của thế kỉ XX, ASEAN chuyển trọng tâm sang hợp tác về
A kinh tế B văn hóa C chính trị D khoa học – kĩ thuật
(Giải thích - ASEAN chuyển trọng tâm hoạt động sang hợp tác kinh tế, đồng thời xây dựng một Đông Nam Á
hòa bình, ổn định, cùng phát triển
+ Năm 1992, thành lập khu vực mậu dịch tự do Đông Nam Á (AFTA)
+ Năm 1994, ASEAN thành lập Diễn đàn khu vực (ARF).)
Câu 10 Việt Nam gia nhập ASEAN vào thời gian nào?
Trang 9Bài 6:
CÁC NƯỚC CHÂU PHICâu 1 Phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân của nhân dân châu Phi nổ ra sớm nhất ở
A Nam Phi B Bắc Phi C Trung Phi D Đông Phi
(Giải thích: Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, phong trào đấu tranh chống chủ nghĩa thực dân, đòi độc lập dân
tộc ở châu Phi diễn ra mạnh mẽ, nhất là khu vực Bắc Phi, nơi có trình độ phát triển cao hơn các vùng kháctrong lục địa tiêu biểu là ở An-giê-ri, Ai Cập, )
Câu 2 Năm 1960, có bao nhiêu nước châu Phi tuyên bố độc lập?
(Giải thích: Năm 1960 được gọi là “Năm châu Phi” với sự kiện 17 nước tuyên bố độc lập.)
Câu 3 Trước năm 1961, Nam Phi là thuộc địa của nước nào?
A Pháp B Tây Ban Nha C Bồ Đào Nha D Anh
(Giải thích: Đầu thế kỉ XIX, Anh chiếm Nam Phi Năm 1919, Liên bang Nam Phi được thành lập nằm trong
khối Liên hiệp Anh
Năm 1961, Liên bang Nam Phi rút khỏi khối Liên hiệp Anh và tuyên bố là nước Cộng hòa Nam Phi.)
Câu 4 Chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai tồn tại ở Nam Phi trong thời gian bao lâu?
A Hơn 50 năm B Hơn một thế kỉ C Hơn hai thế kỉ D Hơn ba thế kỉ
Câu 5 Cuộc đấu tranh đòi thủ tiêu chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi do tổ chức nào lãnh đạo?
A Đại hội dân tộc Phi B Liên hợp quốc C Tổ chức thống nhất châu Phi D PLO
(Giải thích: Tổ chức “Đại hội dân tộc Phi” (ANC) đã lãnh đạo người da đen tiến hành cuốc đấu tranh đòi thủ
tiêu chế độ phân biệt chủng tộc và được cộng đồng quốc tế ủng hộ.)
Câu 6 Ý nào dưới đây không phải kết quả của cuộc đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi?
A Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do
B Bầu cử được tiến hành, người da đen được bầu làm tổng thống
C Chế độ A-pác-thai bị xóa bỏ
D Người da trắng vẫn được hưởng nhiều quyền lợi hơn người da đen
(Giải thích: - Nen-xơn Man-đê-la được trả tự do sau 27 năm bị cầm tù.
- Năm 1993,chính quyền của người da trắng Nam Phi buộc phải tuyên bố xóa bỏ chế độ phânbiệt chủng tộc A-pác-thai
- Sau cuộc bầu cử tháng 4 – 1994, Nen-xơn Man-đê-la trúng cử trở thành tổng thống da màu đầutiên trong lịch sử nước này
=> Chế độ phân biệt chủng tộc bị xóa bỏ sau hơn ba thế kỉ tồn tại.)
Câu 7 Tội ác lớn nhất của chế độ phân biệt chủng tộc A-pác-thai ở Nam Phi là gì?
A Bóc lột tàn bạo người da đen B Gây chia rẽ nội bộ Nam Phi
C Tước quyền tự do của người da đen
D Phân biệt chủng tộc và kì thị chủng tộc đối với người da đen
(Giải thích: Chính quyền thực dân da trắng ban hành hơn 70 đạo luật về phân biệt chủng tộc, người da đen
hoàn toàn không có quyền tự do dân chủ.)
Trang 10Câu 8 Sự kiện nào gắn liền với tên tuổi của Nen-xơn Man-đê-la?
A Lãnh tụ nổi tiếng trong phong trào chống ách thống trị của chủ nghĩa thực dân
B Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở An-giê-ri
C Lãnh tụ của phong trào đấu tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi
D Lãnh tụ của phong trào giải phóng dân tộc ở Ăng-gô-la
(Giải thích: Nen-xơn Man-đê-la là lãnh tụ của tổ chức Đại hội dân tộc Phi (ANC) đã lãnh đạo phong trào đấu
tranh chống chế độ phân biệt chủng tộc ở Nam Phi Ông cũng là thủ tướng người da đen đầu tiên trong lịch sửnước này.)
Câu 9 Nguyên nhân nào dẫn đến tình hình châu Phi ngày càng khó khăn và không ổn định trong những năm 80 của thế kỉ XX?
A Thường xuyên sảy ra các cuộc xung đột, nội chiến đẫm máu giữa các sắc tộc, tôn giáo
B Bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất
C Sự xâm nhập, bóc lột của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
D Tất cả các ý trên
(Giải thích: - Đến cuối những năm 80 của thế kỉ XX, ở châu Phi thường xuyên sảy ra các cuộc xung đột, nội
chiến đẫm máu giữa các sắc tộc, tôn giáo Từ năm 1987 đến 1997, ở châu Phi có tới 14 cuộc xung đột và nộichiến
- Bùng nổ dân số, đói nghèo, bệnh tật, nợ nần chồng chất Đầu những năm 90 của thế kỉ XX, số
nợ của các nước châu Phi lên tới 300 tỉ USD
- Đến những năm 80, chế độ thực dân kiểu mới vẫn tồn tại ở châu Phi dưới hình thức chế độ phân biệtchủng tộc ở 3 nước châu phi là Rô-đê-di-a, Tây Nam Phi và Cộng hòa Nam Phi.)
Câu 10 Chiến lược “Kinh tế vĩ mô” (6/1996) ở Nam phi ra đời với tên gọi là gì?
A Giải quyết việc làm cho người lao động da đen B Vì sự ổn định và phát triển của kinh tế đất nước
C Hội nhập, cùng phát triển D Tăng trưởng, việc làm và phân phối lại
Bài 7:
CÁC NƯỚC MĨ LATINHCâu 1 Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh là thuộc địa của nước nào?
A Tây Ban Nha B Bồ Đào Nha C Mĩ D Anh
(Giải thích: Trước Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Mĩ La-tinh bị lệ thuộc và trở thành “sân sau” của Mĩ Câu 2 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là
A chế độ phân biệt chủng tộc B chủ nghĩa thưc dân kiểu cũ
C giai cấp địa chủ phong kiến D chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực dân kiểu mới
(Giải thích: Kẻ thù chủ yếu của nhân dân các nước Mĩ La-tinh là chế độ tay sai phản động của chủ nghĩa thực
dân kiểu mới – các chính quyền độc tài phản động thân Mĩ.)
Câu 3 Quốc gia nào được coi như “ngọn cờ đầu” trong phong trào giải phóng dân tộc ở khu vực Mĩ tinh?
La-A.Chi-lê B Ni-ca-ra-goa C Bô-li-vi-a D Cu-ba
Trang 11(Giải thích: Năm 1959, cách mạng nổ ra và giành thắng lợi ở Cu Ba đã cổ vũ mạnh mẽ phong trào đấu tranh
giành độc lập ở các nước Mĩ La-tinh.)
Câu 4 Phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở Mĩ La-tinh bùng nổ mạnh mẽ trong thời gian nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX
(Giải thích: Những năm 60 đến những năm 80 của TK XX, đấu tranh vũ trang bùng nổ ở nhiều nước Mĩ
La-tinh và trở thành “Lục địa bùng cháy”, lật đổ chính quyền độc tài phản động ở nhiều nước, thành lập chínhquyền dân tộc – dân chủ.)
Câu 5 Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc
ở Mĩ La-tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức nào?
A Bãi công của công nhân B Khởi nghĩa nông dân
C Đấu tranh vũ trang D Đấu tranh chính trị
(Giải thích : Từ những năm 60 đến những năm 80 của thế kỉ XX, phong trào đấu tranh giành độc lập dân tộc ở
Mĩ La-tinh diễn ra chủ yếu dưới hình thức đấu tranh vũ trang ở nhiều nước: Bô-li-vi-a, Vê-nê-xu-ê-la, bi-a, Ni-ca-ra-oa,…)
Cô-lôm-Câu 6 Sự kiên mở đầu cho giai đoạn đấu tranh vũ trang giành chính quyền ở Cu-ba là sự kiện nào?
A Phi-đen sang Mê-hi-cô thành lập “Phong trào 27 – 7” B Phi-đen trở về nước
C Cuộc tấn công pháo đài Môn-ca-đa D Cuộc đấu tranh ở Xi-e-ra Ma-e-xtơ-ra
(Giải thích: mở đầu cho giai đoạn mới của cuộc đấu tranh vũ trang giành chính quyền là cuộc tấn công pháo
đài Môn-ca-đa ngày 26-7-1953 của 135 thanh niên yêu nước do Phi-đen Cát-xtơ- rô chỉ huy => thất bại nhưng
đã thổi bùng lên ngọn lửa đấu tranh vũ trang mạnh mẽ.)
Câu 7 Sau khi giành được độc lập, Cu-ba tiến hành xây dựng đất nước theo mô hình:
A chủ nghĩa xã hội B tư bản chủ nghĩa
C nhà nước cộng hòa D nhà nước liên bang
(Giải thích: Sau khi giành được độc lập, Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội và đạt được nhiều thành tựu Tình
hình đất nước có nhiều chuyển biến tích cực.)
Câu 8 Phi-đen Cát-xtơ- rô tuyên bố Cu-ba tiến lên chủ nghĩa xã hội trong hoàn cảnh nào?
A Đất nước đã lật đổ chế độ độ tài Ba-tix-ta
B Trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu tiêu diệt đội quân đánh thuê của Mĩ tại biên Hi-rôn
C Bị Mĩ bao vây cấm vận
D Mất nguồn viện trợ to lớn từ khi Liên Xô tan rã
(Giải thích: Tháng 4 – 1961, quân dân Cu-ba tiêu diệt đội quân 1300 tên lính đánh thuê của Mĩ tại bãi biển
Hi-rôn Chính trong giờ phút quyết liệt của cuộc chiến đấu, Tổng thống Phi-đen tuyên bố Cu-ba tiến lên CNXH.)
Câu 9 Nội dung nào dưới đây không thuộc cải cách dân chủ ở Cu-ba?
A Quốc hữu hóa xí nghiệp của tư bản nước ngoài
B Xây dựng chính quyền cách mạng các cấp
C Thanh toán nạn mù chữ, phát triển giáo dục
D Thiết lập quan hệ ngoại giao với các nước trong khu vực
Câu 10 Quan hệ ngoại giao giữa Mĩ và Cu-ba sau chiến tranh như thế nào?
A Mĩ thực hiện chính sách bao vây, cấm vận Cu-ba
Trang 12B Mĩ không quan hệ ngoại giao với Cu-ba.
C Nhanh chóng bình thường hóa quan hệ
D Thiết lập quan hệ ngoại giao
(Giải thích: Sau chiến tranh Mĩ thực hiện chính sách bao vây, cấm vận đối với Cu-ba.)
Bài 8:
NƯỚC MĨ Câu 1 Vị thế của nền kinh tế Mĩ sau chiến tranh thế giới thứ hai như thế nào?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
(Giải thích: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, Mĩ trở thành nước tư bản giàu mạnh nhất thế giới.
+ Những năm1945-1950, Mĩ chiếm ½ sản lượng công nghiệp thế giới, tổng sản lượng nông nghiệp gấp 2 lầnAnh,Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật cộng lại, nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới
+ Là chủ nợ duy nhất trên thế giới
+ Độc quyền về vũ khí nguyên tử.)
Câu 2 Mĩ trở thành trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới vào khoảng thời gian nào?
A Từ 1945 đến 1975 B Từ 1950 đến 1980
C Từ 1918 đến 1945 D Từ 1945 đến 1950
(Giải thích: + Những năm1945-1950, Mĩ chiếm ½ sản lượng công nghiệp thế giới, tổng sản lượng nông
nghiệp gấp 2 lần Anh,Pháp, Tây Đức, I-ta-li-a, Nhật cộng lại, nắm ¾ trữ lượng vàng thế giới
+ Là chủ nợ duy nhất trên thế giới
+ Là trung tâm trung tâm kinh tế, tài chính duy nhất của thế giới )
Câu 3 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân thúc đẩy nền kinh tế Mĩ phát triển sau Chiến tranh thế giới thứ hai?
A Mĩ giàu lên nhờ buôn bán vũ khí cho các nước tham chiến
B Tài nguyên thiên nhiên phong phú
C Làm giàu nhờ thu lợi nhuận từ các nước thuộc địa
D Áp dụng thành tựu khoa học – kĩ thuật
(Giải thích: - Nguyên nhân của sự phát triển:
+ Lãnh thổ Mĩ rộng lớn, giàu tài nguyên, có nhiều nhân công với trình độ kĩ thuật, tay nghề cao,…
+ Không bị chiến tranh tàn phá, mà làm giàu từ chiến tranh thông qua buôn bán vũ khí
+ Biết áp dụng những thành tựu khoa học kĩ thuật hiện đại
+ Quá trình tập trung tư bản cao, các tổ hợp công nghiệp – quân sự hoạt động có hiệu quả
+ Vai trò điều tiết của Nhà nước
Câu 4 Nền kinh tế Mĩ mất dần ưu thế tuyệt đối về mọi mặt từ khoảng thời gian nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm 90 của thế kỉ XX
Trang 13(Giải thích: Đến những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Mĩ phát triển không ổn định thường xuyên gặp phải
nhiều cuộc khủng hoảng, suy thoái Cùng với sự vươn lên của Tây Âu, Nhật Bản làm cho nền kinh tế Mĩ mấtdần ưu thế tuyệt đối về mọi mặt.)
Câu 5 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho địa vị kinh tế Mĩ suy giảm?
A Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ
B Nền kinh tế Mĩ không ổn định, vấp phải suy thoái, khủng hoảng
C Mĩ chi khoản tiền lớn cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược
D Ở Mĩ liên tục xảy ra các cuộc nội chiến
(Giải thích: - Nguyên nhân làm địa vị kinh tế Mĩ suy giảm:
+ Tây Âu, Nhật Bản vươn lên mạnh mẽ trở thành những trung tâm kinh tế cạnh tranh gay gắt với Mĩ
+ Kinh tế không ổn định, vấp phải suy thoái, khủng hoảng
+ Mĩ chi khoản tiền lớn cho việc chạy đua vũ trang và các cuộc chiến tranh xâm lược
+ Chênh lệch giàu nghèo quá lớn gây nên sự không ổn định về kinh tế và xã hội.)
Câu 6 Nước nào khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại?
(Giải thích: Mĩ khởi đầu cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại, diễn ra từ những năm 40 của thế kỉ XX.
Mĩ là nước đi đầu về khoa học kĩ thuật và công nghệ trên thế giới và thu được nhiều thành tựu kì diệu.)
Câu 7 Thành tựu nổi bật trong chinh phục vũ trụ của Mĩ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại là gì?
A Đưa con người lên mặt trăng B Sản xuất tàu vũ trụ
C Sản xuất tàu con thoi D Phóng thành công vệ tinh nhân tạo
(Giải thích: Tháng 7 – 1969, Mĩ lần đầu tiên đưa con người lên mặt trăng, là thành tựu nổi bật nhất của Mĩ
trong chinh phục vũ trụ trong cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật hiện đại.)
Câu 8 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, hai Đảng nào thay nhau nắm quyền ở Mĩ?
A Đảng Dân chủ và Đảng Độc lập B Đảng Dân chủ và Đảng Cộng hòa
C Đảng Cộng hòa và Đảng Độc lập D Đảng Tự do và Đảng Cộng hòa
Câu 9 Chính sách đối ngoại mà các đời tổng thống Mĩ theo đuổi đều nhằm mục đích gì?
A Đưa Mĩ trở thành cường quốc về chính trị
B Đưa Mĩ trở thành cường quốc về kinh tế, tài chính
C Thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới
D Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
(Giải thích: Từ sau Chiến tranh thứ hai với tiềm lực kinh tế và quân sự to lớn Mĩ triển khai chiến lược toàn cầu
với tham vọng chi phối, lãnh đạo, thực hiện mưu đồ làm bá chủ thế giới
- Chiến lược toàn cầu được triển khai qua nhiều học thuyết:
+ Học thuyết Truman, chính sách “Ngăn trặn” dưới thời Truman
+ Chủ nghĩa Eisenhower và “Chiến lược trả đũa ào ạt” dưới thời Eisenhower
+ Chiến lược “Phản ứng linh hoạt” và “Chính sách đối ngoại vì hòa bình” dưới thời Kennedy và Johnson
Câu 10 Ý nào dưới đây không phải mục đích của “Chiến lược toàn cầu” do Mĩ đề ra?
A Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
B Mở rộng quan hệ ngoại giao với tất cả các nước trên thế giới
Trang 14C Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc.
D Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
(Giải thích: Mĩ đề ra “Chiến lược toàn cầu” nhằm:
+ Chống phá các nước xã hội chủ nghĩa
+ Đẩy lùi phong trào giải phóng dân tộc
+ Thiết lập sự thống trị trên toàn thế giới
- Biện pháp: Viện trợ để lôi kéo, khống chế các nước nhận viện trợ, lập các khối quân sự, tiến hành chiến tranhxâm lược.)
Bài 9:
NHẬT BẢN Câu 1 Sự kiện nào được coi à “Ngọn gió thần” đối với nền kinh tế Nhật Bản?
A Cải cách ruộng đất B Ban hành hiên pháp 1946
C Chiến tranh Triều Tiên D Chiến tranh Việt Nam
(Giải thích: Các đơn đặt hàng của Mĩ trong chiến tranh Triều Tiên (1950 – 1953) được coi là “ngọn gió thần”
đối với nền kinh tế Nhật Bản.)
Câu 2 Cơ hội mới để nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì” là gì?
A Những cải cách dân chủ B Ban hành hiến pháp năm 1946
C Chiến tranh Triều Tiên D Chiến tranh Việt Nam
(Giải thích: Những năm 60 của thế kỉ XX, Mĩ tiến hành chiến tranh xâm lược Việt Nam, nền kinh tế Nhật Bản
lại có cơ hội mới để đạt được sự tăng trưởng “thần kì”, vượt qua các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai tronggiới tư bản.)
Câu 3 Những năm 60 của thế kỉ XX, vị thế của nền kinh tế Nhật Bản như thế nào trong giới tư bản chủ nghĩa?
A Vươn lên đứng đầu trong giới tư bản chủ nghĩa B Đứng thứ hai trong giới tư bản chủ nghĩa
C Đứng thứ ba trong giới tư bản chủ nghĩa D Đứng thứ tư trong giới tư bản chủ nghĩa
(Giải thích: - Những năm 60 của thế kỉ XX, nền kinh tế Nhật Bản đạt được sự tăng trưởng “thần kì”, vượt qua
các nước Tây Âu, vươn lên đứng thứ hai trong giới tư bản)
Câu 4 Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm kinh tế - tài chính của thế giới từ khi nào?
A Những năm 60 của thế kỉ XX B Những năm 70 của thế kỉ XX
C Những năm 80 của thế kỉ XX D Những năm 90 của thế kỉ XX
(Giải thích: Những năm 70 của thế kỉ XX, cùng với Mĩ, Tây Âu, Nhật Bản trở thành một trong ba trung tâm
kinh tế, tài chính thế giới.)
Câu 5 Ở Nhật Bản yếu tố nào được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định cho sự phát triển của nền kinh tế?
A Yếu tố con người B Vai trò của nhà nước trong điều tiết nền kinh tế
C Việc áp dụng những thành tựu khoa học – kĩ thuật D Các công ti Nhật Bản có sức cạnh tranh cao
Trang 15(Giải thích: Ở Nhật Bản con người được coi là vốn quý nhất, là nhân tố quyết định cho sự phát triển của nền
kinh tế Con người Nhật Bản được đào tạo chu đáo, có ý chí vươn lên, cần cù trong lao động, đề cao kỉ luật vàcoi trọng tiết kiệm
Câu 6 Nền kinh tế Nhật Bản lâm vào tình trạng suy thoái từ khi nào?
A Sau năm 1973 B Đầu những năm 80 của thế kỉ XX
C Cuối những năm 80 của thế kỉ XX D Đầu những năm 90 của thế kỉ XX
(Giải thích: Đầu những năm 90 của TK XX, nền kinh tế Nhật lâm vào tình trạng khủng hoảng, suy thoái kéo
dài
+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế giảm liên tục, có năm tăng trưởng ở mức âm
+ Nhiều công ti bị phá sản, ngân hàng thâm hụt.)
Câu 7 Nhật Bản đã làm gì để thúc đẩy sự phát triển của khoa học – kĩ thuật?
A Coi trọng nền giáo dục quốc dân, khoa học – kĩ thuật
B Mua bằng phát minh, sáng chế của nước ngoài
C Cho người đi học tập ở nước ngoài
D Mời những người giỏi về làm việc
C Đảng Dân chủ Tự do D Đảng Komeito
(Giải thích: Trong giai đoạn 1955 – 1993, Đảng dân chủ tự do (LDP), đại diện cho quyền lợi của giai cấp tư
sản liên tục cầm quyền ở Nhật Bản )
Câu 9 Mục đích của việc Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật” là gì?
A Nhật Bản muốn lợi dụng vốn kĩ thuật của Mĩ để phát triển kinh tế
B Nhật Bản đặt dưới “ô bảo hộ hạt nhân” của Mĩ để giảm chi phí quân sự
C Tạo thế cân bằng giữa Mĩ và Nhật
D Mĩ giúp Nhật trở thành bá chủ châu Á
(Giải thích: Ngày 8 – 9 – 1951, Nhật Bản kí với Mĩ “Hiệp ước an ninh Mĩ – Nhật”, chấp nhận đặt dưới “ô bảo
hộ hạt nhân của Mĩ”, để Mĩ đóng quân và xây dựng căn cứ quân sự trên lãnh thổ Nhật Bản Nhờ đó trong thời
kì Chiến tranh lạnh, Nhật Bản chỉ giành 1% tổng sản phẩm quốc dân cho chi phí quân sự để tập trung phát triểnkinh tế.)
Câu 10 Từ những năm 90 của thế kỉ XX, mục tiêu lớn nhất mà Nhật Bản muốn hướng đến là gì?
A Vươn lên trở thành cường quốc chính trị
B Duy trì vị thế siêu cường kinh tế
C Vươn lên trở thành nền kinh tế lớn nhất thế giới
D Giữ mối quan hệ ngoại giao tốt đẹp với tất cả các nước trên thế giới
(Giải thích: - Từ những năm 90 của thế kỉ XX, Nhật Bản nỗ lực vươn lên trở thành một cường quốc chính trị
để tương xứng với vị thế siêu cường kinh tế của mình.)
Trang 16Bài 10:
CÁC NƯỚC TÂY ÂU Câu 1 Để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế đất nước, các nước Tây Âu phải làm gì?
A Tiến hành cải cách nền kinh tế B Nhận viện trợ từ Mĩ
C Thu hẹp các quyền tự do dân chủ D Trở lại xâm lược thuộc địa
(Giải thích: - Năm 1948 – 1951, để nhanh chóng khôi phục nền kinh tế 16 nước Tây Âu phải nhận viện trở của
Mĩ theo “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (Kế hoạch Mác-san) do Mĩ đề ra
=> Nền kinh tế các nước châu Âu nhanh chóng được phục hồi nhưng ngày càng lệ thuộc vào Mĩ.)
Câu 2 “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là gì?
A “Kế hoạch khôi phục châu Âu” B “Kế hoạch khôi phục nền kinh tế châu Âu”
C “Kế hoạch trợ giúp châu Âu” D “Kế hoạch phục hưng châu Âu”
(Giải thích: “Kế hoạch Mác-san” có tên gọi khác là “Kế hoạch phục hưng châu Âu” (1948- 1952) do ngoại
trưởng Mĩ Mác-san đề xướng viện trợ 17 tỉ USD để giúp các nước Tây Âu khôi phục nền kinh tế với nhữngđiều kiện ràng buộc của Mĩ )
Câu 3 Để nhận được viện trợ theo “Kế hoạch Mác-san”, các nước Tây Âu phải tuân theo những điều kiện nào do Mĩ đặt ra?
A Để hàng hóa Mĩ tràn ngập trên thị trường châu Âu
B Đảm bảo các quyền tự do cho người lao động
C Không được tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ, gạt bỏ nhữngngười cộng sản ra khỏi chính phủ
D Tiến hành quốc hữu hóa các xí nghiệp, hạ thuế quan đối với hàng hóa Mĩ
Câu 4 Các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) nhằm mục đích gì?
A Chống lại phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
B Chống lại Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa Đông Âu
C Chống Liên Xô, Trung Quốc, Việt Nam
D Chống lại các nước xã hội chủ nghĩa và phong trào giải phóng dân tộc trên thế giới
(Giải thích: + Thời kì Chiến tranh lạnh, các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO)
do Mĩ lập ra nhằm chống Liên Xô và các nước XHCN.)
Câu 5 Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, những nước nào phân chia chiếm đóng lãnh thổ nước Đức?
A Mĩ, Anh, Pháp, Nhật B Mĩ, Liên Xô, Trung Quốc, Nhật Bản
C Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp D Liên Xô, Trung Quốc, Mĩ, Anh
(Giải thích: - Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, bốn cường quốc Đồng minh là Liên Xô, Mĩ, Anh, Pháp đã phân
chia lãnh thổ nước Đức thành 4 khu vực chiếm đóng.)
Câu 6 Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) làm cho tình hình châu Âu
A ổn định và có điều kiện phát triển B có sự đối đầu gay gắt giữa các nước
C trở nên căng thẳng D có nguy cơ xảy ra một cuộc chiến tranh mới
(Giải thích: Việc các nước Tây Âu tham gia khối quân sự Bắc Đại Tây Dương (NATO) làm cho tình hình châu
Âu trở nên căng thẳng, các nước tiến hành chạy đua vũ trang và thiêt lập nhiều căn cứ quân sự.)
Trang 17Câu 7 Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn lên đứng thứ mấy trên thế giới tư bản?
(Giải thích: Những năm 60 và 70 của thế kỉ XX, nền kinh tế Đức vươn lên đứng thứ ba thế giới tư bản, sau Mĩ
và Nhật Bản.)
Câu 8 Tổ chức liên kết khu vực ra đời đầu tiên là tổ chức nào?
A Cộng đồng châu Âu B Cộng đồng than thép châu Âu
C Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu D Liên minh châu Âu
(Giải thích: - Từ năm 1950, khi nền kinh tế các nước Tây Âu được khôi phục dần xuất hiện xu hướng liên kết
khu vực
+ Khởi đầu là sự ra đời của “Cộng đồng than thép châu Âu” vào tháng 4 – 1951 do 6 nước Pháp,CHLB Đức, ta-li-a, Bỉ, Hà Lan sáng lập.)
I-Câu 9 Cộng đồng kinh tế châu Âu (EEC) ra đời có ý nghĩa tích cực nhất là gì?
A Tạo ra một thị trường chung để đẩy mạnh phát triển kinh tế và ứng dụng các thành tựu KH-KT
B Tăng sức cạnh tranh của nền kinh tế, tài chính với Mĩ và Nhật Bản
C Tiến tới thống nhất chính sách đối nội, đối ngoại giữa các nước trong cộng đồng
D Phát hành đồng tiền chung
Câu 10 họp hội nghị cấp cao giữa các nước EC họp tại Ma-xtrich quyết định đổi tên Cộng đồng châu Âu (EC) thành
A Cộng đồng châu Âu B Cộng đồng than thép châu Âu
C Cộng đồng năng lượng nguyên tử châu Âu D Liên minh châu Âu
(Giải thích: - Tháng 12 – 1991, các nước EC họp hội nghị cấp cao tại Ma-xtrich, thông qua hai quyết định
quan trọng:
+ Xây dựng thị trường châu âu với liên minh kinh tế và tiền tệ châu Âu, có một đồng tiền chung duy nhất.Ngày 1 – 1 – 1999, phát hành đồng EURO
+Xây dựng liên minh chính trị, mở rộng liên kết chính sách đối ngoại và an ninh, tiến tới một nhà nước chung
- Năm 1993, Cộng đồng châu Âu được đổi tên thành Liên minh châu Âu (EU), trở thành một trong ba trungtâm kinh tế thế giới.)
Bài 11:
TRẬT TỰ THẾ GIỚI MỚI SAU CHIẾN TRANH THẾ GIỚI THỨ HAI Câu 1 Tháng 2 – 1945, Hội nghị Ianta được tổ chức với sự tham gia của nguyên thủ những nước nào?
A Mĩ, Anh, Pháp B Mĩ, Liên Xô, Đức
C Mĩ, Liên Xô, Nhật Bản D Mĩ, Liên Xô, Anh
(Giải thích : - Từ ngày 4 đến 11 – 2 – 1945, Hội nghị Ianta được diễn ra với sự tham gia của nguyên thủ ba
nước Liên Xô, Mĩ, Anh là Xtalin, Ru-dơ-ven, Sớc-sin.)
Câu 2 Theo quyết định của Hội nghị Ianta vùng Tây Đức và Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của nước nào?