1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

CHUONG 6 PHAP LUAT VE SO HUU CN TRONG TM

19 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Chương 6 Pháp luật về sở hữu công nghiệp trong thương mại
Trường học Trường Đại học Luật Hà Nội
Chuyên ngành Luật sở hữu trí tuệ, Thương mại
Thể loại Chương
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 100,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các đối tượng sở hữu công nghiệp được ứng dụng trong hoạt động kinh tế - thương mại  Các đối tượng SHCN được vấp văn bằng bảo hộ phải đáp ứng đòi hỏi về khả năng áp dụng trong thương

Trang 1

Pháp luật về sở hữu công nghiệp trong thương mại

Chương 6

Trang 2

 6.1 Tính thương mại của quyền sở hữu công nghiệp

 6.2 Những vấn đề cơ bản của pháp luật sở hữu công nghiệp

( tham khảo 275-290)

Trang 3

 6.1.1.Các đối tượng sở hữu công nghiệp là một trong những yếu tố cấu thành hàng hóa, dịch vụ

- Ý tưởng và tri thức là một trong những bộ phận cấu thành có giá trị cao của hàng hóa và dịch vụ, đặc biệt các ngành công nghệ cao

 Hoạt động kinh tế ở phần lớn các nước công nghiệp phát triển đang ngày càng tập trung vào nghiên cứu và triển khai công nghệ Các sản phẩm đều chứa đựng các yếu tố sáng tạo và kỹ thuật gắn với quyền sở hữu công

nghiệp

Các nhà sản xuất muốn bảo hộ quyền sở hữu công nghiệp khi đưa sản phẩm vào thị trường

Tính thương mại của quyền sở hữu công nghiệp

Trang 4

 6.1.2 Các đối tượng sở hữu công nghiệp được ứng dụng trong hoạt động kinh tế - thương mại

 Các đối tượng SHCN được vấp văn bằng bảo hộ phải đáp ứng đòi hỏi về khả năng áp dụng trong thương mại hay công nghiệp

Trang 5

 Bằng phát minh, sáng chế, các giải pháp hữu ích được áp dụng trong lĩnh vực sản xuất

 Kiểu dáng công nghiệp

 Nhãn hiệu hàng hóa

 Chỉ dẫn địa lý, đây là công cụ tạo ra niềm tin ở người tiêu dùng

Các đối tượng sở hữu công nghiệp ứng dụng trong hoạt động kinh tế, thương mại

Trang 6

 Phù hợp thị hiếu, nhu cầu người tiêu dùng

 Có chất lượng tốt và giá cả hợp lý

 Vì vậy doanh nghiệp phải có công nghệ tiên tiến để tạo ra sản phẩm có chất lượng cao, giá thành thấp,nhãn hiệu hàng hóa có uy tín, kiểu dáng đẹp…

đây là các đối tượng sở hữu công nghiệp quan trọng tạo ra khả năng cạnh tranh

6.1.3 Các đối tượng sở hữu công nghiệp là yếu

tố thể hiện lợi thế cạnh tranh trong thương

mại

Trang 7

 Tài sản trí tuệ có giá trị kinh tế to lớn: tài sản vô hình chiếm 75% tổng giá trị tài sản

Ví dụ: theo tuần báo Business Week, Coca-Cola được định giá 69,6 tỉ USD, Intel 38,8 tỉ USD, Nokia 29,9 tỉ USD Ở VN, kem P/S 7,5 triệu USD

Là hàng: hóa đặc biệt, được sử dụng góp vốn cho công ty, làm tài sản vay vốn,

có thể cho thuê, chuyển nhượng quyền sở hữu, dùng định giá cổ phiếu trên thị trưởng chứng khoán

6.1.4 Các đối tượng sở hữu công nghiệp là loại tài sản có giá rị kinh tế to lớn, là hàng hóa đặc biệt

Trang 8

 Công ty Walt Disney thành lập liên doanh ở Nhật bản Để đảm bảo hoạt

động của mình, công ty phát hành trái phiếu với tài sản thế chấp là các nhãn hiệu của Walt Disney, kết quả huy động vốn lên đến 725 triệu USD

 Ở VN, bột giặt Viso, kem P/S có giá góp vốn liên doanh vài triệu USD

Ví dụ

Trang 9

 Các đối tượng sở hữu công nghiệp trở thành hàng hóa thông qua các hoạt động chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp,góp vốn liên doanh…

Tóm lại

Trang 10

 QSHCN là sự độc quyền của chủ sở hữu

 QSHCN được hài hòa trên cơ sở các điều ước quốc tế

 Tuy nhiên, thực tế QSHCN chỉ có giá trị trên lãnh thổ mà nó được bảo hộ

 Trường hợp có sự xung đột giữa pháp luật quốc gia về SHCN và pháp luật cộng đồng về tự do hóa thương mại và tự do cạnh tranh thì pháp luật cộng đồng được ưu tiên áp dụng

6.1.4 QSHCN với tính độc quyền, có thể bị lạm dụng để cản trở thương mại, đặc biệt là

thương mại quốc tế

Trang 11

 6.2.1 Sử dụng quyền SHCN

 Theo điều 124 Luật sở hữu trí tuệ:Qui định việc sử dụng đối tượng bao gồm:

sử dụng sáng chế, sử dụng kiểu dáng công nghiệp, sử dụng thiết kế bố trí,

sử dụng bí mật kinh doanh, sử dụng nhãn hiệu, sử dụng tên thương mại, sủ dụng địa chỉ địa lý

 Theo điều 4 Luật DN, điều 3 Luật ĐT, điều 138, 163, 181Bộ luật dân sự : quyền SHCN với tư cách là tài sản, có thể dùng để đảm bảo thực hiện nghĩa

vụ dân sự, bằng biện pháp cầm cố, thế chấp

6.2 Những vấn đề cơ bản của pháp luật về

SHCN trong hoạt động thương mại

Trang 12

 Theo Bộ luật dân sự, việc chuyển giao quyền SHCN sẽ được điều chỉnh bằng pháp luật sở hữu trí tuệ

 Chuyển giao quyền SHCN bao gồm 2 loại: chuyển nhượng quyền SHCN

( theo điều 138 Luật SHTT) và chuyển quyền đối tượng SHCN ( điều 141 Luật SHTT)

6.2.2 Chuyển giao quyền SHCN

Trang 13

1 Chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu quyền sở

hữu công nghiệp chuyển giao quyền sở hữu của mình cho tổ chức, cá

nhân khác

 2 Việc chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp)

Điều 138 Quy định chung về chuyển nhượng quyền sở hữu công nghiệp

Trang 14

 1 Chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp là việc chủ sở hữu đối tượng sở hữu công nghiệp cho phép tổ chức, cá nhân khác sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp thuộc phạm vi quyền sử dụng của mình

 2 Việc chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp phải được thực hiện dưới hình thức hợp đồng bằng văn bản (sau đây gọi là hợp đồng sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp)

Điều 141 Quy định chung về chuyển quyền sử dụng đối tượng sở hữu công nghiệp

Trang 15

 Theo quan điểm Hoa kỳ, hoạt động franchising thực chất là hoạt động

chuyển giao quyền kinh doanh gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ

 Hợp đồng franchise thường liên quan đến kinh doanh lĩnh vực thực phẩm và dịch vụ

Hợp đồng franchise

Trang 16

 Chuyển giao quyền sản xuất gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ: cho phép bên nhận sản xuất và bán các sản phẩm gắn nhãn hiệu của bên giao, theo sự chỉ đạo của bên giao ( Mc Donalds, KFC…)

 Chuyển giao quyền kinh doanh dịch vụ gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ : bên nhận được trao quyền sử dụng nhãn hiệu, tên thương mại, biểu tượng

và bí quyết của bên giao để cng ứng các dịch vụ theo sự chỉ đạo của bên giao ( Servicemaster là công ty trao quyền sử dụng nhãn hiệu và bí quyết về

vệ sinh văn phòng)

Các loại hợp đồng franchise

Trang 17

 Chuyển giao quyền phân phối gắn liền với quyền sở hữu trí tuệ: bên nhận chỉ

được bán các sản phẩm gắn nhãn hiệu của bên giao tại cửa hiệu gắn tên thương mại hoặc biểu tượng của bên giao ( cửa hàng mỹ phẩm The Body Shop của Anh, café Trung Nguyên)

Trang 18

6.2.3 Cạnh tranh liên quan tới quyền SHCN

Trang 19

Phân tích : Vấn đề chống nhập khẩu song song của các quốc gia.

Gợi ý: ví dụ cụ thể một nhà nhập khẩu đã tiến hành nhập khẩu Coca

– Cola từ Thái Lan vào Việt Nam và nước giải khát Coca –Cola do Việt Nam cung cấp.

Bài tập

Ngày đăng: 30/11/2022, 13:33

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w