tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật; • … Cơ quan QL việc đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích: Cục Sở Hữu Trí Tuệ Quyền nộp đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích, tr
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 2
PHẦN II: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU THU THẬP THÔNG TIN NƠI THỰC TẬP, XỬ LÝ CÁC THÔNG TIN THU THẬP ĐƯỢC 4
1.1 Khái niệm 5
1.2 Bảo hộ nhãn hiệu 5
1.3 Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp 5
1.4 Chủ thể, nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp 10
1.5 Chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp 14
1.6 Đại diện sở hữu công nghiệp 15
1.7 Các biện pháp thúc đẩy hoạt động sở hữu công nghiệp 17
PHẦN III: ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ 21
3.1 Đối với công ty 21
3.2 Đối với nhà nước 21
TÀI LIỆU THAM KHẢO 23
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
Việt Nam đang trong quá trình hội nhập kinh tế Quốc tế, thì phát triển kinh tế
có vai trò rất quan trọng trong việc thực hiện kinh doanh, buôn bán, sản xuất hànghóa thì sở hữu công nghiệp là việc không thể thiếu
Việc thiếu hiểu biết về sở hữu trí tuệ, sở hữu công nghiệp gây ra những thiệthại rất lớn cho chủ thể sản xuất, buôn bán và kinh tế dất nước Xuất phát từ nhucầu và đòi hỏi mới phát sinh từ thực tiễn trong nền kinh tế thị trường, Nhà nước đãđặc biệt chú trọng tới công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung hệ thống pháp luật vềbảo vệ quyền sở hữu trí tuệ trong đó có quyền sở hữu công nghiệp Tuy nhiên, domặt trái của nền kinh tế thị trường kết hợp nhiều nguyên nhân mà tình trạng viphạm pháp luật về sở hữu ngày càng trở nên phổ biến, tinh vi, gây nhiều hậu quảxấu tác động đến nền kinh tế trong nước và các nhà đầu tư nước ngoài
Vì vậy, tìm hiểu cơ sở pháp lý, quy định của tội xâm phạm quyền sở hữu côngnghiệp có ý nghĩa vô cùng to lớn Thông qua tình hình thực tế nắm bắt được,chúng ta có thể biết được xu hướng phát triển của tội phạm qua đó tìm ra đượcnhững phương pháp tuyên truyền pháp luật và đề xuất phương hướng hoàn thiệnpháp luật cũng như những giải pháp đúng đắn, sát thực nhằm đấu tranh phòng,chống có hiệu quả Em lựa chọn đề tài “Thực tiễn thực hiện các quy định pháp luật
về sở hữu công nghiệp trong hoạt động thương mại tại công ty TNHH Thương mạiNghị Thúy”
Chuyên đề báo cáo thực tập tốt nghiệp được trình bày gồm 3 phần:
PHẦN 1 Giới thiệu về chuyên đề, khái quát nội dung cần triển khai củachuyên đề
PHẦN 2 Trình bày quá trình tìm hiểu thu thập thông tin nơi thực tập Thờigian thu thập, nguồn thu thập tư liệu và các thông tin thu thập được Xử lý cácthông tin thu thập được
PHẦN 3 Nhận xét và kiến nghị
Trang 3Trong quá trình học tập và quá trình thực tập em đã nhận được sự giúp đỡ tậntình của các thầy cô trong trường Viện đại học Mở Hà Nội và sự giúp đỡ của cán
bộ các phòng ban của công ty TNHH thương mại Nghị Thúy Em xin chân thànhcảm ơn sự giúp đỡ quý báu này!
Trang 4PHẦN II: QUÁ TRÌNH TÌM HIỂU THU THẬP THÔNG TIN NƠI THỰC
TẬP, XỬ LÝ CÁC THÔNG TIN THU THẬP ĐƯỢC
Tên đơn vị thực tập: CÔNG TY TNHH NGHỊ THÚY
Mã số thuế: 0103860085
Địa chỉ: Mỹ Lâm - Phú Xuyên - Hà Nội
Giấy phép kinh doanh: 0103860085
Quá trình thực tập tại công ty trong thời gian từ ngày 29/05/2017 đến ngày21/07/2017 Tại đây, tôi được tiếp cận được sự vận hành, hoạt động của công ty.Với lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty là thuốc thú y Tại công ty, tôi đượctiếp cận và làm quen với những vấn đề thực tế theo quy định của pháp luật nóichung về những quy định của pháp luật về quyền sở hữu công nghiệp
Sáng chế/ giải pháp hữu ích là giải pháp kỹ thuật mới so với trình độ kỹ thuậttrên thế giới,có trình độ sáng tạo, có khả năng áp dụng trong các lĩnh vực kinh tế -
xã hội
Đối tượng của sáng chế/ giải pháp hữu ích là:
1 Quy trình công nghệ chế tạo sản phẩm,Quy trình điều chế chất
2 Máy móc,thiết bị,dụng cụ, chi tiết,cụm chi tiết,
3 Dược phẩm,mỹ phẩm, thực phẩm,vật liệu,
Đối tượng không được bảo hộ là sáng chế/ giải pháp hữu ích:
• Ý đồ,nguyên lý và phát minh khoa học;
• Phương pháp phòng,chẩn đoán và chữa bệnh cho người,động vật;
Trang 5tính thẩm mỹ mà không mang đặc tính kỹ thuật;
• …
Cơ quan QL việc đăng ký bảo hộ sáng chế và giải pháp hữu ích: Cục Sở Hữu Trí Tuệ Quyền nộp đơn đăng ký sáng chế và giải pháp hữu ích, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kế hợp pháp của tác giả Các trường hợp đặc biệt khác được quy định cụ thể tại luật SHTT (2005) Văn bằng bảo hộ đối với sáng chế đượcgọi là “Bằng độc quyền sáng chế” - có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 20 năm.Văn bằng bảo hộ đối với giải pháp hữu ích được gọi là “Bằng độc quyền giải pháp hữu ích” - có hiệu lực từ ngày cấp đến hết 10 năm
1.1 Khái niệm
Sở hữu công nghiệp là khái niệm chỉ lĩnh vực pháp lý bảo hộ quyền sở hữuđối với các thành quả nghiên cứu triển khai có thể áp dụng công nghiệp
Quyền sở hữu công nghiệp đối với bí mật kinh doanh được xác lập trên cơ sở
có được một cách hợp pháp bí mật kinh doanh và thực hiện việc bảo mật bí mậtkinh doanh đó;
1.2 Bảo hộ nhãn hiệu.
Nhãn hiệu là những dấu hiệu để phân biệt hàng hoá, dịch vụ của các cơ sở sảnxuất,kinh doanh khác nhau Nhãn hiệu có thể là từ ngữ,hình ảnh hoặc sự kết hợpcác yếu tố đó được thể hiện bằng một hoặc nhiều màu sắc
Quyền bảo hộ nhãn hiệu có 2 loại: nhãn hiệu hàng hóa và nhãn hiệu dịch vụ
Cơ quan QL việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Cục Sở Hữu Trí Tuệ
Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu không có khả năng thực hiện chức năngphân biệt của Nhãn hiệu Nhãn hiệu sẽ bị từ chối đăng ký nếu đã thuộc quyền củangười khác Mỗi một nhãn hiệu dùng cho một sản phẩm,dịch vụ nhất định chỉ thuộc
về một chủ thể duy nhất - là người nộp đơn đăng ký đầu tiên Văn bằng bảo hộ đốivới nhãn hiệu được gọi là “Giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu ” - thời hạn 10năm từ ngày cấp
Trang 61.3 Bảo hộ kiểu dáng công nghiệp
Kiểu dáng công nghiệp là hình dáng bên ngoài của sản phẩm được thể hiệnbằng hình khối, đường nét, màu sắc hoặc sự kết hợp những yếu tố này
1 Đối tượng được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp:
Kiểu dáng phải có tính mới
Sản phẩm phải trải qua quá trình nghiên cứu, tìm tòi sáng tạo
2 Đối tượng không được bảo hộ kiểu dáng công nghiệp:
Hình dáng bên ngoài của sản phẩm được tạo ra một cách dễ dàng
Hình dáng bên ngoài do đặc tính kỹ thuật của sản phẩm bắt buộc phải có
Cơ quan QL việc đăng ký bảo hộ nhãn hiệu: Cục Sở Hữu Trí Tuệ Quyền nộpđơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp, trước hết thuộc về tác giả hoặc người thừa kếhợp pháp của tác giả Các trường Hợp đặc biệt khác được quy định cụ thể tại luậtSHTT (2005) Văn bằng bảo hộ đối với kiểu dáng công nghiệp được gọi là:
“Bằng độc quyền kiểu dáng công nghiệp” – thời hạn 5 năm và có thể gia hạn
liên tiếp 2 lần, mỗi lần 5 năm
Theo thống kê, mỗi năm Cục Quản lý Thị trường (Bộ Công thương) phát hiện
và xử lý hàng nghìn vụ việc liên quan đến việc sản xuất và tiêu thụ hàng hóa viphạm kiểu dáng công nghiệp, gây thiệt hại cho doanh nghiệp và người tiêu dùng.Việt Nam hiện nay đa số xử lý vi phạm kiểu dáng công nghiệp bằng phương pháp
xử phạt vi phạm hành chính, chế tài thấp Thiếu sự phối hợp của các cơ quan cótrách nhiệm, dẫn đến chồng chéo và hiệu quả thấp
Bí mật kinh doanhlà những thông tin, những nội dung về trí tuệ được tập hợp
từ quá trình hoạt động của các cá nhân, tổ chức để tạo lợi thế trong kinh doanh chođối tượng mà chưa bị bộc lộ công khai rộng rãi
Những thông tin được coi là bí mật kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện?
- Không là hiểu biết thông thường;
Trang 7- Có khả năng áp dụng trong kinh doanh, tạo lợi thế cho người nắm giữ;
- Được chủ sở hữu bảo mật để không bị tiết lộ, không dễ dàng tiếp cận được
Ví dụ: công thức chế biến thuốc của công ty
Những thông tin không được bảo hộ với danh nghĩa bí mật kinh doanh:
- Bí mật về nhân thân: tình trạng hôn nhân, tài sản cá nhân…
- Bí mật về quản lý nhà nước, bí mật về quốc phòng, an ninh;
- Các thông tin bí mật khác không liên quan đến kinh doanh
Quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí của Nhà nước
1 Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo
ra trên cơ sở Nhà nước đầu tư toàn bộ kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật,quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí thuộc về Nhà nước
Tổ chức, cơ quan nhà nước được giao quyền chủ đầu tư có trách nhiệm đại diệnNhà nước thực hiện quyền đăng ký nói trên
2 Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo
ra trên cơ sở Nhà nước góp vốn (kinh phí, phương tiện vật chất - kỹ thuật), mộtphần quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí tương ứng với
tỷ lệ góp vốn thuộc về Nhà nước Tổ chức, cơ quan nhà nước là chủ phần vốn đầu
tư của Nhà nước có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện phần quyền đăng kýnói trên
3 Trong trường hợp sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí được tạo
ra trên cơ sở hợp tác nghiên cứu - phát triển giữa tổ chức, cơ quan nhà nước với tổchức, cá nhân khác, nếu trong thoả thuận hợp tác nghiên cứu - phát triển không cóquy định khác thì một phần quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết
kế bố trí tương ứng với tỷ lệ đóng góp của tổ chức, cơ quan nhà nước trong việchợp tác đó, thuộc về Nhà nước Tổ chức, cơ quan nhà nước tham gia hợp tácnghiên cứu - phát triển có trách nhiệm đại diện Nhà nước thực hiện quyền đăng kýnói trên
4 Tổ chức, cơ quan nhà nước thực hiện quyền đăng ký sáng chế, kiểu dángcông nghiệp, thiết kế bố trí quy định tại khoản 1, khoản 2 và khoản 3 quy định tại
Trang 8Điều 9 Chương II 103/2006/NĐ-CP đại diện nhà nước đứng tên chủ Văn bằng bảo
hộ và thực hiện việc quản lý quyền sở hữu công nghiệp đối với các đối tượng đó,
có quyền chuyển nhượng phần quyền đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,thiết kế bố trí của Nhà nước cho tổ chức, cá nhân khác với điều kiện tổ chức, cánhân nhận chuyển nhượng phần quyền đăng ký phải trả cho Nhà nước một khoảntiền hoặc các điều kiện thương mại hợp lý khác so với tiềm năng thương mại củasáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí đó
Quyền ưu tiên của đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệuQuyền ưu tiên đối với đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãnhiệu quy định tại Điều 91 của Luật Sở hữu trí tuệ được áp dụng như sau:
1 Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,nhãn hiệu muốn hưởng quyền ưu tiên theo quy định của Công ước Paris, yêu cầuhưởng quyền ưu tiên của người nộp đơn sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điềukiện sau đây:
a) Người nộp đơn là công dân Việt Nam hoặc công dân của nước Thành viêncủa Công ước Paris hoặc cư trú, có cơ sở sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam hoặctại nước Thành viên Công ước đó;
b) Đơn đầu tiên đã được nộp tại Việt Nam hoặc tại nước Thành viên của Côngước Paris và đơn đó có chứa phần tương ứng với yêu cầu hưởng quyền ưu tiên củađơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu;
c) Đơn đăng ký được nộp trong thời hạn sau đây kể từ ngày nộp đơn đầu tiên:sáu tháng đối với đơn đăng ký kiểu dáng công nghiệp hoặc đơn đăng ký nhãn hiệu,mười hai tháng đối với đơn đăng ký sáng chế;
d) Trong đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, nhãn hiệu, người nộpđơn có nêu rõ yêu cầu hưởng quyền ưu tiên và có nộp bản sao đơn đầu tiên nêu tạiđiểm b khoản này trong trường hợp nộp tại nước ngoài, trong đó có xác nhận của
Cơ quan nhận đơn đầu tiên;
đ) Nộp đủ lệ phí yêu cầu hưởng quyền ưu tiên
2 Trong trường hợp người nộp đơn đăng ký sáng chế, kiểu dáng công nghiệp,nhãn hiệu muốn hưởng quyền ưu tiên theo điều ước quốc tế khác, yêu cầu hưởng
Trang 9quyền ưu tiên sẽ được chấp nhận nếu đáp ứng các điều kiện về quyền ưu tiên quyđịnh trong điều ước đó.
Khiếu nại và giải quyết khiếu nại liên quan đến việc đăng ký quyền sở hữu công nghiệp
1 Người nộp đơn và mọi tổ chức, cá nhân có quyền, lợi ích liên quan trực tiếpđến quyết định hoặc thông báo liên quan đến việc xử lý đơn đăng ký sở hữu côngnghiệp do cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp ban hành có quyềnkhiếu nại với cơ quan quản lý nhà nước về sở hữu công nghiệp hoặc khởi kiện ratoà án theo quy định của Luật Sở hữu trí tuệ và pháp luật có liên quan Thời hạngiải quyết khiếu nại theo quy định tại khoản 5 Điều 14 Chương II 103/2006/NĐ-CP
2 Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại của cấp trực tiếp ra quyết định hoặcthông báo liên quan đến sở hữu công nghiệp (khiếu nại lần thứ nhất) mà khiếu nạikhông được giải quyết hoặc nếu không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nạicủa cơ quan này thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đếnquyết định đó có quyền khiếu nại với Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ (khiếunại lần thứ hai) hoặc khởi kiện tại toà án Nếu hết thời hạn giải quyết khiếu nại lầnthứ hai nêu tại khoản 5 Điều Điều 14 Chương II 103/2006/NĐ-CP hoặc nếu khôngđồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Côngnghệ thì người khiếu nại, người có quyền, lợi ích liên quan trực tiếp đến quyết định
đó có quyền khởi kiện tại toà án
3 Nội dung khiếu nại phải được thể hiện bằng đơn khiếu nại, trong đó phảinêu rõ họ và tên, địa chỉ của người khiếu nại; số, ngày ký, nội dung thông báo hoặcquyết định bị khiếu nại; nội dung khiếu nại, lập luận, dẫn chứng chứng minh chokhiếu nại; đề nghị cụ thể về việc sửa chữa hoặc hủy bỏ thông báo hoặc quyết địnhliên quan
4 Quyền khiếu nại chỉ được thực hiện trong thời hiệu sau đây, không kể thờigian có trở ngại khách quan khiến người khiếu nại không thể thực hiện được quyềnkhiếu nại:
Trang 10a) Thời hiệu khiếu nại lần đầu là chín mươi ngày, kể từ ngày người có quyềnkhiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định hoặc thông báo về việc xử lý đơnđăng ký sở hữu công nghiệp;
b) Thời hiệu khiếu nại lần thứ hai là ba mươi ngày, kể từ ngày hết thời hạngiải quyết khiếu nại lần đầu quy định tại khoản 5 Điều 14 Chương II103/2006/NĐ-CP mà khiếu nại đó không được giải quyết hoặc tính từ ngày người
có quyền khiếu nại nhận được hoặc biết được quyết định giải quyết khiếu nại lầnđầu
5 Trong thời hạn mười ngày, kể từ ngày nhận đơn khiếu nại liên quan đếnviệc cấp, sửa đổi, chấm dứt, huỷ bỏ, gia hạn hiệu lực của Văn bằng bảo hộ, người
có thẩm quyền giải quyết khiếu nại phải ra thông báo thụ lý hoặc từ chối thụ lý đơnkhiếu nại, trong đó nêu rõ lý do từ chối
Thời hạn giải quyết khiếu nại theo quy định của pháp luật về khiếu nại
Thời gian sửa đổi, bổ sung hồ sơ khiếu nại không tính vào thời hạn giải quyếtkhiếu nại
6 Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại thực hiện theo quy định của pháp luật
về khiếu nại
1.4 Chủ thể, nội dung, giới hạn quyền sở hữu công nghiệp.
Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp
1 Chủ thể quyền sở hữu công nghiệp bao gồm tổ chức, cá nhân sở hữu cácđối tượng sở hữu công nghiệp quy định tại Điều 121 của Luật Sở hữu trí tuệ hoặc
tổ chức, cá nhân được chủ sở hữu chuyển giao quyền sở hữu công nghiệp, tác giảsáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí quy định tại Điều 122 của Luật Sởhữu trí tuệ
2 Trong trường hợp văn bằng bảo hộ đối với sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu được cấp chung cho nhiều tổ chức, cá nhân theoquy định tại khoản 3 Điều 86, khoản 5 Điều 87 và khoản 2 Điều 90 của Luật Sởhữu trí tuệ thì quyền sở hữu công nghiệp thuộc sở hữu chung của các tổ chức, cánhân đó Các chủ sở hữu chung thực hiện quyền sở hữu theo quy định của phápluật dân sự
Trang 11Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp
1 Phạm vi quyền sở hữu công nghiệp đối với sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí, nhãn hiệu, chỉ dẫn địa lý được xác định theo phạm vi bảo hộđược ghi nhận trong Văn bằng bảo hộ
2 Phạm vi quyền đối với tên thương mại được xác định theo phạm vi bảo hộtên thương mại, gồm tên thương mại, lĩnh vực kinh doanh và lãnh thổ kinh doanhtrong đó tên thương mại được chủ thể mang tên thương mại sử dụng một cách hợppháp Việc đăng ký tên gọi của tổ chức, cá nhân kinh doanh trong thủ tục kinhdoanh không được coi là sử dụng tên gọi đó mà chỉ là một điều kiện để việc sửdụng tên gọi đó được coi là hợp pháp
3 Phạm vi quyền đối với bí mật kinh doanh được xác định theo phạm vi bảo
hộ bí mật kinh doanh, gồm tập hợp các thông tin tạo thành bí mật kinh doanh, đượcsắp xếp theo một trật tự chính xác và đầy đủ đến mức có thể khai thác được
4 Các chủ thể quyền sở hữu công nghiệp được hưởng các quyền và thực hiệncác nghĩa vụ theo phạm vi bảo hộ với các điều kiện quy định tại các Điều 132, 133,
134, 135, 136, 137 của Luật Sở hữu trí tuệ
Tôn trọng quyền được xác lập trước
1 Quyền sở hữu công nghiệp có thể bị huỷ bỏ hiệu lực hoặc bị cấm sử dụngnếu xung đột với quyền sở hữu trí tuệ của tổ chức, cá nhân khác được xác lậptrước
2 Bộ Kế hoạch và Đầu tư chủ trì, phối hợp với Bộ Khoa học và Công nghệhướng dẫn việc đặt tên doanh nghiệp trong thủ tục đăng ký kinh doanh để bảo đảmkhông xâm phạm quyền đối với nhãn hiệu, tên thương mại, chỉ dẫn địa lý đã đượcbảo hộ trước
Quyền của tác giả sáng chế, kiểu dáng công nghiệp, thiết kế bố trí
1 Quyền nhân thân của tác giả quy định tại khoản 2 Điều 122 của Luật Sởhữu trí tuệ được bảo hộ vô thời hạn
2 Quyền nhận thù lao của tác giả quy định tại khoản 3 Điều 122 của Luật Sởhữu trí tuệ được bảo hộ trong suốt thời hạn bảo hộ sáng chế, kiểu dáng côngnghiệp, thiết kế bố trí