1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.

98 395 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Kế toán và Quản trị doanh nghiệp
Thể loại Luận văn thạc sĩ
Năm xuất bản 2023
Thành phố TP.HCM
Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,51 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu đề tài

Trong nền kinh tế thị trường, để tồn tại và phát triển, doanh nghiệp phải sản xuất được nhiều sản phẩm, cung cấp được nhiều dịch vụ, tiêu thụ được nhanh

và thu được lợi nhuận.Vì vậy, họ không ngừng đặt câu hỏi làm cách nào để thu được lợi nhuận và không ngừng nâng cao lợi nhuận cũng như để đứng vững trong thị trường đầy cạnh tranh Một trong nhiều biện pháp quan trọng mà các doanh nghiệp quan tâm đến đó là không ngừng tiết kiệm chi phí sản xuất, kinh doanh và nâng cao chất lượng sản phẩm.Đồng thời phải thường xuyên theo dõi tính toán, đo lường và ghi chép lập biểu đồ mọi hoạt động của doanh nghiệp để kịp thời có biện pháp khắc phục

Để thực hiện điều này, một trong những công việc mà các doanh nghiệp cần phải làm đó là tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán Vì đó là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý quyết định đến kết quả kinh doanh của một doanh nghiệp, có quản lý tốt công tác hạch toán kế toán

Sau thời gian tìm hiểu thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh cũng như bộ máy quản lý của công ty, em nhận thấy kế toán nói chung và kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh của công ty Cổ phần Sản xuất và thương mại Phú Hải nói riêng là bộ phận quan trọng trong việc quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, phải có sự quan tâm, nghiên cứu nhằm đưa ra một phương pháp thống nhất, khoa học trong công tác hạch toán kế toán vì vậy em quyết định

đi sâu vào nghiên cứu công tác kế toán của công ty với đề tài: “Hoàn thiện tổ chức

công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải ”

Trang 2

2 Mục đích nghiên cứu

Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu: Nghiên cứu tổ chức công tác kế toán doanh thu,

chi phí và xác định kết quả kinh doanh tại doanh nghiệp

Phạm vi nghiên cứu: Tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác

định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải

4 Phương pháp nghiên cứu

Trong đề tài này tác giả đã sử dụng các phương pháp nghiên cứu như:

- Phương pháp tổng hợp

- Phương pháp so sánh

- Hỏi ý kiến chuyên gia và khảo sát thực tế

5 Kết cấu đề tài

Ngoài phần mở đầu và phần lý luân, đề tài được chia thành 3 phần chính:

Phần I: Một số vấn đề lý luận về kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả

kinh doanh tại doanh nghiệp

Phần II: Thực trạng tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết

quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải Phần III: Một số ý kiến nhằm hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí,

doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải

Trang 3

 Phân loại hoạt động trong doanh nghiệp

Hoạt động kinh doanh trong doanh nghiệp gồm 3 hoạt động cơ bản:

o Hoạt động sản xuất kinh doanh

o Hoạt động tài chính

o Hoạt động khác

 Hoạt động sản xuất kinh doanh: Là hoạt động sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, lao vụ, dịch vụ của các ngành sản xuất kinh doanh chính và sản xuất kinh doanh phụ

Các khoản giảm trừ doanh thu

 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: là toàn bộ số tiền thu đƣợc hoặc sẽ thu đƣợc từ giao dịch và các nghiệp vụ kinh tế phát sinh doanh thu nhƣ bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu

và phí thu thêm ngoài giá bán(nếu có)

Trang 4

 Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:

 Thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất khẩu, thuế giá trị gia tăng tính theo phương pháp trực tiếp

 Chiết khấu thương mại là khoản doanh nghiệp bán hàng bán giảm giá niêm yết cho khách hàng mua hàng với số lượng lớn Khoản giám giá

có thể phát sinh trên khối lượng từng lô hàng mà khách hàng đã mua,cũng có thể phát sinh trên tổng khối lượng lũy kế mà khách hàng

đã mua trong một quãng thời gian nhất định tùy thuộc vào chính sách chiết khấu thương mại của bên bán

 Giảm giá hàng bán: là khoản giảm trừ cho người mua do toàn bộ hoặc một phần hàng hóa kém phẩm chất, sai quy cách hoặc lạc hậu thị hiếu

 Giá trị hàng bán bị trả lại: là giá trị khối lượng hàng bán đã xác định là tiêu thụ bị khách hàng trả lại và từ chối thanh toán

 Giá vốn hàng bán: là giá trị thực tế xuất kho của một số sản phẩm, hàng hóa(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hóa đã bán ra trong kỳ đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh được tính vào giá vốn hàng bán để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Chi phí bán hàng: là toàn bộ chi phí phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa và cung cấp dịch vụ

 Chi phí quản lý doanh nghiệp: là toàn bộ chi phí liên quan đến hoạt động quản lý kinh doanh, quản lý hành chính, quản lý điều hành chung toàn DN

 Hoạt động tài chính: là hoạt động đầu tư về vốn và đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn với mục đích kiếm lời

Trang 5

chính, bao gồm những khoản thu về tiền lãi, tiền bản quyền cổ tức, lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp

 Chi phí hoạt động tài chính: bao gồm các khoản chi phí hoặc các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, giao dịch chứng khoán… khoản lập và hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu

tư chứng khoán…

 Hoạt động khác: là hoạt động xảy ra ngoài dự kiến của doanh nghiệp

Kết quả hoạt động khác = Thu nhập khác - Chi phí khác

 Thu nhập khác: là những khoản thu nhập khác ngoài hoạt động tạo ra doanh thu của doanh nghiệp

 Chi phí khác: là những khoản chi phí khác phát sinh do các sự kiện hay các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của doanh nghiệp

1.2 Nhiệm vụ của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp chủ yếu thực hiện những nhiệm vụ sau:

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác tình hình phát sinh, hiện có

và tình hình biến động của từng loại sản phẩm, hàng hoá theo tiêu chuẩn số lượng, chất lượng, chủng loại và giá trị

- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, các

khoản giảm trừ doanh thu và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp Đồng thời theo dõi, đôn đốc các khoản phải thu khách hàng

- Phản ánh và tính toán chính xác kết quả từng hoạt động, giám sát tình hình

thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và tình hình phân phối các hoạt động

- Cung cấp các thông tin kế toán cần thiết phục vụ cho việc lập báo cáo tài

chính và định kỳ phân tích hoạt động kinh tế liên quan đến bán hàng, xác định và phân phối kết quả kinh doanh

Trang 6

1.3 Sự cần thiết phải tổ chức kế toán chi phí, daonh thu và xác định kết quả

kinh doanh trong doanh nghiệp

Tổ chức kế toán nói chung và tổ chức kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh nói riêng có một vai trò vô cùng quan trọng không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với các đối tượng khác như là các nhà đầu tư, các trung gian tài chính hay đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế

- Đối với doanh nghiệp: Công tác này giúp thu thập, xử lý và cung cấp thông tin cho các nhà quản trị doanh nghiệp nhìn nhận, đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mình, trên cơ sở đó đưa ra những quyết định, phương hướng phát triển cũng như nâng cao hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp

- Đối với các nhà đầu tư: Công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là cơ sở để các nhà đầu tư đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp Để từ đó đưa ra những quyết định có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay không

- Đối với các trung gian tài chính như Ngân hàng, các tổ chức tài chính thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết để họ tiến hành thẩm định, đánh giá tình hình tài chính nhằm đưa ra quyết định có nên cho vay hay không đối với doanh nghiệp đó

- Đối với các cơ quan quản lý vĩ mô nền kinh tế thì công tác kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh doanh giúp cho các nhà hoạch định chính sách của Nhà nước có thể tổng hợp, phân tích số liệu và đưa ra các thông số cần thiết giúp chính phủ có thể điều tiết nền kinh tế ở tầm vĩ mô được tốt hơn, thúc đẩy

sự phát triển của toàn bộ nền kinh tế

Trang 7

1.4 Nội dung của kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh

trong doanh nghiệp

1.4.1 Tổ chức kế toán chi phí, doanh thu của hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.4.1.1 Kế toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trong doanh nghiệp

 Điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng: thỏa mãn đồng thời 5 điều kiện sau: + Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hoá cho người mua;

+ Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hoá như người

sở hữu hàng hoá hoặc quyền kiểm soát hàng hoá;

+ Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn;

+ Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng;

+ Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

 Điều kiện ghi nhận doanh thu cung cấp dịch vụ:

Trường hợp về giao dịch cung cấp dịch vụ liên quan đến nhiều kỳ thì doanh thu được ghi nhận trong kỳ theo kết quả phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập bảng cân đối kế toán của kỳ đó Kết quả của giao dịch cung cấp dịch vụ được xác định khi thỏa mãn tất cả các 4 điều kiện sau:

+ Doanh thu được xác đinh tương đối chắc chắn;

+ Có khả năng thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch cung cấp dịch vụ đó; + Xác định được phần công việc đã hoàn thành vào ngày lập Bảng Cân đối

kế toán;

+ Xác định được chi phí phát sinh cho giao dịch và chi phí để hoàn thành

giao dịch cung cấp dịch vụ đó

 Nguyên tắc hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ:

-Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là giá bán chưa có

Trang 8

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Đối với sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, hoặc thuế xuất khẩu thì doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là tổng giá thanh toán

- Những doanh nghiệp gia công vật tư, hàng hoá thì chỉ phản ánh vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ số tiền gia công thực tế được hưởng, không bao gồm giá trị vật tư, hàng hoá nhận gia công

- Đối với hàng hoá nhận bán đại lý, ký gửi theo phương thức bán đúng giá hưởng hoa hồng thì hạch toán vào doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ phần hoa hồng bán hàng mà doanh nghiệp được hưởng

- Trường hợp bán hàng theo phương thức trả chậm, trả góp thì doanh nghiệp ghi nhận doanh thu bán hàng theo giá bán trả tiền ngay và ghi nhận vào doanh thu chưa thực hiện phần lãi tính trên khoản phải trả nhưng trả chậm phù hợp với thời điểm ghi nhận doanh thu được xác định

- Đối với trường hợp cho thuê tài sản, có nhận trước tiền cho thuê của nhiều năm thì doanh thu cung cấp dịch vụ ghi nhận của năm tài chính là số tiền cho thuê được xác định trên cơ sở lấy toàn bộ số tiền thu được chia cho số năm cho thuê tài sản

- Đối với doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ cung cấp sản phẩm, hàng hoá, dịch

vụ theo yêu cầu của Nhà nước trợ cấp, trợ giá theo qui định thì doanh thu trợ cấp, trợ giá là số tiền được Nhà nước chính thức thông báo, hoặc thực tế trợ cấp, trợ giá

 Các phương thức bán hàng và cung cấp dịch vụ:

- Bán hàng trực tiếp: Là phương thức giao hàng cho người mua trực tiếp tại kho, tại các phân xưởng sản xuất (không qua kho của các doanh nghiệp) Bán hàng trực tiếp còn bao gồm bán buôn và bán lẻ, trong đó:

+ Bán buôn: Là các quá trình bán hàng cho các doanh nghiệp thương mại, các

tổ chức kinh tế khác Kết thúc quá trình bán buôn hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực

Trang 9

chưa được thực hiện hoàn toàn Đặc điểm của bán buôn thường là bán khối lượng lớn, được tiến hành theo các hợp đồng kinh tế

+ Bán lẻ: Là giai đoạn cuối cùng của quá trình vận động hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu dùng Thời điềm xác định tiêu thụ là khi doanh nghiệp mất đi quyền sở hữu hàng hóa và được quyền sở hữu tiền tệ

- Phương thức chuyển hàng theo hợp đồng: Theo phương thức này, bên bán chuyển hàng cho bên mua theo địa điểm ghi trên hợp đồng Số hàng chuyển đi vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp Khi người mua thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán về số hàng chuyển giao thì số hàng này mới được coi là tiêu thụ Bán hàng theo phương thức này gồm hai loại bán buôn và bán lẻ, song phương thức giao hàng không tại kho hoặc đơn vị sản xuất mà giao tại bên mua hoặc tại các cửa hàng tiêu thụ

- Bán hàng qua đại lý: Về bản chất, bán hàng theo phương thức này là bán theo phương thức chuyển hàng Song, trong trường hợp này, bên giao phải trả cho bên đại lý một khoản tiền gọi là tiền hoa hồng đại lý

- Bán hàng cho trả góp: Thực chất của phương thức bán hàng này là bán hàng trực tiếp kết hợp với nghiệp vụ cho khách hàng vay vốn Vì vậy, tiền thu được từ quá trình bán hàng phải chia làm hai phần: Phần doanh thu bán hàng (tính theo giá bán tính tiền một lần) và doanh thu từ hoạt động tài chính (phần lãi cho khách hàng trả góp)

- Bán hàng theo phương thức hàng đổi hàng: Nghĩa là doanh nghiệp lấy sản phẩm của mình quy ra giá cả trên thị trường rồi dùng số tiền quy đổi đó để mua sản phẩm của đơn vị khác Trong trường hợp này, doanh thu được tính theo giá sản

phẩm cùng loại mà doanh nghiệp bán thu tiền

- Bán hàng theo phương thức tiêu thụ sản phẩm nội bộ: Là việc mua bán sản phẩm , hàng hóa dịch vụ giữa đơn vị chính với đơn vị trực thuộc hoặc giữa các đơn

vị trực thuộc với nhau trong cùng một công ty, tập đoàn Theo phương thức này, doanh nghiệp dùng sản phẩm của mình để trả lương cho cán bộ, công nhân viên

trong doanh nghiệp

Trang 10

1.4.1.2.Kế toán giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp

Giá vốn hàng bán là giá thực tế xuất kho của số sản phẩm(hoặc gồm cả chi phí mua hàng phân bổ cho hàng hoá bán ra trong kỳ - đối với doanh nghiệp thương mại), hoặc là giá thành thực tế lao vụ, dịch vụ hoàn thành và đã được xác định là tiêu thụ và các khoản khác được tính vào giá vốn để xác định kết quả kinh doanh trong kỳ

 Phương pháp tính giá vốn hàng bán:

Để tính trị giá thực tế hàng xuất kho, doanh nghiệp có thể áp dụng một trong các phương pháp sau đây:

- Phương pháp bình quân gia quyền:

Khi tính giá vốn hàng bán theo phương pháp bình quân gia quyền ta có thể áp dụng một trong hai cách tính sau:

+ Phương pháp bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ:

Đơn giá

xuất kho =

Trị giá SP, hàng hoá tồn đầu kỳ + Trị giá SP, hàng hoá nhập trong kỳ

Số lượng SP, hàng hoá tồn đầu kỳ + Số lượng SP, hàng hoá nhập trong kỳ Phương pháp này khá đơn giản, dễ làm, chỉ cần tính toán một lần vào cuối kỳ Tuy nhiên, phương pháp này có nhược điểm lớn là công tác kế toán dồn vào cuối kỳ ảnh hưởng đến tiến độ của các phần hành khác Hơn nữa, phương pháp này chưa đáp ứng yêu cầu kịp thời của thông tin kế toán ngay tại thời điểm phát sinh nghiệp vụ

+ Phương pháp bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập:

Đơn giá

xuất kho =

Trị giá thực tế SP, hàng hoá tồn kho sau mỗi lần nhập

Số lượng SP, hàng hoá thực tế tồn kho sau mỗi lần nhập Trị giá hàng xuất kho theo phương pháp này có ưu điểm là khắc phục được những hạn chế của phương pháp trên nhưng việc tính toán phức tạp, nhiều lần, tốn nhiều công sức Do đặc điểm trên mà phương pháp này được áp dụng ở các doanh nghiệp có ít chủng loại hàng tồn kho, có lưu lượng nhập xuất ít

- Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO):

Trang 11

tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

- Phương pháp nhập sau xuất trước (LIFO):

Phương pháp này giả định là hàng được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là những hàng được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Như vậy với phương pháp này, chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán Tuy nhiên, trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế

- Phương pháp thực tế đích danh:

Theo phương pháp này sản phẩm, hàng hoá xuất kho thuộc lô hàng nhập nào thì lấy đơn giá nhập kho của lô hàng đó để tính Đây là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán; chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó Phương pháp này thích hợp với những hàng hoá giá trị cao gắn với những đặc điểm riêng của nó

1.4.1.3 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên

Để hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên kế toán sử dụng các loại chứng từ, tài khoản, sổ sách cũng như cách thức hạch toán như sau:

Chứng từ sử dụng:

Hoá đơn GTGT

Phiếu xuất kho

Phiếu thu

Trang 12

+ Trị giá hàng bán bị trả lại

+ Khoản chiết khấu thương mại

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng thuần sang tài khoản 911 để xác định kết quả kinh doanh

+ TK5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

+ TK5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

+ TK5117: Doanh thu kinh doanh BĐS đầu tư

TK 511 không có số dư cuối kỳ

TK 512 - Doanh thu tiêu thụ nội bộ

- Bên Nợ:

+ Trị giá hàng bán bị trả lại, khoản giảm giá hàng bán đã chấp nhận trên khối lượng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội bộ kết chuyển cuối kỳ kế toán + Số thuế tiền thụ đặc biệt phải nộp của số sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã bán nội

Trang 13

+ Kết chuyển doanh thu bán hàng nội bộ thuần vào Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”

- Bên có:

+ Tổng số doanh thu bán hàng nội bộ của đơn vị thực hiện trong kỳ kế toán Doanh thu bán sản phẩm, hàng hoá và cung cấp lao vụ, dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ hạch toán

TK511 có 3 TK cấp 2:

+ TK5121: Doanh thu bán hàng hoá

+ TK5122: Doanh thu bán thành phẩm

+ TK5123: Doanh thu cung cấp dịch vụ

TK 512 không có số dư cuối kỳ

TK 521 - Chiết khấu thương mại

- Bên Nợ:

+ Số chiết khấu thương mại đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng

- Bên Có:

+ Kết chuyển toàn bộ chiết khấu thương mại sang tài khoản “Doanh thu bán hàng

và cung cấp dịch vụ” để xác định doanh thu thuần của kỳ hạch toán

Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại, không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 521 - Chiết khấu thương mại có 3 tài khoản cấp 2:

+ Tài khoản 5211 - Chiết khấu hàng hoá

+ Tài khoản 5212 - Chiết khấu thành phẩm

+ Tài khoản 5213 - Chiết khấu dịch vụ

TK 521 không có số dư cuối kỳ

TK 531: Hàng bán bị trả lại

- Bên Nợ:

+Giá trị của hàng bán bị trả lại

- Bên Có:

+ Kết chuyển toàn bộ giá trị hàng bán bị trả lại sang TK 511 hoặc TK 512

TK 531 không có số dư cuối kỳ

TK 532: Giảm giá hàng bán

Trang 14

- Bên N ợ:

+ Các khoản giảm giá đã chấp thuận cho người mua hàng

- Bên Có:

+ Kết chuyển toàn bộ số giảm giá hàng bán sang TK 511 hoặc TK 512

TK 532 không có số dư cuối kỳ

TK 632: Giá vốn hàng bán

- Bên Nợ:

+ Phản ánh giá vốn sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

+ Phản ánh chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhân công vượt trên mức bình thường

và chi phí sản xuất chung cố định không phân bổ không được tính vào giá trị hàng tồn kho mà phải tính vào giá vốn hàng bán của kỳ kế toán

+ Phản ánh khoản hao hụt, mất mát của hàng tồn kho sau khi trừ phần bồi thường

do trách nhiệm cá nhân gây ra

+ Phản ánh chi phí xây dựng, tự chế tài sản cố định vượt trên mức bình thường không được tính vào nguyên giá tài sản cố định hữu hình tự xây dựng, tự chế hoàn thành

+ Phản ánh khoản chênh lệch giữa số dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập năm nay lớn hơn khoản đã lập dự phòng năm trước

+ Phản ánh các khoản chi phí liên quan đến bất động sản đầu tư đem cho thuê, bán,

thanh lý và giá trị còn lại của bất động sản đem bán, thanh lý

- Bên Có:

+ Phản ánh khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá hàng tồn kho cuối năm tài chính + Giá vốn của hàng bán bị trả lại

+ Kết chuyển giá vốn của sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ và toàn

bộ chi phí kinh doanh bất động sản đầu tư phát sinh trong kỳ sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

TK 632 không có số dư cuối kỳ

Trang 15

Sơ đồ hạch toán:

TK 511 TK 111, 112, 131

TK 156,155, TK 632 TK 911

Doanh thu bán hàng( Tính thuế GTGT

Giá vốn hàng bán K/c giá vốn K/c doanh thu theo phương pháp trực tiếp)

Doanh thu bán hàng( Tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ)

Thuế GTGT

Sơ đồ 1.1 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

(Theo phương thức trực tiếp)

TK 511 TK 111, 112, 131 TK 632

Doanh thu bán hàng( Tính thuế GTGT

theo phương pháp trực tiếp) Giá vốn hàng bán

Doanh thu bán hàng( Tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ)

TK 3331 TK 133

Thuế GTGT Thuế GTGT

Sơ đồ 1.2 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

(Theo phương thức bán buôn vận chuyển thẳng)

Trang 16

đại lý (thuế GTGT theo P/p khấu trừ) TK 133

Giá vốn TK 911 Doanh thu bán hàng Tổng số tiền còn phải

(ghi theo giá bán trả thu của khách hàng hàng bán K/c giá vốn K/c doanh thu tiền ngay)

TK 333(33311) Thuế GTGT

đầu ra TK 111,112

TK 515 TK338(3387)

K/c doanh thu Lãi trả góp Số tiền đã thu

Định kỳ, k/c hoặc trả chậm của khách hàng doanh thu là tiền lãi phải thu của

Sơ đồ 1.4 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

(Theo phương thức trả chậm, trả góp)

TK3331

Trang 17

TK 156, TK 632 TK 511 TK 131 TK 152,153,156

Giá vốn Doanh thu bán hàng khách hàng xuất vật tư

hàng bán TK 911 trả cho doanh nghiệp

Sơ đồ 1.5 Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán

( Theo phương thức trao đổi hàng)

cho người mua

Doanh thu không Cuối kỳ, kết chuyển

có thuế GTGT chiết khấu thương

mại sang TK

doanh thu bán hàng

Sơ đồ 1.6 Sơ đồ hạch toán chiết khấu thương mại:

Trang 18

TK 111,112,131 TK 531 TK 511

Doanh thu hàng bán bị trả lại,

(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển doanh thu của

áp dụng phương pháp trực tiếp hàng bán bị trả lại phát sinh trong kỳ

Doanh thu do giảm giá hàng bán

(có cả thuế GTGT) của đơn vị Cuối kỳ, kết chuyển

áp dụng phương pháp trực tiếp tổng số giảm giá hàng

Giảm giá hàng bán Doanh thu

(đơn vị áp dụng không có thuế GTGT

phương pháp khấu trừ)

TK 333(33311)

Thuế GTGT

Trang 19

1.4.1.4 Tổ chức kế toán doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ và giá vốn hàng bán trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định

Ngoài các tài khoản mà doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phương pháp

kê khai thường xuyên sử dụng thì trong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ còn sử dụng thêm những tài khoản sau:

- TK 611: Mua hàng

- TK 631: Giá thành sản xuất

Trang 20

Kết chuyển chi phí bán hàng, chi phí QLDN

TK 641,642 TK 821 Kết chuyển chi phí thuế TNDN Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại, doanh thu hàng bán trả lại hoặc giảm giá hàng bán phát sinh trong kỳ Giảm giá hàng bán TK 532 TK 333(33311) Hàng bán trả lại TK 531 TK 521 Chiết khấu thương mại Chiết khấu thanh toán TK 156 TK 611 TK 632 TK 911 TK 333 (3311) TK 111,112, TK635 Trị giá hàng hoá Trị giá vốn hàng

Thuế GTGT

tồn kho đầu kỳ bán ra trong kỳ Kết chuyển giá vốn đầu ra

hàng bán

TK 511

Trị giá hàng tồn kho cuối kỳ TK 333

Thuế xuất khẩu Doanh thu bán

TK 611, 1381 phải nộp NSNN hàng phát sinh

Giá trị hao hụt, mất mát Kết chuyển doanh thu thuần

TK 159

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Trang 21

1.4.1.5 Tổ chức kế toán chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp trong

doanh nghiệp

Chi phí bán hàng và chi phí quản lý trong doanh nghiệp là những chi phí cố định mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình sản xuất kinh doanh

- Chi phí bán hàng: Bao gồm: Chi phí nhân viên bán hàng, chi phí vật liệu bao

bì, chi phí dụng cụ đồ dùng trong bán hàng, chi phí khấu hao tài sản cố định dùng

cho bộ phận bán hàng, các chi phí dịch vụ mua ngoài và các chi phí bằng tiền khác

- Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm: Chi phí nhân viên quản lý, chi phí

đồ dùng văn phòng, chi phí khấu hao tài sản cố định, các chi phí dịch vụ mua ngoài

+ Các khoản ghi giảm chi phí bán hàng (nếu có)

+ Kết chuyển chi phí bán hàng trong kỳ vào bên Nợ TK 911

Tài khoản 641 gồm 07 TK cấp 2:

+ TK 6411 – Chi phí nhân viên

+ TK 6412 – Chi phí vật liệu bao bì

TK 641 không có số dư cuối kỳ

Tài khoản 642 - Chi phí quản lý doanh nghiệp

- Bên Nợ:

+ Tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp thực tế phát sinh trong kỳ

- Bên Có:

+ Các khoản đƣợc phép ghi giảm chi phí quản lý (nếu có)

+ Kết chuyển chi phí quản lý doanh nghiệp sang bên Nợ TK911

Trang 22

Tài khoản 642 bao gồm 08 tài khoản cấp 2 sau:

+ TK 6421 – Chi phí nhân viên quản lý

+ TK 6422 – Chi phí vật liệu quản lý

TK 334,338 TK 911 Chi phí tiền lương và khoản trích trên lương

K/C chi phí bán hàng

TK 214 chi phí quản lý doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ TK 352

Trang 23

1.4.2 Tổ chức kế toán doanh thu, chi phí của hoạt động tài chính trong doanh nghiệp

1.4.2.1 Tổ chức kế toán doanh thu hoạt động tài chính

Doanh thu hoạt động tài chính bao gồm: Tiền lãi, thu nhập từ cho thuê tài sản, cho người khác sử dụng tài sản; Cổ tức, lợi nhuận được chia; thu nhập về hoạt động đầu tư mua, bán chứng khoán ngắn hạn, dài hạn; thu nhập chuyển nhượng, cho thuê cơ sở hạ tầng; thu nhập về các hoạt động đầu tư khác…

TK 515 - Doanh thu hoạt động tài chính

- Bên Nợ:

+ Số thuế TGTG phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)

+ Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Bên Có:

+ Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia

+ Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, liên kết

+ Chiết khấu thanh toán được hưởng

+ Lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động kinh doanh

+ Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ

+ Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh

+ K/c hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản(giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư

+ Doanh thu hoạt động tài chính khác

TK 515 không có số dư cuối kỳ

Trang 24

1.4.2.2 Tổ chức kế toán chi phí hoạt động tài chính:

Chi phí hoạt động tài chính bao gồm: Chi phí liên quan đến hoạt động đầu tƣ chứng khoán; chi phí lãi vay, vốn kinh doanh các khoản dài hạn và ngắn hạn; chi phí hoạt động liên doanh; chi phí cho vay vốn ngắn hạn và dài hạn;…

TK 635 - Chi phí hoạt động tài chính

- Bên Nợ:

+ Các khoản chi phí hoạt động tài chính;

+ Các khoản lỗ do thanh lý các khoản đầu tƣ ngắn hạn;

+ Các khoản lỗ chênh lệch về tỷ giá ngoại tệ phát sinh thực tế trong kỳ:

+ Khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ:

+ Dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán

- Bên Có:

+ Hoàn nhập dự phòng giảm giá đầu tƣ chứng khoán:

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính trong kỳ để xác định kết quả hoạt động kinh doanh

TK 635 không có số dư cuối kỳ

Trang 25

TK 111,112,242,335 TK 635 TK 129,229 TK 515 TK 111, 112 Trả lãi tiền vay, phân bổ Hoàn nhập số chênh lệch Nhận cổ tức, lợi nhuận

lãi mua hàng trả chậm, trả góp dự phòng giảm giá đầu tƣ đƣợc chia bằng tiền

Dự phòng giảm giá đầu tƣ

Tiền thu về Chi phí hoạt động K/c chi phí tài chính K/c doanh thu tiếp tục đầu tƣ

bán các khoản liên doanh liên kết

đầu tƣ hoạt động tài chính

các khoản mục có gốc ngoại tệ cuối kỳ

Sơ đồ1.11 Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính

Trang 26

1.4.3 Tổ chức kế toán doanh thu và chi phí hoạt động khác trong doanh nghiệp

1.4.3.1 Tổ chức kế toán thu nhập khác

Thu nhập hoạt động khác là khoản tiền thu được góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ những hoạt động ngoài các hoạt động tạo ra doanh thu như: thu từ thanh lý,

nhượng bán tài sản cố định, thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng,…

Tài khoản sử dụng: TK 711 - Thu nhập khác

- Bên Nợ:

+ Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) tính theo phương pháp trực tiếp đối với các khoản thu nhập khác (nếu có) ở doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp

+ Cuối kỳ kế toán kết chuyển các khoản thu nhập khác trong kỳ sang tài khoản 911 – Xác định kết quả kinh doanh

- Bên Có:

+ Các khoản thu nhập khác phát sinh trong kỳ

TK 711 không có số dư cuối kỳ

1.4.3.2 Tổ chức kế toán chi phí khác

Chi phí hoạt động khác bao gồm các khoản chi phí ngoài các chi phí sản xuất, kinh doanh phát sinh như: Chi phí về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định, các khoản tiền bị khách hàng phạt do vi phạm hợp đồng…và các khoản chi phí khác bằng tiền

Tài khoản sử dụng: TK 811 - Chi phí khác

Trang 27

TK 211,213 TK 214 TK 811 TK 711 TK 111,112,131, Giá trị TK 911 Thu nhập thanh lý, nhượng bán TSCĐ

hao mòn

giá hoạt động SXKD khi Cuối kỳ K/c chi phí Kết chuyển thu nhập Thuế GTGT

thanh lý, nhượng bán khác khác đầu ra TK 331, 338

Chi phí phát sinh thanh lý, nhượng bán TSCĐ nợ quyết định xoá nợ ghi vào thu nhập khác

TK 333(33311) TK 338, 344

TK 133 Thuế GTGT phải Tiền phạt khấu trừ vào tiền ký cược, Thuế GTGT (nếu có) nộp theo p/p trực tiếp ký quỹ của người ký cược, ký quỹ

TK 333 TK 111, 112 Các khoản tiền bị phạt thuế, Thu được các khoản phải thu khó đòi, thu tiền

truy nộp thuế bảo hiểm được công ty bảo hiểm bồi thường, thu

TK 111,112,… tiền phạt do khách hàng vi phạm hợp đồng, các

TK 152, 156, 211,

TK 111,112,141 Được tài trợ, biếu, tặng vật tư, hàng hoá, TSCĐ

Các khoản chi phí khác phát sinh, như chi phí khắc phục

tổn thất do gặp rủi trong kinh doanh, chi phí thu hồi nợ

.

Sơ đồ 1.12 Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác:

Trang 28

1.4.4 Tổ chức kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Kết quả kinh doanh là số tiền lãi hay lỗ từ các hoạt động của doanh nghiệp trong một thời kỳ nhất định Đây là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp

Tài khoản sử dụng: TK 821 - Chi phí thuế TNDN

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

TK 821- Chi phí thuế TNDN

Bên Nợ:

+ Chi phí thuế TNDN hiện hành PS trong năm;

+ Thuế TNDN hiện hành của các năm trước phải nộp bổ sung do phát hiện sai sót trọng yếu;

+ Chi phí thuế TNDN hoãn lại PS trong năm từ việc ghi nhận thuế TN hoãn lại phải trả;

+ Ghi nhận chi phí thuế TNDN hoãn lại;

+ Kết chuyển chênh lệch giữa số phát sinh có TK 8212 lớn hơn số PS bên TK 8212 vào bên Có TK 911

TK 821 không có số dư cuối kỳ

TK 911- Xác định kết quả kinh doanh

Bên Nợ:

+ Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán;

+ Chi phí tài chính, chi phí thuế TNDN và chi phí khác

Trang 30

TK 347 TK 821(8212) TK 347

Chênh lệch giữa số thuế TNDN Chênh lệch giữa số thuế TNDN hoãn lại

hoãn lại phải trả phát sinh trong năm> phải trả PS trong năm<số thuế TNDN

số thuế TNDN hoãn lại phải trả đƣợc hoãn lại phải trả đƣợc hoàn nhập trong năm

TK 243

Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN Chênh lệch giữa số tài sản thuế TN

hoãn lại phát sinh nhỏ hơn số TS thuế hoãn lại phát sinh lớn hơn số TS thuế

TN hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong nămTN hoãn lại đƣợc hoàn nhập trong năm

Kết chuyển chi phí bán hàng, Kết chuyển doanh thu tài chính

chi phí quản lý doanh nghiệp

Trang 31

1.5 Tổ chức sổ sách kế toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 1.16: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán NKC

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Trang 32

Ghi chú Ghi hàng ngày ,

Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ

Đối chiếu, kiểm tra

Sổ kế toán chi tiết TK 511,632,641… Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết Nhật Ký-Sổ Cái TK 511,632

BÁO CÁO TÀI CHÍNH Chứng từ kế toán

Sổ quỹ

Trang 33

Sơ đồ 1.18:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ chi tiết TK 511,632… Bảng tổng hợp

chứng từ kế toán cùng loại

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ đăng ký

chứng từ ghi sổ

Trang 34

Sổ cái

Sổ hoặc thẻ kế toán chi tiết

Sơ đồ 1.19: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký-Chứng từ

Ghi chú Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng,hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

Sổ chi tiết

TK 511,632,641… Nhật ký chứng

từ số 8,10

Bảng tổng hợp chi tiết

Sổ Cái TK

511, 632,…

BÁO CÁO TÀI CHÍNH

Chứng từ kế toán và các bảng phân bổ Bảng kê số

8,10,11

Trang 35

1.5.5 Hình thức kế toán trên máy vi tính

 Đặc trƣng cơ bản: Phần mềm kế toán đƣợc thiết kế theo nguyên tắc của một trong bốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán trên

 Các loại sổ chủ yếu: Phần mềm kế toán đƣợc thiết lập theo hình thức kế toán nào sẽ có các loại sổ của hình thức đó

Sơ đồ 1.20:Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy tính

Ghi chú Nhập số liệu hàng ngày

In sổ, báo cáo cuối tháng, cuối năm

Quan hệ đối chiếu, kiểm tra

- Báo cáo kế toán quản trị

Trang 36

PHẦN 2:

THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN CHI PHÍ, DOANH THU VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN

SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ HẢI

2.1 Khái quát chung về công ty Cổ phần Sản xuất và thương mại Phú Hải

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty Cổ phần Sản xuất và

thương mại Phú Hải

- Tên công ty viết bằng tiếng việt:

CÔNG TY CỔ PHẦN SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI PHÚ HẢI

- Tên công ty viết bằng tiếng nước ngoài:

PHUHAI PRODUCTION AND TRADING JOINT STOCK COMPANY

- Tên công ty viết tắt: PHU HAI PT.JSC

* Vốn điều lệ: 3,368,000,000đ

Mệnh giá cổ phần: 1,000,000đ

Trang 37

Số cổ phần

Giá trị cổ phần

( triệu đồng)

Tỷ lệ góp vốn (%)

Số QĐ, Số GCN ĐKKD,

Số CMND

Ghi chú

+ Cho thuê máy móc thiết bị và đồ dùng hữu hình khác; cho thuê máy móc, thiết bị nâng hạ, bốc xếp, cho thuê xe đầu kéo, xe cẩu tự hành

+ Vệ sinh công nghiệp container phục vụ hàng hóa xuất nhập khẩu trực tiếp

+ Kho bãi và lưu trữ hàng hóa trong kho; lưu giữ hàng hóa tại kho bãi có mái che

và không có mái che

+ Đóng mới các loại container

+ Mua, bán các loại container

+ Kho bãi lưu trữ hàng hóa

+ Vận tải hàng hóa bằng ôtô chuyên dụng

Trang 38

2.1.2.1 Những thuận lợi và khó khăn của công ty:

- Công ty có hệ thống kho và sân bãi rộng có thể lưu trữ một lượng hàng lớn

- Công ty Cổ phần thương mại và sản xuất Phú Hải thuộc loại hình doanh nghiệp vừa và nhỏ nên bộ máy tổ chức đơn giản, gọn nhẹ, giúp cho công tác quản

lý dễ dàng thuận tiện

Khó khăn

- Do khủng hoảng của nền kinh tế toàn cầu ảnh hưởng tới tình hình tài chính của nước ta nói chung, và cũng ảnh hưởng tới tình hình huy động nguồn vốn của công ty nói riêng

- Sự cạnh tranh gay gắt trong cơ chế thị trường, sự biến động tăng bất thường của giá cả vật tư, nhiên, nguyên vật liệu, nhất là tình hình suy thoái kinh tế toàn cầu đã làm ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty

- Do tốc độ phát triển của thành phố ngày 1 nhanh, nhiều công ty kinh doanh cùng lĩnh vực với công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải ngày càng nhiều Nhiều khách hàng quen thuộc của công ty đã bị thu hút bởi đơn giá hấp dẫn, thị trường của công ty bị thu hẹp

Trang 39

2.1.2.2 Những thành tích cơ bản mà doanh nghiệp đạt được trong giai đoạn từ 2009- 2010

- Công ty có đội ngũ công nhân giàu kinh nghiệm với đội ngũ thiết kế Container chuyên nghiệp theo yêu cầu của khách hàng, có kho bãi rộng trên 9.000m2, với các dịch vụ vận chuyển hàng hóa thông thường và hàng container ở

cả 3 miền Bắc, Trung, Nam Chúng tôi cung cấp đấy đủ phương tiện cho tất cả các phương thức dịch vụhàng hóa Tạo mối liên hệ gắn kết giữa người gửi, người nhận

và chủ hàng là điều mà chúng tôi cố gắng hết sức để đạt được

- Công ty là một trong những đơn vị đóng mới, mua, bán và sửa chữa các loại Container tại Việt Nam

- Nhận lưu kho lưu bãi, giữ hàng hóa trong kho ngoại quan

- Được các khách hàng quen thuộc tin cậy bởi sự tiếp đón và giao hàng đúng hẹn, đảm bảo chất lượng tốt trong nhiều năm qua

2.1.3 Đặc điểm cơ cấu tổ chức của bộ máy quản lý doanh nghiệp:

Bộ máy quản lý của doanh nghiệp được tổ chức theo mô hình trực tuyến chức năng

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải

Phân xưởng 1

Phân xưởng 2

Trang 40

Qua sơ đồ ta thấy chức năng của các phòng ban như sau:

- Giám đốc: là người đại diện pháp lý trước pháp luật đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và đối với cán bộ công nhân viên công ty, tổ chức lãnh đạo chung toàn công ty

- Phó giám đốc: Phụ trách điều hành các hoạt động của công ty Chức năng nhiệm vụ của Phó giám đốc là tham mưu, giúp việc cho Giám đốc công ty

- Các phòng ban chức năng:

+ Phòng Kế toán Tài Chính: theo dõi tình hình tài chính của đơn vị, tình hình nguồn vốn, luân chuyển vốn, theo dõi công nợ, xác định kết quả kinh doanh,

…để cung cấp chính xác quá trình hoạt động của công ty

+ Phòng khai thác kinh doanh: Chịu trách nhiệm khai thác và nhận lệnh sửa chữa container khi đơn vị bạn yêu cầu, tìm kiếm các khách hàng có nhu cầu về vận tải, các dịch vụ vận tải

+ Phân xưởng: nhận sửa chữa container chữa theo đơn đặt hàng

2.1.4 Mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại công ty

Căn cứ vào đặc điểm tổ chức kinh doanh, công ty tổ chức bộ máy kế toán phù hợp với hình thức tổ chức công tác kế toán đáp ứng yêu cầu quản lý, điều hành công

việc theo hình thức tập trung

Theo mô hình này toàn công ty tổ chức một phòng kế toán làm nhiệm vụ tổng hợp và hạch toán chi tiết, lập báo cáo kế toán phân tích hoạt động kinh tế, kiểm tra công tác kế toán toàn công ty

Bộ máy kế toán tại công ty gồm có 2 người: kế toán, thủ quỹ

Kế toán :Vũ Thị Duyên

Thủ quỹ: Nguyễn Thu Hằng

Kế toán: là người trực tiếp chịu trách nhiệm về tình hình kế toán của công ty,

Ngày đăng: 21/03/2014, 08:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán thông qua đại lý ký gửi - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.3. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán thông qua đại lý ký gửi (Trang 16)
Sơ đồ 1.4.            Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.4. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán (Trang 16)
Sơ đồ 1.5.              Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.5. Sơ đồ hạch toán doanh thu, giá vốn hàng bán (Trang 17)
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.10. Sơ đồ hạch toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp (Trang 22)
Sơ đồ1.11. Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.11. Sơ đồ hạch toán doanh thu và chi phí tài chính (Trang 25)
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác: - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.12. Sơ đồ hạch toán thu nhập và chi phí khác: (Trang 27)
Sơ đồ 1.14: Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 1.14 Kế toán chi phí thuế TNDN hoãn lại (Trang 30)
1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
1.5.1. Hình thức kế toán Nhật ký chung (Trang 31)
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái. - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
1.5.2. Hình thức kế toán Nhật ký- Sổ cái (Trang 32)
1.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
1.5.3. Hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 33)
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
1.5.5. Hình thức kế toán trên máy vi tính (Trang 35)
Bảng cân đối - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Bảng c ân đối (Trang 43)
Sơ đồ 2.3: Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 2.3 Hạch toán doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ (Trang 45)
Hình thức thanh toán:    TM .............MS: - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Hình th ức thanh toán: TM .............MS: (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung - Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí, doanh thu và xác định kết quả kinh doanh nhằm nâng cao lợi nhuận tại Công ty Cổ phần sản xuất và thương mại Phú Hải.
Sơ đồ 3.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức nhật ký chung (Trang 91)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w