1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

61 367 0
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 13,89 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ loại trừ giá trị vật liệu dùng không hết nhập lại kho và phé liệu thu hồi Chỉ phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và cá

Trang 1

LOI MO DAU Nền kinh tế Việt Nam hiện nay là nền kinh tế nhiều thành phần vận hành theo

cơ chế thị trường, có sự điều tiết của Nhà nước theo định hướng XHCN Theo cơ chế này các doanh nghiệp phải tự tổ chức độc lập, tự tìm đối tác trong kinh doanh từ khâu mua đầu tư vào để sản xuất cho đến tiêu thụ hàng hóa do mình sản xuất ra Chính vì vậy trong hệ thống mục tiêu của các doanh nghiệp thì lợi nhuận là mục tiêu cơ bản và quan trọng nhất Đây chính là nguyên lý của kinh doanh được áp dụng cho mọi loại hình doanh nghiệp hoạt động trên lĩnh vực khác nhau Để đạt được mục tiêu đó doanh nghiệp phải quản lý mọi hoạt động trong kinh doanh một cách hiệu quả nhất

Đối với doanh nghiệp sản xuất, chi phí lớn nhất là chi phí sản xuất sản phẩm nên công tác quản lý và thực hiện chỉ phí hiệu quả góp phần rất lớn trên con đường hướng tới mục tiêu của doanh nghiệp Việc xem xét, phân tích chi phi san xuất sản

phẩm mà không ảnh hưởng tới số lượng và chất lượng sản phẩm là việc làm vô cùng

cần thiết Hơn nữa, trong điều kiện nền kinh tế thị trường, trước sự phong phú về chủng loại, chất lượng của sản phẩm cùng với sự cạnh tranh gay gat của các đối thủ trên thị trường, mỗi doanh nghiệp muốn tìm được vị trí cho mình thì phải làm sao để sản phẩm của mình vừa đáp ứng được thị hiếu khách hàng vừa có giá cả phù hợp Trước tình hình đó, các doanh nghiệp không còn cách nào khác ngoài sự tự khăng định mình, phải phấn đấu chiến thắng cạnh tranh Muốn vậy các sản phẩm sản xuất ra của doanh nghiệp phải đa dạng hóa, chất lượng cao, mẫu mã đẹp và giá thành rẻ

Trong các chỉ tiêu đó, giá thành là một chỉ tiêu quan trọng mà các doanh nghiệp luôn phải quan tâm Giá thành là cơ sở xác định giá bán của hàng hóa, giá bán lại có ảnh hưởng rất lớn tới số lượng sản phẩm bán được trên thị trường và giá thành là chỉ tiêu tổng hợp phản ánh hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Công tác quán lý chi phi, phấn đấu tiết kiệm chỉ phí có ý nghĩa to lớn với việc tích ly của doanh nghiệp, cải thiện đời sống người lao động, tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên quốc gia Đồng thời còn có tác dụng thúc đây mạnh quá trình tiêu thụ sản phẩm, giảm bớt lượng vốn lưu động trong sản xuất và trong lưu thông tạo ra thế lực mới của doanh nghiệp trong cạnh tranh

Cũng như các doanh nghiệp khác, Xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công

ty cô phần sản xuất bao bì và hàng xuất khâu đặt kế hoạch giá thành lên hàng đầu Nhận thức được tầm quan trọng của chỉ phí sản xuất kinh doanh đến giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản xuất nên việc lập kế hoạch sản xuất nên việc lập kế hoạch sản xuất, phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành được thực hiện thường xuyên Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân mà công tác này vẫn còn hạn chế Với ý nghĩa đó của giá thành và thực trạng giá thành ở Xí nghiệp bao bì xuất khẩu được sự hướng dẫn tận tình của giáo viên TS Phan Diệu Hương và các cán bộ công nhân viên Xí nghiệp, tôi đã tìm hiểu và hoàn thành đề tài

"Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ớ Xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cỗ phần sắn xuất bao bì và hàng xuất khẩu"

Trang 2

Kết cấu của đồ án, ngoài phần mở đầu và kết luận, bao gồm 3 chương chính như sau:

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VE CHI PHi SAN XUAT KINH DOANH VA GIA THANH SAN PHAM

CHUONG 2 THUC TRANG CONG TAC TINH CHI PHi KINH DOANH

vA GIA THANH SAN PHAM TAI Xi NGHIEP SAN XUAT BAO Bi XUAT KHAU

CHUONG 3 NHUNG GIAI PHAP HA GIA THANH DON VI SAN PHAM TAI Xi NGHIEP BAO Bi XUAT KHAU

Do thời gian có hạn và kiến thức còn những hạn chế nên bản đồ án của em không tránh khỏi những thiếu xót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp của các thầy cô giáo cùng các cán bộ công nhân viên Xí nghiệp bao bì xuất khẩu để bản đồ

án của em được hoàn thiện tốt hơn

Trang 3

CHUONG 1 CO SO LY LUAN CHUNG VE CHI PHi SAN XUAT KINH DOANH VA GIA THANH SAN PHAM

1.1 Khái niệm và phân loại chỉ phí sán xuất kinh doanh

1.1.1 Khái niệm chỉ phí sắn xuất kinh doanh

Chỉ phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp phải bỏ ra trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh trong thời kỳ nhất định

Xét về bản chất, chỉ phí sản xuất kinh doanh là sự chuyền dịch vốn của doanh nghiệp vào quá trình sản xuất kinh doanh Chi phí sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp phát sinh thường xuyên trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp mà biểu hiện của nó là quá trình tiêu hao của 3 yếu tố: Tư liệu lao động, đối tượng lao động và lao động sông Để phục vụ cho quản lý và hạch toán kinh doanh thì mọi chỉ phí phát sinh đều được biểu hiện bằng tiền và được hạch toán theo từng thời kỳ phù hợp với kỳ

báo cáo Như vậy, chi phí gắn liền với một thời kỳ, là đại lượng xác định, có thể đo

lường tính toán

1.1.2 Phân loại chỉ phí sản xuất kinh doanh

Chi phí sản xuất ở doanh nghiệp gồm nhiều loại, mỗi loại có nội dung, công dụng, tính chất kinh tế khác nhau Đề đáp ứng yêu cầu quản lý thi chi phi sản xuất được phân loại tùy theo mục đích của người sử dụng

1.1.2.1 Phân loại chỉ phí theo khoản mục chỉ phí trong giá thành sản phẩm Phân loại chi phí sản xuất theo khoản mục giá thành là sắp xếp những chỉ phí có công dụng giống nhau vào cùng một khoản mục chỉ phí Theo cách phân loại này, chỉ phí sản xuất của doanh nghiệp bao gồm 3 khoản mục sau:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phản ánh toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào quá trình sản xuất, chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí nhân công trực tiếp: Gồm tiền lương, phụ cấp lương và các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ theo tỷ lệ tiền lương phát sinh của công nhân trực tiếp sản xuất

Chỉ phí sản xuất chung: Là những chỉ phí phát sinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp và chỉ phí nhân công trực tiếp) như: chỉ phí nhân viên phân xưởng, chi phí nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, khấu hao TSCĐ, chi phi dich mua ngoài đùng cho phân xưởng

Cách phân loại này giúp ta tính và thê hiện được giá thành sản phẩm theo khoản mục chi phí và phân tích tình hình thực hiện mục tiêu giảm từng khoản mục chi phí trong giá thành sản phẩm

1.1.2.2 Phân loại chỉ phí theo yếu tố

Theo cách phân loại này thi chi phí san xuất phát sinh nếu có cùng nội dung kinh tế sẽ được sắp xép vào một yếu tô bất kể nó phát sinh ở bộ phận nào, dùng đề sản xuất ra sản phẩm Theo quy định hiện hành, toàn bộ chi phí sản xuất được chia thành 5 yếu t6 sau:

Chỉ phí nguyên vật liệu: Bao gồm toàn bộ giá trị nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ mà doanh nghiệp đã sử

Trang 4

dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ (loại trừ giá trị vật liệu dùng không

hết nhập lại kho và phé liệu thu hồi)

Chỉ phí nhân công: Bao gồm toàn bộ số tiền lương, phụ cấp và các khoản trích trên tiền lương theo quy định (BHXH, BHYT, KPCĐ) của cán bộ công nhân viên trong hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Chi phí khấu hao TSCĐ: Phản ánh tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong

kỳ của tất cả TSCĐ sử dụng cho sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chi phí dịch vụ mua ngoài: Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Chỉ phí khác bằng tiền: Phản ánh toàn bộ chỉ phí khác bằng tiền dùng vào sản xuất kinh doanh trong kỳ chưa phản ánh ở 4 yếu tố trên

Cách phân loại này giúp ta biết được những chỉ phí đã dùng vào sản xuất và tỷ trọng của từng loại chỉ phí đó là bao nhiêu, là cơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện chi phí sản xuất, làm cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch cung ứng vật tư, tiền vốn, huy động sử dụng lao động, xây dựng kế hoạch khấu hao TSCĐ

1.1.2.3 Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với sản lượng sản xuất hay công

việc, lao vụ thực hiện trong kỳ

Theo cách phân loại này, chi phí sản xuất được chia ra:

Chỉ phí biến đổi (Biến phi): Là những chỉ phí mà tổng giá trị của nó thay đôi tỷ

lệ với mức độ hoạt động của doanh nghiệp Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phẩm, số giờ máy hoạt động, doanh thu bán hàng thực hiện

Chỉ phí cố định (Định phí): Là những chỉ phí mà tổng giá trị của nó có tính ổn định tương đối hoặc thay đồi ít theo mức độ hoạt động của doanh nghiệp

Cách phân loại này có ý nghĩa lớn đối với quản trị kinh doanh, phân tích điểm hòa vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định quản lý cần thiết để hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh

1.1.2.4 - Phân loại chỉ phí theo mối quan hệ với đối tượng chịu chi phi

Theo cách phân loại nay, chi phí sản xuất bao gồm:

Chỉ phí trực tiếp: Là những chỉ phí liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chỉ phí Chúng ta có thể quy nạp trực tiếp cho từng đối tượng chịu chi phi căn cứ vào chứng từ ban đầu Loại chỉ phí này thường chiếm tỷ trọng lớn trong chỉ phí, chúng dễ nhận biết và hạch toán chính xác

Chỉ phí gián tiếp: Là các loại chi phí có liên quan đến nhiều đối tượng kế toán

tập hợp chi phí nên không thể quy nạp trực tiếp được mà phải tập hợp, quy nạp cho từng đối tượng theo tiêu chuẩn phù hợp

1.2 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm

1.2.1 Khái niệm về giá thành sán phẩm

Giá thành được định nghĩa là “Zoàn bộ hao phí về lao động vật hóa (nguyên vật liệu, động lực, khẩu hao tài sản có định và công cụ nhỏ) và lao động sống trong sản xuất, tiêu thụ sản phẩm, quản lý kinh doanh, được tính bằng tiền cho một sản phẩm, một khối lượng công việc hoặc một dịch vụ sau một thời kỳ, thường là đến ngày cuối tháng ”

Trang 5

Giá thành sản phẩm là một chỉ tiêu mang tính giới hạn và xác định, vừa mang tính khách quan vừa mang tính chủ quan Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý của doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp phản ánh kết quả sử dụng các loại tài sản, vật tư, lao động, tiền vốn trong quá trình sản xuất cũng như các

giải pháp kinh tế, kỹ thuật doanh nghiệp đã thực hiện nhằm mục đích sản xuất được khối lượng sản phẩm nhiều nhất với chỉ phí ít nhất Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm

những chi phí liên quan đến khối lượng sản phẩm nhất định đã hoàn thành hoặc hoàn thành một số giai đoạn công nghệ (bán thành phẩm) Đối với mỗi loại sản phẩm sản xuất ra, nếu giá bán không đổi thì lợi nhuận thu được sẽ tỷ lệ nghịch với giá thành sản xuất sản phâm đó

1.2.2 Phân loại giá thành sản phẩm

Có các cách phân loại giá thành chủ yếu như sau:

1.2.2.1 Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sớ số liệu tính giá thành

Theo cách phân loại này giá thành được chia ra:

Giá thành kế hoạch: Là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở các định mức, các dự toán chỉ phí của kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Nó là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ so sánh, phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của doanh nghiệp Giá thành thực tế: Là giá thành được tính trên cơ sở các khoản chỉ phí thực tế

phát sinh trong kỳ đề thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm Giá thành thực tế được xác định sau khi đã xác định được kết quả sản xuất trong kỳ Nó là căn cứ đề kiểm tra, đánh giá tình hình tiết kiệm chỉ phí, hạn thấp giá thành và xác định kết quả kinh doanh

1.2.2.2 Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chỉ phí

Theo cách phân loại này, giá thành được chia ra:

Giá thành sản xuất (giá thành công xưởng): Là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chỉ phí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm trong phạm vi phân xưởng, bộ phận sản xuất, bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực

tiếp và chỉ phí sản xuất chung Giá thành sản xuất là căn cứ đề xác định giá trị thành phẩm nhập kho hoặc gửi bán, đồng thời là căn cứ để xác định giá vốn hàng bán và lợi

nhuận gộp trong kỳ của doanh nghiệp khi sản phẩm được tiêu thụ

Giá thành toàn bộ: Là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phi phat sinh

liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ thực chất là giá

thành sản xuất cộng với chi phí quản lý doanh nghiệp va chi phi bán hàng Nó chỉ được xác định khi sản phẩm, lao vụ đã xác định là tiêu thụ và là căc cứ để tính thu nhập trước thuế của doanh nghiệp

1.2.2.3 Phân loại giá thành theo đối tượng tính giá thành

Theo cách phân loại này, giá thành được chia ra:

Giá thành đơn vị sản phẩm: Là giá thành tính cho một loại sản phẩm nhất

định, theo một đơn vị nhất định Giá thành đơn vị sản phẩm dùng để so sánh, đối chiếu

giữa giá thành kế hoạch và giá thành thực tế, hoặc giữa giá thành của doanh nghiệp với giá thành cùng loại sản phẩm của các doanh nghiệp khác trong kỳ Trên cơ sở đó, tiến hành phân tích, tìm ra những nhân tố ảnh hưởng đến giá thành và các biện pháp hạ giá thành sản phẩm

Trang 6

Giá thành toàn bộ sản lượng: Là toàn bộ những chỉ phí bỏ ra đê tiến hành sản xuất, tiêu thụ tính cho toàn bộ sản lượng hàn hóa sản xuất trong kỳ Giá thành toàn bộ sản lượng hàng hóa còn cho biết tỷ trọng của từng loại chỉ phí có trong giá thành, là

căn cứ để phân tích, tìm ra biện pháp hạ giá thành sản phẩm

1.3 Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sán phẩm

Quá trình sản xuất là một quá tình thống nhất gồm 2 mặt: Mặt hao phí sản xuất

và mặt kết quả sản xuất Tất cả những khoản chỉ phí (phát sinh trong kỳ, kỳ trước

chuyển sang) và các khoán chỉ phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành tỏng kỳ sẽ tạo thành chỉ tiêu giá thành sản phẩm Như vậy, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền tất cả các khoản chỉ phí mà doanh

nghiệp đã bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khối lượng công việc, sản

phẩm đã hoàn thành trong kỳ Khi nói đến chi phi sản xuất và giá thành sản phẩm thì đều giới hạn chúng ở một kỳ nhất định, tính cho một đại lượng kết quả hoàn thành nhất định

Đứng trên góc độ quá trình hoạt động để xem xét thì quá trình sản xuất là một quá trình hoạt động liên tục, còn việc tính giá thành sản phẩm thực hiện tại một điểm cắt có tính chất chu kỳ để so sánh chỉ phí với khối lượng sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành Tại thời điểm tính giá thành có thể có một khối lượng sản phẩm chưa hoàn

thành, chứa đựng một lượng chỉ phí cho nó là chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ Tương

tự như vậy, đầu kỳ có thể có một khói lượng sản phẩm sản xuất chưa hoàn thành ở kỳ trước chuyền sang và một phần của chỉ phí sản xuất phát sinh trong kỳ

Mối quan hệ giữa chỉ phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể được biểu diễn

qua công thức sau:

Tổng giá thành Chi phi san Chi phi san Chi phi san thực tế sản phẩm = xuấtdớdang + xuấtphátsinh - xuất dớ dang

1.4 Các phương pháp tính giá thành sắn phẩm

1.4.1 Phương pháp tính giá thành kế hoạch

Như phần trên đã trình bày, giá thành kế hoạch là giá thành được xác định trước khi bắt đầu sản xuất của kỳ kế hoạch dựa trên cơ sở định mức, các dự toán chỉ phí của

kỳ kế hoạch và giá thành thực tế kỳ trước Thông thường giá thành kế hoạch được xác định theo kỳ kế hoạch năm

Để xác định giá thành kế hoạch, doanh nghiệp thường tính toán trên cơ sở sau: -_ Đối với các chi phí có định mức như nguyên vật liệu, năng lượng, nhân công, thì xác định theo định mức và đơn giá kế hoạch

-_ Đối với các chi phí không có định mức như chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp thì xác định theo dự toán bằng cách xem xét chi phí thực tế của

kỳ trước và sử dụng hệ số biến động cho kỳ này

- Giá thành kế hoạch là mục tiêu phấn đấu của doanh nghiệp, là căn cứ để xem xét, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành trong từng thời kỳ,

Trang 7

giúp cho doanh nghiệp xác định được nguyên nhân làm tăng (giảm) giá thành,

từ đĩ cĩ các quyết sách đúng đắn để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh 1.4.2 Phương pháp tính giá thành sản phẩm hồn thành

+ Z: Tổng giá thành sản phẩm, dịch vụ của từng đối tượng tinh giá thành;

+ Zậy :Giá thành đơn vị sản phẩm của từng đối tượng tính giá thành;

+ C: Tổng chỉ phí sản xuất trong kỳ

+ Đạy và Đck Lần lượt là chỉ phí sản phẩm dở dang đầu và cuối kỳ;

+Q: Số lượng sản phẩm hồn thành trong kỳ

Trong trường hợp cuối kỳ khơng cĩ sản phẩm dở dang hoặc cĩ nhưng ít và ồn định thì tổng chỉ phí sản xuất đã tập hợp trong kỳ cũng đồng thời là tổng giá thành sản

phẩm đã hồn thành, khi đĩ ZZC

Như vậy, để tính được giá thành sản phẩm, dịch vụ hồn thành trong kỳ, ngồi giá trị sản phẩm dở dang dau ky (Pak) chinh là giá trị đở đang cuối kỳ trước chuyên sang, cuối kỳ kế tốn nhất thiết phải thực hiện được các cơng việc sau:

Tập hợp tồn bộ chi phi phat sinh trong kỳ (C) theo khốn mục và phân bổ (nếu cần) cho các đối tượng tính giá thành;

Kiểm kê và tính giá trị sản phẩm dở dang cuối ky (Pek)

1.4.2.2 Tap hop chi phí phát sinh trong ky

Chi phi san xuất kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm nhiều loại với tính chat

và nội dung khác nhau, phương pháp hạch tốn và tính nhập chi phí vào giá thành sản phẩm cũng khác nhau Khi phát sinh, trước hết chỉ phí sản xuất được biểu hiện theo

yêu tố chỉ phí rồi mới được biểu hiện thành các khoản mục chỉ phí sản xuất kinh

doanh

Việc tập hợp chi phí sản xuất phải được tiền hành theo một trình tự hợp lý, khoa học thì mới cĩ thể tính giá thành sản phẩm một cách chính xác, kịp thời được Trình tự này phụ thuộc vào đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, từng doanh nghiệp, phụ thuộc vào mối quan hệ giữa các hoạt động sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp, phụ thuộc vào trình độ cơng tác quản lý và hạch tốn của doanh nghiệp Tuy nhiên, cĩ thể khái quát chung việc tập hợp chi phí san xuất qua các bước sau:

-_ Bước 1: Tậphợp các chi phí cơ bản(nguyên vật liệu trực tiếp, nhân cơng trực tiếp) cĩ liên quan trực tiếp cho từng đối tượng hạch tốn chỉ phí sản xuất đã lựa chọn

-_ Bước 2: Tính tốn và phân bổ lao vụ của các ngành sản xuất kinh doanh phù trợ cho từng đối tượng ử dụng trên cơ sở khối lượng lao vụ phục vụ và giá thành đơn vị lao vụ

-_ Bước 3: Tập hợp và phân bổ chỉ phi san xuất chung cho các loại sản phẩm cĩ liên quan

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 7

Trang 8

-_ Bước 4: Xác định chỉ phí sản xuất dở dang cuối kỳ, tính ra tổng giá thành và

giá thành đơn vị sản phẩm

1.4.2.3 Kiểm kê và tính giá thành sản phẩm dớ dang cuối kỳ

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến, con đang nằm trong quá trình sản xuất Cuối kỳ giá thành, doanh nghiệp cần phải kiểm kê nhằm xác định số lượng sản phẩm dở đang trong các giai đoạn khác nhau của quá trình sản xuất Trên cơ sở đó, xác định giá trị sản phẩm do dang cuối kỳ

Có các phương pháp tính giá trị sản phẩm đở dang sau:

e _ Tính theo chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc theo chỉ phí vật liệu chính Theo phương pháp này, trong giá trị sản phâm đở dang cuối kỳ chỉ bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp hoặc chi phí vật liệu chính Còn các chi phí còn lại được tính hết cho sản phẩm hoàn thành trong kỳ Phương pháp này đơn gián, dễ tính toán nhưng không chính xác lắm và chấp nhận được trong trường hợp chi phí nguyên vật liệu chính chiếm ty trong đáng kề trong giá thành

¢ Tinh theo chi phi true tiép

Theo phương pháp này, chỉ tính vào giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ các chi phí trực tiếp, còn chỉ phí sản xuất chung tính hết cho sản phẩm hoàn thành Như vậy,

so với phương pháp trên chính xác hơn vì có tính thêm một phần chỉ phí chế biến

¢ Tinh theo gia thành bán thành phẩm bước trước

Theo phương pháp này, giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn I được tính theo chi phí nguyên vật liệu chính, giá trị sản phâm dở dang cuối kỳ ở giai đoạn 2 được tính theo giá thành bán thành phẩm bước 1 và cứ như vậy giá trị sản phẩm đở dang bước n được tính theo giá thành bán thành phẩm bước (n-1) Nói cách khác, chi

phí chế biến ở mỗi bước được tính hết vào giá thành sản phẩm hoàn thành của bước

đó Phương pháp này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp có tính giá thànhcác loại

bán thành phẩm

e Tính theo chỉ phí định mức hoặc kế hoạch

Theo phương pháp này, căn cứ vào định mức tiêu hao ( hoặc chi phí kế hoạch) của các khâu, các bước, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm đề xác định giá trị sản phẩm đở dang Phương pháp này đơn giản mà vẫn tương đối chính xác nhưng

đòi hỏi phải có đầy đủ các định mức chỉ phí

e Tinh theo sản lượng ước tính tương đương

Theo phương pháp này, kế toán căn cứ vào số lượng và mức độ hoàn thành của sản phẩm dở dang đề quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành, trên cơ

sở đó phân bồ chỉ phí đàu vào cho sản phẩm đở dang cuối kỳ

1.4.2.4 Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành

Phương pháp tính giá thành sản phẩm hoàn thành là phương pháp sử dụng số

liệu chi phí sản xuất đã tạp hợp được trong kỳ để tính toán tổng giá thành và giá thành

đơn vị theo từng khoản mục chỉ phí quy định cho các đối tượng tính giá thành Có rất nhiều phương pháp tính giá thành nhưng việc lựa chọn phương phápnào căn cứ vào đối tượng tính giá thành, đặc điểm và yêu cầu quản lý doanh nghiệp Có một số phương pháp tính giá thành cơ bản sau:

e_ Tính giá thành theo công việc

Trang 9

Phương pháp này áp dụng trong các trường hợp sau:

- San phẩm có quy trình chế biến giản đơn (còn gọi là 1 bước)

-_ Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

-_ Doanh nghiệp thuộc loại hình tổ chức sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ, sản xuất không liên tục, mặt hàng không ồn định, chu kỳ sản xuất này kết thúc, chu

kỳ sau đã có thê sản xuất mặt hàng khác

Theo phương pháp này đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm đã hoàn thành Chi phí sản xuất trong kỳ được tập hợp hoặc phân bổ trực tiếp theo các đối tượng tính giá thành Tùy theo đặc điểm sản xuất cụ thể của doanh nghiệp mà áp dụng một trong các công thức tổng giá thành sản phẩm dịch vụ hoàn thành trong kỳ (gọi tắt

là tổng giá thành) sau:

- Truong hop khdi lượng sản phẩm dở dang không có hoặc có ít không đáng kê

Tống giá thành = Tống chỉ phí sản xuất trong kỳ

-_ Trường hợp khối lượng sản phẩm dở dang nhiều và biến động nhiều giữa các

kỳ thì để đảm bảo tính giá thành chính xác, phải tính đến chênh lệch giá trị sản phẩm dở dang giữa đầu kỳ và cuối kỳ Giá thành sản phẩm, dịch vụ được tính theo công thức tổng quát như ở mục 1.4.2.1 trên

-_ Trường hợp đoanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm với nhiều kích cỡ, mẫu

mã, quy cách khác nhau thì để đơn giản cho việc tính giá thành người ta quy các chủng loại khác nhau đó thành các nhóm sảnt phẩm (đối tượng tính giá thành là nhóm sản phẩm) và quy đổi các nhóm sản phẩm ra thành sản phẩm quy chuẩn ( hoặc sản phẩm quy đổi), trên cơ sở đó tính tổng giá thành và giá thành đơn vị của nhóm

Tống giáthành _ 3 Tống giá thành cúa tất cá các nhóm SP £ 5 Z x Số SP qui chuẩn của nhóm SP Tổng số SP qui chuẩn cúa tất cả các nhóm (Ởo) nhóm (Ø0)

Số sản phẩm qui Số sản phẩm của Hệ số quy đối của

(đ0¡)

n

Tông sô sản phâm qui chuân của các nhóm =

- Truong hop trong cùng một quá trình sản xuất, ngoài sản phẩm chính doanh nghiệp còn thu được sản phẩm phụ thì khi tính tổng giá thành phải trừ bớt đi giá

trị sản phẩm phụ Giá trị sản phẩm phụ ở đây được tính theo giá bán tối thiểu

của sản phẩm đó trên thị trường

Trong tất cá các trường hợp trên, sau khi tính xong tổng giá thành, kế toán tính

giá thành đơn vị theo công thức sau:

Tổng giá thành

Sản lượng hoàn thành

- _ Trường hợp đoanh nghiệp sản xuất đơn chiếc hoặc loạt nhỏ thì chi phí sản xuất được tập hợp theo từng đơn vị sản phẩm, theo từng loạt sản phẩm hoặc theo từng đơn đặt hàng Việc tính giá thành không thực hiện định kỳ theo kỳ báo cáo

mà tiến hành vào thời điểm kết thúc chu kỳ sản xuất khi sản phẩm, loạt sản

Giá thành đơn vị =

Trang 10

phẩm hoặc đơn đặt hàng được hoàn thành Trong trường hợp này không cần

kiểm kê và tính giá sản phẩm đở dang cuối kỳ bởi toàn bộ chi phi sản xuất tập

hop theo các đối tượng tính giá thành chưa hoàn thành chính 1a gid tri san pham

Tùy theo việc có tính giá thành của bán thành phẩm hay không mà doanh nghiệp có thể lựa chọn một trong hai phương án tính giá thành, cụ thể:

- _ Phương án có tính giá thành của bán thành phẩm:

Kế toán tính giá thành bán thành phẩm bước I rồi tính nhập với chỉ phí sản xuất

của bước 2 đề tính tiếp ra giá thành bán thành phẩm bước 2, và cứ như vậy cho đến bước cuối cùng

Phương án có tính giá thành của bán thành phẩm cho phép theo dõi chặt chẽ trên số sách kế toán việc di chuyển sản phẩm dở dang giữa các giai đoạn sản xuất, nhưng tính toán phức tạp hơn và thường áp dụng khi bán thành phẩm được đem bán ra ngoài hoặc chỉ tiêu giá thành là chỉ tiêu hạch toán nội bộ của bộ phân sản xuất

Z1 =Crvte + Dates + Cobs — Detea

2¿ =2a + Dạy; + C;pạ — Dcụ;

Voi:+ 21,23 Zn : Lần lượt là giá thành bán thành phẩm bước I,2, n

+ Zsp : Là giá thành thành phẩm

+ nuie : Là chi phí nguyên vật liệu chính

+ Day» Dapz:~ Day : Lần lượt là giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ bước 1,2, n + Dek Dekx ~ Dckn: Lan lượt là giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ bước 1,2, n

+ ebxzCcpz: = Cepn : Lần lượt là chỉ phí chế biến bước 1,2, n

- Phuong án không tính giá thành của bán thành phẩm:

Theo phương án này chỉ phí sản xuất của các giai đoạn khác nhau có liên quan đến khối lượng sản phẩm hoàn thành được tính nhập song song với nhau theo từng khoản mục để tính ngày ra giá thành sản phẩm cuối cùng

Trang 11

Chỉ phí sản xuất Chỉ phí sản xuất Chỉ phí sản xuất Giá thành

1.5 Phương pháp phân tích giá thành sắn phẩm

1.5.1 Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản phẩm

Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa sẽ góp phần bổ sung làm rõ hơn tình hình quán lý chỉ phí sản xuất kinh doanh và giá thành sản phẩm trên tông thể Qua đó, các nhà quản lý biết được những thông tin tổng quát về tình hình tiết kiệm chỉ phí, hạ giá thành sản phẩm của doanh nghiệp Khi đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa, để loại trừ ảnh hưởng của quy mô sản xuắt, cần cố định số lượng sản

phẩm sản xuất ở kỳ thực tế rồi tính ra chỉ tiêu "Tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch giá thành

của toàn bộ sản phẩm hàng hóa" theo công thức sau đây:

Tỷ lệ % hoàn thành Ỳ Qu *Z1i

kế hoạch giá thành của === “44 * 99

toàn bộ sản phẩm hàng hóa ) Qui + Zui Trong đó

+ Ớ¡¡ : Số lượng sản phẩm ¡ sản xuất ở kỳ thực tế

+ Z0¡;Z¡¡ : Lần lượt là giá thành đơn vị công xưởng sản phẩm ¡ ở kỳ kế hoạch

và kỳ thực tế

Kết quả của chỉ tiêu trên sẽ cho biết mức độ thực hiện kế hoạch giá thành của

toàn bộ sản phẩm hàng hóa trong kỳ của doanh nghiệp Nếu kết quả < 100%, chứng tỏ

đã hoàn thành vượt mức kế hoạch hạ giá thành sản phẩm, do vậy, đã tiết kiệm được

chi phí kinh doanh Khi đó, chênh lệch giá thành của toàn bộ sản phẩm hàng hóa sẽ mang dấu (-) Nghĩa là:

S0i.*Zu- Sai eZ.>6

1.5.2 Lựa chọn phương pháp phân tích

1.5.2.1 Phương pháp so sánh

Để phương pháp này được phát huy hết tính chính xác và khoa học, trong quá

trình phân tích cần thực hiện đầy đủ ba bước sau:

Trang 12

Bước I: Lựa chọn các tiêu chuẩn để so sánh

Trước hết chọn chỉ tiêu của một kỳ làm căn cứ để so sánh, được gọi là kỳ gốc Tùy theo mục tiêu nghiên cứu mà lựa chọn kỳ gốc so sánh cho thích hợp Nếu:

e Kỳ gốc là năm trước: Muốn thấy đuợc xu hướng phát triển của đối tượng phân tích

e _ Kỳ gốc là năm kế hoạch (hay là định mức): Muốn thấy được việc chấp hành các định mức đã đề ra có đúng theo dự kiến hay không

e Ky gốc là chỉ tiêu trung bình của ngành (hay khu vực hoặc quốc tế): Muốn thấy được vị trí của doanh nghiệp và khả năng đáp ứng thị trường của doanh nghiệp

e Kỳ gốc là năm thực hiện: Là chỉ tiêu thực hiện trong kỳ hạch toán hay kỳ báo cáo

Bước 2: Điều kiện so sánh được

Để phép so sánh có ý nghĩa thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu được đem so sánh phải đảm bảo tính chất so sánh được về không gian và thời gian:

Về thời gian: Các chỉ tiêu phải được tính trong cùng một khoảng thời gian hạch toán như nhau (cụ thể như cùng tháng, quý, năm .) và phải đồng nhất trên cả ba mặt:

e _ Cùng phản ảnh nội dung kinh tế

e Cùng một phương pháp tính toán

e_ Cùng một đơn vị đo lường

Về không gian: Các chỉ tiêu kinh tế cần phải được quy đổi về cùng quy mô tương tự như nhau (cụ thể là cùng một bộ phận, phân xưởng, một ngành .)

Bước 3: Kỹ thuật so sánh

Để đáp ứng cho các mục tiêu so sánh người ta thường sử dụng các kỹ thuật so sánh sau:

$o sánh bằng số tuyệt đối: Là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích

so với kỳ gốc, kết quả so sánh này biểu hiện khối lượng, quy mô của các hiện tượng

kinh tế

So sảnh bằng số tương đối: Là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân

tích so với kỳ gốc Kết quả so sánh này biểu hiện tốc độ phát triển, mức độphồ biến

của của các chỉ tiêu kinh tế

1.5.2.2 Phương pháp thay thế liên hoàn

Là phương pháp mà ở đó các nhân tố lần lượt được thay thé theo một trình tự nhất định để xác định chính xác mức độ ảnh hưởng của chúng đến chỉ tiêu cần phân tích (đối tượng phân tích) bằng cách có định các nhân tô khác trong mỗi lần thay thé

Bước 1: Xác định công thức

Là thiết lập mối quan hệ của các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích qua

một công thức nhất định Công thức gồm tích số các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu

phân tích

Chi phi NVL _ |$ố lượng x| Lương NVL| „|Đơn giá

trực tiếp san xuất tiêu hao NVL

Bước 2: Xác định các doi tượng phân tích

So sánh số thực hiện với số liệu gốc, chênh lệch có được đó chính là đối tượng

Trang 13

Gọi Q là chỉ tiêu cần phân tích;

Gọi a, b, c là trình tự các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích;

Thể hiện bằng phương trình: Q = a.b c

Đặt Q1: Chỉ tiêu kỳ phân tích, Q1= ay bị c¡

Q0: Chỉ tiêu kỳ kế hoạch, Q0 =ag bạ cọ

— Q0 = AQ: mức chênh lệch giữa kỳ thực hiện va kỳ gốc, đây cũng là

đối tượng cần phân tích

DQ = ai bị cị¡ — ao bọ Cọ - Bước 3: Xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tô

Thực hiện theo trình tự các bước thay thế

e Thay thế bước 1 (cho nhân tố a): ao bọ cọ được thay thế bằng ai bọ Cọ

Mức độ ảnh hưởng của nhân tổ a là: Aa = aj bọ cọ — ao bo Co

e Thay thế bước 2 (cho nhân tố b): a; by co được thay thế bằng ai Dị Cọ Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b là: Ab =ay.bị Co — aj bo Co

e Thay thế bước 3 (Cho nhân tố c): a; b; cy duge thay thé bang a; b; c

Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c la: Ac =a, b} c; —a, bị cŨ

Tổng hợp mức độ ảnh hưởng của các nhân tó, ta có: Aa + Ab +Ac = AQ

Ướ và nhược điểm của phương pháp liên hoàn

+ Ưu điểm: là phương pháp đơn giản, dễ hiều, dé tính toán

+ Nhược điểm: Khi xác định ảnh hưởng của nhân tổ nào, phải giả định các nhân

tố khác không đổi, nhưng thực tế có trường hợp các nhân tô đều cùng thay đổi Khi

sắp xếp trình tự các nhân tó, trong nhiều trường hợp đề phân biệt được nhân tố nào là

số lượng và chất lượng là vấn đề không đơn giản Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và

kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không chính xác

1.5.3 Nội dung phân tích giá thành sản phẩm

1.5.3.1 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành sản lượng sản phẩm

có thể so sánh được

a Khái niệm và chỉ tiêu phân tích

Sản phẩm có thể so sánh là những sản phẩm mà doanh nghiệp đã tiền hành sản xuất ở các kỳ trước, đã có tài liệu hạch toán giá thành Với những sản phẩm này, doanh nghiệp thường lập kế hoạch hạ thấp giá thành nhằm xác định mục tiêu phân đấu Đồng thời, xác định rõ quy mô chi phí tiết kiệm để tăng lợi nhuận

Trong kế hoạch hạ thấp giá thành sản phẩm thường đặt ra 2 chỉ tiêu:

Mức hạ giá thành kế hoạch: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiết kiệm chỉ phí giữa

kế hoạch kỳ này so với thực tế kỳ trước Chỉ tiêu này được tính cho toàn bộ sản phẩm

so sánh cũng như từng loại sản phẩm so sánh cụ thể Đây chính là mức chênh lệch

tuyết đối giữa tổng giá thành kế hoạch kỳ này với tổng giá t hành kế hoạch kỳ trước

tính theo số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch kỳ này Mức hạ giá thành kế hoạch được tính theo công thức:

Trang 14

+ Qoi : Sé lwong san pham i san xua ké hoach ky nay;

+ Zo; : Gia thanh don vi céng xwong ké hoach ky nay ctia san pham i

+ “km : Giá thành đơn vị công xưởng thực tế ky truéc cia san pham i

Tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch: Phản ánh tốc độ hạ giá thành giữa kế hoạch kỳ

này so với thực tế kỳ trước Để loại trừ ảnh hưởng của quy mô sản xuất đến tỷ lệ hạ

giá thành kế hoạch, tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch được tính bằng cách lấy mực hạ giá

thành kế hoạch chia cho tổng giá thành thực tế kỳ trước tinh theo số lượng sản phẩm sản xuất kế hoạch kỳ này Công thức tính như sau:

Mạ

Tạ)=——PP_—

oe) SL, Qoi * Zee:

Trong do:

+ To(%) : Tỷ lệ hạ giá thành kế hoạch của sản phẩm so sánh;

+ Mo, Qoi- Zoi Zkti : Đã được giải thích ở trên

Đề phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của sản phẩm có thể so sánh, ta cần tính ra các chỉ tiêu sau:

- Mức hạ giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh quy mô tiết kiệm hoặc lãng

phí chỉ phí giữa thực tế kỳ này so với thực tế kỳ trước Nó được tính cho toàn bộ sản phẩm có thể so sánh cũng như từng loại sản phẩm có thể so sánh cụ thể và tính theo công thức sau:

+ Qụ : Số lượng sản phẩm ¡ sản xuất thực tế kỳ này;

+ Z0¡ : Giá thành đơn vị công xưởng thực tế kỳ này của sản phẩm ¡

+ Zk#¡ : Giá thành đơn vị công xưởng thực tế kỳ trước của sản phẩm ï

Tý lệ hạ giá thành thực tế: Là chỉ tiêu phản ánh tốc độ hạ giá thành giữa thực

tế kỳ này so với thực tế kỳ trước Tỷ lệ hạ giá thành thực tế cũng được tính cho toàn bộ sản phẩm có thể so sánh cũng như từng loại sản phẩm có thê so sánh và tính theo công thức sau:

+ Mị,Q\¡,Z.¡.Zt¡ : Đã được giải thích ở trên

Khi tính tỷ lệ hạ giá thành thực tế, người ta lấy mức hạ giá thành thực tế chia

cho tổng giá thành thực tế kỳ trước tính theo số lượng sản phẩm sản xuất thực tế kỳ

này là nhằm loại trừ ảnh hưởng của quy mô sản xuất đến tỷ lệ hạ giá thành thực tế

b Trinh tw phan tich

Trình tự tiến hành phân tích tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của

những sản phẩm có thể so sánh được thực hiện như sau:

e Đánh giá chung tình hình thực hiện kế hoạch hạ thấp giá thành của những sản phẩm có thể so sánh

100

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 14

Trang 15

Sử dụng phương pháp so sánh để đánh giáchung tình hình thực hiện kế hoạch

hạ thấp giá thành của những sản phẩm có thể so sánh Khi đánh giá chung, chúng ta cần tính ra các chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành ở kỳ kế hoạch và kỳ thực

tế rồi so sánh giữa kết quả thực hiện với nhiệm vụ kế hoạch đặt ra trên cả hai chỉ tiêu

đó Tức là tính ra số chênh lệch (^ ) trên từng chỉ tiêu:

AM =M,-M) và AT =Tị-Tọ

Kết quả tính ra nếu cả hai chỉ tiêu (AM,AT ) đều S0, chứng tỏ doanh nghiệp đã hoàn thành một cách toàn diện kế hoạch hạ thấp gái thành sản phẩm so sánh và ngược

lại, nếu cá hai chỉ tiêu (AM,AT ) đều >0, chứng tỏ doanh nghiệp đã không hoàn thành

kế hoạch hạ thấp giá thành của những sản phẩm so sánh

e Xác định nhân tố ánh hướng và mức độ ánh hướng cúa các nhân tố

đến tình hình biến động cúa chí tiêu mức hạ giá thành và tý lệ hạ giá thành

Căn cứ công thức tính mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành, có 3 nhân tố ảnh

hưởng đến sự biến động của chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành, đó là: số

lượng sản phẩm sản xuất, cơ cấu sản phẩm sản xuất và giá thành đơn vị công xưởng của sản phẩm Sử dụng phương pháp loại trừ để xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của mức hạ giá thành và tý lệ hạ giá thành

+ Nhân tổ số lượng sản phẩm sản xuất (AỢ )

Khi các nhân tố khác không đổi, nhân tố số lượng sản phẩm sản xuất có quan hệ

tỷ lệ thuận với mức hạ giá thành Ảnh hưởng của số lượng sản phẩm sản xuất đến mức

hạ giá thành được xác định trong điều kiện giả định: số lượng sản phẩm sản xuất thực

tẾ, cơ cầu sản phẩm sản xuất kế hoạch và giá thành đơn vị sản phẩm kế hoạch Nói cách khác, để có cơ cấu sản phẩm san xuất kế hoạch trong điều kiện số lượng sản phẩm thực tẾ, đòi hỏi các sản phẩm ¡ đều phải được thực hiện theo cùng một tỷ lệ % hoàn thành kế hoạch sản xuất (Rp) dưới đây:

_ Bi=x Ởụi *Zkti

Roe) = Lies Qoi *2Z ti «100

Gọi ảnh hưởng của số lượng sản phẩm sản xuất đến mức hạ giá thành là Ađ;z,

ta co:

AQu = 2, (Ge-R — Qoi Zoi — Zwt¡} (®

Do (Rp-1) là một số không đổi (hằng số) nên ta có thể biến đổi công thức (*) thành:

AQm = (Rp - »)> Qoi(Zei — Zxti) = (RP — 1) Mo (*#}

Biểu thức (**) cho thấy mối quan hệ giữa số lượng sản phẩm sản xuất với mức

hạ giá thành là mối quan hệ tý lệ thuận trong điều kiện các nhân tố khác không đồi

Mức hạ giá thành sẽ tăng nếu số lượng sản phẩm sản xuất tăng và ngược lại, mức hạ giá thành sẽ giảm khi số lượng sản phẩm sản xuất giảm

Đối với tỷ lệ hạ giá thành, do số lượng sản phẩm sản xuất phản ánh quy mô,

trong khi tỷ lệ hạ giá thành phản ánh tốc độ hạ nên khi số lượng sản phẩm sản xuất

thay đổi, tỷ lệ hạ giá thành vẫn giữ nguyên như kế hoạch Nói cách khác, sự biến động

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 15

Trang 16

của số lượng sản phẩm sản xuất không ảnh hưởng đến tỷ lệ hạ giá thành của sản phẩm

có thể so sánh

+ Nhân tố cơ cấu sán phẩm sản xuất (AK )

Do mỗi loại sản phẩm khác nhau thì có mức hạ giá thành và tốc độ hạ giá thành khác nhau nên khi thay đổi cơ cấu sản phẩm sản xuất, mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành cũng sẽ thay đổi Ảnh hưởng của cơ cấu sản phẩm sản xuất đến mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành được xác định trong điều kiện giả định: số lượng sản phẩm sản xuất thực tế, cơ cấu sản phẩm sản xuất thực tế, giá thành đơn vị kế hoạch

Nếu gọi ảnh hưởng của cơ cấu sản phẩm sản xuất đến mức hạ giá thành là

AKM, đến tỷ lệ hạ giá thành là A#r, ta có:

AK y= Y@u- Qui-RP\Zoi — Zxti) = š Qu(Zai — Zwei)— š QoikP(Zoi - Zxti)

AK y= >,(0¡ — Qoi (Zoi — Zi) — AQu

+ Nhân tố giá thành đơn vị công xưởng (A2)

Có thể nói, giá thành đơn vị công xưởng là nhân tố có tính quyết định ảnh

hưởng đến tình hình biến động của chỉ tiêu mức hạ giá thành và tỷ lệ hạ giá thành Muốn nâng cao hiệu quả kinh doanh, cần đặc biệt chú trọng đến các biện pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận

Nếu gọi ảnh hưởng của giá thành đơn vị công xưởng đến mức hạ giá thành là

AZz:, đến tỷ lệ hạ giá thành là AZr, ta có:

phí, hạ giá thành snả phẩm so sánh Đồng thời, vạch rõ tiềm năng và giải pháp để góp phần tăng mức hạ và tỷ lệ hạ giá thành sản phẩm có thể so sánh trong kỳ tới

1.5.3.2 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phâm sẽ giúp các nhà quản lý biết được một cách cụ thể tình hình thực hiện định mức kinh tế - kỹ thuật,

+100

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 16

Trang 17

tình hình tiết kiệm hay vượt chỉ phí trên từng khoản chỉ phí Từ đó, đánh giá được chính xác tình hình quản lý giá thành của toàn doanh nghiệp, đưa ra được các biên

pháp hữu hiệu nhằm giảm giá thành

Bước công việc đầu tiên của việc phân tích tình hình thực hiện kế hoạchh giá thành đơn vị sản phẩm là việc đánh giá chung Nó được thực hiện bằng phương pháp:

So sánh giữa giá thành đơn vị thực tế với giá thành đơn vị kế hoạch trên từng loại sản phẩm cả về số tuyệt đối và số tương đối Qua kết quả so sánh, sẽ nêu lên nhận xét

chung về tình hình thực hiện kế hoạch giá thành đơn vị sản phẩm

Để có kết luận chính xác về tình hình quản lý chi phi, cần phải đi sâu vào tình hình thực hiện kế hoạch trên từng khoản mục giá thành đơn vị ( chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chỉ phí nhân công trực tiếp và chỉ phí sản xuất chung) Khi phân tích, cần đi sâu vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự biến động của từng khoản mục chỉ phí (khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, khoản mục chi phí nhân công trực tiếp và khoản mục chi phí sản xuất chung) Đối với khoản mục chỉ phí sản xuất chung, cần dựa vào

tiêu thức phân bổ để xem xét

Bên cạnh việc phân tích nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi của từng khoản mục chỉ phí, cần thiết phải phân tích cơ cấu giá thành đơn vị sản phẩm Bằng cách xem xét

tỷ trọng của từng khoản mục chiếm trong giá thành đơn vị sản phẩm và xu hướng biến động của cơ cấu giá thành đơn vị, sẽ đánh giá được mức độ hợp lý của các khoản mục tạo nên giá thành đơn vị sản phẩm

Cuối cùng, trên cơ sở phân tích ở trên, chỉ rõ nguyên nhân làm tăng giá thành

đơn vị từng loại sản phẩm Từ đó, đề xuất biện pháp đẻ tiết kiệm chi phi, ha giá thành

sản phẩm

1.5.3.3 Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch một số khoán mục chỉ phí chủ

yếu trong giá thành đơn vị sắn phẩm

Phân tích tình hình thực hiện kế hoạch trên một số khoản mục chỉ phí chủ yếu

nhằm cung cấp thông tin về chi phí SXKD và giá thành sản phẩm một cách đầy đủ cho

các nhà quản lý,làm cơ sở để đề ra quyết định kinh doanh đúng đắn

Trình tự phân tích: Đánh giá chung tình hình biến động (cả về quy mô và cơ cấu) của từng khoản mục; Xem xét ảnh hưởng của các nhân tố và các nguyên nhân trong bản thân từng nhân tố; Tổng hợp kết quả tính toán , đề xuất kiến nghị và giải pháp phù hợp nhằm sử dụng hợp lý hơn cácd khoản mục chi phi

Phương pháp phân tích sử dụng là các phương pháp truyền thống (phương pháp

so sánh , phương pháp thay thế liên hoàn, .)

a Phân tích khoản mục chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phi NVL trực tiếp bao gồm các chi phi vé NVL chinh,vat liéu phu, nhién liệu, mà doanh nghiệp đã chi ra trong kì có liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm Đây là bộ phận chủ yếu, chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất của doanh nghiệp Vì vậy, muốn tiết kiệm chỉ phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng lợi nhuận thì một trong những giải pháp hàng đầu mà doanh nghiệp quan tâm sẽ là sử

dụng tiết kiệm, hợp lý chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Tổng chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp đối với doanh nghiệp là loại chi phí biến động, tức nó phụ thuộc vào khối lượng sản xuất - kinh doanh nhiều hay ít Trong phân

Trang 18

tích, khi xem xét khoản mục chỉ phí nguyên vật liệu chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

trên l đơn vị sản phẩm, có thể coi đó là loại chi phí thuộc nhóm ổn định, được xác

định theo định mức thiết kế chế tạo sản phẩm

Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên 1 đơn vị sản phẩm được tính

như sau:

Chi phi vật liệu trựctiếp Tống chỉ phí NVL trực tiếp để sản xuất từng loại sản phẩm trêm 1 đơn vị sán phẩm - Khối lượng sản phẩm từng loại

Khi phân tích tình hình thực hiện khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

trong giá thành đơn vị sản phẩm từng loại, trước hết so sánh khoản mục này giữa thực

tế với kế hoạch (cả số tuyệt đói lẫn số tương đối) Qua đó, đánh giá tình hình thực hiện

kế hoạch Sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn để xác định ảnh hưởng của các

nhân tố đến sự biến động của chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp trên 1 đơn vị sản phẩm

Căn cứ vào công thức xác định chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên 1 đơn vị

sản phẩm, có 2 nhân tô ảnh hưởng đến sự biến động chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

trên 1 don vị sản phẩm trong kỳ là: Định mức nguyên vật liệu từng loại để sản xuất 1

đơn vị sản phâm và đơn giá nguyên vật liệu sử dụng Ảnh hưởng của từng nhân tố đến

sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên I đơn vị sản phẩm được xác

định như sau:

+ Dinh mức nguyên vật liệu từng loại để sản xuất 1 đơn vị sắn phẩm: Là

nhân tố có quan hệ tỷ lệ thuận với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên I đơn vị sản

phẩm trong điều kiện đơn giá nguyên vật liệu không đôi Gọi ảnh hưởng của định mức

nguyên vật liệu từng loại đề sản xuất I đơn vị sản phâm đến sự biến động của chỉ phí

nguyên vật liệu trực tiếp trên 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ là A?1!, ta có:

+ Poi la don gia ké hoach nguyén vat liéu loai i

Sau khi tính ra mức ảnh hưởng A?"' , cần đi sâu xem xét các nguyên nhân làm

thay đổi định mức nguyên vật liệu từng loại dé san xuất 1 đơn vị sản phẩm

Bản thân nhân tố mức tiêu hao nguyên vật liệu trên I đơn vị sản phâm lại chịu

ảnh hưởng của các nhân tố bộ phận, do vậy, cần đi sâu phân tích biến động của từng

nhân tố bộ phận

Định mức tiêu hao từng loại nguyên vật liệu đề sản xuất 1 đơn vị sản phẩm

thường được xác định như sau:

Mức tiêu hao ` LẠ sw dung dé tao cương và ý tao thanh phé one vee Lượng vật liệu tạo Ae Ra

liệu đề sản k : lượng tinh 1 + trinh san xuat ` * k +_ trong quá trình sản ve a

Trang 19

Bằng cách xác định ảnh hưởng của các nhân tố đến mức tiêu hao nguyên vật liệu để sản xuất I đơn vị sản phẩm, sẽ biết được nguyên nhân làm tăng hoặc giảm mức tiêu hao Để tiết kiệm chỉ phí nguyên vật liệu có hiệu quả, doanh nghiệp phải giảm trọng lượng tỉnh của sản phẩm đến mức tối thiểu cần thiết, đồng thời phải tìm cách giảm thiểu lượng phế liệu và sản phẩm hỏng trong sản xuất, sao cho lượng vật

liệu sử dụng thực tế tiến gần tới trọng lượng tỉnh của sản phẩm Nói cách khác, khi sử dụng vật liệu, doanh nghiệp phải tìm các biện pháp đề nâng cao hệ số SỬ dụng hữu ích vật liệu

Hệ số sứ dụng _ Lượng vật liệu thực tế nằm trong thành phẩm

hữu ích vậtliệu Lượng vật liệu thực tế tiêu hao để sản xuất ra thành phẩm

Hệ số sử dụng hữu ích vật liệu càng gần 1 thi hiệu quả sử dụng vật liệu càng cao và ngược lại

+ Đơn giá nguyên vật liệu: Trong điều kiện định mức nguyên vật liệu từng loại

để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm không đổi thi đơn giá nguyên vật liệu sử dụng cũng có quan hệ tỷ lệ thuận với chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên I đơn vị san phẩm Gọi ảnh hưởng của đơn giá nguyên vật liệu đến sự biến động của chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên 1 đơn vị sản phẩm trong kỳ là ^F „ ta có:

n

ap= Y my (PI; — Poi) &

Trong đó:

+ Đg¡:Pui lần lượt là don giá nguyên vật liệu thứ ¡ kỳ kế hoạch và kỳ thực tế;

+THt¡ như đã giải thích ở trên

Bản thân đơn giá nguyên vật liệu cũng chịu ảnh hưởng của khá nhiều nhân tố như: giá mua, chi phí thu mua Về giá mua, chịu ảnh hưởng của các nhân tố chủ quan của doanh nghiệp như: việc tìm kiếm nguồn hàng, tìm kiếm các vật liệu thay thế, chất lượng và giá cá mua bán đã hợp lý hay chưa? Về chỉ phí thu mua, phụ thuộc vào các nhân tố khác như cước phí vận chuyền, bốc đỡ, lưu kho, lưu bãi, chi phí cho người thu mua,

b Phân tích khoản mục chỉ phí tiền hương

Trong các doanh nghiệp ở nước ta, tổng chỉ phí lương (hay quỹ lương) thực tế

bao gồm hai thành phần: quỹ lương ổn định và quỹ lương biến động theo khối lượng

sản xuất kinh doanh Phần quỹ lương ồn định được xác định theo quy định chung của Nhà nước về chế độ tiền lương trong các doanh nghiệp, phụ thuộc vào số lượng và cơ cấu lao động của doanh nghiệp Việc xác định và phân chia quỹ lương biến động cho người lao động khá linh hoạt Một vấn đề đặt ra là tính hợp lý trong các định mức lương Nếu các định mức này đã gắn bó với kết quả nâng cao năng suất và chất lượng lao động thì có tăng được thu nhập không? Điều quan trọng trong phân tích chi phí lương không phải là đánh giá sự tăng, giảm tuyệt đối tong chi phi tién luong ma 1a đánh giá sự thay đổi tỷ trọng chỉ phí lương và hiệu quả của trả công lao động Nếu tổng quỹ lương tăng, nhưng tỷ trọng lương trong giá thành giảm thì việc gia tăng quỹ lương được coi là chấp nhận được

Trình tự phân tích chi phí tiền lương như sau:

-_ Đánh giá chung

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 19

Trang 20

+ Chênh lệch tiền lương tuyệt đối : AL = Lrr — Lư

Trong đó: F7r- Exw lần lượt là quỹ lương thực tế và quỹ lương kế hoạch

Nếu: AE <9 : Số tính được là tiết kiệm tương đối quỹ lương

AL >0: Số tính được là vượt chi, không hợp lý

+ Chênh lệch tiền lương tương đối : A# = (Œrr — Lin A xsx

Với fgsx là tỷ lệ hoàn thành kế hoạch sản xuất

Nếu: AE = 1 : là hụt chỉ quỹ lương

AL >1: là vượt chi quỹ lương

Số chênh lệch tương đối thể hiện mức độ tiết kiệm hay lãng phí của số chênh lệch tuyệt đối

- Tìm nguyên nhân làm tăng, giám quỹ lương (cúa lao động trực tiếp)

Lụag; = NỊT * Lụạ

Trong đó:

+ W7 là số lượng lao động trực tiếp

+ Èba là lương bình quân/người

+ Phân tích mức độ ảnh hưởng tới chênh lệch tuyết đối quỹ lương bằng phương pháp thay thế liên hoàn

* Nhân tổ 1: Số lượng lao động trực tiếp

-_ Phân tích tăng giảm khoản mục "Chi phí lương" trong giá thành

đơn vị sắn phẩm mỗi loại

+ So sánh mức lương của sản phẩm thực tế với kế hoạch

+ Số chênh lệch chỉ phí tiền lương do năng suất lao động của lao động trực tiếp sản xuất Có thể dùng công thức sau đề phân tích:

Chỉ phí tiền lương Tổng chỉ phí tiền lương sản xuất từng loại san phim

trên 1 đơn vị sản = Khối lượng sản phẩm từng loại

phâm từng loại

c Phân tích khoản mục chỉ phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chỉ phí chỉ ra trong phạm vi phân xưởng sản xuất (trừ chi phi nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp) Thuộc chi phí sản xuất chung bao gồm nhiều loại, có loại mang tính chất biến đổi, có loại mang tính chất cố định, có loại vừa cố định vừa biến đổi Theo chế độ hiện hành, các khoản

chỉ phí sản xuất chung sẽ được phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Còn phí sản xuất chung sẽ được phân bổ hết cho lượng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành Còn các khoản định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất cao hơn mức công suất bình thường thì nó được phân bổ hết cho số sản phẩm sản xuất Ngược lại, nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất nhỏ hơn mức công xuất bình

Trang 21

thường thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bình thường, trong đó số định phí sản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường được tính vào giá vốn hàng tiêu thụ

d Phân bổ khoản mục chỉ phí bán hàng và chỉ phí quán lý doanh nghiệp Chi phí quản lý doanh nghiệp là những chi phí chi ra có liên quan đến việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh Thuộc chỉ phí quản lý doanh nghiệp bao gồm nhiều loại chi phí như chi phí nhân viên quán lý, chỉ phí vật liệu, dung

cụ, khấu hao, Đây là những khoản chi phí mang tính cố định nên nếu có khoản chỉ nào tăng so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể Đối với khoản chỉ phí bán hàng là các khoản chỉ liên quan đến việc tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ trước khi so với kế hoạch, cần tiến hành điều chỉnh những khoản biến phi (chi phi van chuyén, bốc dỡ, hoa hồng, bao gói, ) theo tỷ lệ % hoàn

thành kế hoạch tiêu thụ

1.6 Các phương hướng hạ giá thành sản phẩm

Hạ giá thành sản phẩm thực chất là tìm ra các nguyên nhân làm tăng chi phí trong quá trình sản xuất kinh doanh rồi đề ra các biện pháp khắc phục

Hạ giá thành sản phẩm là mục tiêu mà bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn hướng tới vì giá thành chính là kết quả toàn bộ các biện pháp tổ chức sản xuất, quản

lý kinh tế và kỹ thuật mà doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trình sản xuất kinh doanh Với cùng một loại sản phâm, doanh nghiệp nào có giá thành sản xuất thấp hơn chứng tỏ doanh nghiệp đó hoạt động có hiệu quả hơn

Mặt khác, trong điều kiện cạnh tranh ngày càng gay gắt như hiện nay, để có thể ton tại và phát triển, các doanh nghiệp phải nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm các

chi phi bat hop ly, ha gid thành để tăng sức cạnh tranh trên thị trường Đó là tiền đề để

sản phẩm của doanh nghiệp có sức thu hút, chiếm được lòng tin của người tiêu dùng

và nó chính là nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của doanh nghiệp Như trên đã trình bày, về cơ bản, giá thành sản phẩm được tính theo công thức:

Như vậy, để hạ giá thành sản phẩm ta có thể thực hiện theo các hướng sau: 1.6.1 Giám chỉ phí sản xuất cho 1 đơn vị sán phẩm

Như ta đã biết, chỉ phí của doanh nghiệp bao gồm chỉ phí nguyên vật liệu trực

tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung, chi phí bán hàng và hci phi

quản lý doanh nghiệp Để giảm tổng chỉ phí thì có thể giảm từng khoản mục hoặc kết hợp đồng thời các khoản mục nói trên, trong đó:

a Giám chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trên l đơn vị sản phẩm được xác định theo công thức:

Chi phi NVL true tiép _ Định mức tiêu dùng NVL

trên 1 đơn vị sản phẩm trên 1 đơn vị sắn phẩm

Như vậy, để giảm chỉ phí nguyên vật liệu trực tiếp trên I đơn vị sản phẩm thì có

Trang 22

- Giam dinh mức tiêu dùng trên 1 đơn vị sản phẩm: Để làm được điều này cần phải lập kế hoạch định mức chặt chẽ, chất lượng nguyên vật liệu cung ứng phải đảm bảo theo yêu cầu, nâng cao trình độ tay nghề công nhân hoặc cải tiến công nghệ Như vậy, mức tiết kiệm chỉ phí nguyên vật liệu khi giảm định mức là

Xa =(đ+ — #ạg)XØọ

Với:

+ Ka : Mức tiết kiệm chỉ phí nguyên vật liệu khi giảm định mức

+ đo.#đ1 : Mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm trước và sau biện pháp

+ Jo : Don giá kế hoạch của nguyên vật liệu

- Giảm giá mua nguyên vật liệu: Bằng cách nghiên cứu kỹ thị trường để tìm nguồn cung ứng đều đặn, chất lượng nguyên vật liệu đảm bảo và giá thành hợp lý Ngoài ra cso thể giảm giá mua nguyên vật liệu bằng cách giảm chỉ phí vận chuyền,

bốc dỡ, bảo quản và chi phí hao hụt

Mức tiết kiệm chỉ phí nguyên vật liệu khi giảm giá mua:

Kg = (90-91) x%

Với:

+ Ẩzø : Mức tiết kiệm chỉ phí nguyên vật liệu khi giảm giá mua

+ 80:1 : Đơn giá nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm trước và sau biện

pháp

+ #1 : Mức tiêu hao nguyên vật liệu thực tế

- Nếu giám đồng thời cả định mức tiêu dùng và giá mua nguyên vật liệu thi

mức tiết kiệm chỉ phí sẽ là

K=K, +Ky = 4990-191

b Gidm chi phi nhan céng tru tiép

- Dinh biên hợp lý công nhân trong dây chuyền sản xuất

- Nâng cao trình độ tay nghề và năng suất lao động của công nhân

- Ap dụng cải tiến kỹ thuật, nâng cao năng suất máy móc thiết bị, tự động hóa

đề giảm số lượng công nhân

c Giảm chỉ phí sản xuất chung

1.6.2 Tăng sản lượng sản xuất

Để tăng được sản lượng sản xuất thì có thể:

- Tăng năng suất của máy móc thiết bị, lao động của công nhân

- Tăng thời gian làm việc

- Tăng sản lượng tiêu thụ sản phẩm

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 22

Trang 23

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC TÍNH CHI PHÍ KINH DOANH VÀ GIA THANH SAN PHAM TAI Xi NGHIEP SAN XUAT BAO Bi XUAT KHAU 2.1 Giới thiệu khái quát về xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu trực thuộc

công ty cố phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu

CTCP Sản xuất bao bì và Hàng xuất khâu là một DN Nhà nước có tư cách pháp nhân và có con dấu riêng để giao dịch, có tài khoản tại ngân hàng Ngoại thương Việt Nam, sở giao dịch ngân hàng Công thương Việt Nam, ngân hàng Thương mại cô phần Hàng hái Việt Nam, ngân hàng Thương mại cô phần nhà Hà Nội

Tên tiếng Anh: Production For Packing and Exporting Goods Joint Stock Company

Tên viết tắt: PROMEXCO

Email: promexco@hn.vnn.vn

Trụ sở và các XN sản xuất của Công ty đóng tại Km số 9 - đường Ngọc Hồi - phường Hoàng Liệt - quận Hoàng Mai - Hà Nội

Tiền thân của CTCP Sản xuất bao bì và Hàng xuất khẩu là Công ty Sản xuất

bao bì và Hàng xuất khâu, được thành lập ngày 24/12/1973 với tên goi “XN Bao bi

xuất khẩu 2” thuộc Công ty Bao bì - Bộ Ngoại thương (nay là Bộ Thương mại); với ngành nghề kinh doanh là sản xuất, kinh doanh các mặt hàng bằng gỗ, được nhập khâu

và xuất khẩu các hàng tiêu dùng

Để phù hợp với sự phát triển của đất nước, đặc biệt là sự chuyền đổi cơ chế từ bao cấp sang co ché thi truong, ngay 4/9/1996 Bo Thuong mai ra Quyét dinh sé 766/TM-CCB déi tén XN thanh “Céng ty San xuat bao bi va Hang xuất khẩu” Cũng

từ đây, Công ty chính thức hoạt động theo mô hình quản lý mới Song lần nữa đề phù hợp tiến trình hội nhập nền kinh tế thế giới và thực hiện chủ trương sắp xếp lại các DNNN, ngày 12/6/2006 theo Quyết định số 1009/QĐ-BTM của Bộ Thương mại, Công

ty đã đổi thành “CTCP Sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu”, bao gồm các đơn vị trực thuộc:

¢ XN san xuat bao bì xuất khẩu

e_ XN sản xuất kinh doanh Lâm sản

e _ XN chế biến Lâm sản xuất khẩu

e Khách sạn Nam Thành

e_ Chi nhánh Công ty tại thị xã Móng Cái - Quảng Ninh

¢ Chi nhanh Céng ty tại Thành phố Hồ Chí Minh

e _ Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu I, II

Các XN, Chi nhánh của Công ty có tư cách pháp nhân không đầy đủ, hạch toán kinh tế nội bộ, tuỳ điều kiện cụ thể Công ty sẽ xem xét cho sử dụng con dấu đề giao dich (chỉ có 2 Chi nhánh Công ty được mở tài khoản tại Ngân hàng sở tại), còn các

XN trực thuộc có quy chế riêng của Công ty cho từng XN Tổ chức bộ máy quản trị của Công ty được thể hiện qua sơ đồ 2.1

Trang 24

2.1.2 Cae két qua chu yếu mà công ty đạt được

Với chặng đường gần 40 năm xây dựng và trưởng thành từ XN Sản xuất bao bì

II đến Công ty Sản xuất bao bì và hàng xuất khâu rồi đến CTCP Sản xuất bao bì và hàng xuất khâu hiện nay là một quá trình phát triển phù hợp với tiến trình lịch sử của đất nước Trải qua bao thăng trầm để tồn tại, đứng vững và phát triển như đến ngày hôm nay có thê đánh giá quá trình phát triển của Công ty qua một số chỉ tiêu được thể hiện ở bảng 2.1

Báng 2.1 Một số chỉ tiêu cơ bản thực hiện năm 2007 — 2008 - 2009

II | Tống kim ngach XNK_ | USD 2.456.922,6 | 6,660.000 | 7.200.000

1 | Kim ngach xuat khau 2.921.322,6 | 5.220.000 | 5.580.000

2 | Kim ngach nhap khau 1.335.600 | 1.440.000 | 1.620.000

II | Các chỉ tiêu LD — TL

2_ | Quỹ tiền lương Triệu đồng 3.211,74| 6.21612| 6.893,82

4 | Thu nhập bình quân đ/người/tháng 1.542.600 | 1.740.600 | 1.854.000

(Nguôn: Báo cáo tài chính Công ty sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu)

Bang 2.1 cho ta thấy tất cả các chỉ tiêu của Công ty được thực hiện qua các năm đều tăng; duy chỉ có chỉ tiêu lao động bình quân là giảm Nguyên nhân là do Công ty thực hiện phương án sắp xếp lại lao động khi công ty chuyển sang hoạt động theo hình

thức CTCP Trên đây là một số nét khái quát về CTCP sản xuất bao bì và hàng xuất

khẩu, trong phạm vi của Báo cáo thực tập tốt nghiệp này tác giả chỉ tập trung phân tích hoạt động kinh doanh của Xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu, một trong những đơn vị trực thuộc của CTCP

2.1.3 Chức năng nhiệm vụ của Xí nghiệp sắn xuất bao bì xuất khẩu

2.1.3.1 Các chức năng, nhiệm vụ theo giấy phép kinh doanh cúa Xí nghiệp

XN được thành lập từ nam 1996, là đơn vị trực thuộc Công ty Sản xuất bao bì

và hàng xuất khẩu nay là CTCP sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu XN hạch toán kế toán phụ thuộc, có con dấu để giao dịch, được Công ty cấp một phần vốn, tai san cố định và mặt bằng nhà xưởng XN thực hiện chức năng tổ chức sản xuất, kinh doanh theo chế độ quy định của Nhà nước; thông qua các tổ chức kinh tế, thương nhân trong

và ngoài nước để mở rộng sản xuất, kinh doanh theo các Quy chế, Quy định của Công

ty XN được phép chuyên sâu sản xuất bao bì gỗ, chế biến gỗ các loại ra sản phẩm để phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu theo đơn đặt hàng của các đối tác; XN được để xuất yêu cầu nhập khẩu vật tư, nguyên liệu, máy móc, thiết bị cần thiết để phục vụ yêu cầu

phát triển sản xuất, kinh doanh theo kế hoạch được giao Ngoài ra, XN cũng được

phép quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết với các tổ chức kinh tế để thực hiện sản xuất, kinh doanh có hiệu quả, đúng nguyên tắc, chế độ quy định của Nhà nước và Công ty

PHAM HONG HOAT - QTDN3 K24 Page 24

Trang 26

2.1.3.2 Cac hang hoá và dịch vụ hiện tại

Xí nghiệp sản xuất các loại sản phẩmtheo đơn đặt hàng nên kết cấu và kích thước phụ thuộc vào từng đơn hàng: bao gồm các loại sản phẩm chủ yếu sau:

o_ Hòm gỗ đán 330 230x 230 ký hiệu là hòm 330

o Hom kin 880x 550 580 ký hiệu là hòm 880

o Hom thua 930x 910x 630 ký hiệu là hòm 930

2.1.4 Công nghệ sản xuất tại Xí nghiệp

Quy trình công nghệ sản xuất tại XN tương đối đơn giản Chu kỳ sản xuất của sản phẩm ngắn, khép kín Hình 2.2 thể hiện quy trình sản xuất sản phẩm gỗ tại XN và có thể chỉ tiết thành các bước như sau:

Hình 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ tại XN

NHAN DGN DAT HANG LEN HOP DONG

SAN PHAM THEO

QUY CÁCH

Trang 27

Buéc 1 — Xac định giá cả, lên hop dong va chuẩn bị nguyên vật liệu

- Khi tiếp nhận yêu cầu từ khách hàng (kèm theo bản vẽ hoặc thiết kế), bộ phận nghiệp vụ xem xét, tính toán định mức về NVL, tiền lương và các khoản CP khác rồi gửi bản báo giá cho khách hàng

- Khách hàng chấp nhận và có đơn đặt hàng, XN chuẩn bị nguyên vật liệu phục vụ

cho sản xuất

Bước 2 - Tiến hàng sản xuất sản phẩm theo quy cách

Sản xuất SP được tiến hành sau khi ký hợp đồng và theo những yêu cầu của

khách hàng Quá trình SX đều do bộ phận sản xuất đảm nhiệm và được chia làm ba công đoạn:

- Vận chuyền gỗ và sơ chế gỗ (xẻ gỗ theo kích thước, phơi gỗ)

- Sản xuất chỉ tiết sản phẩm theo quy cách, bao gồm: cắt gỗ theo các chỉ tiết SP,

bào, thấm, dọc (soi hoặc mài nếu có)

- Lắp ráp và hoàn thiện bao gồm: lên mê hòm (đối với bao bì gỗ), lắp ráp thành SP

hoàn thiện (giường, tủ, bàn, ghế ), đóng gói thành từng kiện với từng loại kích thước (Pallet, ván sàn, gỗ xuất khẩu )

Bước 3 - Kiếm tra chất lượng SP và nghiệm thu

Sau khi SP đã hoàn thành Phó Giám đốc sản xuất cùng bộ phận nghiệp vụ trực

tiếp tiến hành kiểm tra chất lượng, nghiệm thu và nhập kho thành phẩm

Bước 4— Giao hàng cho khách hàng

Đến ngày giao hàng theo hợp đồng, bộ phận tiêu thụ nhận SP từ kho thành phẩm

và giao tận nơi cho khách hàng

2.1.5 Hình thức tố chức sản xuất và kết cấu sản xuất của Xí nghiệp

Hình thức tổ chức sản xuất ở Xí nghiệp chủ yếu là sản xuất thủ công Ở các tổ xẻ

và bào có áp dụng máy móc phục vụ quá trình sản xuất; còn ở các tổ cắt li và đóng hòm

dựa vào kinh nghiệm và kỹ năng của nhân viên là chủ yếu Kết cấu sản xuất của Xí

nghiệp khá đơn giản, được thê hiện qua hình 2.3

Hình 2.3: Kết cấu sản xuất của XN

Tổ xẻ

Tổ bào

Trang 28

2.1.6 Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp

Cơ cấu tổ chức của Xí nghiệp theo kiểu trực tuyến — chức năng (được thẻ hiện qua

Bộ phân Sản xuât

Các chức năng nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý như sau:

Bộ máy quản trị của XN đơn giản, gọn nhẹ Đứng đầu là Giám đốc XN, do Téng

Giám đốc Công ty bổ nhiệm (và miễn nhiệm) là người chịu trách nhiệm điều hành mọi hoạt động của XN; là người đại diện quyền lợi, nghĩa vụ và trách nhiệm của XN trước

Tổng Giám đốc Công ty và cơ quan quản lý luật pháp của Nhà nước

XN có hai Phó Giám đốc do Giám đốc XN đề nghị Tổng Giám đốc Công ty bổ

nhiệm (hoặc miễn nhiệm) Đó là:

- Phó Giám đốc sản xuất là người giúp việc cho Giám đốc XN, điều hành sản xuất,

chịu trách nhiệm kỹ thuật, chất lượng sản phẩm, là định mức

- Phó Giám đốc kinh doanh chịu trách nhiệm nghiên cứu thị trường, lập kế hoạch

sản xuất kinh doanh và tiêu thụ sản phẩm

Ngoài ra còn có một bộ phận nghiệp vụ gồm 3 người đảm nhiệm toàn bộ phần

hành kế toán và kiêm nhiệm các phần việc khác như thống kê, thủ kho, bán hàng

Do XN là một đơn vị trực thuộc CTCP nên bộ phận kế toán của XN đơn giản gọn

nhẹ và thực hiện theo mô hình tổ chức kế toán tập trung, chỉ gồm 3 nhân viên kế toán

kiêm nhiệm toàn bộ các phần hành kế toán và các nhiệm vụ khác của XN như thống kê,

thủ kho, bán hàng Bộ phận kế toán XN thực hiện toàn bộ khối lượng công tác kế toán

từ giai đoạn đầu tới giai đoạn lập báo cáo kế toán tại XN và nộp lên bộ phận kế toán

Công ty

Trang 29

2.2 Phân tích giá thành sản phẩm của xí nghiệp sản xuất bao bì xuất khẩu năm

2010

2.2.1 Phương pháp xác định giá thành kế hoạch của xí nghiệp sản xuất bao bì 2.2.1.1 Các căn cứ xây dựng giá thành kế hoạch

Giá thành kế hoạch của Xí nghiệp được xây dựng dựa trên các căn cứ:

- _ Về mục tiêu, chiến lược kinh doanh của Xí nghiệp: Đảm bảo sự phát triển sản xuất

kinh doanh én định, bền vững, đảm bảo các chỉ tiểu chủ yếu: Doanh thu, lợi

nhuận, nộp ngân sách nhà nước (thuế), việc làm và thu nhập của cán bộ công nhân

viên và mức cổ tức chia cho các cô đông

- _ Về các chỉ tiêu để tính giá thành:

+ Chi phí nguyên vật liệu, năng lượng: Được tính toán trên cơ sở định mức tiêu hao

nguyên vật liệu kế hoạch và đơn giá nguyên vật liệu kế hoạch Trong đó:

Định mức tiêu hao nguyên vật liệu kế hoạch dựa trên định mức tiêu hao nguyên vật liệu theo thiết kế sản phẩm, có điều chỉnh theo sự khác biệt của nguyên vật liệu sẽ

cung cấp so với thiết kế và tham khảo hao phí nguyên vật liệu thực tế của kỳ trước

Đơn giá kế hoạch được lấy theo đơn giá của nguyên vật liệu tồn kho kỳ trước và

điều chỉnh theo dự báo biến động giá nguyên vật liệu của thị trường trong kỳ kế hoạch

+ Chi phí nhân công trực tiếp và các khoản trích theo lương:

Chi phí nhân công trực tiếp: Được lấy theo chỉ phí nhân công trực tiếp kế hoạch

của kỳ trước và có xem xét điều chỉnh trên cơ sở: sự thay đồi về công nghệ sản xuất hoặc

áp dụng tiến bộ kỹ thuật làm thay đôi định mức lao động: đơn giá tiền lương thay đổi do

các điều chỉnh về chế độ, chính sách tiền lương của Nhà nước

Các khoản trích theo lương như BHXH, BHYT, KPCĐ: trích theo chế độ quy định + Chi phi san xuất chung: được lập theo dự toán chi phí, bao gồm:

Chi phi lương nhân viên phân xưởng: Lương, phụ cấp theo lương, các khoản trích

theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ)

Khấu hao tài sản cố định: Toàn bộ số tiền trích khấu hao của các tài sản cố định

dùng trong hoạt động sản xuất (máy móc, thiết bị, nhà xưởng, kho ) của xưởng sản xuất

chính, bộ phận sản xuất phụ trợ

Dự trù chi phí sửa chữa lớn các tài sản cố định và chi phi stra chữa thường xuyên

(bảo dưỡng, sửa chữa nhỏ) tài sản cố định dùng trong hoạt động sản xuất

+ Chi phi quan lý đoanh nghiệp bao gồm: Chỉ phí lương bộ phận gián tiếp cơ quan Xí nghiệp, các khoản trích theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ), các chi phí vật liệu quản lý, khấu hao tài sản cố định ding trong quản lý, văn phòng phẩm, các chỉ phí khác bằng tiền của toàn Xí nghiệp

+ Chi phí bán hàng: Toàn bộ các chỉ phí liên quan đến công tác tiêu thụ sản phầm như:

+ Sản lượng sản phẩm kế hoạch: Được tính dựa trên năng lực sản xuất thực tế của Xí nghiệp và dự báo khả năng tiêu thụ trên thị trường, mức tối thiểu lấy bằng mức thực hiện

của kỳ trước

Trang 30

Các dữ liệu này được lấy theo kế hoạch giá thành và thực tế thực hiện của năm

trước và có xem xét, điều chỉnh trên cơ sở mục tiêu kinh đoanh của năm kế hoạch, việc

áp dụng tiến bộ kỹ thuật, sự thay đối chế độ, chính sách của Nhà nước và sự biến động

giá cả của thị trường

e Phương pháp xây dựng giá thành kế hoạch

Tại Xí nghiệp sản xuất bao bì, giám đốc xí nghiệp giao cho phòng kế toán chủ trì,

phối hợp với các cán bộ kỹ thuật của Xí nghiệp tiến hành xây dựng giá thành kế hoạch cho sản xuất sản phẩm Việc tính toán được thực hiện trên các bảng tính Excel dựa trên

số liệu được phòng kế toán tổng hợp lại Phương pháp tính giá thành kế hoạch là tính chi

tiết theo từng khoản mục chỉ phí: Chi phí nguyên vật liệu năng lượng, chỉ phí nhân công trực tiếp, chỉ phí sản xuất chung, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí bán hàng Tổng

hợp các khoản chỉ phí này cho kết quả kế hoạch giá thành sản xuất, giá thành toàn bộ đơn

vị sản phẩm

e Kết quả số liệu về giá thành kế hoạch đơn vị sản phẩm

Bảng 2.2 Bảng kê chỉ tiết giá thành đơn vị sắn phẩm

Tên sản phâm: Hòm thưa 930X 910 630

(Nguồn: Bảng kê chỉ tiết giá thành đơn vị sản phẩm tại XN)

2.2.1.2 _ Về tập hợp chỉ phí và tính giá thành thực tế của Xí nghiệp

a Đối tượng và phương phúp tập hợp chỉ phí của Xí nghiệp

Việc xác định đối tượng tập hợp chỉ phí sản xuất là quan trọng Xác định đúng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm tình hình hoạt động sản

xuất, đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm và đáp ứng được yêu cầu quản lý

chi phí sản xuất của Xí nghiệp giúp cho tô chức tốt nhất công việc kế toán tập hợp chỉ phi

Ngày đăng: 05/08/2014, 12:49

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Các báo cáo tài chính ( Bảng cân đối kế toán, Kết quá hoạt động kinh doanh đến Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các báo cáo tài chính
3. Chủ biên: PGS.TS Phạm Thị Gái - Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh - Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Nhà xuất bán Thống Kê - Hà Nội 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Phân tích hoạt động kinh doanh
Tác giả: PGS.TS Phạm Thị Gái
Nhà XB: Trường Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2004
2. Báo cáo phân tích hoạt động sản xuất kinh doanh năm 2010 cúa Xí nghiệp bao bì xuất khẩu Khác
4. Chủ biên: PGS.TS Nguyễn Thị Đông - Giáo trình Hạch toán kế toán trong doanh nghiệp - Trường Đại học Kinh tế quốc dân - Nhà xuất bán Thống kê - Hà Nội 2004 5. ThS Nguyễn Tắn Thịnh - Giáo trình Quán lý nhân lực - Trường ĐHBK Hà Nội -Nhà xuất bản Lao động xã hội - Hà Nội 2003 Khác
6. Th§ Vũ Việt Hùng - Giáo trình Quản lý tài chính - Trường ĐHBK Hà Nội - Nhà xuất bản Đại học quốc gia - Hà Nội - 2002 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình  2.2  Quy  trình  sản  xuất  sản  phẩm  gỗ  tại  XN - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
nh 2.2 Quy trình sản xuất sản phẩm gỗ tại XN (Trang 26)
Hình  thức  tổ  chức  sản  xuất  ở  Xí  nghiệp  chủ  yếu  là  sản  xuất  thủ  công.  Ở  các  tổ  xẻ - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
nh thức tổ chức sản xuất ở Xí nghiệp chủ yếu là sản xuất thủ công. Ở các tổ xẻ (Trang 27)
Hình  2.4  Cơ  cấu  tỗổ  chức  của  XN - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
nh 2.4 Cơ cấu tỗổ chức của XN (Trang 28)
Bảng  2.2  Bảng  kê  chỉ  tiết  giá  thành  đơn  vị  sắn  phẩm - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 2.2 Bảng kê chỉ tiết giá thành đơn vị sắn phẩm (Trang 30)
Bảng  2.3  Sản  lượng  tiêu  thụ  và  giá  thành  đơn  vị  sán  phẩm  của  Xí  nghiệp - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 2.3 Sản lượng tiêu thụ và giá thành đơn vị sán phẩm của Xí nghiệp (Trang 35)
Bảng  2.5  Tổng  hợp  ánh  hướng  của  các  nhân  tố  đến  giá  thành  toàn  bộ  sản  lượng  hòm - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 2.5 Tổng hợp ánh hướng của các nhân tố đến giá thành toàn bộ sản lượng hòm (Trang 37)
Bảng  2.7  Biến  động  các  khoản  mục  trong  giá  thành  sản  xuất  sắn  phẩm - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 2.7 Biến động các khoản mục trong giá thành sản xuất sắn phẩm (Trang 38)
Bảng  2.10  Phân  tích  chỉ  phí  sản  xuất  chung  trên  hòm  sản  phẩm  tại  Xí  nghiệp - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 2.10 Phân tích chỉ phí sản xuất chung trên hòm sản phẩm tại Xí nghiệp (Trang 43)
Bảng  2.11  Phân  tích  khoán  mục  chỉ  phí  quán  lý  doanh  nghiệp  trên  hòm  sản  phẩm - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 2.11 Phân tích khoán mục chỉ phí quán lý doanh nghiệp trên hòm sản phẩm (Trang 44)
Bảng  3.1.  Dự  kiến  kết  quá  thực  hiện  các  chí  tiêu  SXKD - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 3.1. Dự kiến kết quá thực hiện các chí tiêu SXKD (Trang 47)
Bảng  3.4  Phân  tích  chỉ  phí  nguyên  vật  liệu  trong  giá  thành  sản  xuất - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 3.4 Phân tích chỉ phí nguyên vật liệu trong giá thành sản xuất (Trang 52)
Bảng  3.5  Cân  đối  năng  lực  máy  móc  trong  sắn  xuất  hòm  thưa  930x910x630 - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng 3.5 Cân đối năng lực máy móc trong sắn xuất hòm thưa 930x910x630 (Trang 54)
Bảng  báo  cáo  kết  quá  hoạt  động  kinh  doanh - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng báo cáo kết quá hoạt động kinh doanh (Trang 59)
Bảng  cân  đối  kế  toán - Phân tích tình hình thực hiện giá thành kế hoạch và biện pháp hạ giá thành sản phẩm vải bò ở xí nghiệp bao bì xuất khẩu trực thuộc công ty cổ phần sản xuất bao bì và hàng xuất khẩu
ng cân đối kế toán (Trang 60)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w