19 Hoàn thiện tổ chức cụng tỏc kế toán chi phí sản Xuất và tính giỏ thành sản phẩm xây lắp tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10
Trang 1DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
NVLTT Nguyên vật liệu trực tiếp
Trang 2DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1 Bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.2 Quy trình công nghệ xản xuất của công ty
Sơ đồ 1.3 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trong những năm vừa qua cùng với sự phát triển của đất nước, ngành xây dựngnói chung và ngành xây dựng công nghiệp nói riêng đã không ngừng phát triển và lớnmạnh góp phần to lớn để tạo dựng cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân và có tácdụng quan trọng đối với tốc độ tăng trưởng kinh tế, đẩy mạnh phát triển khoa học kỹthuật, góp phần nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho nhân dân, góp phần pháttriển văn hoá và nghệ thuật kiến trúc
Hàng năm, ngành xây dựng đã đóng góp nguồn thu ngân sách đáng kể cho ngânsách nhà nước và thu hút một lực lượng lao động lớn trong xã hội Để giải quyết vấn
đề trên, mỗi doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây lắp nói riêng cần phải cónhững biện pháp quản lý, hạch toán kinh tế chặt chẽ Một trong những biện pháp đặcbiệt quan trọng đó là việc hạch toán kế toán chính xác chi phí sản xuất và tính đủ, tínhđúng giá thành sản phẩm, giúp doanh nghiệp có cái nhìn sát thực về thực trạng hoạtđộng của doanh nghiệp mình Thông qua những thông tin về chi phí sản xuất và giáthành sản phẩm do kế toán cung cấp, các nhà quản trị doanh nghiệp sẽ nắm được kếtquả chính xác từng hoạt động, từng loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ cũng như toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp để phân tích tình hình thực hiện cácđịnh mức chi phí, giá thành dự toán, tình hình sử dụng tài sản, vật tư, lao động, tiềnvốn…từ đó có các biện pháp nhằm sử dụng hợp lý, tiết kiệm các loại chi phí sản xuất,
hạ giá thành sản phẩm xây lắp Chính vì vậy, việc hạch toán đầy đủ chính xác chi phísản xuất và giá thành sản phẩm không chỉ có ý nghĩa về mặt kế toán mà còn là côngviệc trọng điểm của công tác tài chính doanh nghiệp, có ý nghĩa thực tiễn cả ở tầm vĩ
mô và vi mô, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp và Nhà nước
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, vận dụng những kiến thức đãđược trang bị ở nhà trường và thời gian ngắn tìm hiểu thực tế công tác tổ chức hạchtoán kế toán tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 em đã lựa chọn và đi sâu nghiên cứu
đề tài: “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10” để làm chuyên đề thực tập.
Nội dung của chuyên đề thực tập gồm 3 chương:
Chương 1: Đặc điểm chung về Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Trang 4Chương 2: Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Chương 3: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Phạm vi nghiên cứu của chuyên đề là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vựcxây dựng mà cụ thể là tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm xây lắp tại Công ty Cổ phần Bạch Đằng 10 và được minh hoạ bằng các số liệu
cụ thể trong năm 2005 của Công ty
Do còn nhiều hạn chế về mặt kiến thức lý luận và thực tiễn, thời gian nghiêncứu và thực tập không nhiều nên chuyên đề không tránh khỏi nhiều hạn chế và thiếusót Em rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô và các bạn để chuyên đề đượchoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Th.S Nguyễn Thị Hồng Thúy,và các cô, chú,anh, chị trong Phòng Kế toán - Tài chính và các phòng ban của Công ty Cổ phần BạchĐằng 10 đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này!
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 5CHƯƠNG 1: ĐẶC ĐIỂM CHUNG VỀ CÔNG TY
CỔ PHẦN BẠCH ĐẰNG 10 1.1 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức kinh doanh
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 là công ty cổ phần (trong đó Nhà nước là cổđông chi phối) hoạt động theo luật doanh nghiệp Tên giao dịch quốc tế: Bach DangJoint Stock Company No.10, có trụ sở tại 169 Tây Sơn - Đống Đa - Hà Nội
Công ty có tiền thân là Nhà máy dụng cụ Hải Phòng, được khởi công xây dựngvào năm 1973 với cơ quan sáng lập là UBND thành phố Hải Phòng cộng với sự giúp
đỡ của nước Cộng hoà Ba Lan Công ty được xây dựng với một dây chuyền thiết bịđồng bộ hiện đại, máy móc thiết bị và con người hầu hết được đào tạo qua các trường
kĩ thuật Doanh nghiệp chính thức được thành lập vào năm 1975 với nhiệm vụ chuyênsản xuất các loại dụng cụ cầm tay phục vụ tiêu dùng
Để phù hợp chung với nhịp độ phát triển kinh tế của cả nước, đáp ứng yêu cầusản xuất kinh doanh đồng thời để phù hợp với chức năng nhiệm vụ mới của mình trongnhững giai đoạn nhất định, công ty đã nhiều lần đổi tên: công ty Dụng cụ cơ khí và xâydựng năm 1997 với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất cơ khí, xây dựng các công trình dândụng công nghiệp có quy mô nhỏ Ngày 21/3/2000 qua xem xét đề nghị của Hội đồngquản trị Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng tại tờ trình số 26/TTr_TCT và đề nghị của
vụ trưởng vụ tổ chức lao động, công ty Dụng cụ cơ khí & xây dựng được đổi tên thànhcông ty cơ khí và xây dựng trực thuộc tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
Với mục tiêu phát triển hoạt động kinh doanh trong thị trường cạnh tranh hoànhảo với nền kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước, đồng thời quán triệt nghịquyết của Đảng công ty lại một lần nữa được đổi tên thành Công ty cổ phần BạchĐằng 10 trực thuộc Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng theo căn cứ quyết định số1746/QĐ - BXD ngày 26 tháng 12 năm 2003 của Bộ trưởng Bộ xây dựng Chuyển đổi
từ doanh nghiệp nhà nước hoạt động theo luật DNNN thành công ty cổ phần trong đónhà nước là cổ đông chi phối hoạt động theo Luật doanh nghiệp
Trang 6Là một trong những thành viên của Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng công ty cóđầy đủ tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, được mở tài khoản tại Ngân hàng
và sử dụng con dấu riêng theo quy định của Nhà nước Kể từ khi thành lập đến naycông ty đã không ngừng phát triển và đầu tư, mở rộng lĩnh vực hoạt động sản xuấtkinh doanh, thay đổi cơ cấu sản phẩm, tăng tỷ trọng các sản phẩm xây lắp, mở rộng thịtrường kinh doanh tại Thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng Công ty là nhàthầu chính và cũng có thể là nhà thầu phụ cho mọi công việc theo giấy phép kinhdoanh số 0203000912 ngày 26/4/2004 của sở kế hoạch đầu tư thành phố Hải Phòngcấp Do nhu cầu mở rộng thị trường Công ty đã chuyển trụ sở về địa chỉ số 169 TâySơn - Đống Đa - Hà Nội với giấy phép kinh doanh số 0103010692 cấp ngày18/01/2006 do Sở Kế hoạch Đầu tư thành phố Hà Nội cấp
Để tồn tại và phát triển trong những năm qua, công ty đã phải trải qua nhữngbước thăng trầm, khó khăn do cơ chế quản lý của Nhà nước có sự thay đổi, đứng trướcthách thức của nền kinh tế thị trường, các sản phẩm cung ứng cho thị trường giảm sút,nhân công dư thừa
Trước những khó khăn chồng chất đó, công ty đã kịp thời chuyển hướng sắp xếp lại
bộ máy quản lý, cắt giảm khâu trung gian, đẩy mạnh sản xuất kinh doanh, nhằm đảmbảo thực hiện phần kế hoạch đặt ra, và đáp ứng nhu cầu thị trường Bên cạnh đó, công
ty thực hiện rà soát lại định mức lao động, tiêu hao nguyên vật liệu kết hợp với việc sửdụng chặt chẽ, hợp lý đội ngũ cán bộ, công nhân viên theo đúng quy định phân công
và phân cấp của Tổng công ty và chính sách cán bộ của Đảng, Nhà nước nhằm đảmbảo sự tập trung thống nhất trong chỉ đạo
Nhờ có những chính sách năng động và hợp lý, với phương châm đi lên mạnhdạn, táo bạo nhưng chắc chắn, công ty đã từng bước mở rộng sản xuất tập trung nguồnlực cạnh tranh chiếm lĩnh thị trường, tạo việc làm ổn định cho công nhân, phát triểnnăng suất lao động vào hạ giá thành sản phẩm, hoàn thành nghĩa vụ với Tổng công tycũng như với Nhà nước trong những năm qua
Trong những năm qua công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa củng cốhoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng những côngtrình có quy mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đa dạnghoá ngành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm, ổn
Trang 7định đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên Chính vì vậy công tyđang là một công ty hoạt động kinh doanh có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổngcông ty xây dựng Bạch Đằng.
1.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
* Về lĩnh vực kinh doanh
Lĩnh vực kinh doanh của công ty là: sản xuất các sản phẩm cơ khí, xây lắp cáccông trình xây dựng và công nghiệp
Các sản phẩm công nghiệp của công ty là:
- Các loại khoá xích, thanh gạt thuộc Hệ thống máng cào than cho Tổng công tythan
- Các loại khoá van dầu (liên kết sản xuất) cho các Công ty khai thác dầu khítrong và ngoài nước
- Các loại bạc gầu, bạc xích, ắc gầu xúc cho các thiết bị nạo vét sông biển thuộcTổng công ty Xây dựng đường thuỷ (Công ty Thi công cơ giới, Công ty nạo vét đườngbiển I và II, Công ty nạo vét đường sông )
- Các loại chày cối cắt nguội, cắt nóng, dao cắt thép tấm, thép tròn dạng đĩahoặc thẳng cho các công ty sản xuất thép
Các sản phẩm xây lắp của công ty là: Các công trình dân dụng, công trình giaothông đô thị, nhà xưởng…
Công ty là nhà thầu chính và là nhà thầu phụ cho mọi công trình
* Về thị trường kinh doanh
- Với hình thức sở hữu vốn: vốn cổ phần từ năm 2004
- Từ khi chuyển đổi hình thức công ty, thay đổi ban lãnh đạo, công ty có nhiều
cơ hội phát triển trong hoạt động sản xuất kinh doanh
- Công ty có nhiều hợp đồng mới, thêm nhiều lĩnh vực sản xuất kinh doanhmới, thay đổi cơ cấu sản phẩm: Tăng tỷ trọng các sản phẩm xây lắp
- Có điều kiện mở rộng thị trường: Thành lập chi nhánh thành phố Hồ ChíMinh, Nhà máy cơ khí Hải Phòng đã giúp công ty có cơ hội mở rộng thị phần, có uytín trên thị trường, được nhiều bạn hàng biết tới
- Trong những năm gần đây công ty hoạt động có nhiều cố gắng vươn lên trongkinh doanh, đã có nhiều cố gắng khắc phục những khó khăn khắc nghiệt của thị trườngvới nhiều đối thủ cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường
Trang 81.1.3 Kết quả sản xuất kinh doanh tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Trong những năm qua Công ty đã hoạt động theo đúng định hướng vừa cũng
cố, hoàn thiện tổ chức để trở thành một đơn vị mạnh, có đủ năng lực xây dựng nhữngcông trình có qui mô lớn, vừa phát triển mở rộng sản xuất kinh doanh, thực hiện đadạng hóa nghành nghề sản phẩm, đồng thời phải tìm kiếm giải quyết công ăn việc làm,
ổn định đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV Chính vì vậy công ty đang là mộtcông ty làm ăn có hiệu quả trong các công ty thuộc Tổng công ty xây dựng BạchĐằng
Bi u 1.1 ểu 1.1 : M t s ch tiêu kinh doanh c a công ty ột số chỉ tiêu kinh doanh của công ty ố chỉ tiêu kinh doanh của công ty ỉ tiêu kinh doanh của công ty ủa công ty
2.Khả năng thanh toán
2.1 Khả năng thanh toán hiện hành
2.2 Khả năng thanh toán nợ đến hạn
2.3 Khả năng thanh toán nhanh
2.4 Khả năng thanh toán nợ dài hạn
3.Tỷ suất sinh lời
- Tỷ suất LN trước thuế/doanh thu
- Tỷ suất LN sau thuế/doanh thu
3.1.Tỷ suất LN/∑TS
- Tỷ suất LN trước thuế/∑TS
- Tỷ suất LN sau thuế/∑TS
3.2 Tỷ suất LN sau thuế/VCSH
8327
1.131.540.76547.00
17.6382.37
86.417.63
1.121.360.6557.30
0.6250.620
0.7250.7205.45
1.2 Đặc điểm quản lý và tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Trang 9Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 sắp xếp theo thẩm quyền từtrên xuống bao gồm:
- Nhà máy cơ khí Hải Phòng và Đội, xí nghiệp xây dựng; chi nhánh Thành Phố
Hồ Chí Minh, các Trung tâm tư vấn
Bộ máy quản lý của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1 - Bộ máy quản lý của công ty
* Thẩm quyền và nhiệm vụ của từng cấp quản lý của Công ty như sau:
- Hội đồng quản trị
Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng
cổ đông và pháp luật về mọi họat động của Công ty
- Ban kiểm soát
Hội đồngQuản trị
BanGiám đốc
Ban kiểm
soát
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng kiểm soát nội bộ
Phòng Tài chính
Trang 10Là bộ phận do Đại hội đồng cổ đông bầu, có trách nhiệm kiểm soát mọi hoạt động củaHội đồng quản trị và Ban giám đốc, chịu trách nhiệm trước hội đồng quản trị.
- Ban Giám đốc
Ban Giám đốc là người có quyền điều hành cao nhất trong công ty chịu tráchnhiệm trước pháp luật và trước công ty về mọi hoạt động sản xuất của Công ty Giámđốc vừa là đại diện về mặt nhà nước vừa là đại diện cho tập thể cán bộ công nhân viênquản lý điều hành công ty theo chế độ một thủ trưởng, là đại diện toàn quyền của công
ty trong mọi hoạt động sản xuất kinh doanh
- Phòng Kế hoạch - kỹ thuật xây dựng
Thiết kế chịu sự chỉ đạo của Giám đốc và Phó giám đốc, đồng thời chỉ đạo phâncông cho các xí nghiệp, đội xây lắp về tổ chức thực hiện các hợp đồng thi công xâylắp, xây dựng các kế hoạch, tham gia lập hồ sơ đấu thầu, lập kế hoạch và thực hiện kếhoạch hàng năm
- Phòng tổ chức hành chính
Giúp giám đốc công ty quản lý thực hiện công tác tổ chức hành chính Trựctiếp chỉ đạo và thực hiện các quyết định của lãnh đạo, tham mưu cho giám đốc về việcsắp xếp tổ chức bố trí lao động trong công ty về số lượng, trình độ nghiệp vụ tay nghềtừng phòng ban, đội, xưởng
- Phòng tài chính kế toán
Tổ chức thực hiện công tác kế toán tài chính, thực hiện công tác hạch toán kếtoán, thu chi tài chính theo đúng quy định của luật kế toán, chuẩn mực, thông tư hướngdẫn của BTC và Tổng công ty cũng như những quy định của công ty đã ban hành Lập
sổ sách kế toán theo dõi nguồn vốn, báo cáo kế toán, thống kê tài chính hàng tháng,quý, năm theo quy định của công ty, Tổng công ty, và các văn bản Nhà nước đã banhành
- Phòng dự án
Quản lý tổ chức và tổng hợp các đề tài nghiên cứu khoa học của công ty và
Tổng công ty Lập đề cương, chuẩn bị và thực hiện các dự án công ty.
- Phòng Kiểm soát nội bộ
Tham mưu, giúp việc cho Giám đốc Công ty thực hiện công tác kiểm tra, giámsát tính tuân thủ trong mọi hoạt động của Công ty theo các quy định hiện hành của Nhànước và của Công ty
Trang 11- Nhà mỏy cơ khớ Hải Phũng
Thực hiện sản xuất cỏc sản phẩm cụng nghiệp, sản xuất cỏc sản phẩm cơ khớchế tạo theo đơn đặt hàng và kế hoạch cụng ty giao, chịu trỏch nhiệm trước cụng ty vàphỏp luật
- Đội và xớ nghiệp xõy dựng; Chi nhỏnh TPHCM
Thi cụng xõy dựng cỏc cụng trỡnh theo hợp đồng, thi cụng cỏc cụng trỡnh dõn dụng,cụng nghiệp và cỏc cụng trỡnh kỹ thuật hạ tầng khu cụng nghiệp, giao thụng, thuỷ lợi…
- Cỏc trung tõm tư vấn: TT tư vấn du học quốc tế, TT tư vấn thiết kế…
1.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh tại Cụng ty cổ phần Bạch Đằng 10
Với đặc điểm doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xõy dựng cỏc cụng trỡnh,thi cụng nhiều cụng trỡnh với quy mụ, tớnh chất khỏc nhau và chủ yếu là ngoài trời chịuảnh hưởng của điều kiện tự nhiờn Do vậy mà khụng cú một hệ thống, quy trỡnh sảnxuất chung ỏp dụng giống nhau cho tất cả cỏc cụng trỡnh khỏc nhau, mà cụng trỡnh đúphải được hỡnh thành, tổ chức, sắp xếp cho phự hợp với đặc điểm về quy mụ, tổ chứcđiều kiện thi cụng của cụng trỡnh
Quy trình sản xuất sản phẩm của Công ty có thể đợc mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.2- Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của Công ty
Nhưng cỏch chung nhất thỡ quỏ trỡnh cụng nghệ chớnh của cụng ty là:
Chủ đầu tư mời thầu > ký kết hợp đồng > lập phương ỏn thi cụng và lập dự
ỏn > Chuẩn bị cỏc nguồn lực > tổ chức thi cụng > bàn giao nghiệm thu cụng trỡnh > xỏc định kết quả và thu hồi vốn
1.4 Đặc điểm chung về bộ mỏy kế toỏn và cụng tỏc kế toỏn
1.4.1.Bộ mỏy kế toỏn và tổ chức bộ mỏy kế toỏn
Bộ mỏy kế toỏn của cụng ty được tổ chức theo nguyờn tắc tập trung, nguyờnnhõn chớnh là do sự chi phối của bộ mỏy quản lý Người đứng đầu là kế toỏn trưởng
để tiến hành tổ chức thi cụng
Sản phẩm xõy lắp:cụng trỡnh, hạng mục cụng trỡnh
Kiểm tra,bàn giao đưa vào
sử dung
Trang 12chỉ đạo trực tiếp các kế toán viên để thực hiện nhiệm vụ chuyên trách được giao Toàn
bộ công việc về hạch toán được tổ chức tại phòng kế toán của công ty Tại các xínghiệp bố trí một nhân viên kế toán có nhiệm vụ quản lý, theo dõi thời gian lao động,tổng hợp khối lượng hoàn thành của đơn vị mình, đồng thời thu thập, phân loại chứng
từ, định kỳ gửi về phòng kế toán của công ty
Phòng kế toán sau khi nhận được các chứng từ kế toán, tiến hành kiểm tra xử lýchứng từ, ghi sổ, sau đó thông qua báo cáo quản trị của công ty cung cấp thông tinnhằm phục vụ cho quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh
Như vậy, phòng kế toán có nhiệm vụ tổ chức toàn bộ công tác hạch toán kếtoán Để phát huy vai trò của mình, công tác kế toán được chia thành các phần hành kếtoán khác nhau, các phần hành đó lại có mối quan hệ mật thiết với nhau tạo thành một
bộ máy hoàn chỉnh, cân đối và hoạt động nhịp nhàng Bộ máy kế toán của công tyđược mô tả qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.3: Tổ chức bộ máy kế toán tại công ty
* Lao động kế toán và phân công kế toán tại công ty:
Trong bộ máy kế toán, các nhân viên kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhau,nhờ đó làm tăng tính hiệu quả của các hoạt động của guồng máy kế toán Mỗi nhânviên kế toán đều được phân định rõ chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn cụ thể:
Kế toán trưởng: Là người đứng đầu phòng kế toán có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm
tra việc thực hiện công tác kế toán, thống kê và hạch toán kế toán ở công ty Kế toán
Kế toán trưởng
Kế toán
và tiền gửi
Kế toán thanh toán và thuế
Kế toán tổng hợp
Trang 13trưởng phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước cấp trên và trước pháp luật về tính trungthực, hợp lý, hợp pháp của các thông tin trên sổ sách và các báo cáo được trình bầy.
Phó trưởng phòng kế toán: Thực hiện các nhiệm vụ của trưởng phòng phân
công và là người cùng phối hợp với kế toán trưởng để chỉ đạo, hướng dẫn các kế toánviên thực hiện nhiệm vụ được giao Phó trưởng phòng kế toán của công ty kiêm kếtoán tổng hợp
Kế toán lương và BH: Căn cứ vào bảng chấm công đã được phòng tổ chức phê
duyệt, kế toán lập bảng thanh toán lương, phân bổ và trích bảo hiểm theo tỷ lệ quyđịnh của Nhà nước, đồng thời chịu trách nhiệm về tình hình thu, nộp BHXH, BHYT cũng như thanh quyết toán theo chế độ đối với từng công ty
Kế toán TSCĐ: Căn cứ vào biên bản giao nhận TSCĐ, biên bản thanh lý TSCĐ
kế toán phản ánh đầy đủ và kịp thời tình hình tăng giảm và giá trị TSCĐ hiện có trongtoàn công ty Đồng thời kế toán TSCĐ có nhiệm vụ tính và phân bổ khấu hao theođúng chế độ
Kế toán NVL: Phản ánh đầy đủ và trung thực tình hình nhập, xuất, tồn vật liệu,
kiểm tra việc thực hiện các định mức tiêu hao, phân bổ hợp lý giá trị sử dụng các đốitượng tập hợp chi phí, đồng thời phát hiện kịp thời vật liệu thiếu, thừa, kém phẩm chất
để có biện pháp xử lý kịp thời
Kế toán tiền mặt và tiền gửi: Có nhiệm vụ thực hiện các thủ tục chi bằng tiền
trên cơ sở các chứng từ hợp lý, hợp lệ để kế toán trưởng và giám đốc ký duyệt Mặtkhác, kế toán theo dõi tình hình biến động của tiền gửi tại ngân hàng và việc vay,thanh toán nợ vay của công ty với ngân hàng
Kế toán thanh toán và thuế: Do đặc điểm thời gian thi công các công trình
thường dài, chi phí thi công lớn và quan hệ giao dịch nhiều nên việc thanh toán có thểchậm trễ Vì thế, kế toán thanh toán có nhiệm vụ theo dõi và vào sổ chi tiết công nợphải thu, phải trả cho từng đối tượng tương ứng với thời hạn thanh toán Bên cạnh đó,
kế toán theo dõi số thuế phải nộp, đã nộp và còn phải nộp ngân sách nhà nước hàngnăm
Kế toán tổng hợp: Công việc chủ yếu là tập hợp chi phí sản xuất kinh doanh và
chi phí chi tiết cho từng hạng mục công trình để căn cứ vào đó tính giá thành toàn bộ
Trang 14mỗi công trình và xác định kết quả kinh doanh Kế toán tổng hợp của công ty còn kiêmchức phó phòng kế toán, giúp kế toán trưởng quản lý và điều hành công tác kế toáncủa công ty.
Thủ quỹ: Chuyên quản lý về tiền mặt của công ty, căn cứ vào các chứng từ hợp lệ
tiến hành nhập, xuất tiền mặt và ghi sổ quỹ nhằm xác định số tiền mặt hiện có
* Quan hệ của phòng kế toán với các bộ phận khác trong công ty
Định kỳ, phòng kế toán lập báo cáo tài chính, báo cáo quản trị và chuyển lênban giám đốc nắm bắt, đánh giá tình hình sản xuất kinh doanh của công ty
Các cán bộ phòng kế toán phối hợp với phòng kế hoạch xây dựng và phòng kếhoạch kỹ thuật lập kế hoạch sản xuất, định mức tiêu hao NVL và tính giá thành kếhoạch
Cán bộ kế toán phối hợp cùng với các phòng chức năng khác để kiểm tra, giámsát tính hợp lý, hợp pháp của các chứng từ sử dụng
Cuối năm, phòng kế toán lập báo cáo tài chính nộp cho cơ quan cấp trên
1.4.2 Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán hiện hành tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung
Chế độ kế toán đang áp dụng tại công ty đang áp dụng chế độ kế toán mới banhành theo quyết định số 1864/1998/QĐ/BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài Chính
Niên độ kế toán: bắt đầu từ ngày 1/1/N và kết thúc vào ngày 31/12/N
Kì kế toán: định kì 1 quý 3 tháng, kế toán tiến hành lập bảng cân đối kế toán,báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thuyết minh báo cáo tài chính, báo cáo lưuchuyển tiền tệ
Đơn vị tiền tệ: Việt Nam đồng
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Hàng tồn kho được tính giá theo phương phápnhập trước xuất trước, hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
Phương pháp tính khấu hao TSCĐ: tài sản cố định được phản ánh theo nguyêngiá Tất cả các TSCĐ đều thống nhất tính khấu hao theo phương pháp khấu hao tuyếntính và tính khấu hao theo ngày
Phương pháp tính thuế GTGT: Theo phương pháp khấu trừ
* Đặc điểm vận dụng chế độ kế toán chung tại công ty:
Trang 15Chứng từ hướng dẫn: Giấy đề nghị tạm ứng, Giấy thanh toán tiền tạm ứng, Biênbản đánh giá lại TSCĐ, Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…
Hệ thống tài khoản
Theo quyết định số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16/12/1998 của Bộ Tài chính, hệthống tài khoản kế toán trong các doanh nghiệp xây lắp gồm 72 tài khoản trong bảng cânđối kế toán và 8 tài khoản ngoài bảng cân đối kế toán Về cơ bản tên gọi, ký hiệu và nộidung các tài khoản nhất quán với hệ thống tài khoản áp dụng trong các doanh nghiệpkhác ban hành theo Quyết định số 1141TC/CĐKT ngày 01/11/1995 của Bộ Tài chính
Hệ thống sổ kế toán
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 áp dụng ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.Hình thức này áp dụng cho công ty vì nó phù hợp với điều kiện thực tế của công ty Doyêu cầu của quản lý hiện nay, công ty sử dụng kế toán máy để tiến hành thực hiệncông việc kế toán hiện hành
Hệ thống báo cáo kế toán
Hệ thống báo cáo kế toán gồm: Báo cáo tài chính và báo cáo nội bộ
Hệ thống báo cáo tài chính: Hệ thống báo cáo tài chính được lập và nộp theo
đúng chế độ của Bộ Tài Chính gồm:
- Bảng cân đối kế toán
- Báo cáo kết quả kinh doanh
- Thuyết minh báo cáo tài chính
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Thời hạn gửi: Định kỳ theo quý và năm( 20 ngày sau khi kết thúc một quý và 59ngày sau khi kết thúc năm tài chính)
Nơi gửi:
- Cục Thống kê thành phố Hà Nội
- Cục thuế Hà Nội
Trang 16- Ngân hàng có quan hệ tín dụng
- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
Hệ thống báo cáo nội bộ: Hệ thống báo cáo nội bộ của công ty gồm:
- Bảng Tổng hợp và phân tích chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp
- Bảng Doanh thu, thuế thu theo hợp đồng giao khoán, thu hồi vốn các côngtrình và SPCN
- Báo cáo mất cân đối tài chính
Báo cáo nội bộ của công ty được lập hàng tháng để phục vụ cho yêu cầu quảntrị của công ty
Nơi gửi:
- Ban giám đốc công ty
- Hội đồng quản trị
- Tổng công ty xây dựng Bạch Đằng
Trang 17CHƯƠNG II: THỰC TẾ TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ THÀNH SẢN PHẨM XÂY LẮP TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN BẠCH ĐẰNG10 2.1 Đặc điểm chung ảnh hưởng tới tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
2.1.1 Cơ cấu chi phí
Việc xác định cơ cấu chi phí hay việc phân loại chi phí sản xuất một cách khoahọc và hợp lý có ý nghĩa rất quan trọng với việc hạch toán Mặt khác, nó là tiền đề củaviệc kiểm tra phân tích chi phí, thúc đẩy việc quản lý chặt chẽ chi phí để hướng tới tiếtkiệm chi phí, hạ giá thành sản phẩm
Trong mỗi doanh nghiệp có các phân loại chi phí rất khác nhau Xuất phát từđặc điểm của phương pháp lập dự toán trong xây dựng cơ bản, dự toán được lập theotừng hạng mục chi phí Để có thể số hiệu chứng từ sánh kiểm tra chi phí sản xuất xâylắp thực tế phát sinh so với dự toán, chi phí sản xuất của công ty được phân loại theokhoản mục tính giá thành là các khoản mục chi phí đã được dự toán trước khi thi côngcông trình
Mặt khác, chi phí sản xuất lại bao gồm nhiều loại với nội dung kinh tế, mục đíchcông dụng khác nhau Do đó, để quản lý chặt chẽ chi phí sản xuất, xác định giá thànhsản phẩm chính xác đồng thời giúp các nhà quản lý phân tích được mức độ ảnh hưởngcủa từng nhân tố đến giá thành sản phẩm, công ty đã phân chia cơ cấu chi phí gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
- Chi phí nhân công trực tiếp
- Chi phí sử dụng xe, máy thi công
- Chi phí sản xuất chung
* Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Nguyên vật liệu chiếm tỉ lệ tương đối lớn trong giá thành xây lắp, vì vậy việcquản lý chặt chẽ, tiết kiệm nguyên vật liệu là một yêu cầu đòi hỏi hết sức cần thiếttrong công tác quản lý nhằm hạ giá thành sản phẩm Mặt khác nếu xác định đúnglượng tiêu hao vật chất trong sản xuất và mức chênh lệch giá vật liệu thì sẽ góp phầnđảm bảo tính chính xác trong giá thành của công trình
Trang 18Vật tư của công ty được cung cấp với nhiều nguồn khác nhau: công ty mua vàchuyển xuống cho xí nghiệp, xí nghiệp tự mua, bên A cung cấp Mỗi trường hợp đều
có chứng từ, hoá đơn tài chính liên quan kèm theo
Vật liệu do công ty mua ngoài chủ yếu theo giá thị trường và phải đảm bảo chấtlượng theo yêu cầu của chủ đầu tư, chủ nhiệm công trình, đội trưởng Việc muanguyên vật liệu được xác định theo dự toán của công trình và hợp đồng mua vật tư màcông ty đã ký với đội cung ứng, vật liệu được chuyển và sử dụng cho từng công trình
do bộ phận kỹ thuật yêu cầu trên cơ sở định lượng theo dự toán
Nguyên vật liệu của công ty có nhiều loại và được phân loại ra làm các loại nhưsau:
+ Nguyên vật liệu chính: vật liệu xây dựng thông dụng, vôi, cát, xi măng, sắt,thép, gạch, đá, kết cấu thép, cấu kiện bê tông đúc sẵn
+ Nguyên vật liệu phụ: được dùng kết hợp với nguyên vật liệu chính nhằm làmtăng thêm chất lượng, vẻ đẹp của công trình và để tạo điều kiện cho quá trình sản xuấtđược thuận lợi Vật liệu phụ kiện điện, vật liệu phụ kiện thông tin, sơn vôi, ve, giàngiáo, cốp pha
+ Công cụ dụng cụ gồm: Bay, chát, dao xây Do thời gian thi công cho mộtcông trình hay hạng mục công trình thường kéo dài nên kế toán phải tiến hành phân bổchi phí công cụ dụng cụ xuất dùng trong từng kỳ kế toán Như vậy, CCDC xuất dùngtrực tiếp cho thi công công trình cũng được tính vào chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Công ty sử dụng phương pháp nhập trước xuất trước để xác định giá nguyên vậtliệu xuất kho và giá trị xuất được tính theo giá mua nguyên vật liệu thực tế Công ty sửdụng phương pháp này do đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty: xuất vật tư thựchiện theo yêu cầu và kế hoạch thi công của từng công trình, hạng mục công trình
Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: là phương pháp kê khai thường xuyênnhằm theo dõi, phản ánh tình hình hiện có, biến động tăng giảm hàng tồn kho một cáchthường xuyên liên tục Qua đó đã tạo độ chính xác cao và cung cấp thông tin một cáchkịp thời, cập nhật, đồng thời giúp cho kế toán xác định được lượng nhập - xuất - tồncủa từng loại nguyên vật liệu
* Chi phí nhân công trực tiếp
Chi phí nhân công trực tiếp của công ty là toàn bộ tiền lương và các khoản tríchtheo lương của công nhân trực tiếp tạo ra sản phẩm xây lắp như tiền lương của công
Trang 19nhân nề, mộc, sắt, bê tông, công nhân đào đất và các thợ phụ Nó bao gồm tiền lươngtrả cho các đối tượng thuộc biên chế nhà nước, hợp đồng lao động dài hạn và ngắnhạn.
Khoản mục chi phí nhân công gồm: Tiền lương và các khoản trích theo lươngcủa công nhân trực tiếp tham gia sản xuất xây lắp, phụ cấp làm đêm thêm giờ, cáckhoản phụ cấp có tính chất lương như phụ cấp trách nhiệm, phụ cấp tổ trưởng, độc hại
và các khoản tiền thưởng năng suất lao động
* Chi phí sử dụng xe, máy thi công
Trong điều kiện khoa học kỹ thuật phát triển việc trang bị máy móc, trang thiết
bị kỹ thuật thi công sẽ giảm được lao động trực tiếp, tăng năng suất lao động, hạ giáthành, nâng cao chất lượng công trình Máy móc thiết bị thi công là một phần tài sảnkhông thể thiếu được đối với các doanh nghiệp xây lắp, là công cụ phục vụ trực tiếpcho quá trình thi công các công trình, hạng mục công trình
Chính vì vậy công ty đã tự trang bị cho mình một khối lượng máy móc thiết bịcăn bản, hiện đại, tạo điều kiện cho việc thi công công trình được thuận lợi, đạt yêucầu về chất lượng Đồng thời công ty luôn quan tâm đến công tác bảo quản và sử dụnghiệu quả máy thi công
Công ty tiến hành thi công các công trình theo phương thức hỗn hợp vừa thủcông vừa kết hợp máy Do vậy khoản mục chi phí sử dụng máy thi công được công ty
và xí nghiệp theo dõi trên TK623
Máy thi công được quản lý tập trung do xí nghiệp quản lý và ngoài ra một sốphải đi thuê Việc thuê máy tuỳ thuộc vào nhu cầu thực tế của từng công trình xây lắp
Chi phí sử dụng xe, máy thi công tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 gồm: Chiphí nhiên liệu, động lực phục vụ cho ca, xe máy thi công, tiền lương, BHXH, BHYT,KPCĐ của người công nhân trực tiếp điều khiển vận hành máy, thợ phụ đi kèm, bộmáy của đội, khấu hao máy móc do đội quản lý, chi phí sửa chữa máy móc và chi tiếtbằng tiền khác sử dụng vào chi phí máy thi công
* Chi phí sản xuất chung
Chi phí sản xuất chung của Công ty bao gồm chi phí tiền lương, BHXH,BHYT, KPCĐ, chi phí công cụ sản xuất, bảo hiểm lao động, khấu hao máy móc, dịch
vụ thuê ngoài và các chi phí bằng tiền khác trong phạm vi xí nghiệp xây lắp Chi phí tiền lương trong khoản mục chi phí chung là chi phí về tiền lương trả cho bộ
Trang 20-máy quản lý xí nghiệp, lương thôi việc theo Nghị định số 198 của Bộ Lao động vàthương binh xã hội.
- Chi phí BHXH, y tế, công đoàn là toàn bộ phần nghĩa vụ mà người chủ sửdụng lao động phải trích nộp cho các cơ quan quản lý Trong đó:
+ BHXH được tính là 15% tiền lương cấp bậc của bộ máy quản lý công ty +BHYT cũng được xác định giống như BHXH và tính bằng tỷ lệ là 2% của lương cấpbậc
+ KPCĐ có tỷ lệ trích là 2% theo tổng tiền lương thực tế ( tổng thu nhập) củanhân viên quản lý xí nghiệp, tổ đội xây dựng
- Chi phí vật liệu trong khoản mục chi phí chung là chi phí vật liệu được phục
vụ cho việc làm kho tàng lán trại cho cán bộ công nhân làm việc và nghỉ trưa tại nơixây dựng, là nhiên liệu, phụ tùng thay thế phục vụ cho hoạt động của máy móc thicông do xí nghiệp xây lắp quản lý
- Chi phí CCDC trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phần Bạch Đằng
10 là những phân bổ về máy công cụ có giá trị nhỏ hơn 10.000.000đ, chi phí về quần áobảo hộ lao động của công nhân viên sản xuất, găng tay, giầy vải, mũ của người lao động
- Chi phí khấu hao TSCĐ trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phầnBạch Đằng 10 là chi phí khấu hao TSCĐ do các đơn vị sản xuất xây lắp quản lý Mứckhấu hao này được áp dụng theo QĐ số 1062 và QĐ số 166 và được Đội, xí nghiệptính theo thời gian máy phục vụ cho từng công trình trong cả năm
- Chi phí dịch vụ mua ngoài trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phầnBạch Đằng 10 là chi phí thuê vận chuyển đất đá trong quá trình thi công, các chi phí vềđiện, nước thi công, bảo hiểm công trình và bảo hiểm con người
- Chi phí khác bằng tiền trong khoản mục chi phí chung ở Công ty cổ phầnBạch Đằng 10 là chi phí tiếp khách, chi phí điện nước của xí nghiệp xây dựng trongquá trình thi công công trình
2.1.2 Đối tượng hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp
* Đối tượng hạch toán
Việc xác định đối tượng chi phí sản xuất chính là khâu đầu tiên cũng là khâuđặc biệt quan trọng trong toàn bộ công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm xây lắp Xuất phát từ đặc điểm của ngành là sản xuất các sản phẩm xây dựng
cơ bản thường có quá trình thi công lâu dài và phức tạp, sản phẩm có tính đơn chiếc,
Trang 21cố định và cũng để đáp ứng yêu cầu của công tác quản lý cũng như hạch toán kế toán,
do đó đối tượng tập hợp chi phí sản xuất của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 được xácđịnh là công trình, hạng mục công trình
* Đối tượng tính giá thành
Đối tượng tính giá thành là các loại sản phẩm, công việc, lao vụ do công ty sảnxuất ra và cần được tính giá thành và giá thành đơn vị Xác định đối tượng tính giáthành là công việc đầu tiên trong toàn bộ công tác tính giá thành sản phẩm Cũng giốngnhư đa số các doanh nghiệp xây lắp khác, đối tượng tính giá thành thường trùng vớiđối tượng tập hợp chi phí sản xuất, vì vậy đối tượng tính giá thành mà công ty quyđịnh là: Công trình, hạng mục công trình
2.2 Thực tế tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Để tổ chức thi công công trình theo đúng tiến độ thời gian đã ký trong hợp đồngnhận thầu, công ty giao kế hoạch sản xuất cho các xí nghiệp trên cơ sở các đơn vị địnhmức giao khoán nội bộ của công ty Mỗi đơn vị thường phụ trách nhiều công trình,mỗi công trình có thể chia thành nhiều hạng mục công trình và cũng có thể được nhiều
xí nghiệp tham gia Sau khi nhận được dự toán, giám đốc công ty ra quyết định giaokhoán cho xí nghiệp xây dựng
Cụ thể tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xâylắp tại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 như sau( Trong phạm vi chuyên đề nghiên cứu
em xin lấy số liệu tháng 10 năm 2005 ở công ty với việc tập hợp chi phí sản xuất vàtính giá thành hạng mục công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng để mô tảkhái quát tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắptại Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Công trình được khởi công vào ngày 16/02/2005
và kết thúc hoàn thành bàn giao vào ngày 31/12/2005 Công ty hạch toán chi phí theoquý, cuối mỗi quý, kế toán tiến hành tổng hợp chi phí trong quý cho từng công trình đểphục vụ công tác tính giá thành
2.2.1 Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Trước khi thi công công trình hay hạng mục công trình, thường cán bộ kỹ thuậtlập định mức tiêu hao, khi công trình yêu cầu đến đâu thì các đội trực tiếp kiểm tranguồn nguyên vật liệu sao cho đảm bảo chất lượng tốt Tuy nhiên, vật liệu công ty muangoài nên đã ảnh hưởng không nhỏ đến công tác quản lý và hạch toán khoản mục này vìcông trình thường kéo dài từ năm này sang năm khác nên giá cả có nhiều biến động
Trang 22Ban vật tư phụ trách mua và cung cấp nguyên vật liệu cho các bộ phận, các độithi công, trực tiếp chuyển thẳng đến chân công trình hoặc mua nhập kho dự trữ Khi cónhu cầu mua nguyên vật liệu cho công trình thi công, ban vật tư sẽ tìm nhà cung cấpphù hợp nhất, tiến hành lập hợp đồng mua nguyên vật liệu Sau đó ban vật tư xin tạmứng của công ty để trả chi phí tiền mua cho nhà cung cấp.
* Trường hợp nguyên vật liệu được mua chuyển thẳng đến công trình thi công
Khi có nhu cầu nguyên vật liệu cho thi công, các đội lập yêu cầu cung cấp vật
tư có xác nhận của đội trưởng công trình và kỹ thuật viên về ban vật tư Ban vật tư tiếnhành lập hợp đồng mua bán nguyên vật liệu với nhà cung cấp và gửi giấy đề nghị tạmứng tiền gửi về phòng tài chính kế toán của công ty xin tạm ứng để mua vật tư
Biểu 2.1: Giấy đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 03- TT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT
Ngày 01 tháng 10 năm 2005Kính gửi: - Ban Giám đốc
- Phòng Tài chính kế toán
Tên tôi là: Phùng Đại Anh
Thuộc bộ phận công tác: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 150.000.000 VNĐ ( Viết bằng chữ: Một trăm năm mươi triệuđồng)
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền mua vật tư
Thời hạn thanh toán: 08/10/2005
Giám đốc duyệt
(Ký, họ tên )
Kế toán trưởng(Ký, họ tên )
Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên )
Người đề nghị(Ký, họ tên )
Khi phát sinh nghiệp vụ thanh toán, kế toán thanh toán ghi bút toán vào máy tính:
Nợ TK 141: 150.000.000
Có TK 111: 150.000.000
Trang 23Sau khi hoàn thành các thủ tục và được sự xác nhận của ban giám đốc, kế toántrưởng, kế toán tiền mặt viết phiếu chi cho tạm ứng tiền hoặc chuyển thẳng vào ngânhàng để trả trực tiếp cho đơn vị bán hàng.
Biểu 2.2: Phiếu chi
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 02- TT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
PHIẾU CHI
Ngày 03 tháng 10 năm 2005 Quyển số: 125 Số: 263
Nợ TK 141
Họ và tên người nhận: Phùng Đại Anh Có TK111
Địa chỉ: công trình Kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Lý do chi: Chi tạm ứng mua vật tư
Người lập biểu( Ký, họ tên )
Đã nhận đủ số tiền: 150.000.000 đồng ( Bằng chữ: Một trăm năm mươi triệu đồng )
Ngày 03 tháng 10 năm 2005 Thủ quỹ
( Ký, họ tên )
Người nhận tiền( Ký, họ tên )Sau đó ban vật tư tiến hành mua vật liệu và chuyển tới chân công trình, bàn giaocho bộ phận sử dụng Ban vật tư lấy hai liên hoá đơn bán hàng, một liên đưa cho thủkho ghi thẻ kho, một liên đưa cho kế toán vật tư Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào máytheo các bút toán sau:
Nợ TK 621: 177.300.000
Nợ TK 133: 17.730.000
Có TK 141: 150.000.000
Có TK 331: 45.030.000Khi ban vật tư chuyển nguyên vật liệu đến, ban kiểm nghiệm tiến hành lập biênbản kiểm nghiệm vật tư, xác nhận số lượng, khối lượng, chủng loại vật tư trước khi
Trang 24nhận Sau khi xác nhận số lượng vật tư, ban vật tư tiến hành lập biên bản giao nhận vật
tư cho bộ phận sử dụng Các chứng từ gồm: Hoá đơn GTGT, Biên bản giao nhận vật tư
Biểu 2.3: Biên bản giao nhận vật tư
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Bộ phận: Đội xây dựng số 1
BIÊN BẢN GIAO NHẬN VẬT TƯ
Ngày 03 tháng 10 năm 2005Mục đích sử dụng: Công trình Kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Đại diện công ty: Ông Phùng Đại Anh
Đại diện bên nhận: Ông Phùng Đại Anh
Căn cứ vào hoá đơn số: 25670 ngày 03 tháng 10 năm 2005
Tiến hành xác định các loại vật tư giao cho công trình LPG Đình Vũ để thi công như sau:
cách vật tư
Đơn vịtính
…Thép D8
KgKgKg
Kg
5.0005.0004.000
2.000
5.0005.0004.000
2.000
Phụ trách bộ phận sửdụng
( Ký, họ tên )
Phụ trách cung tiêu( Ký, họ tên )
Người giao hàng( Ký, họ tên )
Người nhận( Ký, họ tên )
Trang 25Biểu 2.4: Hóa đơn GTGT
HOÁ ĐƠN (GTGT) Mẫu số : 01 GTKT- 2 LN
Liên 2: (Giao cho khách hàng)
Ngày 03 tháng 10 năm 2005
Đơn vị bán hàng: Công ty Thành Hưng
Địa chỉ: 127- Trần Nguyên Hãn- Hải Phòng Mã số thuế: 0200723487
Họ và tên người mua hàng: Ông Chu Văn Nghị
Đơn vị : Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 Mã số thuế: 0200584426
Hình thức thanh toán: Chuyển khoản Số Tài khoản: 321100003769
KgKgKgKgKgKgKgKgKgKg
5.0005.0004.0002.0001.0002.0003.0002.0001.0002.000
5.8006.0007.6006.5006.5006.5006.5006.8006.5007.900
29.000.00030.000.00030.400.00013.000.0006.500.00013.000.00019.500.00013.600.0006.500.00015.800.000Cộng tiền hàng: 177.300.000Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 17.730.000
Tổng cộng số tiền thanh toán: 195.030.000
Số tiền viết bằng chữ: Một trăm chín năm triệu không trăm ba mươi nghìn đồng
Người mua hàng
( Ký, họ tên )
Kế toán trưởng( Ký, họ tên )
Thủ trưởng đơn vị( Ký, họ tên )
Sau khi nguyên vật liệu mua về và được chuyển thẳng tới chân công trình để sửdụng ngay Các chứng từ vật tư mua về được kế toán theo dõi và cập nhật vào sổ kếtoán để xác định chi phí nguyên vật liệu phát sinh một cách kịp thời
* Trường hợp vật liệu được cung cấp tại kho
Áp dụng trong trường hợp vật liệu có giá trị lớn được sử dụng trong nhiều đợt,
để đảm bảo cho công tác quản lý, vật liệu mua về được nhập kho Khi nhập kho banvật tư tiến hành lập phiếu nhập kho, đưa cho thủ kho tiến hành nhập kho theo biên bảnbàn giao
Trang 26Biểu 2.5: Phiếu nhập kho
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 01- VT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài
- Họ và tên người giao hàng: Ngô Văn Hòa Có TK 331
- Lý do nhập: Nhập kho theo HĐ số 25670 ngày 03/10/2005 Của Công ty Thành
giá
Thành tiềnTheo
chứngtừ
Thựcnhập
Thép 14 A2
Thép 18A2Thép 40 A2
Thép 36 A2
Thép 32 A2
Thép D8
VT06VT011V030VT010AVT014AVT018AVT040AVT036AVT032AVT008D
KgKgKgKgKgKgKgKgKgKg
5.0005.0004.0002.0001.0002.0003.0002.0001.0002.000
5.0005.0004.0002.0001.0002.0003.0002.0001.0002.000
5.8006.0007.6006.5006.5006.5006.5006.8006.5007.900
29.000.00030.000.00030.400.00013.000.0006.500.00013.000.00019.500.00013.600.0006.500.00015.800.000
Tổng cộng: 177.300.000
Tổng số tiền bằng chữ: Một trăm bảy bảy triệu ba trăm ngàn đồng
Nh p, ng y 04 tháng 10 n m 2005 ập, ngày 04 tháng 10 năm 2005 ày 04 tháng 10 năm 2005 ăm 2005Phụ trách cung tiêu
( Ký, họ tên)
Người giao hàng ( Ký, họ tên)
Thủ kho ( Ký, họ tên)
Kế toán vật tư nhập dữ liệu vào máy theo định khoản sau:
Nợ TK 152: 177.300.000
Có TK 331: 177.300.000
Trang 27Tại xí nghiệp, đội trưởng cùng với tổ trưởng tổ sản xuất là người trực tiếp theodõi và chỉ đạo tiến độ thi công của công trình Do đó, khi các tổ sản xuất có nhu cầu sửdụng nguyên vật liệu, cán bộ kỹ thuật của xí nghiệp xây dựng sẽ tiến hành viết Lệnhxuất vật tư Căn cứ vào đó, thủ kho sẽ tiến hành lập “ Phiếu xuất kho” vật liệu, ghi rõtừng loại vật liệu đã dùng cho từng công trình hoặc hạng mục công trình cụ thể mà tổsản xuất thực lĩnh
Biểu 2.6: Phiếu xuất kho
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 01- VT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
PHIẾU XUẤT KHO
VT006VT011VT040AVT036A
KgKgKgKg
2.0001.0001.5001.000
2.0001.0001.5001.000
5.8006.0006.5006.800
11.600.0006.000.0009.750.0006.800.000Tổng cộng: 34.150.000Tổng số tiền( viết bằng chữ): Ba mươi tư triệu một trăm năm mươi nghìn đồng
Xuất, ngày 08 tháng 10 năm 2005
Phụ trách bộ phận sử dụng
( Ký, họ tên)
Phụ trách cung tiêu ( Ký, họ tên)
Người nhận ( Ký, họ tên)
Thủ kho (Ký,họ tên)
Kế toán nhập dữ liệu vào máy theo bút toán sau:
Nợ TK 621: 34.150.000
Có TK 152: 34.150.000
Trang 28Biểu 2.7: Bảng phân bổ NVL và CCDC
Trích “Bảng phân bổ nguyên vật liệu và công cụ dụng cụ”.
Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày
16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
Bảng phân bổ số: 52
BẢNG PHÂN BỔ NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ CÔNG CỤ DỤNG CỤ
Tháng 10 n m 2005 ăm 2005 Đình Vũ - Hải Phòng ơn n
v :1000 ị:1000đ đSTT Ghi Có TK
Ghi Nợ TK
TK 152 NVL
TK 153
Tổng xuất NVL-CCDC
TK 142
2 Bảng kê phân loại số 02
Khu đô thị Đồng Nguyên
878.895.309
784.569.520 10.059.824 84.265.965
878.895.309
784.569.520 10.059.824 84.265.965
4.814.044
2.568.890 245.154
4.814.044
2.568.890 2.245.154
4.814.044
Tổng cộng 1.802.965.713 1.802.965.713 1.802.965.713
Người lập biểu (ký, họ tên)
Giám đốc ( ký, họ tên
Căn cứ vào Phiếu nhập kho, Phiếu xuất kho phát sinh trong tháng và các chứng
từ gốc, bảng biểu liên quan kế toán mở sổ chi tiết chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phátsinh ở từng công trình, hạng mục công trình Sau đó kế toán ghi số liệu vào nhật kýchung, sổ cái TK 621
Biểu 2.8: Sổ chi tiết chi phí Nguyên vật liệu trực tiếp
Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Trang 29Tên công trình: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Trích SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NGUYÊN VẬT LIỆU TRỰC TIẾP
Tài khoản 621- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Năm 2005Ngày
08/10/0510/10/05
30/10/05
31/12/05
Mua xi măngMua cát Ông Anh thanh toán tạm ứngXuất kho thépXuất kho xi măng
Phân bổ NVL T10Kết chuyển chi phíCộng phát sinh
Dư cuối kỳ
111112141
152152
152
154
19.928.00052.012.000177.300.000
34.150.00068.953.000
Thủ trưởng đơn vị(ký, họ tên)
Trang 30Biểu 2.9: Sổ cái TK 621
Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
SỔ CÁI
N m 2005( Trích Quý IV) ăm 2005
BPB251
ga LPG Hải PhòngÔng Anh thanh toán tạm ứng cho công trình LPG HPXuất kho thépXuất kho xi măng
Phân bổ NVL tháng10 CT LPG Xuất xi măng cho CTTrườngCôngĐoàn
K/cCF NVLTT CT kho ga LPG Đình Vũ K/c CFNVLTT CT Trường Công Đoàn
111
112
141
152152
152
152154
154
019.928.000
52.012.000
177.300.000
34.150.00068.953.000
Thủ trưởng đơn vị(ký, họ tên)
2.2.2 Kế toán chi phí nhân công trực tiếp
Trong giá thành sản phẩm xây lắp, bên cạnh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thì chiphí nhân công trực tiếp cũng là một khoản mục chi phí quan trọng, thường chiếm khoảng
Trang 3110%- 15% trong tổng chi phí sản xuất sản phẩm Do vậy, việc hạch toán chi phí nhân côngmột cách chính xác, đầy đủ có ý nghĩa rất lớn trong việc quản lý lao động, quản lý quỹlương của Công ty, góp phần vào việc hạ thấp chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp.
Đối tượng mà Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 phải trả lương là những côngnhân sản xuất trực tiếp thuộc biên chế, lao động thuê ngoài:
- Đối với lao động thuê ngoài:
Không trích BHXH, BHYT, KPCĐ mà tính toán hợp lý vào đơn giá nhân côngtrực tiếp cho người lao động Phòng kỹ thuật thi công lập trên cơ sở quy định Nhànước cùng với sự liên đới của thị trường và điều kiện thi công từng công trình cụ thể
Tổ sản xuất lập hợp đồng thuê nhân công, hợp đồng giao khoán khối lượngcông việc thuê ngoài Cuối tháng, khi khối lượng công việc hoàn thành, đội trưởng kỹthuật công trình cùng tổ trưởng nghiệm thu qua biên bản nghiệm thu khối lượng côngviệc hoàn thành Dựa vào bảng thanh toán khối lượng thuê ngoài chủ nhiệm công trình
sẽ lập phiếu thanh toán lên Phòng kế toán để thanh toán Kế toán tiền lương lập Phiếuchi và thanh toán cho chủ nhiệm công trình và khoản thanh toán sẽ được ghi vào sổ chitiết chi phí tiền lương
Biểu 2.10: Giấy đề nghị tạm ứng bằng tiền mặt
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 03- TT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày
16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
GIẤY ĐỀ NGHỊ TẠM ỨNG TIỀN MẶT
Ngày 17 tháng 10 năm 2005Kính gửi: - Ban Giám đốc
- Phòng Tài chính kế toán
Tên tôi là: Nguyễn Văn An
Thuộc bộ phận công tác: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Đề nghị cho tạm ứng số tiền: 38.254.000 VNĐ ( Viết bằng chữ: Ba mươi tám triệu hai trăm năm
tư nghìn đồng )
Lý do tạm ứng: Tạm ứng tiền nhân công
Thời hạn thanh toán: 26/10/2005
Giám đốc duyệt
(Ký, họ tên )
Kế toán trưởng(Ký, họ tên )
Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên )
Người đề nghị(Ký, họ tên )
Trang 32- Đối với lao động trong danh sách: Từ bảng phân bổ lương tháng do xí nghiệp nộplên, Phòng tài chính kế toán của Công ty trích BHXH, BHYT, KPCĐ 6% khấu trừlương và 19% tính vào giá thành của sản phẩm xây lắp
Biểu 2.11: Bảng phân bổ lương và BHXH,BHYT
Trích: BẢNG PHÂN BỔ LƯƠNG VÀ BHXH (Tháng 12) Đình Vũ - Hải Phòng ơn n v : ị:1000đ đ
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 03- TT
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
BHXH TK3383
BHYT TK3384
9.270.000 8.643.000
29.590.500 27.173.000
591.810 543.460
1.479.525 1.358.650
591.810 543.460
26.927.355 24.727.430
Phụ trách bộ phận(Ký, họ tên )
Người lập biểu(Ký, họ tên ) Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 chủ yếu áp dụng hình thức trả lương theo sảnphẩm Với những công việc không được giao khoán bằng khối lượng công việc thìcông ty áp dụng hình thức trả lương theo thời gian(vệ sinh công nghiệp, vận chuyểndàn giáo ), tuy nhiên trường hợp trả lương theo thời gian không nhiều Tổng lương vàcác khoản phải trả khác cho công nhân của công ty được tính như sau:
+ Lương chính
+ Phụ cấp hàng tháng
+ Tiền thưởng: dựa trên tiến độ hoàn thành công việc
Công ty sử dụng 2 Tài khoản chi tiết sau để hạch toán:
TK 3341: Tiền lương công nhân trong biên chế
TK 3342: Tiền lương công nhân thuê ngoài
Trang 33Dựa trên các Quyết định giao khoán được lập một lần và giao cho xí nghiệp.Giám đốc xí nghiệp hoặc chủ nhiệm dự án tiến hành tổ chức quá trình thi công, cân đốinguồn lực thành các tổ, đội, phân công số cán bộ, công nhân, bảo vệ, thủ kho …chotừng công trình, hạng mục công trình đã được giao sao cho đảm bảo cả về mặt quản lý
bộ Phòng kỹ thuật xác nhận và lập các Hợp đồng giao khoán
Ngoài ra, trong quá trình thi công , do công nhân phải làm thêm giờ để hoànthành theo đúng tiến độ kỹ thuật công ty còn phải lập Bảng kê làm thêm giờ
Căn cứ vào Hợp đồng giao khoán, Hợp đồng lao động, Bảng chấm công, Bảng
kê làm thêm giờ, Phiếu theo dõi BHXH…, kế toán lập Bảng thanh toán lương và phụcấp, sau đó kế toán tiến hành ghi vào sổ chi tiết, sổ cái chi phí nhân công trực tiếp
Kế toán sử dụng TK 622- chi phí nhân công trực tiếp để hạch toán chi phí nhâncông trực tiếp cho từng công trình và hạng mục công trình
Trang 34BẢNG CHẤM CÔNG
Tháng 10 năm 2005Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải PhòngSTT
Họ và tên
Bậclương
Tiềnlươngcấp bậc
hưởng lương sản phẩm
Số cônghưởnglươngthời gian
xxxxx
xxxxx
…
2825272628
Người chấm công(ký, họ tên)
Tiền lương của một công nhân sản xuất được tính như sau:
Số tiền lương làm khoán = Tổng số tiền giao khoán x Số công của từng
của một công nhân Tổng số công công nhân
Trong đó, tổng số công và số công của từng công nhân lấy từ Bảng chấm công
Kế toán công ty căn cứ vào Bảng chấm công và các chứng từ có liên quan để tiến hànhchia lương cho từng thành viên trong tổ
Sau khi tập hợp được các chứng từ phát sinh liên quan đến chi phí nhân côngtrực tiếp, kế toán tiến hành ghi sổ chi tiết TK 622, và sổ cái TK 622
Trang 35Biểu 2.13: Sổ chi tiết chi phí nhân công trực tiếp
Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Mẫu số 01- LĐTL
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài
Chính
Tên công trình: Công trình kho chứa ga LPG Đình Vũ - Hải Phòng
Trích SỔ CHI TIẾT CHI PHÍ NHÂN CÔNG TRỰC TIẾP
Tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp
Năm 2005Ngày
…
Kết chuyển chi phínhân công trực tiếpCộng phát sinh
Thủ trưởng đơn vị(ký, họ tên)
Đồng thời, căn cứ vào các chứng từ gốc, kế toán phản ánh bút toán sau:
Nợ TK 622
Có TK liên quan
Các nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến chi phí nhân công trực tiếp đãđược phản ánh vào sổ nhật ký chung ở trên
Trang 36Biểu 2.14: Sổ cái TK 622
Đơn vị: Công ty cổ phần Bạch Đằng 10
Địa chỉ: 169- Tây Sơn- Hà Nội
Ban hành theo QĐ số 1864/1998/QĐ- BTC ngày 16 tháng 12 năm 1998 của Bộ Tài Chính
SỔ CÁI
N m 2005( Trích Quý IV) ăm 2005
159
179TL
Phải trả lương cho
tổ sắt CTTrường Công ĐoànPhân bổ lương và
BHXH CT Kho chứa ga LPG
Kc CFNCTT CT kho chứa ga Đình
Vũ - HP
KcCFNCTT CT trường CôngĐoàn
141
334
334154
Thủ trưởng đơn vị (ký, họ tên)
2.2.3 Kế toán chi phí sử dụng xe, máy thi công
Máy thi công của Công ty cổ phần Bạch Đằng 10 hiện nay khá phong phú và đadạng, đáp ứng khá tốt nhu cầu, chủng loại máy của công ty gồm có:
- Máy làm đất: máy ủi, máy san, máy xúc…
- Máy xây dựng:máy trộn vữa, máy trộn bê tông, máy đầm bê tông,máy đóng cọc
Trang 37- Các máy khác như cẩu tháp, cẩu trục…
Ngoài ra, để thuận tiện cho việc sử dụng máy thi công đối với những công trình
ở xa hoặc máy thi công có giá trị lớn, các đội, xí nghiệp sẽ đi thuê máy ở bên ngoài
Đối với máy thi công của Công ty, để tạo quyền chủ động cho các đội, xínghiệp và để nâng cao chất lượng quản lý, Công ty giao máy cho các đội tùy thuộc vàochức năng sản xuất và và khả năng quản lý của đội đó Việc điều hành xe, máy thicôngvà theo dõi hoạt động sản xuất được đặt dưới sự điều khiển trực tiếp của đội, xínghiệp và có sự giám sát chặt chẽ của Phòng kỹ thuật
Đối với máy thi công thuê ngoài: Khi các đội, xí nghiệp xây lắp những côngtrình, hạng mục công trình ở xa hoặc máy thi công có giá trị lớn, thì sẽ tiến hành thuêmáy
Tài khoản sử dụng để hạch toán chi phí sử dụng xe, máy thi công là TK 623.Tất cả những chi phí liên quan đến máy thi công được tập trung vào TK 623
* Đối với máy thi công của Công ty
Khi phục vụ cho các công trình, máy thi công sẽ được theo dõi, giám sát chặtchẽ bởi Ban tài chính và Ban vật tư của công ty Chi phí sử dụng xe, máy thi côngtrong trường hợp này bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu phục vụ máy thi công
- Chi phí tiền lương và các khoản phụ cấp tiền lương của công nhân trực tiếpđiều khiển máy
- Chi phí khấu hao sửa chữa, bảo dưỡng xe, máy thi công
- Một số khoản chi phí khác bằng tiền liên quan đến chi phí sử dụng xe, máy thicông
Hạch toán chi phí nguyên vật liệu: Chi phí này bao gồm toàn bộ giá trị nguyên,nhiên liệu phục vụ cho việc vận hành máy như xăng, dầu…Giá trị của khoản chi phínày là giá mua không có thuế Căn cứ để hạch toán khoản chi phí này là: Hoá đơn muahàng, Phiếu xuất kho…Hàng tháng, kế toán căn cứ vào chứng từ gốc này để ghi vàocác sổ chi tiết TK 623, sổ nhật ký chung và sổ cái TK 623