Lịch sử Tư tưởng xuất hiện trong các nền văn minh cổ đại; luật nhân quyền quốc tế chỉ có từ 1945 Từ cách mạng tư sản khoảng thế kỷ 16 Tính chất Quyền con người mang tính độc lập,tính phổ
Trang 1NỘI DUNG ÔN TẬP HẾT MÔN HP VÀ ĐỊNH CHẾ CHÍNH TRỊ VIỆT NAM VẤN ĐỀ 1: HIẾN PHÁP
VẤN ĐỀ 2: QUYỀN CON NGƯỜI, QUYỀN TỰ DO VÀ QUYỀN CÔNG DÂN LIÊN
HỆ THỰC TIỄN.
Mối quan hệ giữa quyền và nghĩa vụ công dân?
Quyền và nghĩa vụ của công dân có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tuy đối lập nhưng lại thống nhất với nhau Đó là sự thống nhất và đấu tranh giữa các mặt đối lập Công dân được hưởng những lợi ích nhất định từ phía nhà nước và yêu cầu nhà nước phải đáp ứng những đòi hỏi chính đáng của mình thì đồng thời họ phải thực hiện, tuân thủ và chấp hành những quy tắc chung mà nhà nước đặt ra và bắt buộc CD thực hiện
So sánh quyền con người và quyền công dân?
*Giống:
− xuất phát là những quyền tự nhiên, cơ bản, quan trọng.
− Là 2 khái niệm có phạm trù mang tính hiện thực, tồn tại và gắn liền với 1 nhà nước hiện thực, một nhà nước có chủ quyền, độc lập dân tộc; có mối quan hệ qua lại gắn bó khăng khít với nhà nước và phụ thuộc và nhà nước đó
*Khác:
Quyền con người Quyền công dân Xét về mặt lý
thuyết Tồn tại trước, là cái có trước
Là cái có sau, bắt nguồn từ quyền
con người
Bản chất
Là những quyền cơ bản tự nhiên mà
có không ai hay bất cứ chủ thể nào
có thể tước bỏ hay ban phát, kể cả khi người đó là người không quốc tịch, người bị hạn chế các quyền công dân
Là quyền con người trong một XH
cụ thể, trong 1 XH – CT nhất định với những quy định PL cụ thể do nhà nước đó ban hành
Khái niệm Là những đặc lợi vốn có tự nhiên
mà chỉ con người mới được hưởng trong những điều kiện KT, CT, văn
Là khả năng công dân được thực hiện những hành vi nhất định theo ý chí, nguyện vọng, nhận thức, khả
Trang 2hóa, XH nhất định.
Là những giá trị gắn với mỗi con người với tư cách vừa là cá nhân, vừa là thành viên của XH; đó là những giá trị được thể chế hóa thành các quyền cụ thể, không phân biệt ngôn ngữ, sắc tộc, tôn giáo, thành phần, giới tính,… và gắn liền với 1 nhà nước cụ thể, 1 chế độ CT – pháp lý cụ thể
năng của chính mình mà PL không cấm nhằm đáp ứng nhu cầu, lợi ích của chính công dân đó Hay nói cách khác, đó chính là những việc
mà công dân – tự khả năng của mình, bằng khả năng của mình thực hiện 1 việc cụ thể nào đó ngoại trừ những việc mà PL cấm không được thực hiện
Lịch sử
Tư tưởng xuất hiện trong các nền văn minh cổ đại; luật nhân quyền quốc tế chỉ có từ 1945
Từ cách mạng tư sản (khoảng thế
kỷ 16)
Tính chất
Quyền con người mang tính độc lập,tính phổ biến, phổ quát và có những giá trị chung đối với toàn thể nhân loại: Điều 14 Hiến pháp 2013 nước ta ghi nhận: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân
về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật.”
Quyền công dân mang tính quốc gia: Để trở thành công dân của một nước, các cá nhân bao giờ cũng phải
có quốc tịch của nước đó Tư cách công dân mang đến cho cá nhân một địa vị pháp lý đặc biệt trong quan hệ với nước mà họ mang quốc tịch Dựa trên những điều kiện cụ thể của mình mà nhà nước quy định cho công dân những quyền và phải thực hiện những nghĩa vụ nhất định
VẤN ĐỀ 3: SƠ ĐỒ BỘ MÁY NHÀ NƯỚC VN HIỆN NAY VÀ LÀM RÕ VỊ TRÍ PHÁP
LÝ – THẨM QUYỀN CỦA QUỐC HỘI
Sơ đồ bộ máy nhà nước VN (giấy)
VỊ TRÍ PHÁP LÝ CỦA QUỐC HỘI
Trang 3Trong bộ máy Nhà nước, Quốc hội chiếm vị trí đặc biệt quan trọng Vị trí pháp lý của
Quốc hội được xác định rõ trong Hiến pháp: Hiến pháp năm 2013, điều 69 quy định: “Quốc
hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước CHXHCN VN.
Quốc hội thực hiện quyền lập hiến, quyền lập pháp, quyết định các vấn đề quan trọng của đất nước và giám sát tối cao đối với hoạt động của Nhà nước”.
- Cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân:
+ Cách thức thành lập: QH do cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín QH đại diện cho ý chí, nguyện vọng của nhân dân cả nước, được nhân dân tin tưởng, ủy thác quyền lực
+ Về cơ cấu thành phần đại biểu QH: gồm các đại diện cho các tầng lớp nhân dân, cho các vùng, lãnh thổ QH là sự thể hiện rõ nhất khối đại đoàn kết dân tộc, đại diện cho trí tuệ đất nước
+ Về chức năng, nhiệm vụ: QH có chức năng và nhiệm vụ phục vụ lợi ích chung của nhân dân và dân tộc, nói lên tiếng nói của nhân dân, thể hiện ý chí và nguyện vọng của nhân dân cả nước
- Cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất:
Hiến pháp qui định tất cả quyền lực thuộc về nhân dân mà nhân dân cả nước bầu ra QH (QH
do nhân dân bầu ra) -> QH là cơ quan quyền lực cao nhất
Chức năng của QH: quyền lập pháp, lập hiến, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước và chỉ QH mới có quyền này
QH với tính chất là cơ quan quyền lực cao nhất trong hệ thống các cơ quan nhà nước, Quốc hội được hiến pháp đặt ở vị trí trang trọng nhất, cơ quan đầu tiên trong hệ thống các cơ quan nhà nước
THẨM QUYỀN CỦA QUỐC HỘI
Thẩm quyền của QH bao gồm các nhiệm vụ và quyền hạn được quy định trong điều
70, HP năm 2013, bổ sung sửa đổi và cụ thể hóa trong Luật tổ chức Quốc hội nước
CHXHCN Việt Nam năm 2014 Thẩm quyền của QH được phân thành các lĩnh vực chủ yếu sau:
Trang 4Lập hiến và lập pháp
− Quyền lập hiến và lập pháp của QH xuất phát từ vị trí, tính chất của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, vì vậy chỉ có QH mới có quyền định ra các quy phạm pháp luật có hiệu lực pháp lí cao nhất, điều chỉnh các quan hệ xã hội cơ bản nhất đó là hiếp pháp, là luật
− Hiến pháp và luật là 2 loại văn bản có hiệu lực pháp lí cao nhất, quy định các hoạt động quan trọng của xã hội Chỉ có QH với tư cách là cơ quan quyền lực nhà nước tối cao mới có quyền thông qua các văn bản này
− Thực hiện quyền lập hiến, lập pháp QH là cơ quan duy nhất có quyền thông qua hiến pháp và sửa đổi HP, thông qua luật và sửa đổi luật
Quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước
QH là cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất có quyền quyết định các mục tiêu pt KT, XH, những vấn đề quốc kế, dân sinh, những vấn đề đối nội, đối ngoại và quốc phòng, an ninh đất nước
Tổ chức nhà nước
− QH đóng vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xây dựng, củng cố và phát triển bộ máy nhà nước từ TW đến địa phương
− QH quyết định mô hình, nguyên tắc, tổ chức hoạt động của bộ máy nhà nước từ TW đến địa phương, từ các cơ quan quyền lực nhà nước đến cơ quan quản lí nhà nước, cơ quan xét xử và cơ quan kiểm sát
− QH gián tiếp hoặc trực tiếp thành lập ra các cơ quan nhà nước bằng cách bầu hoặc phê chuẩn người đứng đầu các cơ quan TW
− Quyết định thành lập, bãi bỏ các bộ và cơ quan ngang bộ của CP, thành lập mới, nhập, chia, điều chỉnh địa giới Tỉnh, Thành phố trực thuộc TW, thành lập hoặc giải thể đơn
vị hành chính - kinh tế đặc biệt
− Quyết định phong hàm, cấp trong lực lượng vũ trang nhân dân, ngoại giao và những hàm cấp nhà nước khác, quy định huân huy chương…
Giám sát tối cao toàn bộ hoạt động của nhà nước, giám sát việc tuân theo Hiến pháp và pháp luật
− QH giám sát tối cao việc thực hiện HP và PL đối với hoạt động của các cơ quan nhà nước nhằm đảm bảo cho các cơ quan này hoàn thành nhiệm vụ của mình, làm cho bộ
Trang 5máy của nhà nước hoạt động nhịp nhàng có hiệu lực, chống các biểu hiện tham nhũng, quan liêu, hách dịch, cửa quyền
− QH thực hiện quyền giám sát thông qua việc xem xét, báo cáo hoạt động của Chủ tịch nước, UBTVQH, Chính phủ, TAND tối cao, Viện KSND tối cao, Hội đồng bầu cử quốc gia, Kiểm toán nhà nước và các cơ quan khác do QH thành lập, thông qua hội đồng dân tộc, các ủy ban của QH, hoạt động của các đại biểu QH đặc biệt hoạt động chất vấn tại các kỳ họp QH
VẤN ĐỀ 4: HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ, LÀM RÕ CÁC THÀNH TỐ TRONG HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VN THÀNH TỐ NÀO LÀ QUAN TRỌNG NHẤT? VÌ SAO? Định chế là tổng hòa giữa hệ thống tổ chức thiết chế xã hội với hệ thống các chế định điều
tiết cá nhân và cộng đồng theo những dạng thức quan hệ tương ứng
+ Tổ chức thiết chế xã hội là các tổ chức, cơ quan được xây dựng, thành lập, hoạt động trong
xã hội theo quy định của pháp luật
+ Chế định là hệ thống các quy phạm pháp luật điều chỉnh hoạt động của các chủ thể trong định chế
Hệ thống chính trị là một chỉnh thể các tổ chức chính trị hợp pháp trong xã hội, bao gồm các Đảng chính trị, Nhà nước và các tổ chức chính trị - xã hội được liên kết với nhau trong 1 hệ thống cấu trúc, chức năng với các cơ chế vận hành và mối quan hệ giữa chúng nhằm thực thi quyền lực chính trị Bảo đảm vai trò lãnh đạo của ĐCS, hiệu lực quản lí của Nhà nước, quyền làm chủ của nhân dân lao động trên tất cả mọi lĩnh vực của đời sống xã hội.
Ngang - dọc trong HTCT
CƠ CẤU HỆ THỐNG CHÍNH TRỊ VN
Trang 6Hệ thống CT VN
thể CT-XH
Bằng cương lĩnh, chiến lược, các định hướng về chính sách và chủ trương công tác
Bằng công tác tuyên truyền, thuyết phục, vận động, tổ chức, kiểm tra
Bằng hành động gương mẫu của Đảng viên
Giới thiệu những Đảng viên ưu tú có đủ năng lực và phẩm chất vào các cơ quan lãnh đạo chính quyền và đoàn thể.
Đảng không làm thay công việc của các tổ chức khác trong hệ thống chính trị
ĐẢNG CỘNG SẢN VN
− Đội tiên phong của giai cấp công nhân, của nhân dân lao động đồng thời của cả dân tộc VN
− Hạt nhân lãnh đạo của toàn bộ hệ thống chính trị
− Đề ra Cương lĩnh chính trị, đường lối, chiến lược, những quan điểm, chủ trương phát triển KT-XH; đồng thời là người lãnh đạo và tổ chức thực hiện Cương lĩnh, đường lối của Đảng
Đảng trong Hệ thống CT
Trang 7Sơ đồ cơ cấu tổ chức ĐCS VN (giấy)
NHÀ NƯỚC
Cơ quan lập pháp -> Quốc hội: Thực hiện chức năng lập pháp của một quốc gia là làm luật và sửa đổi luật
Cơ quan hành pháp -> Chính phủ: Có nhiệm vụ thi hành các nội dung được quy định trong Hiến pháp và các đạo luật khác do Quốc hội
Cơ quan tư pháp -> TA và Viện kiểm sát: điều tra, kiểm sát, xét xử các việc vi phạm PL
MẶT TRẬN VÀ CÁC TỔ CHỨC CT - XH: là một bộ phận của hệ thống CT, là cơ sở CT
của chính quyền nhân dân, đại diện cho quyền và lợi ích hợp pháp, chính đáng của Nhân dân, nơi thể hiện ý chí, nguyện vọng, tập hợp khối đại đoàn kết toàn dân, phát huy quyền làm chủ của Nhân dân, nơi hiệp thương, phối hợp và thống nhất hành động của các thành viên ĐCS VN vừa là thành viên vừa là tổ chức lãnh đạo Mặt trận.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
Liên minh chính trị - tổ chức liên hiệp tự nguyện của các đoàn thể nhân dân và các cá nhân tiêu biểu Nơi thống nhất hành động giữa các tổ chức thành viên
Chức năng: Thắt chặt mối liên hệ giữa Đảng, Nhà nước và nhân dân…
Tổng liên đoàn lao động Việt Nam
Tổ chức chính trị của những người lao động Tập hợp đoàn kết lực lượng, xây dựng giai cấp công nhân ngày càng lớn mạnh
Chức năng: bảo vệ quyền và lợi ích chính đáng của người lao động
Đoàn thanh niên CS HCM
Tập hợp tầng lớp thanh niên, là đoàn thể của các thanh niên ưu tú, đội hậu bị của Đảng
Chức năng: Giáo dục lý tưởng và ý thức tôn trọng pháp luật cho đoàn viên thanh niên
Hội Liên hiệp phụ nữ Việt Nam
Tổ chức chính trị - xã hội của giới nữ, đoàn kết, vận động, tổ chức, hướng dẫn phụ nữ thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
Góp phần xây dựng bảo vệ Tổ quốc
Hội Nông dân VN
Tổ chức CT-XH của giai cấp nông dân, thành viên của Mặt trận Tổ quốc VN, cơ sở
CT của Nhà nước VN
Trang 8Tích cực học tập nâng cao trình độ, năng lực -> bảo vệ các quyền và lợi ích của nông dân VN
Hội Cựu chiến binh VN
Đoàn thể CT - XH, thành viên của MTTQ VN
Cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân
Tham gia xây dựng đất nước; chăm lo giúp đỡ nhau về tinh thần và vật chất trong cuộc sống, gắn bó tình bạn chiến đấu
=> ĐẢNG CS VN là thành tố quan trọng nhất vì Đảng không chỉ là 1 bộ phận của hệ thống CT mà Đảng còn lãnh đạo cả hệ thống CT.