Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự.. Trợ từ , Thán từ : * Trợ
Trang 1TRƯỜNG THCS HUỲNH BÁ CHÁNH NỘI DUNG ÔN TẬP HỌC KÌ I
NHÓM NGỮ VĂN 8 NĂM HỌC: 2022-2023
I TIẾNG VIỆT:
1.
Trường từ vựng :
Trường từ vựng là tập hợp của những từ có ít nhất một nét chung về nghĩa
VD: trường tư vựng về phương tiện giao thông:
2 Từ tượng hình , từ tượng thanh :
- Từ tượng hình là từ gợi tả hình ảnh, dáng vẻ, hoạt động , trạng thái của sự vật
VD:
- Từ tượng thanh là từ mô phỏng âm thanh của tự nhiên, của con người
VD:
Công dụng: Từ tượng hình, từ tượng thanh gợi được hình ảnh, âm thanh cụ thể, sinh
động, có giá trị biểu cảm cao; thường được dùng trong văn miêu tả và tự sự
3 Nói quá : Là biện pháp tu từ phóng đại mức độ, quy mô, tính chất của sự vật, hiện
tượng được miêu tả để nhấn mạnh, gây ấn tượng, tăng sức biểu cảm
VD :
4 Nói giảm nói tránh : Là một biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển,
tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; tránh thô tục, thiếu lịch sự
VD :
5 Trợ từ , Thán từ :
* Trợ từ là những từ chuyên đi kèm với một từ ngữ trong câu để nhấn mạnh hoặc biểu
thị thái độ đánh giá sự vật, sự việc được nói đến trong câu
VD: có, những, chính, đích, ngay,…
VD đặt
câu:
* Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi
đáp Thán từ thường đứng ở đầu câu, có khi nó được tách ra thành một câu đặc biệt
- Thán từ gồm 2 loại chính:
+ Thán từ bộc lộ tình cảm (a, ái, ơ, ôi, ô hay, than ôi, trời ơi ,…)
+ Thán từ gọi đáp (này, ơi, vâng, dạ, ừ , )
VD đặt
câu:
6 Tình thái từ:
a) Khái niệm: Tình thái từ là những từ được thêm vào câu để cấu tạo câu theo mục đích
nói (ghi vấn, cầu khiến, cảm thán) và để biểu thị sắc thái tình cảm của người nói
Ví dụ 1: Mời u xơi khoai đi ạ!
U bán con thật đấy ư?
Từ ạ trong câu trên biểu thị thái độ kính trọng của Tí đối với mẹ, còn từ ư đã biến
cả câu thành câu ghi vấn
Ví dụ 2:
Thương thay thân phận con rùa,
Lên đình đội hạc, xuống chùa đội bia
( Ca dao )
b) Chức năng của tình thái từ:
Trang 2- Tạo câu nghi vấn thông qua các tình thái từ: à, , hả, hử, chứ, chăng,
Bà lão láng giềng lại lật đật chạy sang:
Bác trai đã khá rồi chứ?
( Ngô Tất Tố )
=> Tình thái từ chứ góp phần thể hiện sự băn khoăn, lo lắng và cảm thư ơng của bà lão láng giềng đối với anh Dậu, gia đình chị Dậu
- Tạo câu cầu khiến thông qua các tình thái từ: đi, nào, với,
Cứu tôi với! Bà con làng nước ơi!
=> Tình thái từ với thể hiện rõ lời kêu cứu đau thương trước cơn nguy kịch
- Tạo câu cảm thán thông qua tình thái từ: thay
Thương thay con cuốc giữa trời,
Dầu kêu ra máu có người nào nghe
( Ca dao )
=> Biểu lộ sự đồng cảm xót thương
- Biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, nhỉ, cơ, mà, cơ mà
Các em đừng khóc Trưa nay các em được về nhà cơ mà.
c) Sử dụng tình thái từ:
Khi nói, khi viết cần chú ý sử dụng tình thái từ phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp (quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm,…)
7 Câu ghép:
a/ Khái niệm: Câu ghép là những câu do 2 hoặc nhiều cụm C-V không bao chứa nhau tạo
thành Mỗi cụm C-V này được gọi là một vế câu
b/ Cách nối: Có hai cách nối các vế câu:
-Dùng những từ có tác dụng nối Cụ thể:
+ Nối bằng một quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp quan hệ từ;
+ Nối bằng một cặp phó từ, đại từ hay chỉ từ thường đi đôi với nhau (cặp từ hô ứng)
-Không dùng từ nối: Trong trường hợp này, giữa các vế câu cần có dấu phẩy, dấu chấm phẩy hoặc dấu hai chấm
c/ Ý nghĩa: Quan hệ giữa các vế trong câu ghép:
+ Nguyên nhân– kết quả ( Vì trời mưa nên đường lầy lội.)
vd
+ Điều kiện (giả thiết) ( Nếu trời mưa to quá thì nó sẽ nghỉ học)
vd
+ Tương phản ( Tuy nhà xa trường nhưng Lan vẫn đi học đúng giờ )
vd
+ Tăng tiến ( Mưa càng to, nước sông càng dâng cao.)
vd
+ Lựa chọn ( Tôi đi hay anh đi ?)
vd
+ Bổ sung ( Lan không những học giỏi mà cô ấy còn hát hay.)
vd
+ Tiếp nối ( Nó vẽ trước rồi chúng tôi vẽ sau)
vd
+ Đồng thời ( Bạn Na đọc báo còn tôi đọc sách.)
vd
+ Giải thích (Thuốc lá có hại cho sức khoẻ vì nó có chứa chất ni-cô-tin.)
vd
8 Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
a) Dấu ngoặc đơn.
Trang 3Công dụng: Dùng để đánh dấu phần chú thích ( giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm ).
Ví dụ:
Tiếng trống của Phìa ( lí trưởng ) thúc gọi nộp thóc rền rĩ -> Đánh dấu phần giải thích
Ví dụ:
Trường xuân ( cũng có khi gọi là thường xuân ): một loại cay leo, bám vào tường gạch,
lá rụng về mùa đông
-> Đánh dấu phần thuyết minh
Ví dụ:
Cô bé nhà bên ( có ai ngờ )
Cũng vào du kích
-> Đánh dấu phần bổ sung thêm
b) Dấu hai chấm:
Công dụng:
- Dùng để đánh dấu lời dẫn trực tiếp hay lời đối thoại
+ Khi báo trước lời dẫn trực tiếp, ta dùng với dấu ngoặc kép
Ví dụ:
Đến khi con trai lão về, tôi sẽ trao lại cho hắn và bảo hắn: “Đây là cái vờn mà ông cụ thân sinh ra anh đã cố để lại cho anh trọn vẹn; cụ thà chết chứ không chịu bán đi một sào ”
+ Khi báo trước một lời đối thoại, ta thường dùng với dấu gạch ngang
Ví dụ:
Hắn bĩu môi và bảo:
_ Lão làm bộ đấy!
- Dùng để đánh dấu phần bổ sung, giải thích, thuyết minh cho phần trước đó
Ví dụ:
Thật ra thì lão chỉ tâm ngẩm thế, nhng cũng ra phết chứ chả vừa đâu: lão vừa xin tôi một ít bả chó
-> Đánh dấu phần bổ sung
Ví dụ:
Đêm thở: sao lùa nớc Hạ Long
-> Đánh dấu phần giải thích
Ví dụ:
Ngoài ra còn có các điệu lí nh: lí con sáo, lí hoài xuân, lí hoài nam
-> Đánh dấu phần thuyết minh
9 Dấu ngoặc kép
Công dụng:
- Đánh dấu từ ngữ, câu, đoạn dẫn trực tiếp
Ví dụ:
Bấy giờ bà mẹ mới vui lòng nói: “Chỗ này là chỗ con ta ở được đây”.
-Đánh dấu từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt hay có hàm ý mỉa mai
Ví dụ 1:
Chủ của chị là một quan phủ già, dâm đãng trong một đêm “tắt đèn” đã mò vào buồng chị.
-> Từ ngữ được hiểu theo nghĩa đặc biệt
Ví dụ 2:
Một thế kỉ “văn minh”, “khai hoá” của thực dân cũng không làm ra được một tấc sắt.
-> Từ ngữ có hàm ý mỉa mai
-Đánh dấu tên tác phẩm, tờ báo, tập san, được dẫn
Ví dụ:
Trang 4“Dế Mèn phiêu lu kí” được in lần đàu năm 1941, là tác phẩm đặc sắc và nổi tiếng nhất của Tô Hoài viết về loài vật, dành cho lứa tuổi thiếu nhi
* Xem và giải lại tất cả các bài tập Tiếng Việt thuộc nội dung bài học 9 bài trên.
II VĂN BẢN:
1 Văn bản truyện kí Việt Nam
Tác phẩm, tác giả Thể loại PTBĐ Nội dung Nghệ thuật Ghi nhớ
Tôi đi học - (Thanh Tịnh)
Trong lòng mẹ
(Trích “ Những ngày thơ
ấu”) - Nguyên Hồng
Tức nước vỡ bờ (Trích
chương 13, tiểu thuyết Tắt
Đèn)- Ngô Tất Tố
Lão Hạc (Trích truyện ngắn
lão Hạc)-Nam Cao
2 Văn bản nước ngoài
Tác phẩm Tác giả Thể loại Nội dung Đặc sắc nghệ thuật Ghi nhớ
Cô bé bán diêm
Đánh nhau với cối
Chiếc lá cuối cùng
Hai cây phong
3 Văn bản nhật dụng
Tác phẩm Tác giả Thể loại Nội dung Đặc sắc nghệ thuật Ghi nhớ Thông tin về ngày trái
đất năm 2000
Ôn dịch thuốc lá
Bài toán dân số
Tập viết đoạn văn cảm nhận về nội dung và nghệ thuật của các đoạn trích sau:
1/ “ Hằng năm cứ vào cuối thu quang đãng” ( Tôi đi học)
2/ “Tôi ngồi trên đệm xe vô cùng” ( Trong lòng mẹ)
3/ “Lão cố làm ra vui vẻ hu hu khóc” ( Lão Hạc)
4/ “Trong buổi sáng lạnh lẽo ấy đầu năm” ( Cô bé bán diêm)
5/ “Cứ mỗi lần chúng tôi reo hò ánh sáng” ( Hai cây phong)
III.TẬP LÀM VĂN:
1 Nắm lại phần lí thuyết về: Văn bản, Văn bản tự sự (Kết hợp yếu tố miêu tả, biểu cảm); Văn bản thuyết minh
2 Lập dàn ý cho các đề văn sau:
a Văn tự sự (xen miêu tả, biểu cảm)
- Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên đi học
- Kể về một kỉ niệm đáng nhớ với người bạn thân của em
- Kể về một việc làm tốt mà em đã làm
b Văn thuyết minh:
- Giới thiệu một đồ vật yêu thích (áo dài, nón lá, kính mắt)
TRÊN ĐÂY LÀ NHỮNG GỢI Ý ĐỂ CÁC EM ÔN TẬP.
CHÚC CÁC EM ÔN TẬP VÀ THI TỐT.