1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ TOÁN+TV LAN (1)

10 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thi Kiểm Tra Cuối Học Kì I - Toán & Đọc Hiểu
Trường học Trường Tiểu học Xuân Trung
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Bài kiểm tra
Năm xuất bản 2021 – 2022
Thành phố Xuân Trung
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 179,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thời gian: 40 phút CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời.. Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!".. Nói rồi ông áp

Trang 1

Trường Tiểu học Xuân Trung

Họ và tên:……….

Lớp: 2/2

THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Môn: Toán Thời gian: 40 phút

*Khoanh vào chữ cái trước ý em cho là đúng

1 Kết quả của : 8 + 7 = (M1-0,5đ)

2 Trong phép trừ: 48 - 32 = 16, 32 được gọi là: (M1-0,5đ)

3 Điền vào chỗ trống số thích hợp: Một ngày có giờ (M1-0,5đ)

4 3dm = cm Số thích hợp điền vào chỗ chấm là: (M1-0,5đ)

5 Cho đường gấp khúc:

7 dm

3 dm

a Đường gấp khúc ABCDE có đoạn thẳng: (M2-0,5đ)

b Độ dài đường gấp khúc ABCDE là: (M3-0,5đ)

6 Điền dấu > ; < ; = vào chỗ chấm (M2-0,5đ)

30 + 20 + 9 39

7 Viết số thích hợp vào chỗ chấm: (M2-0,5đ)

18 viên bi nhiều hơn 15 viên bi là: viên bi

8 Viết ngày tháng thích hợp vào chỗ chấm: (M2-0,5đ)

Ngày tháng chúng em tặng hoa các chú bộ đội

9 Tìm hiểu về các con vật

a) Thu thập:

Trang 2

b) Phân loại: (M1-0,5đ)

- Có mấy loài vật trong ảnh trên? Kể tên các loài vật

+ Có …………loài vật Đó là………

c) Kiểm đếm: (M1-0,5đ)

-Có con chó -Có hươu cao cổ

-Có con cua -Có con heo

10 Đặt tính rồi tính: (M2-0,5đ)

11 Vườn na có 72 cây Vườn ổi có nhiều hơn vườn na 17 cây Hỏi vườn ổi có bao nhiêu cây ? (M3-0,5đ)

Trang 3

ĐÁP ÁN

Câu 1-B; 0,5đ Câu 2-A; 0,5đ

Câu 3 : C 0,5đ Câu 4: B 0,5đ

Câu 5: a C (0,5đ); b B (0,5đ) Câu 6: dấu > (0,5đ)

Câu 7: 3 (0,5đ) Câu 8, 9: HS điền đúng các chỗ chấm (1đ) Câu 10: mỗi phép tính đúng 0,5đ

Câu 11: Bài giải

Vườn ổi có số cây là: (0,5đ)

72 + 17 = 89 (quả) (1đ)

Đáp số: 89 quả (0,5đ)

Trang 4

Trường Tiểu học Xuân Trung

Họ và tên:……….

Lớp: 2/2

THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2021 – 2022

Môn: Đọc hiểu Thời gian: 40 phút

CÁNH ĐỒNG CỦA BỐ

Bố tôi vẫn nhớ mãi cái ngày tôi khóc, tức cái ngày tôi chào đời Khi nghe tiếng tôi khóc, bố thốt lên sung sướng “Trời ơi, con tôi!" Nói rồi ông áp tai vào cạnh cái miệng đang khóc của tôi, bố tôi nói chưa bao giờ thấy tôi xinh đẹp như vậy Bố còn bảo ẵm một đứa bé mệt hơn cày một đám ruộng Buổi tối, bố phải đi nhẹ chân Đó là một nỗi khổ của

bố Bố tôi to khoẻ lắm Với bố, đi nhẹ là một việc cực kì khó khăn Nhưng vì tôi, bố đã tập dần Bố nói, giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn một cánh đồng Đêm, bố thức để được nhìn thấy tôi ngủ - cánh đồng của bố

Theo Nguyễn Ngọc Thuần

Dựa vào bài đọc, khoanh vào đáp án đúng nhất hoặc làm theo yêu cầu:

1 Bố vẫn nhớ mãi ngày nào? (M1-0,5đ)

A Ngày bạn nhỏ trong đoạn văn khóc

B Ngày bạn nhỏ chào đời

C Cả 2 đáp án trên đều đúng

2 Khi nghe tiếng bạn nhỏ khóc, người bố đã làm gì? (M1-0,5đ)

A Người bố đã thốt lên sung sướng

B Người bố đã khóc vì sung sướng

C Người bố đã rất vui

3 Ban đêm người bố đã thức để làm gì? (M1-0,5đ)

A Làm ruộng B Để canh chừng bạn nhỏ ngủ C Để được nhìn thấy bạn nhỏ ngủ

4 Từ chỉ đặc điểm là: (M1-0,5đ)

A cái miệng B xinh đẹp C nhìn thấy

5 Từ trái nghĩa với khóc là: (M1-0,5đ)

A cười B buồn C vui

Trang 5

6 Nối các tiếng tạo thành từ nói về tình cảm phù hợp: (M2-1đ)

7 Điền từ còn thiếu vào chỗ chấm cho phù hợp: (M2-0,5đ)

Bố nói giấc ngủ của đứa bé đẹp hơn

8 Vì sao bố bạn nhỏ phải đi nhẹ chân? Hành động đó nói lên điều gì? (M3-1đ)

………

………

9 Viết 2 câu giới thiệu về người thân trong gia đình em (theo mẫu) (M3-1đ)

ĐÁP ÁN

1.B 2.A 3.C 4.B 5.A

6 Nối các tiếng tạo thành từ nói về tình cảm phù hợp: (M2-1đ)

HS nối được 3 từ (1đ), 2 từ (0,5đ)

7 HS điền đúng đạt 0,5đ

8 Để bạn nhỏ ngủ ngon giấc vì bố rất yêu bạn nhỏ

9 Hs viết đúng mẫu đạt 1đ, thiếu dấu chấm câu hoặc chưa viết hoa đầu câu trừ 0,25đ

Trang 6

Trường Tiểu học Xuân Trung

Họv à tên:………

Lớp: 2/………

THI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I

NĂM HỌC: 2019 – 2020

Môn: Tiếng Việt (viết) Thời gian: 50 phút

A/ CHÍNH TẢ ( 4 điểm )

* Nghe - Viết bài : “ Bữa tiệc ba mươi sáu món” (TV - Tập 1- Trang 152 )

( Viết từ : Mỗi bạn một món…… tròn vo)

Trang 7

B Khi bạn giúp đỡ em lúc em quên mang bút, em hãy viết lời cảm ơn bạn

Trang 8

C Tập làm văn (5 điểm).

Viết một đoạn văn ngắn (khoảng 4-5 câu) nói về đồ dùng học tập của em Gợi ý :

a Đồ vật đó là gì ?

b Đồ vật đó có những đặc điểm gì ?

c Em dùng đồ vật đó để làm gì ?

d Tình cảm của em với đồ vật đó nhu thế nào ?

Trang 10

HƯỚNG DẪN CHẤM CHI TIẾT

A CHÍNH TẢ: (4điểm)

- Tốc độ đạt yêu cầu (1đ)

- Chữ viết rõ ràng, viết đúng cỡ chữ (1 đ)

- Trình bày đúng quy định, viết sạch đẹp (1đ)

- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) (1 đ)

* Sai từ 1 đến 5 lỗi không trừ điểm * Sai từ 6 đến 8 lỗi trừ 0,5 đ * Sai từ 9 đến 11 lỗi trừ 1đ

B TẬP LÀM VĂN: (5 điểm)

1 Hình thức: ( 2 điểm)

- Chữ viết, viết đúng chính tả : (1 đ)

- Dùng từ, đặt câu ; (1 đ) - Sáng tạo (1đ)

2 Nội dung (ý): ( 3đ)

- Học sinh viết được đoạn văn gồm các ý theo đúng yêu cầu nêu trong đề bài

+ Nêu được tên đồ vật (0,5đ)

+ Nêu được đặc điểm nổi bậc của đồ vật (1,5đ)

+ Nêu được công dụng của đồ vật (0,5đ)

+ Nêu được tình cảm của em với đồ vật đó (0,5đ)

Ngày đăng: 28/11/2022, 22:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w