1.1.1.1 Nguồn lực sản xuất Đất đai: được hiểu theo nghĩa rộng là toàn bộ tài nguyên thiên nhiên Nguồn nhân lực Nguồn vốn là toàn bộ tư liệu sản xuất Kiến thức kỹ thuật bao gồm công nghệ
Trang 1Kinh tế học vi mô
Giảng viên: Ths Bùi Thị Hiền Khoa Quản trị kinh doanh
Mục tiêu và nội dung môn học
• Nội dung:
Phân tích các quy luật kinh tế cơ
bản của thị trường: cung cầu,
cạnh tranh
Phân tích hành vi của các chủ thể
tham gia nền kinh tế: người
tiêu dùng, doanh nghiệp và
chính phủ
Mục tiêu:
Giúp sinh viên có thể nắm bắt các quy luật của kinh tế thị trường
Trang bị công cụ phân tích để sinh viên có thể hiểu và áp dụng khi học các học phần tiếp theo
Tài liệu học tập
Giáo trình:
TS Nguyễn Minh Tuấn – Ths Võ Thị Thuý Hoa- Giáo trình kinh tế vi mô, Trường ĐH Công nghiệp Tp HCM, NXB Thống
kê, 2006
Sách tham khảo:
• David Begg, Kinh tế học vi mô, NXB Thống kê 2009
• N Gregory Mankiw, Nguyên lý kinh tế học, NXB Thống kê 2003
Trang 2Nội dung chi tiết học phần
TÊN CHƯƠNG SỐ TIẾT LT Tự học KIỂM TRA
1 Khái quát về kinh tế học 5 5 10
2 Cung cầu hàng hoá và giá cả thị trường 10 10 20
3 LT về hành vi của người tiêu dùng 4 4 8
5 Thị trường cạnh tranh hoàn toàn 6 6 12
6 Thị trường độc quyền hoàn toàn 4 4 8
7 Thị trường cạnh tranh không hoàn
Chương 1
KHÁI QUÁT
VỀ KINH TẾ
HỌC
1.1 Kinh tế học và các khái niệm
cơ bản
1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế
1.1 Kinh tế học và các khái niệm cơ bản
1.1.1 Kinh tế học là gì?
Bằng việc giải quyết vấn đề sản xuất cái gì, sản xuất như thế nào và sản xuất cho ai, kinh tế học giải thích các nguồn lực khan hiếm phân bổ như thế nào cho các mục đích
sử dụng khác nhau.
Trang 31.1.1.1 Nguồn lực
sản xuất Đất đai: được hiểu theo nghĩa rộng là
toàn bộ tài nguyên thiên nhiên
Nguồn nhân lực
Nguồn vốn là toàn bộ tư liệu sản xuất
Kiến thức kỹ thuật bao gồm công nghệ sản xuất và công nghệ quản lý
Nguồn lực sản xuất là
các nhân tố được sử
dụng để sản xuất ra
của cải vật chất cho
nền kinh tế
1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người
Nhu cầu là tất cả những
gì con người cần thiết
cho cuộc sống để có
thể tồn tại Thoả mãn
nhu cầu à thoả mãn
ước muốn
Đặc tính:
-Nhu cầu và ước muốn thì vô hạn -Một số nhu cầu và ước muốn có thể tái hiện
-Nhu cầu và ước muốn có tính chất bổ sung
-Nhu cầu và ước muốn có thể thay đổi
1.1.1.2 Nhu cầu và ước muốn của con người
Sản xuất
Tiến trình kết hợp
các nguồn lực như
đất đai, lao động,
nguồn vốn và kiến
thức kỹ thuật để tạo
ra hàng hoá và dịch
vụ
Phân phối
Bao gồm phân phối các yếu tố sản xuất cho các ngành các đơn vị khác nhau để tạo ra sản phẩm khác nhau, và phân phối cho tiêu dùng dưới hình thức các nguồn thu nhập của các tầng lớp dân cư
Tiêu thụ
Trong quá trình tiêu thụ, người tiêu dùng đứng trước rất nhiều lựa chọn
để mua hàng hoá nhằm thoả mãn nhu cầu và ước muốn trong giới hạn thu nhập của họ
Trang 41.1.1.3 Sự khan hiếm
Nhu cầu của
con người?
VÔ
HẠN
CÓ HẠN
Các nguồn
thỏa mãn nhu
cầu?
Mâu thuẫn trung tâm của mọi thời đại và mọi góc
độ: Nhu cầu của con
người thì vô hạn mà
nguồn tài nguyên để
thỏa mãn nhu cầu lại có
hạn.
Vấn đề đặt ra: Sử dụng
nguồn tài nguyên cĩ hạn
(khan hiếm) sao cho hiệu
quả nhất (đáp ứng tới mức cao nhất nhu cầu con người)
1.1.1.3 Sự khan hiếm
Khan hiếm Lựa chọn Chi phí cơ hội
1.1.1.4 Sự lựa chọn
Nhu cầu và ước
muốn của
chúng ta vượt
quá nguồn lực
sẵn cĩ để thoả
mãn chúng
Là sự so sánh của các yếu tố khác nhau để đưa ra một quyết định
Là những khoản chi phí mất đi khi chọn một quyết định do phải bỏ qua các quyết định khác
Trang 51.1.1.4.1Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF: Production – Possibility- Frontier
Minh họa cho việc
sử dụng các nguồn lực và minh họa các khái niệm trên
Đường giới hạn khả năng
sản xuất là đường thể hiện
các mức phối hợp tối đa của
số lượng các loại sản phẩm
cĩ thể sản xuất được khi sử
dụng tồn bộ năng lực sẵn cĩ
của nền kinh tế.
(ngàn cái)
Xe máy (ngàn chiếc)
A
B
C
D
E
F
1000 900 750 550 300 0
0 10 20 30 40 50
Giả sử một nền kinh tế sử dụng nguồn lực sẵn cĩ của mình để sản xuất hai mặt hàng máy tính và xe máy
1.1.1.4.1Đường giới hạn khả năng sản xuất PPF: Production – Possibility- Frontier
Trang 6N F
E
D
C A
H : Sử dụng không hiệu quả nguồn tài nguyên N: Không đủ khả năng thực hiện
Đường biểu diễn những phối hợp đầu ra tối đa có thể đạt được với một nguồn tài nguyên nhất định nào đó
F
E
D C
A
F, E, D, C,B, A : Có thể đạt được và sử dụng hiệu quả nguồn tài nguyên
Nên chọn điểm nào
?
B
Sử dụng tài nguyên hiệu quả cĩ nghĩa
là việc sản xuất nhiều hơn loại hàng hĩa này chỉ cĩ thể đạt được bằng việc
hy sinh sản lượng của loại hàng hĩa khác
1.1.1.4.2 Đường PPF & Chi phí cơ hội
Trang 7Sự khan hiếm: Số lượng hàng
hĩa sản xuất ra (hay số dịch vụ
thực hiện được) là cĩ hạn.
ĐƯỜNG PPF CHO THẤY:
Sự lựa chọn: Trong số nhiều
cách thức sử dụng nguồn lực
cĩ thể, cần chọn cách tốt nhất.
Độ dốc của đường PPF thể hiện chi
phí cơ hội trong sản xuất sản phẩm :
Với một nguồn tài nguyên nhất định, muốn sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm loại này thì phải giảm bao nhiêu đơn vị sản phẩm loại kia
1.1.1.4.3 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
(Y là loại SP giảm xuống)
-Khi sản lượng một loại sản phẩm tăng càng nhiều thì chi phí cơ hội càng lớn ngược lại à Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Vì vậy, đường PPF thường có dạng lồi (lõm về phía gốc tọa độ)
1.1.1.4.3 Quy luật chi phí cơ hội tăng dần
Trang 81.1.1.5 Khái niệm về kinh tế học
KiKinh tế học là một mơn khoa học xã hội nghiên cứu việc lựa chọn cách sử dụng hợp lý các nguồn lực khan hiếm để sản xuất ra những sản phẩm và dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầu cho mọi thành viên trong xã hội
1.1.2 Phương pháp nghiên cứu
üPhương pháp phân tích tổng hợp üPhương pháp trừu tượng hố khoa học üPhương pháp thống kê
1.1.3 Kinh tế vi mơ và kinh tế vĩ mơ
Nghiên cứu hành
vi và quyết định
của các chủ thể
riêng biệt trong
nền kinh tế, gắn
với một loại hàng
hóa cụ thể (một
thị trường cụ thể
Kinh tế học
Nghiên cứu toàn bộ nền kinh tế GDP, GNP, lạm phát, tăng trưởng, thất nghiệp, lãi suất ngân hàng … cũng như sự tương tác giữa các ngành, các lĩnh vực trong nền kinh tế
Kinh tế vi mơ Kinh tế vĩ mơ
Trang 9Mặt hàng cụ
thể
CÁC KHÁI NIỆM VI MÔ
Người mua
(Người TD, Hộ
GĐ
Người bán
(Nhà SX, DN.
Cầu
Cung Giá cả
Chi phí
Lời
Lỗ
Cạnh tranh
Độc quyền Ngành - Thị trường
Toàn bộ nền kinh
tế
CÁC KHÁI NIỆM VĨ MÔ
Tổng cầu
Tổng cung
GDP,GNP
Chỉ số giá
Tỷ lệ lạm phát
Lãi suất ngân hàng
Tốc độ tăng trưởng
Tỷ lệ thất nghiệp
Sử dụng lý thuyết kinh tế, với sự hỗ trợ của các mô hình toán -kinh tế lượng, để mô tả, tìm cách giải thích và dự đoán những hiện tượng, những sự kiện, những quy luât kinh tế đã, đang và sẽ xảy ra trong thực tế ( khách quan -khoa học )
1.1.4 Kinh tế học thực chứng “What is?”:
(Positive Economics):
Trang 10Đưa ra những nhận định, đánh giá và giải pháp - thường liên quan tới các giá trị đạo đức, xã hội, văn hĩa - xuất phát từ quan điểm
và tình cảm cá nhân (chủ quan - chính sách)
1.1.4 Kinh tế học chuẩn tắc “What should be?”
(Normative Economics):
1.2 Khái quát về tính chất của một nền kinh tế
1.2.1 Các khái niệm thị trường
Thị trường là một tập hợp
dàn xếp mà thơng qua đĩ
người bán và người mua
tiếp xúc nhau để trao đổi
hàng hố và dịch vụ
Phân
loại thị
trường
Theo đặc điểm của hàng hóa: sản phẩm,
dịch vụ, yếu tố sản xuất, chứng khoán, tiền tệ
Theo giới hạn về không gian: địa phương,
khu vực, quốc gia, thế giới
Theo cơ cấu thị trường : cạnh tranh hoàn
toàn, độc quyền hoàn toàn, cạnh tranh độc quyền, thiểu số độc quyền
Theo mặt hàng: thị trường ơ tơ, thị trường
gạo, thị trường cà phê…
Theo khả năng hoạt động tiêu thụ: thị
trường tiềm năng, thị trường hiện tại, thị trường tương lai.
1.2.2 phân loại
thị trường
Trang 11Để phân biệt các dạng thị trường người
ta thường dựa trên:
§ Số lượng người mua và bán
§ Mức độ khác biệt của sản phẩm
§ Điều kiện ra vào thị trường
§ Tính chất thông tin trên thị trường
CẠNH
TRANH
HOÀN
TOÀN
ĐỘC QUYỀN HOÀN TOÀN
ĐỘC QUYỀN NHÓM
CẠNH TRANH ĐỘC QUYỀN
1.2.2 phân loại
thị trường
1.2.3 Các vấn
đề cơ bản của
nền kinh tế
Nền kinh tế
1.2.4 Các mơ
hình kinh tế
Trang 121.2.4 Các mơ
hình kinh tế
• Ba vấn đề cơ bản được giải quyết
theo truyền thống, tức là theo phong tục, tập quán, thĩi quen.
1.2.4 Các mơ
hình kinh tế
• Ba vấn đề được giải quyết bởi cơ chế
thị trường, khơng cĩ sự can thiệp của Nhà nước
• Thuyết “Bàn tay vơ hình” của Adam
Smith
1.2.4 Các mơ
hình kinh tế
v Tác động ngoại vi (externalities) có hại
v Lối sống ích kỷ, thủ đoạn không lành mạnh
v Khủng hoảng chu kỳ
v Không đầu tư cho hàng hóa công cộng
v Khoảng cách thu nhập quá lớn
Trang 131.2.4 Các mơ
hình kinh tế
Nhà nước quyết định
các vấn đề kinh tế cơ
bản thơng qua hệ
thống các chỉ tiêu kế
hoạch, pháp lệnh do
Ủy ban Kê hoạch nhà
nước ban hành
Ưu điểm:
-Giải quyết được vấn đề mất cân đối lớn của nền kinh tế
-Giải quyết những nhu cầu cơng cộng xã hội
-Hạn chế phân hĩa giàu nghèo, bất cơng xã hội
Nhược điểm:
Bộ máy cồng kềnhà quan liêu Kìềm hãm sự phát triển của LLSX và năng xuất lao động xã hội
Trường hợp kế hoạch thiếu chính xác sẽ làm cơ cấu kinh tế mất cân đối à nền kinh
tế kém hiệu quả
Kinh tế kế hoạch tập trung Kinh tế thị trường tự do
So sánh kinh tế tập trung và kinh tế thị trường
Động lực : Vì lợi ích xã hội
Sử dụng tài nguyên
lãng phí
Hàng hóa đơn điệu, nghèo
nàn
Cào bằng, bình quân chủ
nghĩa, con người trông chờ,
ỷ lại, dựa dẫm
Động lực : Vì lợi ích cá nhân
Sử dụng tài nguyên hiệu quả
Hàng hóa phong phú, đa dạng, thỏa mãn người tiêu dùng
Sàng lọc con người, khuyến khích cải tiến, đổi mới và phát triển
1.2.4 Các mơ
hình kinh tế
Trang 141.2.4 Các mơ
hình kinh tế
Là một chủ thể kinh tế , có thu nhập và chi tiêu
(như nhà sản xuất và hộ gia đình)
Kiểm soát điều hành các hoạt động của nền kinh tế, can thiệp để phát huy ưu điểm và hạn chế nhược điểm của kinh tế thị trường
Sử dụng ba nhóm công cụ:
-Hệ thống luật pháp
-Các biện pháp hành chính
-Các chính sách kinh tế
Vai trị của chính phủ trong nền kinh tế hỗn hợp
Kết thúc chương 1
Chúc các em học tốt