Kinh tế học Economics - Kinh tế học : khoa học nghiên cứu cách thức sử dụng các nguồn lực khan hiếm hữu hạn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng vô hạn của xã hội... Kinh tế học Vi mô & K
Trang 1KINH TẾ HỌC VI MÔ
Phạm Văn Quỳnh
Trang 2Kinh Tế Học Vi Mô
Tế TP HCM
Đại Học Ngoại Thương (FTU)
Trang 3Chương 1 Nhập môn Kinh Tế Học Vi Mô
I Kinh tế học và kinh tế học Vi Mô
II Nền kinh tế
III Khan hiếm nguồn lực và sự lựa
chọn kinh tế
Trang 4I Kinh tế học và kinh tế học Vi
Mô
1 Kinh tế học (Economics)
- Kinh tế học : khoa học nghiên cứu cách
thức sử dụng các nguồn lực khan hiếm (hữu hạn) nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng (vô hạn) của xã hội
Trang 5Kinh tế học (economics)
Nguồn lực (hữu hạn)
Khoa học &
công nghệ (A)
Vốn (K)
Lao động (L)
hóa, dịch vụ
Nhu cầu (vô hạn)
Tự nhiên (R)
5
Trang 6Kinh tế học
- 3 vấn đề cơ bản của kinh tế học (của nền kinh tế):
• Sản xuất cái gì?
• Sản xuất như thế nào?
• Sản xuất cho ai?
- Lịch sử: kinh tế học hiện đại: 1776, Adam Smith: “The Wealth of Nations”.
Trang 72 Kinh tế học Vi mô & Kinh tế
học Vĩ mô
• Kinh tế học Vi mô (Microeconomics):
nghiên cứu các hành vi và hiện tượng
kinh tế riêng lẻ Trọng tâm: hành vi của người tiêu dùng và của doanh nghiệp
• Kinh tế học Vĩ mô (Macroeconomics):
nghiên cứu tổng thể (chung) nền kinh tế Trọng tâm: tăng trưởng kinh tế, lạm phát,
và thất nghiệp
Trang 102 Thị trường
- Thị trường là cơ chế mà người bán và
người mua liên hệ với nhau để trao đổi một loại hàng hóa hay dịch vụ nào đó
- Hai loại thị trường:
• thị trường các hàng hóa và dịch vụ: phục
vụ nhu cầu tiêu dùng cuối cùng
• thị trường các yếu tố sản xuất: phục vụ nhu cầu sản xuất
Trang 113 Cơ chế kinh tế
- Nền kinh tế thị trường tự do: chính phủ
không can thiệp vào nền kinh tế 3 vấn đề
cơ bản do H & F quyết định
- Nền kinh tế mệnh lệnh: G quyết định 3
vấn đề cơ bản
- Nền kinh tế hỗn hợp: G, H, F đều tham gia vào việc quyết định 3 vấn đề cơ bản
Trang 124 Sơ đồ luân chuyển đơn giản
Trang 13Sơ đồ luân chuyển đơn giản
Trang 14III Khan hiếm nguồn lực và sự
lựa chọn kinh tế
1 Chi phí cơ hội (OP) opportunity cost
- Chi phí cơ hội của 1 quyết định là lợi ích
phải từ bỏ (hy sinh) do việc không thực hiện quyết định thay thế tốt nhất
- Ví dụ 1: 1 ngôi nhà:
• ở
• Cho thuê: 15 triệu đồng/tháng
• Kinh doanh: 10 triệu đồng/tháng
Trang 15Chi phí cơ hội (OP) opportunity cost
Trang 16Chi phí cơ hội (OP) opportunity cost
Bill Gates gặp $100:
• Nhặt
• Không nhặt
Trang 172 Đường giới hạn khả năng sản xuất (PPF)
Production Possibility Frontier
- Giả định: nền kinh tế chỉ sản xuất 2 hàng hóa: x và y
- Đường PPF mô tả các tập hợp (x, y) lớn nhất mà nền kinh tế có thể sản xuất được
Trang 18y
x0
Trang 20- Thay đổi PPF
• Khi các nguồn lực tăng -> khả năng sản xuất tăng: PPF dịch chuyển ra phía ngoài gốc tọa độ
• Khi các nguồn lực giảm -> khả năng sản xuất giảm: PPF dịch chuyển vào trong gốc tọa độ
Trang 21- OP trên PPF
y
x0
Trang 22- OP trên PPF
y
x0
Trang 23• Kinh tế học thực chứng (positive economics): giải thích khách quan các hành vi & hiện tượng kinh tế.
VD: chính phủ tăng thuế đánh vào thuốc lá thì giá thuốc lá sẽ tăng.
• Kinh tế học chuẩn tắc (normative economics):
đưa ra ý kiến chủ quan về các vấn đề kinh tế.
VD: chính phủ cần tăng thuế thuốc lá để bảo vệ
sức khỏe cộng đồng
Trang 25• Kinh tế học thực chứng (positive economics): giải thích khách quan các hành vi & hiện tượng kinh tế.
VD: chính phủ tăng thuế đánh vào thuốc lá thì giá thuốc lá sẽ tăng.
đưa ra ý kiến chủ quan về các vấn đề kinh tế.
VD: chính phủ cần tăng thuế thuốc lá để bảo vệ
sức khỏe cộng đồng