Câu 1 Tìm câu trả lời đúng 1 Thương hiệu Là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của mộ.
Trang 1Câu 1: Tìm câu trả lời đúng
1 Thương hiệu - Là một cái tên, từ ngữ, ký hiệu, biểu tượng hoặc hình vẽ kiểu thiết kế, hoặc tập hợp của các yếu tố trên nhằm xác định và phân biệt hàng hóa hay dịch vụ của một người bán hoặc nhóm người bán với hàng hóa và dịch
vụ của đối thủ cạnh tranh
2 Trả cho mỗi lần nhấp chuột (PC) - Đề cập đến thời điểm một công ty trả tiền để quảng cáo văn bản được hiển thị trên các trang kết quả của công cụ tìm kiếm dưới dạng liên kết được tài trợ khi một cụm từ khóa cụ thể được nhập bởi người dùng
3 Phân tích web - Các kỹ thuật được sử dụng để đánh giá và cải thiện đóng góp của tiếp thị kỹ thuật số đối với doanh nghiệp, bao gồm xem xét lưu lượng truy cập, giới thiệu, luồng nhấp chuột, dữ liệu phạm vi tiếp cận trực trực tuyến, khảo sát mức độ hài lòng của khách hàng, khách hàng tiềm năng và doanh số bán hàng.
4 Sản phẩm mở rộng - Các tính năng và lợi ích bổ sung ngoài sản phẩm cốt lõi
5 Quản lý quan hệ khách hàng (CRM) - Sử dụng công nghệ truyền thông kỹ thuật số để tối đa hóa doanh số bán hàng
và khuyến khích tiếp tục sử dụng các dịch vụ trực tuyến thông qua các kỹ thuật bao gồm cơ sở dữ liệu, nhắn tin web được các nhân hóa, dịch vụ khách hàng, chatbot, email và tiếp thị truyền thông xã hội.
6 Tỷ lệ churn - Tỷ lệ phần trăm khách hàng đã kết thúc mối quan hệ của họ với một công ty, thường được tính bằng số lượng khách hàng đã rời khỏi công ty trong một khoảng thời gian chia cho tổng số khách hàng vào đầu thời kỳ.
Trang 27 Chiến lược định vị điện tử - Là quá trình thiết kế sản phẩm
và hình ảnh của công ty làm sao để nó chiếm được một vị trí đặc biệt và có giá trị trong tâm trí của các khách hàng điện tử mục tiêu
8 Quảng cáo hiển thị - Sử dụng đồ họa hoặc đơn vị quảng cáo đa phương tiện trong một trang web để đạt được mục tiêu nâng cao nhận thức về thương hiệu, sự quen thuộc, sự
ưa thích và ý định mua hàng
9 Công cụ theo dõi truyền thông xã hội - Các bình luận được
đề cập trên phương tiện truyền thông xã hội có thể được thêm vào cùng với phản hồi của khách hàng và các diễn đàn hỗ trợ
10 Hệ sinh thái nhấp chuột (Click ecosystem) - Mô tả hành vi của khách hàng hoặc luồng khách truy cập trực tuyến giữa các công cụ tìm kiếm, các trang web truyền thông và các trung gian khác với một tổ chức và đối thủ cạnh tranh của tổ chức
11 Hệ sinh thái thị trường trực tuyến - Tương tác giữa các hệ thống trực tuyến khách nhau liên quan đến một phần cứng hoặc phần mềm cụ thể
12 Tiếp thị liên kết - Một thỏa thuận dựa trên hoa hồng trong đó các trang web giới thiệu (nhà xuất bản) nhận được hao hồng trên doanh số bán hàng hoặc khách hàng tiềm năng của người bán (nhà bán lẻ) Hoa hồng thường dựa trên phần trăm giá bán sản phẩm hoặc số tiền cố định cho mỗi lần bán hàng, nhưng cũng có thể dựa trên cơ sở mỗi lần nhấp chuột
13 Chuyển đổi kỹ thuật số - Là một chương trình bao gồm các cải tiến của doanh nghiệp đối với con người, quy trình và công cụ được sử dụng cho tiếp thị kỹ thuật số tích hợp nhằm tối đa hóa sự đóng góp tiềm năng của công nghệ kỹ thuật số và phương tiện truyền thông vào tăng trưởng kinh doanh
Trang 314 Quản lý quan hệ khách hàng điện tử (E-CRM) – Sử dụng công nghệ truyền thông kỹ thuật số để tối đa hóa doanh số bán hàng và khuyến khích tiếp tục sử dụng các dịch vụ trực tuyến thông qua các kỹ thuật bao gồm cơ sở
dữ liệu, nhắn tin web được các nhân hóa, dịch vụ khách hàng, email và tiếp thị truyền thông xã hội.
15 Nhóm tiêu điểm trực tuyến - Một nhóm tập trung đã được kiểm duyệt có thể được tiến hành để so sánh trải nghiệm sử dụng sản phẩm của khách hàng
16 Điều phối tiếp thị - Thiết kế các chiến lược liên hệ với khách hàng để đưa ra những thông điệp phù hợp nhất, phản hồi tốt nhất được tích hợp trên các kênh truyền thông khác nhau dựa trên ngữ cảnh của khách hàng
17 Truyền miệng điện tử (eWOM) - Là một thuật ngữ chỉ các cuộc đối thoại, bình luận và hội thoại số trong thị trường tiêu dùng Những người thực hàng tiêp thị kỹ thuật
số thường sử dụng các mạng xã hội và blog để thu hút khán giả mục tiêu của họ vào các cuộc trò chuyện này
18 Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm (SEO) - Phương pháp tiếp cận có cấu trúc được sử dụng để đưa ra những thông điệp phù hợp nhất, phản hồi tốt nhất được tích hợp trên các kênh truyền thồn khác nhau dựa trên ngữ cảnh của khách hàng
19 Tiếp thị đa kênh (omnichannel) - Là việc giao tiếp với khách hàng và phân phối sản phẩm được hỗ trợ bởi sự kết hợp của các kênh kỹ thuật số và truyền thống tại các điểm khác nhau trong chu kỷ mua hoặc “đường dẫn đến mua hàng”
20 Bán hàng theo gói - Các kênh hoặc nội dung khác nhau có thể được cung cấp dưới dạng các sản phẩm riêng
Trang 4lẻ hoặc được nhóm lại với mức giá giảm so với trả tiền cho mỗi lần xem.
Câu 2: Tiếp thị điện tử qua công cụ tìm kiếm là gì? Làm thế nào để một công ty kinh doanh mỹ phẩm có thể tự quảng cáo thông qua công cụ tìm kiếm?
Trả lời
- Tiếp thị điện tử qua công cụ tìm kiếm (SEM): là tổng
hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website đứng ở vị trí như mong muốn trong kết
quả tìm kiếm trên internet Khác vs SEO, SEM là hình thức digital mar tốn phí Với hình thức này, doanh nghiệp có
thể chủ động hơn trong việc xuất hiện trên trang nhất Googke, đưa website lên đầu trang kết quả tìm kiếm bằng cách trả tiền đấu thầu từ khóa
- Tính hiệu quả sủa 1 chiến dịch SEM phụ thuộc vào 2 yếu
tố là “điểm chất lượng của mẫu quảng cáo” và “Giá đấu thầu “
Ưu điểm: Tính hiệu quả nhanh
Nhược điểm: Tốn chi phí, cạnh tranh cao
Câu 3: Em là phụ trách tiếp thị mới trong một công ty B2B chuyên bán mỹ phẩm Hiện tại, công ty chỉ có một trang web chứa các phiên bản điện tử của tài liệu quảng cáo Em sẽ thuyết phục giám đốc đầu tư vào trang web của công ty thế nào để tăng hiệu quả của hoạt động marketing điện tử
Trả lời
- B2B là viết tắt của cụm từ “Business to Business”, nghĩa
là “Doanh nghiệp với Doanh nghiệp” Đây là một hình thức giao dịch thương mại giữa các doanh nghiệp với nhau, chẳng hạn như giữa nhà sản xuất và nhà bán buôn, giữ nhà bán sỉ và bán lẻ.
Trang 5Hình thức B2B thường diễn ra trong một chuỗi cung ứng điển hình Tại đó, các doanh nghiệp mua hàng hóa (ví dụ như nguyên liệu thô) từ bên bán để phục vụ cho quá trình sản xuất Thành phẩm cuối cùng có thể được bán cho người tiêu dùng thông qua giao dịch B2C
Câu 4: Quyền riêng tư của người dùng trên internet là gì? Các nhà quản lý thương mại điện tử nên thực hiện những hành động nào để bảo vệ quyền riêng tư và bảo mật của người dùng?
Internet Quyền riêng tư trên internet là một phần
thuộc quyền riêng tư dữ liệu (data privacy) Những lo ngại
về quyền riêng tư đã được thảo luận kể từ khi bắt đầu có
sự chia sẻ máy tính quy mô lớn
- Quyền riêng tư liên quan đến thông tin nhận dạng cá nhân (PII) hoặc thông tin không thuộc thông tin nhận dạng
cá nhân chẳng hạn như hành vi của khách hàng khi truy cập trang web, hành vi mua hàng trên internet, sở thích của người dùng trên mạng xã hội, hành vi tìm kiếm của người dùng, Thông tin nhận dạng cá nhân là bất kỳ thông tin nào có thể được sử dụng để xác định một cá nhân
Ví dụ: chỉ cần hai yếu tố thông tin là tuổi và địa chỉ có thể giúp xác định một cá nhân là ai mà không cần phải tiết lộ rõ ràng tên của họ Các dạng thông tin nhận dạng cá nhân (PII) khác có thể được kể đến như dữ liệu theo dõi GPS được sử dụng trên các ứng dụng của người dùng, vì thông tin lộ trình hằng ngày có thể đủ để nhận dạng một cá nhân
Câu 5: Em hãy phân tích các tác động của Internet đối với tiếp thị hỗn hợp 4P (sản phẩm, giá bán, địa điểm, khuyến mãi) tại công ty Shoppee.
Trang 6Trả lời
- Marketing mix hay còn gọi là Marketing hỗn hợp chỉ tập hợp các công
cụ tiếp thị được doanh nghiệp sử dụng để đạt được mục tiêu tiếp thị trên thị trường
Marketing mix vốn được phân loại theo mô hình 4P gồm có: Product (sản phẩm), Price (giá cả), Place (phân phối), Promotion (xúc tiến) được sử dụng trong hoạt động Marketing hàng hóa Theo thời gian,
mô hình này được phát triển thành 7P: Product (Sản phẩm), Price (Giá cả), Place (Phân phối), Promotion (Xúc tiến), People (Con người), Process (Quy trình), Physical Evidence (Bằng chứng hữu hình) theo sự phức tạp
và cải tiến của marketing hiện đại
Shoppee
1 Chiến lược sản phẩm của Shopee – Product
- Là một sàn thương mại điện tử do đó sản phẩm chính của shopee
là cung cấp dịch vụ nơi để người mua, người bán có thể dễ dàng tìm đến để thực hiện những giao dịch mua bán hàng hóa.
- Shopee thu hút khách hàng của mình bằng cách tập trung phát triển ứng dụng được dành riêng cho từng quốc gia đây cũng được coi là một phần trong chiến lược địa phương hóa cho từng thị trường mà shopee đang thực hiện Bên cạnh đó việc phát triển và tối ưu trang web với nhiều ngôn ngữ khác nhau, giao diện thiết kế dựa theo thói quen sử dụng của khách hàng giúp việc trải nghiệm của khách hàng được tốt nhất.
Đối tượng khách hàng mục tiêu của shopee là tập trung vào các hoạt động chăm sóc cá nhân như thời trang, mỹ phẩm có thể nói đây là một trang thương mại điện tử phù hợp cho những ai thích làm đẹp
2 Chiến lược giá của Shopee
- Cạnh tranh về giá là một trong những chiến lược marketing của shopee được áp dụng rất hiệu quả Công ty hiểu rằng với sự cạnh tranh vô cùng khốc liệt như hiện nay thì ngoài việc cung cấp tới khách hàng nền tảng thông minh, dễ sử dụng, phù hợp với thói quen của họ thì chiến lược cạnh tranh về giá là rất cần thiết.
Thông qua việc kích thích các chủ hộ kinh doanh bằng những hình thức cung cấp mức giá ưu đãi khi chủ shop tham gia đăng ký trở thành thành viên của shopee, việc hỗ trợ tối đa về phí ship, code freeship cũng được hãng thường xuyên triển khai.
3 Kênh phân phối của Shopee
Trang 7- Shopee một nền tảng mua sắm trực tuyến lớn tại Việt Nam, công
ty đã tập trung phát hành ứng dụng dành riêng cho điện thoại thông minh, máy tính bảng, bên cạnh đó là một trang web chạy trên trình duyệt máy tính Tất cả những kênh thương mại mà shopee phát hành đều đem lại những tiện lợi và trải nghiệm rất tốt đối với khách hàng, giúp họ có thể truy cập mua hàng ở mọi lúc mọi nơi.
4 Chiến lược truyền thông của Shopee
- Một trong những yếu tố giúp tạo sự thành công cho chiến lược marketing của shopee không thể không kể đến đó là đẩy mạnh các kênh truyền thông Shopee tập trung truyền thông trên các nền tảng lớn và phổ biến ở Việt Nam như Facebook, Google Cùng với đó là xuất hiện nhiều trên các phương tiện giao thông công cộng, trên TV.
Hình thức Affiliate Marketing cũng được shopee đẩy mạnh nhằm gia tăng lượng khách hàng lớn cho công ty, hình thức này không những giúp các đối tác tiếp thị có thể kiếm thêm hoa hồng từ việc giới thiệu thành công mà còn giúp shopee có thể tiết kiệm được chi phí tiếp thị đáng kể.
Ngoài ra những chiến dịch sale vào những dịp lễ quan trọng, dịp cuối năm cũng được shopee triển khai thường xuyên và đều đặn giúp gia tăng lượng khách hàng.
Trang 8I.PHẦN TỔNG HỢP KIẾN THỨC (BT NỐI 4Đ)
Chương I
- Tiếp thị đa kênh
- Chuyển đổi kĩ thuật số, thương hiệu trực tuyến
- Vòng đời KH
- Đối tác trực tuyến
- Tái trung gian
Chương II
- Phân khúc thị trường điện tử
- Thông tin chi tiết về KH dtm insite
- Truyền miệng điện tử IPROWOM
- M making đối thủ cạnh tranh
- Chân dung KH
- Tên miền
- Đường dẫn mua hàng
- Hệ sinh thái nhấp chuột
- Mar đa phân đoạn
- Quảng cáo hiển thị
- Sale,tiếp thị nd,tt cho phép,tt truyền miệng,tt chuyển đổi
- Truyền thông XH
- Ng ảnh hưởng trực tuyến
Chương IV
Trang 9- Tính cách Thương hiệu trực tuyến
- Người ủng hộ thương hiệu
- Đấu giá hưởng, định giá,động mua hình định giá
- Gói sp nhận diện thương hiệu
- Xung đột kênh thương hiệu trực tuyến
II.TRẢ LỜI CÂU HỎI- DIỄN GIẢI (3Đ)
1.Ss tt truyền thống, tt điện tử
2.Xây dựng thương hiệu trực tuyến
3.Môi trường vĩ mô tác động ntn đến các hoạt động tiếp thị 4.Các lợi ích trong việc tạo trang web
5.Các loại quảng cáo trực tuyến
6.Công cụ marketing trực tuyến
Trang 10- Mục tiêu hướng đến là nhằm thoả mãn khách hàng Những chiến dịchMarketing được đề ra nhằm thu hút khách hàng tiềm năng và củng cố lòng tinđối với khách hàng trung thành.
- Sự hiệu quả của chiến lược Marketing sẽ đem lại cho doanh nghiệp lợi nhuậnlớn và định vị thương hiệu của doanh nghiệp trên thị trường
Sử dụng Internet và trên các thiết
bị số hóa, không phụ thuộc vào cáchãng truyền thông
Mọi lúc mọi nơi, phản ứng nhanh,cập nhập thông tin sau vài phút
Phản hồi Mất một thời gian dài để khách
hàng tiếp cận thông tin vàphản hồi
Khách hàng tiếp nhận thông tin vàphản hồi ngay lập tức
Khách
hàng
Không chọn được một nhómđối tượng cụ thể
KH thường ở trong trạng tháingắm nhìn từ xa
Có thể chọn được đối tượng cụ thể,
tiếp cận trực tiếp với khách hàng.
Chi Phí Chi phí cao, ngân sách quảng
cáo lớn, được ấn định dùngmột lần
Chi phí thấp, với ngân sách nhỏvẫn thực hiện được và có thể kiểmsoát được chi phí quảng cáo
2 XÂY DỰNG THƯƠNG HIỆU TRỰC TUYẾN
Thương hiệu trực tuyến là thương hiệu được xây dựng, lưu trữ và hiển thị thông qua
các phương tiện điện tử được kết nối trực tuyến,giúp cho người dùng có thể truy cậpđược mọi lúc, mọi nơi
Lí do cần xd thương hiệu trực tuyến
Số lượng người sử dụng internet càng ngày càng tăng lên
Nhu cầu tìm kiếm thông tin và mua bán hàng trực tuyến cao
Thương hiệu là một tài sản vô hình nhưng vô cùng quan trọng với DN, phảnảnh chất lượng, uy tín và sự tín nhiệm của khách hàng
Việt Nam gia nhập các tổ chức thương mại quốc tế
CNTT, internet phát triển
Các yếu tố cấu thành thương hiệu trực tuyến
Trang 11- Tên miền website: là tên của cửa hàng trực tuyến, được sử dụng thường xuyên như
một chiến lược xây dựng thương hiệu hữu hiệu Tên miền ngắn gọn, dễ nhớ, ấn tượng
sẽ giúp quảng bá thương hiệu trực tuyến hiệu quả
- Giao diện website: Website của doanh nghiệp là hình ảnh và diện mạo của doanh
nghiệp trên môi trường trực tuyến, giúp DN cung cấp thông tin, hình ảnh sản phẩm,giao tiếp, thương mại với khách hàng
- Địa chỉ enmail: Địa chỉ email được coi như là một thương hiệu trực tuyến cơ bản và
có sức mạnh truyền thông lớn, thể hiện hình ảnh của doanh nghiệp trong các mối quan
hệ với khách hàng, đối tác
Cách xd thương hiệu trực tuyến hiệu quả
Duy trì tương tác mxh
Chọn tên thương hiệu hiệu quả
Sd các công cụ quảng cáo trực tuyến
Xây dựng, tham gia các hoạt động, diễn đàn
Tổ chức tri ân định kỳ
3.MÔI TRƯỜNG VĨ MÔ TÁC ĐỘNG NTN ĐẾN CÁC HOẠT ĐỘNG TIẾP THỊ
Môi trường vĩ mô trong marketing là một nhân tố thuộc môi trường nội bộ bên ngoài
có tác động rất lớn đến chiến lược và định hướng sự thành công của doanh nghiệp.Bao gồm 6 yt cấu thành : Nhân khẩu học, Kinh tế, VH-XH, Công nghệ, Pháp luật,Chính trị
Nhân khẩu học trong marketing
Môi trường nhân khẩu học đề cập đến các đặc điểm dân số của một cộng đồng địaphương hoặc quốc gia mà có tác động đến thị trường kinh doanh của doanh nghiệp
Có thể nói nhân khẩu học là nhân tố đầu tiên mà mọi nhà quản trị marketing phải quantâm, vì nhân khẩu học tạo ra khách hàng cho doanh nghiệp và là cơ sở để doanhnghiệp xác định tập khách hàng mục tiêu của mình
Ví dụ: Nghiên cứu mức thu nhập trung bình của dân cư mỗi quốc gia giúp các doanhnghiệp nước ngoài quyết định có nên xâm nhập vào thị trường mới hay không Chẳnghạn, những thương hiệu xe sang như Mercedes, Audi hay BMW sẽ hướng tới nước cónguồn thu nhập cao
Môi trường Kinh tế
Nghiên cứu nền kinh tế trong hoạt động marketing giúp doanh nghiệp phản ứng nhanhnhạy trước các yếu tố về kinh tế trong môi trường hoạt động kinh doanh
Ví dụ: Đối với người tiêu dùng ở hai miền tổ quốc Việt Nam có tỷ lệ phân chia thunhập khác nhau:
Trang 12- Người miền Bắc chi tiêu cần cân nhắc hơn vì mục tiêu tiết kiệm lâu dài
- Người miền Nam sử dụng tỷ lệ lớn thu nhập của mình dành cho chi tiêuhàng ngày
Nghiên cứu yếu tố này giúp doanh nghiệp có những chiến lược để hỗ trợ quyết địnhđặt giá trong marketing
Môi trường văn hóa - xã hội
Môi trường văn hóa - xã hội là các giá trị, quan niệm hay niềm tin của dân cư về vănhóa - xã hội được đa số mọi người sống trong môi trường đó đều hướng tới
Các giá trị văn hóa - xã hội giữa các quốc gia dân tộc, giữa các nhóm người khác nhaucũng rất khác nhau nên phải tìm hiểu kỹ lưỡng trước khi tiến hành hoạt động truyềnthông, tiếp thị của doanh nghiệp
Ví dụ: Nhật Bản nổi tiếng là một đất nước có tính kỷ luật cao, đặc biệt là thói quenđúng giờ đã ăn sâu vào tiềm thức mỗi người Nếu doanh nghiệp cung cấp dịch vụ tạiNhật Bản, đặc biệt là dịch vụ vận tải, thì hết sức phải lưu ý điều này để nâng cao trảinghiệm người dùng và khẳng định uy tín thương hiệu
Môi trường tự nhiên
Ngoài con người và kinh tế, bất cứ doanh nghiệp nào hoạt động cũng cần quan tâmđến môi trường địa lý tự nhiên từ môi trường xung quanh Các yếu tố trong môitrường tự nhiên mà nhà quản trị marketing có thể nghiên cứu như: Thời tiết, khí hậu,Thổ nhưỡng, địa ly, Tài nguyên thiên nhiên, Nguồn nhiên liệu
Những yếu tố tự nhiên đang ngày càng được cả nhân loại quan tâm và cũng góp phầnquan trọng ảnh hưởng đến các quyết định marketing của doanh nghiệp tại một vùnglãnh thổ, địa bàn nào đó
Ví dụ: Ngày nay nhân loại đang phải đối mặt với vấn đề các nguồn nguyên liệu khôngthể tái tạo dần cạn kiệt, đồng nghĩa với nguy cơ đối với các nhà kinh doanh nguyênliệu đó càng lớn Như xăng dầu dần khan hiếm, khiến giá cả chúng tăng chóng mặt, đócũng là lúc con người tìm kiếm các giải pháp thay thế khác
Môi trường công nghệ
Các yếu tố thuộc môi trường công nghệ như: Mức độ phổ biến, Trình độ sử dụng, Khảnăng áp dụng công nghệ trong sản xuất, kinh doanh…
Vì công nghệ ngày nay là một yếu tố vô cùng quan trọng, nhờ đó giúp doanh nghiệptạo dựng được lợi thế cạnh tranh của mình trên thị trường tiêu thụ, đồng thời cũnggiúp các nhà marketer có những phương pháp thực hiện truyền thông phù hợp
Ví dụ: Công nghệ ra đời và phát triển nhanh chóng như hiện nay khiến các doanhnghiệp phải liên tục đổi mới, thay đổi và cải tiến công nghệ để đáp ứng tối đa nhu cầucủa người tiêu dùng thì mới có thể tiếp tục tồn tại và tiến bước trên thị trường
Trang 13Môi trường chính trị - pháp luật
Môi trường chính trị - pháp luật bao gồm các yếu tố: Hành động, luật pháp của CP;Chính sách công; Hiệp định thương mại; Hàng rào thuế quan, mậu dịch
Các nhà tiếp thị và quản lý doanh nghiệp phải hết sức lưu ý đến các yếu tố về môitrường chính trị - pháp luật để nắm rõ tránh vi phạm và đánh giá các tác động từ hànhđộng của chính phủ đến công ty của mình nhằm đưa ra hướng giải quyết đúng đắn
Ví dụ: Hiệp định Thương mại Việt Nam - Liên minh châu Âu (EVFTA) được ký kếtvới luật định cắt giảm hoặc xóa bỏ thuế quan xuất nhập khẩu, tạo điều kiện cho cácdoanh nghiệp giày dép may mặc Việt Nam nâng cao sản lượng xuất khẩu của mình
4.CÁC LỢI ÍCH TRONG VIỆC TẠO TRANG WEB
Tiết kiệm chi phí
Webiste giúp tiết kiệm thời gian cho khách hàng và dn Dn không mất nhiều thời gian
để giới thiệu thông tin sản phẩm, qua website khách hàng của có thể tham khảo thôngtin sản phẩm trước khi quyết định mua hàng
Website còn giúp cắt giảm chi phí quảng cáo, thuê nhân viên bán hàng, tiền thuê mặtbằng,…
Cập nhật thông tin một cách nhanh chóng
Thông tin mới nên được chia sẻ với khách hàng và điều này trang web có thể hoànthành một cách xuất sắc Không chỉ cập nhật thông tin nhanh chóng, tải lên trang dễdàng mà còn tốn ít thời gian cũng như công sức
Không bị giới hạn địa lý
Với cửa hàng truyền thống, thị trường có thể chỉ bán cho khách hàng ở gần cửa hàng,công ty Nếu bán hàng cho nhiều địa phương, tỉnh thành toàn quốc, dn phải mở nhiều chinhánh ở khắp nơi hoặc xây dựng hệ thống phân phối toàn quốc, điều này tốn rất nhiều chiphí và tiềm lực của doanh nghiệp Nhưng với website bạn sẽ không bị giới hạn ở vị trí địa
lý, dn có thể bán hàng cho khách hàng toàn quốc, thậm chí bán hàng ra nhiều nước trênthế giới
Tăng năng lực cạnh tranh
Một doanh nghiệp nhỏ có trong tay một trang web sẽ có lợi thế cạnh tranh với các đốithủ “nặng ký” khác Trên thực tế, các đối thủ cạnh tranh không có trang web thì cáckhách hàng sẽ có xu hướng chuyển sang những doanh nghiệp có trang web vì ở đó họ
có thể thỏa mãn được nhu cầu mua bán của bản thân
Kinh doanh trên website 24/7
Lợi ích của website chính là việc kinh doanh của bạn sẽ được tiến hành 24 tiếng mộtngày, điều này có nghĩa là bạn sẽ không phải đóng cửa vào những ngày lễ, tết, giáng
Trang 14sinh, Cho dù bạn có đang ở bất cứ đâu đi chăng nữa thì đều có thể theo dõi hànghóa, tình hình kinh doanh thông qua internet.
Khi một ai đó mong muốn biết về thời gian, địa điểm hay phương hướng, bất cứ thôngtin nào về doanh nghiệp của bạn thì cũng sẽ không làm phiền tới bạn
Dịch vụ khách hàng hoàn hảo
Không chỉ giúp khách hàng tìm được sản phẩm ưng ý mà còn cung cấp các dịch vụchăm sóc khách hàng nhanh chóng và hiệu quả Những thắc mắc và câu hỏi của kháchhàng về sản phẩm sẽ được phản hồi tích cực Đối với một website, chỉ cần đưa ra cáctình huống và tạo các công trả lời sẵn, khách hàng sẽ tìm kiếm mối thông tin hỗ trợ màkhông cần làm phiền tới dn
Nâng cao tính chuyên nghiệp của thương hiệu.
Một website tốt sẽ mang lại cho doanh nghiệp tính chuyên nghiệp, tạo được niềm tintrong lòng các đối tác và khách hàng, được đánh giá cao hơn các doanh nghiệp cùngngành mà không có website
5.CÁC LOẠI QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
Quảng cáo trực tuyến cũng là một loại hình quảng cáo như rất nhiều quảng cáo khácđều có một nhiệm vụ chính đó là cung cấp thông tin và đẩy nhanh tiến độ giao dịchgiữa người mua và người bán Tuy nhiên, điểm khác biệt giữa quảng cáo này với cácquảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng khác là nó cho phép người tiêudùng có thể trực tiếp tương tác với quảng cáo Với phương pháp quảng cáo này, kháchhàng có thể vừa xem thông tin hoặc vừa mua sản phẩm được quảng cáo, thậm chí họcòn có thể mua cả các sản phẩm khác từ các quảng cáo online trên website
Về cơ bản, có 7 loại quảng cáo trực tuyến được các chủ kinh doanh, doanh nghiệp và
tổ chức sử dụng phổ biến nhất, bao gồm:
1 Quảng cáo E-mail marketing
Đây là một hình thức quảng cáo khá phổ biến, cho phép các công ty được tùy biến nộidung quảng cáo và gửi tới khách hàng qua e-mail với chi phí rẻ
Ngày nay, bên cạnh E-mail marketing thì còn có một phương pháp hiện đại hơn làdịch vụ cung cấp thông tin RSS(Really Simple Syndication) Khi sử dụng dịch vụ này,bạn sẽ được hỗ trợ bởi các công cụ tập hợp tin tức từ các website và phân phối tới chongười sử dụng Phương pháp này cũng được đánh giá là mang lại hiệu quả cao hơn sovới E-mail marketing và đồng thời có thể tránh được các tác vụ của công cụ lọc e-mail
và pop-up
2 Quảng cáo banner-logo thương hiệu
Trang 15Khi truy cập vào các website có lượng người truy cập cao hoặc có thứ hạng cao trênGoogle, bạn có thể dễ dàng thấy các banner-logo quảng cáo được treo dọc 2 bênsidebar hoặc trên header,… của website.
Đây là phương pháp quảng cáo mang lại nhiều hiệu quả và được sử dụng phổ biếnnhất giúp các công ty quảng bá thương hiệu, dịch vụ, sản phẩm của mình Đồng thờilại nhắm đến đúng các đối tượng khách hàng tiềm năng trên internet
3 Quảng cáo Textlink/Trao đổi liên kết quảng cáo
Đây là hình thức đặt quảng cáo bằng chữ có gắn một đường link dẫn về trang đích màbạn muốn quảng cáo Khi người dùng truy cập vào các trang tìm kiếm, các textlink sẽ
tự động cập nhật trang web lên danh mục được tìm kiếm
4 Quảng cáo với từ khóa/Adword
Hiện nay, có rất nhiều đơn vị cung cấp dịch vụ quảng cáo trực tuyến bằng từ khóa
hay còn gọi là quảng cáo Adword bởi nhu cầu sử dụng dịch vụ quảng cáo này đangkhông ngừng tăng cao
Với bất cứ từ khóa nào liên quan tới dịch vụ hay sản phẩm, các mẫu quảng cáo tươngứng sẽ được hiển thị tại bên phải, trên hoặc dưới cùng của màn hình ở các trang hiểnthị kết quả tìm kiếm đầu tiên Điều đó đồng nghĩa với việc khi khách hàng tìm kiếmmột từ khóa bất kì, cỗ máy tìm kiếm sẽ trả về các kết quả tìm kiếm mà nhà tài trợ cóliên quan đặt quảng cáo lên đầu kết quả tìm kiếm
5 Quảng cáo “trả theo hành động”
Đây cũng là một hình thức quảng cáo mới và rất phổ biến hiện nay Khi khách hàngtruy cập vào trang web và thực hiện hành động mua hàng hoặc điền phiếu thì các nhàcung cấp mới thu phí quảng cáo của đơn vị mua quảng cáo
6 Quảng cáo Google Adsense
Những ai sở hữu một trong web bất kì nào đều có thể tích hợp phần mềm này để hiểnthị quảng cáo lên website Các quảng cáo được hiển thị dưới các dạng như văn bản,hình ảnh hoặc cũng có thể là video Quảng cáo sẽ được chính Google quản lý và tínhgiá với bên đặt quảng cáo theo hình thức tính trên mỗi lượt click hoặc 1000 click vàgần đây nhất là tính chi phí theo mỗi hành động Người sở hữu website đăng quảngcáo sẽ được chia hoa hồng theo tỷ lệ
7 Quảng cáo Rich Media/Video
Đây là hình thức quảng cáo rất tiềm năng và được các chuyên gia kinh tế đánh giácao Các công ty có thể thực hiện các quảng cáo trên các trang web chia sẻ video, nhạchay trò chơi trực tuyến,…
6.CÔNG CỤ MARKETING TRỰC TUYẾN
Marketing trên mạng xã hội
Trang 16MXH (social network) là dịch vụ kết nối các thành viên cùng sở thích trên Internet lạivới nhau với nhiều mục đích khác nhau tạo thành một cộng đồng không phân biệtkhông gian và thời gian.
Mar trên MXH là hđ mar được thực hiện trên các kênh MXH vd như:Facebook,Youtube, Twitter, LikedIn, Intasgram, Snapchat,Pinterest, Google,
Ưu điểm: số lượng người dùng lớn Đặc biệt tùy vào dạng đặc thù kênh, đối tượng cz
đc phân loại khá kĩ
- Face là kênh đại chúng, hầu hết dành cho mọi đối tg
- LinkedIn thường là chốn giao lưu của các cấp quản lí
- Tiktok là sân chơi của GenZ (1995-2010)
Nhược điểm:
- Cần kiểm chứng độ uy tín qua các kênh khác đối với sp/dv có gtrị cao
- Sự thay đổi k ngừng trong thuật toán
Marketing trên công cụ tìm kiếm (SEM/SEO)
SEO (công cụ tìm kiếm): là quy trình tối ưu hóa tìm kiếm web nhằm tăng lượng truy
cập đến trang web từ các bộ máy tìm kiếm Do đó làm tăng lưu lượng truy cập khôngphải trả tiền mà trang Web sẽ nhận đc
Ưu điểm: Tính hiệu quả dài hạn
Nhược điểm: Cần thời gian
SEM: là tổng hợp của nhiều phương pháp marketing nhằm mục đích giúp cho website
đứng ở vị trí như mong muốn trong kết quả tìm kiếm trên internet Khác vs SEO, SEM là hình thức digital mar tốn phí Với hình thức này, dn có thể chủ động hơn
trong việc xuất hiện trên trang nhất Googke, đưa website lên đầu trang kết quả tìmkiếm bằng cách trả tiền đấu thầu từ khóa
Tính hiệu quả sủa 1 chiến dịch SEM phụ thuộc vào 2 yếu tố là “điểm chất lượng củamẫu quảng cáo” và “Giá đấu thầu “
Ưu điểm: Tính hiệu quả nhanh
Nhược điểm: Tốn chi phí, cạnh tranh cao
Marketing trên Website
Là quá trình tiếp thị cho website, bao gồm tất cả các hoạt động giới thiệu, thu hútkhách hàng truy cập vào website và thực hiện hành động trên website
Marketing trên Webshop
Trang 17Web shop là một website, cũng có chức năng như một website thương mại điện tửnhưng quy mô nhỏ hơn, được tối giản cả về giao diện và tính năng để đơn giản hóatrong việc bán hàng.
Webshop giúp ng bán tiếp cận đông đảo khách hàng tiềm năng thông qua các sàngiao dịch trực tuyến hàng đầu như Amazon, eBay, và Taobao
Ưu điểm: Chi phí thấp
Nhược điểm: Khó thiết kế do phải xây dựng độc lập
Marketing trên Blog
Là hình thức mar dựa vào tạo lập và quảng bá nội dung nhằm tăng khả năng nhận diệnthương hiệu, tăng trưởng lưu lượng truy cập, tạo lead và giữ chân khách hàng
Blog có thể là công cụ marketing rất thành công ,là cách thức xuất sắc để giao tiếp,giúp nuôi dưỡng cộng đồng quan tâm tới thương hiệu, đem lại cơ hội để thu thập cácphản hồi ngay lập tức
Ưu điểm; Tính hiệu quả cao
Nhược điểm: Khó đánh giá và đo lường hiệu quả
Marketing điện tử qua email
Là cách tiếp cận, truyền đi một thông điệp thương mại cho 1 nhóm ng thông qua emaildựa trên lộ trình được sắp xếp thứ tự thời gian và hành động tương tác từ ng nhận Các loại email có thể gửi trong chiến dịch tiếp thị email bao gồm
- Theo dõi bảng tin Blog
- Email nhắc nhở khách hàng truy cập trang web đã tải về thứ gì đó
- Email chào mừng khách hàng
- Thông báo khuyến mãi cho khách hàng thân thiết
- Email thông tin hữu ích để nuôi dưỡng khách hàng
Ưu điểm
- Chi phí thấp
- Tiết kiệm thời gian
- Phân phối thông điệp nhanh chóng, tức thì
- Khả năng phát tán đến một số lượng lớn khách hàng
Nhược điểm
- Sự cho phép của người nhận
- Hình thức gửi email không mong muốn (SPAM)
7 GOOGLE ANALYTICS
Trang 18Google Analytics (gọi tắt là GA) là công cụ SEO miễn phí được cung cấp bởi Google
có tính năng lấy các dữ liệu về hiện diện kỹ thuật số của site của bạn Nền tảng công
cụ seo này có khả năng giúp đỡ trên toàn bộ các trang website
Cách hoạt động: Hđ qua 4 giai đoạn
Giai đoạn 1: thu nhập dữ liệu
Trong giai đoạn đầu tiên này, Google Analytic sẽ tiến hành thu thập các dữ liệu trênwebsite của bạn bằng cách sử dụng đoạn mã JavaScript đã được cài đặt trước đó
Có thể hiểu nôm na như thế này, các cookies của người dùng bao hàm thông tin vềnhân khẩu học, yếu tố liên quan đến thiết bị người dùng đều được Google Analyticsthu nhập thông qua đoạn mã JavaScript và chuyển đến máy chủ của Google
Giai đoạn 2: chuyển đổi dữ liệu
Với những dữ liệu đã thu thập ở giai đoạn trước sẽ được truyền đến máy chủ củaGoogle để tiếp tục quá trình chuyển đổi từ dữ liệu thô thành dữ liệu thứ cấp để xuấtthành báo cáo cho website
Giai đoạn 3: lựa chọn chỉ số muốn theo dõi
Thông qua thuộc tính View các doanh nghiệp có thể lựa chọn loại hình chỉ số muốntheo dõi thường xuyên nhất
Giai đoạn 4: báo cáo
Xuất báo cáo là giai đoạn cuối cùng trong quá trình hoạt động của Google Analytic.Khi đó, bên quản trị website sẽ nhận lại báo cáo đầy đủ mọi thống kê liên quan đếnhoạt động của website
Ứng dụng của gg Analytics
Tổng hợp và thống kê thời gian thực
Qua các dữ liệu đã được Google Analytic thống kê theo khung thời gian thực, bạn cóthể biết được đâu là thời điểm vàng có nhiều người truy cập cao nhất Từ đó có thểtriển khai những chiến lược phù hợp
Thống kê nguồn truy cập của người sử dụng
Bên cạnh việc cung cấp các thông tin liên quan đến lưu lượng truy cập của người dùngtrên website Google Analytic còn cho phép chúng ta biết được các thông tin ngườidùng đến với website mình bằng những kênh nào
Một khi đã có được những thông tin này bạn sẽ chọn được chiến lược nội dung phùhợp nhằm tiếp cận được tối đa lượng khách hàng của mình Bởi, khách hàng của bạn
sẽ đến từ nhiều nền tảng khác nhau và với mỗi một nền tảng lại có những cách tiếpcận riêng
Trang 19Chỉ rõ hành vi người sử dụng trên site
Thông qua các dữ liệu về thời gian ở lại website trung bình trong một lần truy cập củangười dùng mà Google Analytic có thể đo lường và nhận biết được hành vi của ngườidùng Ngoài ra, chúng ta còn có thể biết được bài viết nào đang được đọc nhiều nhất?Thời gian trung bình ở trên trang là bao lâu? Mức độ thoát trang,
Phân tích lưu lượng truy cập
Các số liệu về nhân khẩu học cũng được Google Analytic đưa vào để phân tích lưulượng truy cập Qua các dữ liệu như: giới tính, sở thích, vị trí địa lý, nhờ vào máychủ định vị hoặc cookies của người dùng mà Google Analytic có thể dễ dàng thu thậpđược các thông tin trên
8 CƠ SỞ DỮ LIỆU KH OFF VÀ ON
Cơ sở dữ liệu khách hàng là dữ liệu về khách hàng còn giao dịch và khách hàng khôngcòn giao dịch
Với khách hàng còn giao dịch, dữ liệu thường gồm:
- Thông tin cơ bản (thông tin cá nhân): Đây là dữ liệu giúp xác định khách hàng (tên),
có thể thay đổi như địa chỉ, mã vùng, số điện thoại nên cần được cập nhật thườngxuyên - Đặc điểm nhân : Đây là thông tin ít thay đổi theo thời gian như tuổi, giới tính,tình trạng hôn nhân, trình độ giáo dục, thu nhập, số người trong gia đình
- Hành vi: Tần suất mua, khoản chi tiêu, thay đổi về loại hàng mua
- Thái độ: Dữ liệu này thường khó thu thập, lượng hóa, là những cảm xúc, nhận xétkhen chê của khách hàng như khách hàng thích điều gì nhất về doanh nghiệp, họmong muốn điều gì
- Yếu tố tác động đến quyết định giao dịch: Yếu tố thuộc về doanh nghiệp như chấtlượng sản phẩm, giá, chủng loại sản phẩm, dịch vụ khách hàng, mối quan hệ lâu dài
và yếu tố thuộc phía khách hàng như kết hôn, nghỉ hưu, truy cập internet
Cần thu thập dữ liệu về khách hàng không còn giao dịch nữa nhằm có biện pháp khắcphục, có những tương tác thích hợp thu hút khách hàng quay lại Với những kháchhàng này, ngoài thông tin cơ bản, đặc điểm nhân khẩu, dữ liệu cần thu thập gồm:
- Hành vi: Đặc điểm hành vi mua sắm của khách hàng trước đây, khoản chi phí của họcho doanh nghiệp
- Thời gian giao dịch: Thời gian khách hàng từng giao dịch với doanh nghiệp, họ đãkhông còn giao dịch bao lâu
- Cách thức trước đây doanh nghiệp đạt được khách hàng - Lý do khách hàng thôigiao dịch với doanh nghiệp
9 MARKETING MIX