Bài 3 Hình thang cân mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS phát biểu được các định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân 2 Kỹ năng HS phân loại được Hình thang cân, biết vẽ hình than[.]
Trang 1Bài 3: Hình thang cân mới nhất
A Mục tiêu
1 Kiến thức:
- HS phát biểu được các định nghĩa, tính chất, các dấu hiệu nhận biết về hình thang cân
2 Kỹ năng:
- HS phân loại được Hình thang cân, biết vẽ hình thang cân, biết sử dụng định nghĩa, các tính chất vào chứng minh, biết chứng minh 1 tứ giác là hình thang cân
3 Thái độ:
- Tích cực, tự giác, hợp tác
4 Phát triển năng lực:
- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được tình huống học tập, phát hiện
và nêu được tình huống có vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết, nhận ra được sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện
- Năng lực tính toán: HS biết tính toán cho phù hợp
- Năng lực hợp tác: HS biết hợp tác, hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao ; biết nêu những mặt được và mặt thiếu sót của cá nhân
và cả nhóm
- Năng lực vẽ hình, chứng minh
B Chuẩn bị
1 Giáo viên:
- Compa, thước, tranh vẽ, bảng phụ
2 Học sinh:
Trang 2- Compa, thước, bảng nhóm
C Phương pháp
- Vấn đáp, nêu và giải quyết vấn đề, thuyết trình,
D Tiến trình dạy học
1 Tổ chức lớp: Kiểm diện
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới
Hoạt động của giáo
viên
Hoạt động của học sinh
Ghi bảng
Hoạt động 1: Khởi động (5’)
- Treo bảng phụ - Gọi
một HS lên bảng
- Kiểm btvn vài HS
- Cho HS nhận xét
- HS làm theo yêu cầu của GV:
- Một HS lên bảng trả lời
1- Định nghĩa hình thang (nêu rõ các yếu tố của nó) (4đ)
2- Cho ABCD là hình thang (đáy là AB và CD) Tính x và y (6đ)
Trang 3- Nhận xét đánh giá và
vào bài
x =1800 - 110=
700
y =1800 - 110=
700
- HS nhận xét bài làm của bạn
- HS ghi nhớ,
tự sửa sai (nếu có)
Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
- Có nhận xét gì về
hình thang trên (trong
đề ktra)?
- GV giới thiệ hình
thang cân cho HS phát
biểu định nghĩa
- GV tóm tắt ý kiến và
ghi bảng
- Đưa ra ?2 trên bảng
phụ (hoặc phim trong)
- GV chốt lại bằng
cách chỉ trên hình vẽ
và giải thích từng
trường hợp
- HS quan sát hình và trả lời (hai góc ở đáy bằng nhau)
- HS suy nghĩ, phát biểu …
- HS phát biểu lại định nghĩa
- HS suy nghĩ
và trả lời tại chỗ
- HS khác nhận xét
- Tương tự cho câu b, c
1 Định nghĩa:
Hình thang cân là hình thang có 2 góc kề 1 đáy bằng nhau
Hình thang cân ABCD:
Trang 4- Qua ba hình thang
cân trên, có nhận xét
chung là gì?
- Quan sát, nghe giảng
- HS nêu nhận xét: hình thang cân có hai góc đối bù nhau
- Cho HS đo các cạnh
bên của ba hình thang
cân ở hình 24 Từ đó
rút ra nhận xét
- Ta chứng minh điều
đó ?
- GV vẽ hình, cho HS
ghi GT, KL
- Trường hợp cạnh
bên AD và BC không
song song, kéo dài cho
chúng cắt nhau tại O
các DODC và OAB là
tam giác gì?
- Thu vài phiếu học
tập, cho HS nhận xét ở
bảng
- Trường hợp AD//BC
?
- GV: hthang có hai
cạnh bên song song
thì hai cạnh bên bằng
nhau Ngược lại, hình
- Mỗi HS tự đo
và nhận xét
- HS nêu định lí
- HS suy nghĩ, tìm cách c/minh
- HS vẽ hình, ghi GT-KL
- HS nghe gợi
ý
- Một HS lên bảng chứng minh trường hợp a, cả lớp làm vào phiếu học tập
- HS nhận xét bài làm ở trên bảng
- HS suy nghĩ trả lời
2.Tính chất:
a) Định lí 1:
Trong hình thang cân, hai cạnh bên
bằng nhau
Chứng minh: (sgk trang 73) Chú ý: (sgk trang 73)
Trang 5thang có hai cạnh bên
bằng nhau có phải là
hình thang cân không?
- Treo hình 27 và nêu
chú ý (sgk)
- HS suy nghĩ trả lời
- HS ghi chú ý vào vở
- Treo bảng phụ (hình
23sgk)
- Theo định lí 1, hình
thang cân ABCD có
hai đoạn thẳng nào
bằng nhau ?
- Dự đoán như thế nào
về hai đường chéo AC
và BD?
- Ta phải cminh
định lísau
- Vẽ hai đường chéo,
ghi GT-KL?
- Em nào có thể chứng
minh ?
- GV chốt lại và ghi
bảng
- HS quan sát hình vẽ trên bảng
- HS trả lời (ABCD là hình thang cân, theo định lí 1 ta
có AD = BC)
- HS nêu dự đoán … (AC = BD)
- HS đo trực tiếp 2 đoạn
AC, BD
- HS vẽ hình và ghi GT-KL
- HS trình bày miệng tại chỗ
- HS ghi vào
vở
b) Định lí 2:
Trong hình thang cân, hai đường chéo
bằng nhau
Cm: (sgk trang73)
- GV cho HS làm ?3 - HS đọc yêu
cầu của ?3
Trang 6- Làm thế nào để vẽ
được 2 điểm A, B
thuộc m sao cho
ABCD là hình thang có
hai đường chéo AC =
BD? (gợi ý: dùng
compa)
- Cho HS nhận xét và
chốt lại:
+ Cách vẽ A, B thoã
mãn đk
+ Phát biểu định lí 3 và
ghi bảng
- Dấu hiệu nhận biết
hthang cân?
- GV chốt lại, ghi bảng
- Mỗi em làm việc theo yêu cầu của GV:
+ Vẽ hai điểm
A, B + Đo hai góc C
và D + Nhận xét về hình dạng của hình thang ABCD
(Một HS lên bảng, còn lại làm việc tại chỗ)
- HS nhắc lại
và ghi bài
- HS nêu …
b) Dấu hiệu nhận biết hình thang cân:
nhau là hthang cân
nhau là hthang cân
Hoạt động 3: Luyện tập
- Học bài: thuộc định
nghĩa, các tính chất,
dấu hiệu nhận biết
- Bài tập 12 trang 74
Sgk
- HS nghe dặn
- 3 trường hợp bằng nhau của tam giác
- HS ghi chú vào vở
- Bài tập 12 trang 74 Sgk
- Bài tập 13 trang 74 Sgk
- Bài tập 15 trang 75 Sgk
Trang 7! Các trường hợp
bằng nhau của tam
giác
74 Sgk
! Tính chất hai đường
chéo hình thang cân
và phương pháp
chứng minh tam giác
cân
- Bài tập 15 trang 75
Sgk
Hoạt động 4: Vận dụng
- Yêu cầu HS nhắc lại
định nghĩa hình thang
cân, hai tính chất của
hình thang cân
- Muốn chứng minh
một tứ giác là hình
thang cân có mấy cách
? Kể ra ?
- HS trả lời như SGK
- Muốn chứng minh một tứ giác là hình thang cân có hai cách: Chứng minh tứ giác
đó là hình thang có góc kề đáy bằng nhau hoặc chứng minh tứ giác đó là hình thang
có hai đường chéo bằng nhau
5 MỞ RỘNG
Vẽ sơ đồ tư duy khái
quát nội dung bài học
Làm bài tập phần mở rộng
Trang 8Sưu tầm và làm một số
bài tập nâng cao
5 Hướng dẫn học sinh tự học (1p)
- Học bài và làm bài tập đầy đủ
- Ôn tập và nắm chắc các Định nghĩa, tính chất, dấu hiệu nhận biết Hình thang cân
- Hiểu rõ và nắm chắc định lý và cách chứng minh 3 định lý đó
- BTVN: BT12+13+14+15+18 (SGK.T74+75)
BT24+30+31 (SBT.T63)