1. Trang chủ
  2. » Tất cả

giao an toan 8 phuong trinh tich moi nhat

9 1 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương trình tích mới nhất
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Toán học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2024
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 648,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài 4 Phương trình tích mới nhất A Mục tiêu 1 Kiến thức HS nêu được khái niệm và phương pháp giải phương trình tích dạng có 2 hoặc 3 nhân tử bậc nhất HS hiểu được và sử dụng quy tắc để giải các PT tíc[.]

Trang 1

Bài 4: Phương trình tích mới nhất

A Mục tiêu

1 Kiến thức:

- HS nêu được khái niệm và phương pháp giải phương trình tích dạng có 2 hoặc 3 nhân tử bậc nhất

- HS hiểu được và sử dụng quy tắc để giải các PT tích

2 Kỹ năng:

- HS biết cách phân tích đa thức thành nhân tử từ đó giải được PT tích và rèn luyên cho HS kỹ năng phân tích đa thức thành nhân tử

3 Thái độ:

- Hợp tác, tự giác, tích cực

4 Phát triển năng lực:

- Năng lực tự học: HS lập và thực hiện kế hoạch học tập nghiêm túc, ghi chú bài giảng của Gv theo các ý chính (dưới dạng sơ đồ tư duy hoặc sơ đồ khối), tra cứu tài liệu ở thư viện nhà trường theo yêu cầu của nhiệm vụ học tập

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phân tích được tình huống học tập, phát hiện

và nêu được tình huống có vấn đề, đề xuất được giải pháp giải quyết, nhận ra được sự phù hợp hay không phù hợp của giải pháp thực hiện

- Năng lực tính toán: HS biết tính toán cho phù hợp

- Năng lực hợp tác: HS biết hợp tác, hỗ trợ nhau trong nhóm để hoàn thành phần việc được giao ; biết nêu những mặt được và mặt thiếu sót của cá nhân

và cả nhóm

B Chuẩn bị

1 Giáo viên:

Trang 2

- Bảng phụ ghi VD2 và VD3

2 Học sinh:

- Ôn lại các phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử

C Phương pháp

- Nêu vấn đề, giải quyết vấn đề

D Tiến tình bài giảng

1 Tổ chức lớp: Kiểm diện

2 Kiểm tra bài cũ: (5')

Giải các phương trình sau:

HS1: x + 12 - 4x = 25 – 2x + 1

HS2: (x + 1) – (3x – 1) = x – 9

3 Bài mới

Hoạt động của

giáo viên

Hoạt động của học

sinh

Ghi bảng

1 KHỞI ĐỘNG

Để nắm được lên khái niệm và phương pháp giải phương trình tích có dạng 2 hoặc 3 nhân tử bậc nhất

Chúng ta sẽ cùng tìm hiểu bài học hôm nay

2 HÌNH THÀNH KIẾN THỨC Hoạt động 1: Ôn tập phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử (5 phút)

Trang 3

- Treo bảng phụ nội

dung ?1

- Đề bài yêu cầu

gì?

- Có bao nhiêu

phương pháp phân

tích đa thức thành

nhân tử? Kể tên?

- Hãy hoàn thành

bài toán

Đọc yêu cầu bài toán

?1

- Phân tích đa thức thành nhân tử

- Có ba phương pháp phân tích đa thức thành nhân tử:

đặt nhân tử chung, dùng hằng đẳng thức, nhóm hạng tử

- Thực hiện trên bảng

Hoạt động 2: Phương trình tích và cách giải (10 phút)

- Treo bảng phụ nội

dung ?2

- Với a.b nếu a = 0

thì a.b=?

- Nếu b = 0 thì

a.b=?

- Với gợi ý này hãy

hoàn thành bài

toán trên

- Treo bảng phụ ví

dụ 1 và phân tích

cho học sinh hiểu

- Vậy để giải

phương trình tích

- Đọc yêu cầu bài toán ?2

- Với a.b nếu a = 0 thì a.b = 0

- Nếu b = 0 thì a.b =

0

- Thực hiện

- Lắng nghe

- Vậy để giải phương trình tích ta áp dụng công thức A(x).B(x)

= 0 ⇔A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

1/ Phương trình tích và cách giải

?2 Trong một tích, nếu có một thừa số bằng

0 thì tích bằng 0; ngược lại, nếu tích bằng

0 thì ít nhất một trong các thừa số của tích bằng 0

Ví dụ 1: (SGK)

Để giải phương trình tích ta áp dụng công thức:

A(x).B(x) = 0 ⇔A(x) = 0 hoặc B(x) = 0

Trang 4

ta áp dụng công

thức nào?

- Như vậy, muốn

giải phương trình

A(x).B(x) = 0, ta

giải hai phương

trình A(x) = 0 và

B(x) = 0, rồi lấy tất

cả các nghiệm của

chúng

Hoạt động 3: Áp dụng (12 phút)

- Treo bảng phụ ví

dụ 2 SGK

- Bước đầu tiên

người ta thực hiện

gì?

- Bước 2 người ta

làm gì?

- Bước kế tiếp

người ta làm gì?

- Bước kế tiếp

người ta làm gì?

- Tiếp theo người

ta làm gì?

- Hãy rút ra nhận

xét từ ví dụ trên về

cách giải

- Quan sát

- Bước đầu tiên người ta thực hiện chuyển vế

- Bước 2 người ta thực hiện bỏ dấu ngoặc

- Bước kế tiếp người

ta thực hiện thu gọn

- Bước kế tiếp người

ta phân tích đa thức

ở vế trái thành nhân

tử

- Giải phương trình

và kết luận

- Nêu nhận xét SGK

2/ Áp dụng

Ví dụ 2: (SGK)

Nhận xét:

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng phương trình tích

Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận

Trang 5

- Đưa nhận xét lên

bảng phụ

- Treo bảng phụ nội

dung ?3

x3 – 1 = ?

- Vậy nhân tử

chung của vế trái là

gì?

- Hãy hoạt động

nhóm để hoàn

thành lời giải bài

toán

- Treo bảng phụ nội

dung ?4

- Ở vế trái ta áp

dụng phương pháp

nào để phân tích

đa thức thành nhân

tử?

- Vậy nhân tử

chung là gì?

- Hãy giải hoàn

chỉnh bài toán này

- Đọc lại nội dung và ghi bài

- Đọc yêu cầu bài toán ?3

x3 – 1 = (x – 1) (x2 + x + 1)

- Vậy nhân tử chung của vế trái là x – 1

- Thực hiện theo gợi

ý

- Đọc yêu cầu bài toán ?4

- Ở vế trái ta áp dụng phương pháp đặt nhân tử chung để phân tích đa thức thành nhân tử

- Nhân tử chung là x(x + 1)

- Thực hiện trên bảng

Ví dụ 3: (SGK)

Ví dụ 3: (SGK)

Ví dụ 3: (SGK)

Trang 6

TIẾT 2 Hoạt động 1: Bài tập 23a, d trang 17 SGK ( phút)

- Treo bảng phụ nội

dung

- Các phương trình

này có phải là

phương trình tích

chưa?

- Vậy để giải các

phương trình trên

ta phải làm như thế

nào?

- Để đưa các

phương trình này

về dạng phương

trình tích ta làm

như thế nào?

- Với câu d) trước

tiên ta phải làm gì?

- Hãy giải hoàn

thành bài toán này

- Sửa hoàn chỉnh

lời giải

- Đọc yêu cầu bài toán

- Các phương trình này chưa phải là phương trình tích

Để giải các phương trình trên ta phải đưa

về dạng phương trình tích

- Để đưa các phương trình này về dạng phương trình tích ta chuyển tất cả các hạng tử sang vế trái, rút gọn rồi phân tích đa thức thu gọn

ở vế trái thành nhân

tử

- Với câu d) trước tiên ta phải quy đồng mẫu rồi khử mẫu

- Thực hiện trên bảng

- Lắng nghe, ghi bài

Trang 7

Hoạt động 2: Bài tập 24a, c trang 17 SGK ( phút)

- Treo bảng phụ nội

dung

- Câu a) ta áp dụng

phương pháp nào

để phân tích?

- Đa thức x2 – 2x +

1 = ?

- Mặt khác 4 = 22

- Vậy ta áp dụng

hằng đẳng thức

nào?

- Câu c) trước tiên

ta dùng quy tắc

chuyển vế

- Nếu chuyển vế

phải sang vế trái thì

ta được phương

trình như thế nào?

- Đến đây ta thực

hiện tương tự câu

a)

- Hãy giải hoàn

thành bài toán này

- Sửa hoàn chỉnh

lời giải

- Đọc yêu cầu bài toán

- Câu a) ta áp dụng phương pháp dùng hằng đẳng thức để phân tích

- Đa thức x2 – 2x + 1

= (x – 1)2

- Vậy ta áp dụng hằng đẳng thức hiệu hai bình phương

- Nếu chuyển vế phải sang vế trái thì ta được phương trình 4x2 + 4x + 1 – x2 = 0

- Lắng nghe

- Thực hiện trên bảng

- Lắng nghe, ghi bài

Trang 8

Hoạt động 3: Bài tập 25a trang 17 SGK ( phút)

- Treo bảng phụ nội

dung

- Hãy phân tích hai

vế thành nhân tử,

tiếp theo thực hiện

chuyển vế, thu gọn,

phân tích thành

nhân tử và giải

phương trình tích

vừa tìm được

- Đọc yêu cầu bài toán

- Lắng nghe và thực hiện theo gợi ý của giáo viên

4 VẬN DỤNG

Trang 9

- Treo bảng phụ bài

tập 21a,c trang 17

SGK

- Hãy vận dụng

cách giải các bài

tập vừa thực hiện

vào giải bài tập

này

- Đọc yêu cầu bài toán

- Vận dụng và thực hiện lời giải

5 MỞ RỘNG

Vẽ sơ đồ tư duy

khái quát nội dung

bài học

Sưu tầm và làm

một số bài tập nâng

cao

Làm bài tập phần mở rộng

IV Hướng dẫn học ở nhà: (2 phút)

- Xem lại các bài tập vừa giải (nội dung, phương pháp)

- Xem trước bài 5: “Phương trình chứa ẩn ở mẫu” (đọc kĩ quy tắc thực hiện

và các ví dụ trong bài)

Ngày đăng: 27/11/2022, 12:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w