1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Bộ đề kiểm tra Ngữ văn 9

10 4 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bộ đề kiểm tra Ngữ văn 9
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn 9
Thể loại Đề kiểm tra
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 103 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KiÓm tra Ng÷ v¨n 9 (PhÇn V¨n Häc) KiÓm tra PhÇn v¨n häc ®Þa ph­¬ng Hä vµ tªn Líp 9A §IÓm Lêi phª cña c« gi¸o BµI lµm C©u 1 H y ®Iòn tªn t¸c gi¶ ,t¸c phÈm vµo nh÷ng c©u th¬ sau A,V­¬n m×nh trong giã tr[.]

Trang 1

Họ và tên : ……… Lớp 9A ………

ĐIểm Lời phê của cô giáo BàI làm Câu 1: Hãy đIũn tên tác giả ,tác phẩm vào những câu thơ sau: A,Vơn mình trong gió tre đu Cây kham khổ vẫn hát ru lá cành

( ……… )

B,TôI yêu nhng chính là say, Tình quê hơng Việt –bàn tay dịu dàng < ……… > C,Mẹ ru cáI lẽ ở đời Sữa nuôI phần xác ,hát nuôI phần hồn < ……… > D,Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa, Miệng nhai cơm bong , lỡi lừa cá xơng ( ……… )

Câu2 (2đIểm) Viết một đoạn văn ngắn nêu cảm nhận của em về hai câu thơ sau: Ngồi buồn nhớ mẹ ta xa, Miệng nhai cơm búng, lỡi lừa cá xơng (Nguyễn Duy) ………

………

………

………

………

………

………

………

Câu3 : (6 điểm) Viết một bàI văn ngắn với cảm nghĩ của em về nhân vật ngời cha trong truyện “Ngời tình của cha”của Từ Nguyên Tĩnh ………

………

………

………

………

………

Trang 2

………

………

.

…………

Trang 3

Điểm Lời phê của giáo viên

I- Phần trắc nghiệm: (4 điểm)

Đọc kỹ các câu hỏi sau và trả lời bằng cách viết thêm vào phần để trống hoặc khoanh tròn vào chữ cái đúng nhất

1 Trong bài thơ "Đồng chí" nhà thơ Chính Hữu đã sử dụng bút pháp lãng mạn trong câu thơ.

A Súng bên súng đầu sát bên đầu

B Đầu súng trăng treo

C Giếng nớc gốc đa nhớ ngời ra lính

D Làng tôi nghèo đất cày lên sỏi đá

2 Những chiếc xe không kính đã làm nổi bầt hình ảnh những chiến sĩ lái xe trên tuyến đờng Trờng Sơn sáng ngơi phẩm chất cao quí

A Tinh thần dũng cảm, bất chấp khó khăn gian khổ

B Niềm vui sôi nổi của tuổi trẻ

C ý chí chiến đấu vì Miền Nam

D Cả 3 phơng án (A, B, C) đều đúng

3 Trong bài thơ: Đoàn thuyền đánh cá của Huy Cận tinh thần làc quan của ng” ” dân đợc thể hiện trong câu thơ :

A Câu hát căng buồm cùng gió khơi

B Hát rằng: Cá bạc ở biển đông

C Cả ba phơng án (A, B, C) đều đúng

4 Bài thơ "Bếp lửa" viết về vấn đề gì ?

A Bài thơ là nỗi nhớ về những kỷ niệm thân thiết của tình bà cháu

B Kỷ niệm về bà, gắn liền với hình tợng bếp lửa

C Cả hai phơng án A, B đều đúng

5.Qua các khúc ru trong bài: Khúc hát ru những em bé em cảm nhận tình cảm của ng“ ” ời

mẹ đối với con nh thế nào ?

A Trong gian nan các vất vả của cuộc sống kháng chiến ngời mẹ vẫn dành cho con tình yêu thơng thắm thiết

B Mong ớc con mau khôn lớn, khoẻ mạnh

C Mong con trở thành công dân của một nớc tự do

D Cả ba phơng án (A, B, C) đều đúng

6 Vì sao Nguyễn Duy lại "giật mình" khi nhìn vầng trăng "im phăng phắc"?

A Ân hận, tự trách mình đã sớm quên quá khứ - những ngày gian nan mà hào hùng thời đánh Mĩ

B Tự thấy mình bội bạc với những đồng đội đã hy sinh cho những ngày hoà bình, hạnh phúc hôm nay

C Lơng tâm thức tỉnh, giày vò bản thân có đèn quên trăng, có mới nới cũ

D Cả 3 phơng án trên

7 Nhân vật ông Hai trong truyện ngắn "Làng" là một ngời nông dân

A Tự hào về làng của mình

B Đau xót khi nghe tin làng theo giặc

C Có tình yêu làng gắn với tình yêu cách mạng

D Cả ba phơng án (A, B, C) đều đúng

Trang 4

8 Nội dung chính của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" là gì ?

A Ca ngợi cảnh đẹp của Sa Pa

B Kể về ngời hoạ sỹ Gì A sắp về hu mà vẫn hăng hái sáng tác

D Kể về một cô kỹ s mới ra trờng tình nguyện lên miền núi cao công tác

C Ca ngợi những ngời làm công tác khí tợng thầm lặng chấp nhận khó khăn gian khổ, luôn luôn tìm thấy ý nghĩa và niềm vui trong lao động và cuộc sống

II- Phần tự luận (6 điểm).

Viết một văn bản ngắn nêu cảm nhận của em về khổ thơ sau trong bài thơ " á nh trắng" của Nguyễn Duy".

"Ngửa mặt lên nhìn mặt

Có cái gì rng rng

Nh là đồng là bể

Nh là sông là rừng

Trăng cứ tròn vành vạnh

Kể chi ngời vô tình

ánh trăng im phăng phắc

Đủ cho ta giật mình"

Họ và tên: Lớp: 9A

Trang 5

C chí chiến đấu vì Miền Nam.

D Cả 3 phơng án (A, B, C) đều đúng

3 Trong bài thơ "Đoàn thuyền đánh cá" của Huy Cận, tinh thần lạc quan của ng dân đợc thể hiện trong câu thơ:

A Câu hát căng buồm cùng gió khơi

B Hát rằng: Cá bạc ở biển đông

C Cả ba phơng án (A, B, C) đều đúng

4 Bài thơ "Bếp lửa" viết về vấn đề gì ?

A Bài thơ là nỗi nhớ về những kỷ niệm thân thiết của tình bà cháu

B Kỷ niệm về bà, gắn liền với hình tợng bếp lửa

C Cả hai phơng án A, B đều đúng

5 Qua các khúc hát ru trong bài "Khúc hát ru những ", em cảm nhận tình cảm của ngời

mẹ đối với con nh thế nào ?

A Trong gian nan, vất vả của cuộc sống kháng chiến ngời mẹ vẫn cho con tình yêu thơng thắm thiết

B Mong ớc con mau khôn lớn, khoẻ mạnh

C Mong con trở thành công dân của một nớc tự do

D Cả ba phơng án (A, B, C) đều đúng

6 Vì sao Nguyễn Duy lại "giật mình" khi nhìn vầng trăng "im phăng phắc"?

A Ân hận, tự trách mình đã sớm quên quá khứ - những ngày gian nan mà hào hùng thời đánh Mĩ

B Tự thấy mình bội bạc với những đồng đội đã hy sinh cho những ngày hoà bình, hạnh phúc hôm nay

C Lơng tâm thức tỉnh, giày vò bản thân có đèn quên trăng, có mới nới cũ

D Cả 3 phơng án trên

7 Nhân vật ông Hai trong truyện ngắn "Làng" là một ngời nông dân

A Tự hào về làng của mình

B Đau xót khi nghe tin làng theo giặc

C Có tình yêu làng gắn với tình yêu cách mạng

D Cả ba phơng án (A, B, C) đều đúng

Trang 6

8 Nội dung chính của truyện ngắn "Lặng lẽ Sa Pa" là gì ?

A Ca ngợi cảnh đẹp của Sa Pa

B Kể về ngời hoạ sỹ Gì A sắp về hu mà vẫn hăng hái sáng tác

D Kể về một cô kỹ s mới ra trờng tình nguyện lên miền núi cao công tác

C Ca ngợi những ngời làm công tác khí tợng thầm lặng chấp nhận khó khăn gian khổ, luôn luôn tìm thấy ý nghĩa và niềm vui trong lao động và cuộc sống

II- Phần tự luận (6 điểm).

Phân tích 3 câu thơ cuối cùng trong bài thơ "Đồng chí" để nêu rõ vẻ đẹp vừa hiện thực vừa lãng mạn của ngời lính:

"Đêm nay rừng hoang sơng muối

Đứng cạnh bên nhau chờ giặc tới

Đầu súng trăng treo"

Trang 7

Họ và tên: Lớp: 9A

I- Phần trắc nghiệm: (5 điểm)

1 Cho các đoạn thơ trích trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du:

Gần miền có một nụ đào

Đa ngời viễn khách tìm vào vấp danh Hỏi tên, răng Mã Giám Sinh

Hỏi quê, rằng "Huyện Lâm Thanh cũng gần".

Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu Rằng: "Mua ngọc đến Lam Kiều"

Sính nghị xin dạy bao nhiêu cho tờng?

Mối rằng: "Đáng giá nghìn vàng, Dớp nhà nhờ lơng ngời thợng dám nài"

a) Trong cuộc đối thoại trên, nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm "phơng châm hội thoại" nào ? Tại sao ?

.

Mặn nồng một vẻ một a

b) Những câu thơ nào sử dụng cách dẫn trực tiếp ? Nhờ những dấu hiệu nào mà em biết đợc đó là cách dẫn trực tiếp .

c Thống kê từ Hán Việt theo mẫu: - 5 từ theo mẫu: Viến khách: Viễn + x

- 5 từ theo mẫu: "Tứ tuần": Tứ + x

- 5 từ theo mẫu: "Vấn danh": Vấn + x

Trang 8

2 Nối tên một phép tu từ ở cột (A) với đoạn thơ tơng ứng ở cột (B).

Ghé xuống sân Khanh khách cời

Mác – Lênin thế giới Ngời hiền.

Khom lng uốn gối gánh hai hạt vừng

Bến Tiêu Dơng Thiếp hãy trông sang Khói Tiêu Tơng cách Hàm Dơng Cây Hàm Dơng cách Tiêu Tơng mấy trùng.

e Nói giảm nói tránh 5 Biển cho ta cá nh lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.

Hỡi miền Nam trăm đắng nghìn cay

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.

II- Tự luận:

1 Phân tích ngắn gọn giá trị biểu đạt của biện pháp tu từ trong khổ thơ sau: (viết một đoạn văn ngắn)

Mặt trời xuống biển nh hòn lửa Sóng đã cài then đêm sập cửa

Đoàn thuyền đánh cá lại ra khơi Câu hát căng buồm với gió khơi.

(Đoàn thuyền đánh cá - Huy Cận)

Trang 9

Họ và tên: Lớp: 9A

I- Phần trắc nghiệm: (5 điểm)

1 Cho các đoạn thơ trích trong "Truyện Kiều" của Nguyễn Du:

Gần miền có một nụ đào

Đa ngời viễn khách tìm vào vấp danh Hỏi tên, răng Mã Giám Sinh

Hỏi quê, rằng "Huyện Lâm Thanh cũng gần".

Mặn nồng một vẻ một a Bằng lòng khách mới tuỳ cơ dặt dìu Rằng: "Mua ngọc đến Lam Kiều" Sính nghị xin dạy bao nhiêu cho tờng? Mối rằng: "Đáng giá nghìn vàng, Dớp nhà nhờ lơng ngời thợng dám nài" a) Trong cuộc đối thoại trên, nhân vật Mã Giám Sinh đã vi phạm "phơng châm hội thoại" nào ? Tại sao ?

b) Những câu thơ nào sử dụng cách dẫn trực tiếp ? Nhờ những dấu hiệu nào mà em biết đợc đó là cách dẫn trực tiếp .

c Thống kê từ Hán Việt theo mẫu: - 5 từ theo mẫu: Viến khách: Viễn + x

- 5 từ theo mẫu: "Tứ tuần": Tứ + x

- 5 từ theo mẫu: "Vấn danh": Vấn + x

Trang 10

2 Nối tên một phép tu từ ở cột (A) với đoạn thơ tơng ứng ở cột (B).

Ghé xuống sân Khanh khách cời

Mác – Lênin thế giới Ngời hiền.

Khom lng uốn gối gánh hai hạt vừng

Bến Tiêu Dơng Thiếp hãy trông sang Khói Tiêu Tơng cách Hàm Dơng Cây Hàm Dơng cách Tiêu Tơng mấy trùng.

e Nói giảm nói tránh 5 Biển cho ta cá nh lòng mẹ

Nuôi lớn đời ta tự buổi nào.

Hỡi miền Nam trăm đắng nghìn cay

Một ngọn lửa chứa niềm tin dai dẳng.

II- Tự luận:

1 Từ 2 câu thơ:

Mặt trời của bắp thì nằm trên đồi Mặt trời của mẹ nằm trên lng

(Khúc hát ru - Nguyễn Khoa Điềm)

Em hãy viết một đoạn văn có tiêu đề: "Mặt trời của mẹ".

Ngày đăng: 27/11/2022, 00:46

w