1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài tập vẽ kĩ thuật

202 7,9K 3
Tài liệu được quét OCR, nội dung có thể không chính xác
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 202
Dung lượng 32,31 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Có ba loại bài tập như sau : - Bồi tập ứng dụng, gầm nhiễu bài tập nhỏ uộn dụng các phương pháp vé cơ bản, giải quyết từng uấn đề riêng lẻ, nhằm củng cố các biến thức cơ bản, Để không mấ

Trang 1

SÁCH DUNG CHO CAC TRƯỜNG BAO TAO HE CAO DANG

Trang 2

PGS TRAN HỮU QUE - GVC NGUYEN VĂN TUAN

Bai ta

=

Biên soạn theo chương trình khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo dành cho

các trường Cao đẳng Công nghệ

(Tái bản lân thứ nhất)

NHÀ XUẤT BẢN GIÁO DỤC

Trang 3

Bản quyển thuộc HEVOBCO - Nhà xuất bản Giáo dục

Trang 4

Pri néé du

Cuốn Bài tép vé kj thuật cùng uồi cuốn Vẽ kỹ thuật làm thành một bộ

sách dùng trong các trường Cao đẳng kỹ thuật công nghiệp

Sách bài tập gồm 7 chương tương ứng uới các chương của sách Vẽ kỹ thuật Có ba loại bài tập như sau :

- Bồi tập ứng dụng, gầm nhiễu bài tập nhỏ uộn dụng các phương pháp

vé cơ bản, giải quyết từng uấn đề riêng lẻ, nhằm củng cố các biến thức cơ bản, Để không mất thời gian vé lai hình, các lời giải của loại bài tập này có

thể uẽ trực tiếp lên hình đã in sẵn

~ Bài tập thực hành, gôm 6 bài là loại bài tập cần uận dụng các biến thức của một hay nhiều chương Mỗi bài tập gồm các phần :

~ Bài tập CAD, gâm 4 bài : uẽ hinh phdng, vé hinh hai chiéu, vé chi tiét

oờ uẽ lắp Bài tập được làm trên may vi tinh

Số lượng bài tập nhiễu, đa dạng, nội dung phong phú Tuỳ theo chương trình đào tạo quy định cho từng trường, từng ngành khác nhau mà lựa chọn cho phù hợp

Cuốn Bòi tập Vẽ kỹ thuật này cùng uới cuốn Vẽ kỹ thuật được sử dụng

làm tài liệu giảng dạy uà học tập trong các trường Cao đẳng kỹ thuật Nó cũng có thể dùng làm tài liệu học tập cho sinh uiên các ngành khác trong các trường Đại học kỹ thuật 0à dùng làm tài liệu tham khảo cho các cán bộ

kỹ thuật

Phân bài tập CAD do giảng uiên chính Nguyễn Văn Tuấn viết, các phần

còn lại do Phó Giáo sư Trần Hữu Quế uiết

Để uiết cuốn bài tập này, các tác giả đã tham khảo nhiêu tài liệu có liên

quan Danh mục các tài liệu tham khảo chính được ghỉ ò phần cuối sách Trong quá trình biên soạn, chúng tôi đã được sự giúp đỡ của Ban biên tập

Trang 5

sách Đại hoc va Dạy nghề Nhà xuất bản Giáo dục uòè sự khích lệ của các đồng nghiệp Chúng tôi xin chân thành cảm ơn

Với điêu hiện vd thời gian hạn chế, nên không thể tránh khỏi những thiểu sót Chúng tôi mong nhận được nhiều ý kiến đóng góp của các bạn doc Thư góp ý xin gửi uê theo địa chỉ:

Công ty cổ phân sách Đại học - Dạy nghệ, Nhà xuất bản Giáo đục - 25

Hàn Thuyên — Hà Nội

cAc TÁC GIẢ

Trang 6

sự hướng dẫn của giảng viên

Thực hiện các bài tập vẽ kỹ thuật là bước đầu thực hiện hoạt động thực

tiến của người kỹ sư Nó không những giúp cho sinh viên học tốt môn Vẽ kỹ thuật mà còn giúp cho sinh viên học tốt các môn học khác, làm tốt các để án môn học và đổ án tốt nghiệp trong những năm học tiếp theo Nó còn bồi

đưỡng quan điểm lao động đúng đắn, tác phong làm việc khoa học, các đức

tính cẩn thận, kiên nhẫn, là những phẩm chất tốt đẹp của người cán bộ kĩ

thuật tương lai

2 Bài tập của mỗi chương, mỗi phần của cuốn Bồi tập Vẽ kỹ thuật này

được chia làm ba loại: loại bài tập ứng dụng củng cố kiến thức, rèn luyện các

kỹ năng cơ bản được làm trực tiếp trên các hình đã cho; bài tập thực hành là

loại bài tập tổng hợp của từng chương, từng phần được thực biện trên giấy

vẽ bằng dụng cụ vẽ, dưới sự chỉ dẫn của giảng viên và bài tập CAD được làm

trên máy vi tính

3 Trước khi làm bài tập phải chuẩn bị đẩy đủ các dụng cụ vẽ và vật liệu vẽ cần thiết, bố trí chỗ làm việc sáng sủa, sạch sẽ Nghiên cứu các nội dung và yêu cầu của bài tập, đọc các tài liệu hướng dẫn và phần lý thuyết

trong sách Vẽ kỹ thuật

4 Bài tập thực hành được làm theo trình tự sau:

a) Trude tiên chọn khổ giấy và tỷ lệ bản vẽ theo yêu cầu của bài tập,

sau đó cố định tờ giấy vẽ lên bàn vẽ bằng băng dính hoặc đình mũ

5) Tiếp theo là bước vẽ mờ Trong bước này, tất cả các nét vẽ đều vẽ bằng nét mảnh với bút chì cứng để dễ tẩy xoá, sửa chữa

e) Kẻ khung vẽ và khung tên theo quy định, bố trí các hình vẽ sao cho cân đối trên bản vẽ bằng các đường bao ngoài của từng hình và các đường trục, đường tâm của hình; sau đó vẽ các đường nét chỉ tiết của từng hình

ở) Trước khi chuyển sang bước tô đậm các đường nét, cần kiểm tra các

hình đã vẽ trong bước vẽ mờ, sửa chữa các sai sót, tẩy xoá những đường nét

thừa, những vết bẩn để bản vẽ được sạch sẽ

Trang 7

Dùng bút chì mềm HB hoặc B để tô các nét đậm và viết chữ, nên dùng

bút chì kim có lõi 0,ð hoặc 0,7mm Chì dùng cho compa các đường tròn cần chọn lõi chì mềm hơn

'Tô các nét liền đậm theo trình tự như sau:

- Các đường tròn và cung tròn từ lớn đến bé;

~ Các đường nằm ngang từ trên xuống dưới bản vẽ;

¬ Các đường thẳng đứng từ trái sang phải ban vẽ

Tô các nét đứt cũng theo trình tự trên

e) Kẻ các đường đóng và đường kích thước, vẽ các mũi tên; ghí các con số kích thước và các ký hiệu trên hình vẽ; viết các ghi chú bằng chữ và nội

dung khung tên

Cuối cùng kiểm tra và sửa chữa, đảm bảo bản vẽ đúng theo các tiêu

chuẩn vẽ kỹ thuật Sau khi hoàn thành bài tập, cần lau chùi dụng cụ vẽ sạch sẽ và bảo quản cẩn thận

Trang 8

Chương r KIẾN THỨC CƠ BẢN

BAI TAP UNG DUNG

1.1 Viết chữ hoa, chữ thường và chữ số theo hình 1.1 vào lưới kẻ ô phía dưới

Hinh 1.1

Trang 9

1.2 Ghi kích thước cho các hình 1.2

(Vẽ mũi tên, đo và ghi trị số kích thước sau khi làm tròn số)

Trang 10

1.3 Do và ghi kích thước cho các hình 1.3 theo quy tắc ghi kích thước

Trang 11

10

1.4 Chia đều đường thẳng và đường tròn (hình 1.4)

4) Chia đoạn thẳng AB = 50mm thành 7 phân bằng nhau

b) Vẽ ngôi sao năm cánh nội tiếp trong đường tròn có đường kính 50mm

Hình 14

Trang 14

BAI TAP THYC HANH 1 - VE HINH HOC

1 Mục đích

~ Nắm vững các tiêu chuẩn về trình bày bản vẽ

— Nắm vững các phép dựng hình và vẽ nối tiếp

— Biết cách phân tích kích thước của hình phẳng để vẽ nối tiếp

- Biết sử dụng dụng cụ vẽ để đựng hình và biết cách trình bày bản vẽ

2 Nội dung

— Vẽ hình phẳng cho trong để bài

— Ghi kích thước cho hình phẳng

3 Hướng dẫn

Mỗi sinh viên làm một đề do giảng viên chỉ định Bài làm trên khổ giấy A4, cần chọn tỷ lệ thích hợp

— Khi bố trí hình vẽ, cần chú ý chỗ bố trí kích thước

— Bước vẽ mờ phải vẽ chính xác theo các phép dựng hình, cần xác định tâm

cung nối tiếp và các điểm tiếp xúc

— Các đường dựng hình bằng các nét liên mảnh được tẩy di trước khi tô đậm

~ Bước tô đậm cần theo trình tự cách tô các nét vẽ

— Ghi kích thước theo các quy định của tiêu chuẩn, các mũi tên đều nhau, ghỉ đúng chiều chữ số kích thước, không ghi thiếu kích thước

~ Khung tên làm theo mẫu hình 1.7

3 Tỷ lệ bản vẽ ; 6 Ngày lập bản về ; 9 Tên trường, lớp

Chú thích: Ô (1) viết chữ hoa khổ 5 hoặc khổ 7, các ð khác viết chữ thường khổ 3,5

13

Trang 15

Người vẽ | Trấn Văn Chỉ | 05.09.05 Trường CĐKT Quảng Ninh

Trang 19

BÃI TẬP CAD 1 - VẼ HÌNH PHANG

Để phân hướng dẫn thực hành được cụ thể, chúng tôi nêu các thí dụ thành lập bản vẽ khi sử dụng phần mêm AutoCAD2000 Sau khi đã nắm vững cách sử dụng một phân mềm đồ hoạ độc giả có thể tự tìm hiểu cách thành lập bản vẽ trong phần mềm đồ hoạ khác

1 Định dạng bản vẽ

Quá trình thực hiện bản vẽ sẽ thuận lợi nếu đã

định dạng bản vẽ Dưới đây là phân trình bày các

bước tối thiểu để định dạng một bản vẽ

Dùng con trỏ chọn danh mục Format trên thanh

thực đơn, thấy xuất hiện một thực đơn trải xuống

Format (hình 1.10)

a) Chọn khổ giấy vẽ

Chọn Drawing Limits, xuất hiện dòng nhắc:

Specify lower left corner

©or[ON/OFF] <0.0000,0.0000>: 0, 0.1

(Toạ độ góc dưới bên trái của khổ giấy)

Specify upper right corner

<420.0000,297.0000>: Nhập toạ độ góc

trên bên phải của khổ giấy Nếu toạ độ này là Hình 1.10

420,297 thì ta chỉ cần gõ phím Enter “Thực đơn trải xuống Format

b) Chọn đơn vị sử dụng

Chọn lệnh Units trong thực đơn trải xuống Format, thấy xuất hiện hộp thoại Drawing Units (hình 1.11) Ta sẽ chọn các kiểu đơn vị sao cho phù hợp với

Tiêu chuẩn Việt Nam

Đối với đơn vị đo độ dài (mục Length), ta chọn:

Type : Decimal (Kiểu thập phân)

Đối với đơn vi đo góc (mục Angle), ta chọn:

Type: Deg/Min/Sec (Kiểu độ, phút, giây)

Trong hộp soạn thảo phía dưới (Drawing units for Design Center blocks),

chọn Millimeters Nhấn phím OK :

Trang 20

TT nh ẤT

Hình 1.11: Hộp thoại Drawing Units

©) Tải các nét vẽ vào bản vế

Trong thực đơn trải xuống Format chọn lệnh Linetype, thấy xuất hiện hộp

thoại Linetype Manager (hình 1.12) Trong bản danh sách các nét vẽ hiện có,

thấy còn thiếu một số nét vẽ mà sau này sẽ sử dụng, thí dụ nét đường tâm

(Center), nét vẽ đường khuất (Hidden), do đó phải tải các nét này vào trước

khi vẽ

19

Trang 21

Dùng chuột nhấn phím Load, thấy xuất hiện hộp thoại Load or Reload Linetypes (hình 1.13)

Dùng chuột chọn nét vẽ CENTER (đường tâm) sau đó nhấn phím OK để

quay trở về hộp thoại Linetype Manager (hình 1.14) Ta nhận thấy nét vẽ

CENTER đã được tải vào danh sách các nét vẽ

Làm tương tự đối với nét vẽ HIDDEN (đường khuất)

rae

Hình 1.14 : Hộp thoại Linetype Manager sau khi da tai nét CENTER

20

Trang 22

d) Kiéu chit (Text Style)

Để chuẩn bị cho việc viết các ghi chú hoặc ghi kích thước trên bản vẽ, phải xác định các kiểu chữ cân dùng Muốn ấn định một kiểu chữ, có thể dùng chuột chọn thực đơn trải xuống Format trên thanh thực đơn và sau đó chọn Text

Style (hình 1.15) Khi đó ta thấy xuất hiện hộp thoại Text Style (hình 1.16)

Giả sử cần ấn định một kiểu chữ mới dùng cho ghi kích thước ta nhấn nút

New hộp thoai New Text Style (hình 1.17) xuất hiện, trong hộp Style Name, nhập tên kiểu chữ, thí dụ KT1, sau đó nhấn nút OK để quay trở về hộp thoại

Text Style (hinh 1.18)

Mở hộp danh sách các phông chữ (Font Name) và chọn phông chữ cân

dùng, thí dụ ArialNarrow, sau đó chọn chiều cao chữ (Height) thí dụ là 4, nhấn nút Apply, nhấn nút Close

Tương tự, có thể thiết lập một số kiểu chữ khác dùng cho các ghi chú khác của bản vẽ

Trang 23

e) Kiểu kích thước (Dimension Style)

Kiểu kích thước trong bản vẽ phải phù hợp với cách ghi kích thước theo Tiêu chuẩn Việt Nam Muốn ấn định một kiểu kích thước, có thể dùng chuột

chọn thực đơn trải xuống Format trên thanh thực đơn và sau đó chọn Dimension Style (Tương tự khi chọn Text Style), khi đó sẽ xuất hiện hộp thoại Dimension

Style Manager (hình 1.19) Có thể sử dụng hộp thoại này để xác định một kiểu kích thước mới, hiệu chỉnh hoặc đặt một kiểu kích thước là hiện hành

Nhấn nút New để mở hộp thoại Create New Dimension Style (hình 1.20)

trong đó nhập tên kiểu kích thước mới (New Style Name) là CK1

Nhấn nút Continue để trở về hộp thoại New Dimension Style, trang Lines

and Arrows (hình 1.21)

Trong trang này, cần chú ý nhập các giá trị sau:

Extend beyond dim lines : 3

(Đoạn đường dóng vượt ra ngoài đường kích thước)

(Khoang cach tirgéc dudng déng dén hinh vẽ)

Arrowheads : 6

(Chiều dài mũi tên)

22

Trang 24

Hình 1.21

Hộp thoại New

Dimension Style trang

Lines and Arrows

Mở trang Text (hình 1.22), trong trang này cần chú ý nhập các lựa chọn sau: Text style: KT (Tên kiểu chữ đã xác định ở trên, hình 1.18)

Text height : 5 (Chiểu cao chữ số kích thước)

Offset from dim line : 1.5 (Khoảng cách từ con số đến đường kích thước) Nhấn nút tròn Aligned with dimension line (Ghi con số dọc theo đường kích thước)

Trang 25

Mở trang Fit (hình 1.23), nhập các lựa chọn sau:

Nhấn nút tròn Either the text or the arrows, whichever fits best

(Khi không đủ chỗ thì có thé dat con số hoặc mũi tên ra bên ngoài các đường đóng)

Nhấn nút tròn Beside the dimension line

(Khi con số kích thước không ở vị trí mặc định thì đặt nó ở bên ngoài

đường kích thước)

Nhấn nút tròn Use overall scale of : 1 (Tỷ lệ kích thước toàn bộ là 1)

Đánh dấu vào ô Place text manually when dimensioning

(Đặt con số kích thước bằng tay khi ghỉ kích thước)

Đánh dấu vào ô Always draw dim line between ext lines

(Luôn luôn vẽ đường kích thước giữa hai đường đóng)

Nhấn nút OK trở về hộp thoại Dimension Style Manager

Nhấn nút Set Current

Nhấn nút Close

Sau khi làm xong các bước này là đã tạm thời kết thúc việc định dạng bản

vẽ Ghi bản vẽ này lại để sử dụng làm bản vẽ mẫu (Template Drawing) Mỗi khi cân thực hiện một bản vẽ mới ta gọi bản vẽ mẫu này để vẽ trên đó và ghi bản vẽ kết quả theo một tên khác

Trang 26

2 Vẽ chỉ tiết CẨN GẠT

Dưới đây là phần hướng dẫn vẽ chỉ tiết CAN GẠT cho ở hình 1.24 Trinh tu

vẽ có tính chất gợi ý, sau khi đã nắm vững các lệnh cơ bản có thể chọn một

trình tự vẽ khác,

U

126

Vẽ hai đường tròn đồng tâm (hình 1.25)

Specify center point for circle or

Hình 1.25

Chọn một điểm lấy làm tâm O,

Specify radius of circle or

Trang 27

Command: 1 Vẽ đường tròn tâm O,

26

o£ Dùng chuột chọn một điểm ở trên một trong hai đường tròn đã vẽ

<Offset>: @126,-6 J

Command: LINE Vé cdc đường thẳng (hình 1.26)

o£ Dùng chuột chọn điểm P,

o£ Chọn điểm P¿

Cất xén cung tròn thừa

Select objects: Chon diém P,.

Trang 28

Select objects: Chon diém P,

Select object to trim or[Project/Edge/Undo]: Chon diém P

Select object to trim or

Trang 29

28

o£ Chọn điểm Pụ

to Chọn điểm P¿

Command: TRIM 1 Cất xén các cung thừa

Select objects: Choncdc diém P, , P,va Py

Chon lan luot cdc diém P,,, Pyo, Py, va Po

Ta được kết quả như ở hình 1.29

Hình 129

Command: TRIM ! Cất xén các đoạn thừa

Select objects: Chon cdc diém Pj, P,;

Edge/Undo]: Chọn các điểm P;, P; và Pạ„,

Select first object or [Polyline/Radius/Trim]: Chon điểm Pụ

Select second object: Chọn điểm Pụ

Trang 30

Tương tự, vẽ cung lượn R6 còn lại và cung R4 (hình 1.30)

Hình 130 Command: -LINETYPE 4 Dat nét vé dudng tam (CENTER) là hiện hành

Specify linetype name or [?] <Continuous>: CENTER J

Command: LINE 4 Vé dudng tam thing ding & phía bên trái

of Chon diém P,

Command: MOVE 4 Hiéu chinh vi tri của đường tâm theo chiều đọc

Select objects: L (L: viét tit cla chữ Last - đường tâm vừa vẽ) Select objects:

Specify second point of displacement or <use first point

Command: LINE Vé dudng tam nim ngang 6 ben trái

of ChondiémP,,

Command: MOVE ! Hiệu chỉnh vị trí của đường tâm theo chiều ngang

29

Trang 31

Specify base point or displacement: CEN 4d

of Chon diém P,,

Specify second point of displacement or <use first point

Command: LINE ! Vẽ đường tâm thẳng đứng ở phía bên phải

of Chọn diém Pi,

Command: MOVE ! Hiệu chỉnh vị trí của đường tâm theo chiều dọc

Command: LINE 1 Vẽ đường tâm nằm ngang ở bên phải

of Chon diém P,,

Command: MOVE J Hiệu chỉnh vị trí của đường tâm theo chiểu ngang

Command: -LINETYPE Dat nét lién (CONTINUOUS) 18 nét hién hanh

Trang 32

Enter an option [?/Create/Load/Set]: Jd

b) Tô đậm bản vẽ

Ta dùng lệnh MPEDIT để tô đạm bản vẽ Trước khi tô đậm đường tròn $38

ta cần phải dùng lệnh BREAK để ngắt đứt đường tròn này

Select object: Chọn một điểm trên đường tròn $38

Command: MPEDIT T6 dam nét vé

Select objects: Chọn tất cả những nét vẽ cần tô đậm

Dưới đây ta tiến hành ghi kích thước bản vẽ dựa trên cơ sở kiểu kích thước

CK1 đã có trong bản vẽ đã định dạng Để ghỉ từng kích thước cụ thể, phải sử

dụng các lệnh ghi kích thước

Command: DIMLINEAR 4 Ghi kich thuéc 51

31

Trang 33

32

of Chon diém P,y

of Chọn điểm P,,

Specify dimension line location or

Angle): Chon diém P,)

Tương tự, ta ghi các kích thước 126, 20, 14 và 12

Select arc or circle: Chondiém P,;

Dimension text = 38

Chon diém P,,

Tuong tu ta ghi kich thuéc $30

Command: DIMRADIUS Ghikich thudc R6

Select are or circle: Chon diém P,s

Trang 34

Chương 2 HỈNH CHIẾU VUÔNG GÓC

BAI TAP ONG DUNG

1 Điểm, đường thẳng và mặt phẳng

2.1 Cho các điểm A, B, C và D có các vị trí như hình 2.1

a) Hãy vẽ hai hình chiếu của các điểm đó vào hình 2.1a

b) Đo và vẽ ba hình chiếu của các điểm trên vào hình 2.1b

Trang 35

2.2 Vẽ ba hình chiếu của các điểm theo các toạ độ sau (hình 2.2)

Trang 36

2.3 Vẽ hình chiếu thứ ba của các điểm A, B, C, D theo hai hình chiếu (hình

2.3) Ghi toạ độ của các điểm đó vào các ô của

Trang 37

36

2⁄4 Vẽ hình chiếu thứ ba của các điểm E, F, G, H, I, K theo hai chiều

(hình 2.4) Xét xem các điểm đó thuộc mặt phẳng hình chiếu hoặc trục hình chiếu nào ?

Trang 38

2.5 Vẽ ba hình chiếu của các đoạn thẳng AB, CD, EF và GH theo các toa

Trang 40

2.6 Vẽ hình chiếu thứ ba của các đoạn thẳng AB, CD, EF và GH (hình 2.6)

— Nhận xét các đoạn thẳng đó song song hoặc vuông góc với mặt phẳng hình chiếu nào ?

— Độ lớn thật được phản ánh trên hình chiếu nào ?

Ngày đăng: 20/03/2014, 20:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w